1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo phân tích tình hình kinh tế việt nam 5 năm gần đây

11 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 535,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Tốc độ tăng giá trị tăng Tốc độ tăng giá trị tăng Tốc độ tăng giá trị tăng nghiệp Tốc độ tăng giá trị tăng chế biến, chế tạo Tốc độ tăng giá trị tăng Tốc độ tăng giá trị

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO BÀI TẬP CÁ NHÂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM TRONG VÒNG 5 NĂM GẦN ĐÂY

(Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế cơ bản)

Sinh viên: Nguyễn Hồ Thanh Trúc

Lớp: 46K22.2

MSSV: 201124022262

Huế, ngày 30 tháng 08 năm 2021

Mục lục:

Trang 2

I Tổng quan 3

Bảng 1: Thống kê tổng quan các chỉ tiêu kinh tế cơ bản các năm 2016-2020 3

Hình 1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 – 2020 (%) 4

Hình 2: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2019 4

II Phân tích từng năm 5

1 Năm 2016: 5

2 Năm 2017: 6

3 Năm 2018: 7

4 Năm 2019: 8

5 Năm 2020: 9

Trang 3

I Tổng quan

Tốc độ tăng giá trị tăng

Tốc độ tăng giá trị tăng

Tốc độ tăng giá trị tăng

nghiệp Tốc độ tăng giá trị tăng

chế biến, chế tạo

Tốc độ tăng giá trị tăng

Tốc độ tăng giá trị tăng

USD 6,5 tỷ USD USD USD

Bảng 1: Thống kê tổng quan các chỉ tiêu kinh tế cơ bản các năm 2016 -2020

(Nguồn: gso.gov.vn)

Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm

mức bình quân 6,8%

tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 ước đạt khoảng 5,9% và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới

Trang 4

• Cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá được cải thiện rõ rệt, chuyển từ thâm hụt sang thặng

dư, cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch tích cực, bền vững hơn Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 5 năm: 6,01%/năm

Hình 1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 – 2020 (%)

Trang 5

Hình 2: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 – 2019

Trang 6

II.Phân tích từng năm

1 Năm 2016:

• Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với năm

2015, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,78%; quý III tăng 6,56%; quý

IV tăng 6,68%

• Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp có mức tăng

cao nhất với 6,11%, ngành nông nghiệp với quy mô trong khu vực lớn nhất (khoảng 75%) chỉ tăng thấp ở mức 0,72%, ngành thủy sản tăng 2,80%

• Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,06% so

với năm trước

• Quy mô nền kinh tế năm 2016 theo giá hiện hành đạt 4.502,7 nghìn tỷ đồng;

GDP bình quân đầu người ước tính đạt 48,6 triệu đồng, tương đương 2.215 USD, tăng 106 USD so với năm 2015 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 16,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,72%; khu vực dịch vụ chiếm 40,92%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,04%

• Sử dụng GDP năm 2016, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,32% so với năm 2015,

đóng góp 5,29 điểm phần trăm vào mức tăng chung (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 4,81 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,71%, đóng góp 3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch

vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung

• Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 theo giá so sánh

2010 ước tính đạt 870,7 nghìn tỷ đồng, tăng 1,44% so với năm 2015, bao gồm: Nông nghiệp đạt 642,5 nghìn tỷ đồng, tăng 0,79%; lâm nghiệp đạt 28,2 nghìn

tỷ đồng, tăng 6,17%; thủy sản đạt 200 nghìn tỷ đồng, tăng 2,91%

• Tính chung cả năm 2016, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 7,5%

so với năm 2015 (quý I tăng 7,4%; quý II tăng 7,1%; quý III tăng 7,1%; quý

IV ước tính tăng 8,2%), thấp hơn nhiều mức tăng 9,8% của năm 2015 và 7,6% của năm 2014 do ngành khai khoáng giảm sút mạnh Nhìn chung, tăng trưởng ngành công nghiệp năm 2016 chủ yếu dựa vào ngành chế biến, chế tạo với mức tăng khá cao; tình hình tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, tồn kho ở mức thấp nhất trong nhiều năm vừa qua

• Tính chung cả năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm trước (Năm 2015 tăng 9,8%), nếu loại trừ yếu tố giá thì còn tăng 7,8%, thấp hơn mức tăng 8,5% của năm trước do sức mua không biến động lớn, trong khi giá tiêu dùng năm nay tăng cao hơn so với năm 2015

• Trong năm 2016, doanh thu lĩnh vực viễn thông ước tính đạt 381,7 nghìn tỷ

đồng, tăng 6,6% so với năm 2015

Trang 7

• Tính chung cả năm 2016, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 10,01 triệu lượt người, tăng 26% so với năm trước (tăng hơn 2 triệu lượt khách), trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 8,26 triệu lượt người, tăng 31,7%; đến bằng đường bộ đạt 1,47 triệu lượt người, giảm 2,3%; đến bằng đường biển đạt 284,8 nghìn lượt người, tăng 67,7%

• Tổng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi ký kết trong

năm 2016 ước tính đạt 5,38 tỷ USD, tăng 39,7% so với năm 2015 Giá trị giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ đầu năm đến 21/12/2016 đạt khoảng 3,5

tỷ USD Ước tính cả năm 2016, giải ngân ODA và vốn vay ưu đãi đạt 3,7 tỷ USD, bằng 80,4% mức giải ngân năm 2015

• Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 175,9

tỷ USD, tăng 8,6% so với năm trước (Năm 2015 tăng 7,9%), trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, tăng 4,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 125,9 tỷ USD, tăng 10,2% (Nếu không kể dầu thô, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 123,5 tỷ USD, tăng 11,8%)

• Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiêp và thủy sảṇ năm 2016 tăng

1,71% so với năm trước, trong đó chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiêp tăng 2,02%; sản phẩm lâm nghiệ p tăng 2,91% và sản phẩm thủy sảṇ tăng 0,45% Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản quý IV tăng 1,02% so với kỳ trước và tăng 4,54% so với cùng kỳ năm trước

2 Năm 2017:

• Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với

năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quý III tăng 7,46%; quý IV tăng 7,65%

• Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản có mức tăng

cao nhất với 5,54%, lâm nghiệp tăng 5,14%, nông nghiệp tăng 2,07%

• Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng;

GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,00%

• Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% so

với năm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,8%, đóng góp 3,30 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung

• Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2017 ước

tính đạt 3.934,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm trước (Năm 2016 tăng

Trang 8

10,1%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,46%, cao hơn mức tăng 8,33% của năm trước

• Doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước tính đạt 105,6 nghìn tỷ đồng,

tăng 21,2% so với năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 65 nghìn tỷ đồng, tăng 28,9%; doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 40,6 nghìn

tỷ đồng, tăng 10,6%

• Tổng trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu cả nước đạt 425,12 tỷ USD, trong đó

xuất khẩu đạt 214,02 tỷ USD, nhập khẩu là 211,10 tỷ USD Mức tăng này gần như chia đều cho cả xuất khẩu và nhập khẩu (xuất khẩu tăng 37,44 tỷ USD, nhập khẩu tăng hơn 36,3 tỷ USD)

3 Năm 2018:

• GDP cả năm 2018 tăng 7,08%

• Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và

thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực

công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%

• Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng; GDP bình

quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng

198 USD so với năm 2017 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản p hẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98%

• Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so

với năm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%

• Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) năm 2018 ước tính tăng 10,2%

so với năm trước (quý I tăng 12,7%, quý II tăng 8,2%, quý III tăng 10,7% và quý IV tăng 9,4%), thấp hơn mức tăng 11,3% của năm 2017

• Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2018 ước

tính đạt 4.395,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm trước, nếu loại trừ yếu

tố giá tăng 9,4% (năm 2017 tăng 9,3%)

• Doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường năm 2018 ước tính đạt 133,7 nghìn

tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước, trong đó bảo hiểm nhân thọ đạ t 88 nghìn

tỷ đồng, tăng 32,8%; bảo hiểm phi nhân thọ đạt 45,7 nghìn tỷ đồng, tăng 9,9%

• Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2018 theo giá hiện hành ước tính đạt

1.856,6 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 619,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,3% tổng vốn

và tăng 3,9% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 803,3 nghìn

tỷ đồng, chiếm 43,3% và tăng 18,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 434,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,6%

Trang 9

• Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2018 ước tính

đạt 1.272,5 nghìn tỷ đồng, bằng 96,5% dự toán năm, trong đó thu nội địa 1.012,3 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1%; thu từ dầu thô 59,4 nghìn tỷ đồng, bằng 165,5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 195,9 nghìn tỷ đồng, bằng 109,4%

• Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt 480,17

tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với năm trước Trong

đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% và nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1%

4 Năm 2019:

• GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%,

quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48%; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%

• Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và

thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vực công

nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45%

• Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ

trọng 13,96% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%; khu vực dịch vụ chiếm 41,64%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%; 9,97%)

• Trên góc độ sử dụng GDP năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,23% so với

năm 2018; tích lũy tài sản tăng 7,91%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,71%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,35%

• Năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt

4.940,4 nghìn tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% (năm 2018 tăng 8,4%)

• Tính chung năm 2019, khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 18.008,6 nghìn

lượt người, tăng 16,2% so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.377,5 nghìn lượt người, chiếm 79,8% lượng khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 15,2%; bằng đường bộ đạt 3.367 nghìn lượt người, chiếm 18,7% và tăng 20,4%; bằng đường biển đạt 264,1 nghìn lượt người, chiếm 1,5% và tăng 22,7%

• Tính đến ngày 20/12/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,1% so với

cuối năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,3%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,5% (cùng kỳ năm 2018 tăng 11,5%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế tăng 12,1% (cùng kỳ năm 2018 tăng 13,3%)

• Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2019 đạt mức tăng 10,2% so với năm

2018, trong đó khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 17,3% với tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư lớn nhất từ trước đến nay (46%) Vốn đầu tư trực tiếp nước

Trang 10

ngoài tiếp tục giữ đà phát triển, số vốn thực hiện cao nhất trong nhiều năm trở lại đây Riêng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chưa cải thiện nhiều, đạt 89,5% kế hoạch năm, tăng 5,8% so với năm trước, mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2016-2019

• Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2019 ước tính

đạt 1.316,4 nghìn tỷ đồng, bằng 80,6% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 927,9 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8%; chi đầu tư phát triển 246,7 nghìn tỷ đồng, bằng 57,5%; chi trả nợ lãi 99,3 nghìn tỷ đồng, bằng 79,5%

• Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản quý IV/2019 tăng

3,91% so với quý trước và tăng 1,89% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ

số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 5,37% và tăng 2,36%; lâm nghiệp tăng 0,11% và tăng 1,4%; thủy sản giảm 0,02% và tăng 0,51% Tính chung cả năm 2019, chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,31% so với năm 2018, trong đó chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng 1,18%; lâm nghiệp tăng 2,83%; thủy sản tăng 1,56%

• Kết thúc năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước

đạt 517,26 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 36,69 tỷ USD) so với năm 2018 Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 253,07 tỷ USD, tăng 6,8%

5 Năm 2020:

• GDP năm 2020 tăng 2,91% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III

tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2016-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới

• Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và

thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm

của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5%

• Về cơ cấu nền kinh tế năm 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm

tỷ trọng 14,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%; khu vực dịch vụ chiếm 41,63%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,8%

• Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm 2019;

tích lũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 3,33%

• Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2020 giảm

2,3% so với tháng trước và tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước Tính chung

cả năm 2020, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 3,3% so với năm trước

Trang 11

• Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời

điểm 30/12/2020 tăng 25,3% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm 2019 tăng 13,6%); tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân năm 2020 ở mức khá cao với 71,9% (năm 2019 là 68,8%)

• Năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất điều hành

tạo điều kiện cho nền kinh tế có điều kiện phục hồi nhanh trước ảnh hưởng của dịch Covid-19 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát triển ổn định và an toàn trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp; huy động vốn cho nền kinh tế của thị trường chứng khoán tăng khoảng 20% so với năm trước

• Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý IV/2020

ước tính đạt 1.387,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,4% so với quý trước và tăng 8% so với cùng kỳ năm trước Năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 5.059,8 nghìn tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 1,2% (năm 2019 tăng 9,5%)

• Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2020 đạt 2.164,5

nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm trước và bằng 34,4% GDP (quý IV/2020 đạt 719,6 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước) Trong đó vốn khu vực Nhà nước đạt 729 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,7% tổng vốn và tăng 14,5%

so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 972,2 nghìn tỷ đồng, bằng 44,9% và tăng 3,1%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 463,3 nghìn tỷ đồng, bằng 21,4% và giảm 1,3%

• Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2020 ước tính đạt 543,9 tỷ

USD, tăng 5,1% so với năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5%; nhập khẩu hàng hóa đạt 262,4 tỷ USD, tăng 3,6% Cán cân thương mại hàng hóa năm 2020 ước tính xuất siêu 19,1 tỷ USD, mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từ năm 2016

-HẾT -

Ngày đăng: 30/03/2022, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w