1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 10 Chương III: Tĩnh học vật rắn34890

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 256,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững điều kiện cân bẳng của một vật rắn dưới tác dụng của hai lực, biết vận dụng điều kiện ấy để tìm phương pháp xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm vật rắn, xác định điề

Trang 1

Chương III TĨNH HỌC VẬT RẮN Bài 26 CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC.

TRỌNG TÂM

Tiết: 37

Lớp dạy: 10A5

Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết định nghĩa giá của lực, phân biệt giá với phương

- Biết định nghĩa trọng tâm của vật rắn

- Nắm vững điều kiện cân bẳng của một vật rắn dưới tác dụng của hai lực, biết vận dụng điều kiện ấy để tìm phương pháp xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm vật rắn, xác định điều kiện cân bằng của một vật trên giá đỡ nằm ngang

2.Kỹ năng:

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng cân bằng và giải một số bài tốn đơn giản về cân bằng

- Suy luận lơgic, vẽ hình

- Biểu diễn và trình bày kết quả

B.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

- Biên soạn các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm cho phần củng cố bài giảng theo nội dung câu hỏi 1-5 SGK

- Chuẩn bị các thí nghiệm H 26.1, H 26.3, H 26.5,H 26.6

2.Học sinh

- Ơn tập điều kiện cân bằng của hệ lực tác dụng lên chất điểm

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động1 (5 phút): Kiểm tra

bài cũ :cân bằng của chất điểm.

- Đặt câu hỏi cho HS

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ

- Nhận xét các câu hỏi trả lời

Hoạt động 2 (10 phút):Khảo sát

điều kiện cân bằng của vật rắn

dưới tác dụng của hai

lực.Trọng tâm của vật rắn.

- Cho HS tìm hiểu các khái niệm:

vật rắn, giá của lực

- Làm thí nghiệm, yêu cầu HS

- Nêu điều kiện cân bằng của

hệ lực tác dụng lên chất điểm?

- Biểu diễn lực cân bằng trên hình vẽ?

- Tìm hiểu khái niệm vật rắn, giá của lực?

- Quan sát thí nghiệm H

- Vật rắn là vật mà khoảng cách giữa hai điểm bất kì của vật khơng đổi

- Giá của lực: đường thẳng mang vectơ lực

1 Khảo sát thực nghiệm cân bằng:

a) Bố trí thí nghiệm: Hình 26.1 b) Quan sát:

- Hai sợi dây mĩc vào A và C nằm trên cùng một đường thẳng

- Độ lớn của 2 lực và F1 F2 bằng

Trang 2

quan sát thí nghiệm.

- Nêu các câu hỏi

- Nhận xét các câu trả lời

- Giúp HS rút ra kết luận : điều

kiện cân bằng của vật rắn, hai lực

trực đối

- Làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát thí nghiệm Nêu câu hỏi

- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái

niệm trọng tâm

Hoạt động 3 ( 14 phút): Tìm

hiểu cân bằng của vật rắn treo

ở đầu dây Cách xác định trọng

tâm của vật rắn phẳng mỏng.

- Nêu câu hỏi C1, C2

- Cho HS đọc sách, hướng dẫn

rút ra kết luận

- Hướng dẫn HS cách xác định

trọng tâm

- Nêu một số dạng đặc biệt, kiểm

nghiệm lại

26.1

- Trả lời câu hỏi:

- Vật chịu tác dụng của những lực nào? So sánh giá, phương, chiều, độ lớn?

- Vẽ hình minh họa

- Lấy các ví dụ thực tiễn?

- Nêu điều kiện cân bằng?

- Tìm hiểu khái niệm hai lực trực đối

- Phân biệt với hai lực cân bằng

- Quan sát thí nghiệm H 26.3, nhận xét về tác dụng của lực lên vật rắn khi trượt vectơ lực trên giá của lực?

- Đọc SGK phần 3, trả lời câu hỏi: trọng tâm của vật là gì?

- Quan sát H 26.4 Trả lời câu hỏi C1,C2

- Đọc SGK phần 4, trình bày kết luận

- Đọc SGK phần 5, xem H 26.6, trình bày cách xác định trọng tâm của vật rắn phẳng mỏng

- Chú ý dạng đặc biệt trên H 26.7, kiểm tra lại

nhau

2 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:

Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải trực đối

0

2

1 F

F

Chú ý:

-Hai lực trực đối là hai lực cùng giá, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau

- Hai lực cân bằng: là hai lực trực đối cùng tác dụng vào một vật

- Tác dụng của một lực lên một vật rắn không thay đổi khi điểm đặt của lực đó dời chỗ trên giá của nó

- Vectơ trượt: vectơ biểu diễn lực tác dụng lên một vật rắn

3 Trọng tâm của vật rắn:

Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật

4 Cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây:

Hình 26.4 Khi vật cân bằng, lực căng của T

sợi dây và trọng lực của vật rắn là P

hai lực trực đối

a) Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm G của vật b)Độ lớn của lực căng dây T bằng độ lớn của trọng lực P (trọng lượng) của vật

5 Xác định trọng tâm của vật rắn:

a) Đối với vật rắn phẳng mỏng: Dùng dây dọi để đánh dấu đường thẳng đứng AA’, BB’ trên vật

Vậy G là giao điểm của 2 đường thẳng này

b) Đối với vật rắn phẳng đồng tính: Hình 26.6

- Trọng tâm trùng với tâm đối xứng

- Trọng tâm nằm trên trục đối xứng

Trang 3

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm

hiểu cân bằng của vật rắn trên

giá đỡ nằm ngang.Các dạng

cân bằng.

- Cho HS đọc sách, nêu câu hỏi,

hướng dẫn HS giải thích

- điểm đặt của N trên mặt

phẳng ngang

- Cho HS đọc sách để rút ra

điều kiện

- Cho HS thảo luận, trình bày

các dạng cân bằng

Hoạt động 5 ( 5 phút): vận

dụng củng cố.

- Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả

lời của các nhóm

- Yêu cầu:HS trình bày đáp án

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ

dạy

Hoạt động 6 (1 phút): Hướng

dẫn về nhà.

- Bài tập về nhà: 3.1,3.2,3.3

- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau

- Quan sát H 26.8 Trả lời câu hỏi tại sao quyển sách nằm yên?

- Đọc phần 6, xem H 26.9, H 26.10, nêu điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế?

- Xem hình H 26.11, đọc phần

7 trình bày các dạng cân bằng? Lấy ví dụ?

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1, 5(SGK); bài tập 1 (SGK)

- Ghi nhận kiến thức: điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực, cách xác định trọng tâm, nhận biết các dạng cân bằng

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Những sự chuẩn bị cho bài sau

c) Chú ý:

Vị trí trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật, có thể nằm trong hay ngoài vật Hình 26.7

6 Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang:

Đặt vật rắn trên giá đỡ nằm ngang thì trọng lực ép vật vào giá đỡ, vật P

tác dụng lên giá đỡ một lực, giá đỡ tác dụng phản lực lên vật Khi vật N

cân bằng:

(trực đối)

P

N  Mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các điểm tiếp xúc

Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế

7 Các dạng cân bằng:

a) Cân bằng bền: vật tự trở về vị trí cân bằng khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng

b) Cân bằng không bền: vật không tự trở về vị trí cân bằng khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng

c) Cân bằng phiếm định: vật cân bằng

ở v ị tr í m ới khi ta làm nó lệch khỏi

vị trí cân bằng

Trang 4

Bài 27 CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC

KHƠNG SONG SONG

Tiết: 38

Lớp dạy: 10A5

Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết cách tổng hợp lực đồng quy tác dụng lên cùng một vật rắn

- Nêu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực song song

2.Kỹ năng:

- Biết cách suy luận dẫn đến điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực song song

- Trình bày được thí nghiệm minh họa

- Vận dụng điều kiện cân bằng để giải một số bài tập

B.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

- Biên soạn các câu hỏi để kiểm tra bài cũ, củng cố bài giảng dưới dạng trắc nghiệm theo nội dung câu hỏi 1-3 SGK

- Chuẩn bị các thí nghiệm H 26.3

2.Học sinh

- Ơn tập quy tắc hình bình hành lực tác dụng lên chất điểm

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm

tra bài cũ.

- Đặt câu hỏi cho HS

- Cho 1 HS vẽ hình

- Nhận xét các câu trả lời

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm

hiểu quy tắc hợp hai đồng quy.

- Yêu cầu HS đọc SGK, trả

lời các câu hỏi Cĩ thể cho HS

thảo luận

- Hướng dẫn HS vẽ hình

- Nhận xét các câu trả lời

- Nêu quy tắc hình bình hành lực?

-Vẽ hình biểu diễn

-Nhận xét trả lời của bạn

- Đọc SGK phần 1, xem hình H27.1, trả lời các câu hỏi:

*Thế nào là hai lực đồng quy?

*Nêu các bước để tổng hợp hai lực đổng quy? Vẽ hình minh họa?

- Xem hình H27.2 đưa ra các điều cần chú ý và khái niệm hai lực đồng phẳng

1 Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy:

Hình 27.1 Hai lực đồng quy: hai lực tác dụng lên cùng một vật rắn, cĩ giá cắt nhau tại một điểm

Để tổng hợp hai lực đồng quy

ta làm như sau:

-Trượt hai lực trên giá của chúng cho tới khi điểm đặt của hai lực là I

-Áp dụng quy tắc hình bình hành, tìm hợp lực của hai lực cùng đặt F

lên điểm I

Trang 5

Hoạt động 3 (15 phút): tìm

hiểu cân bằng của một vật rắn

dưới tác dụng của ba lực không

song song.

- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK,

xem hình vẽ

- Gợi ý cách trình bày đáp án

- Gợi ý cách chứng minh, nhận

xét kết quả

- Làm thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát, kiểm tra lại các kết quả

vừa thu được ở trên

- Nêu câu hỏi, yêu cầu HS xem

H 27.5

- Cho HS xem phần 3 Gợi ý

cách biểu diễn và chú ý

 điểm đặt của N trên mặt

phẳng nghiêng

Hoạt động 4 (14 phút):

vận dụng, củng cố:

- Yêu cầu: Nêu câu hỏi.Nhận

xét câu trả lời của các nhóm

- Yêu cầu: HS trình bày đáp án

- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ

dạy

Hoạt động 5 (1phút): Hướng

dẫn về nhà.

- Nêu bài tập về nhà: 1,2,3

SGK

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Xem hình H27.3, trình bày cách suy luận trong SGK để đưa ra điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của

ba lực không song song

- Ghi nhận công thức(27.1), chứng minh rằng 3 lực này phải đồng phẳng?

- Quan sát thí nghiệm theo H 27.1, kiểm nghiệm lại kết quả

ở trên:

- Ba lực đồng quy, đồng phẳng và thỏa mãn công thức(27.1)

-Trả lời câu hỏi C1 SGK

- Xem phần 3, tìm cách biểu diễn các lực tác dụng lên vật hình hộp nằm trên mặt phẳng nghiêng? Đưa ra nhận xét

-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1-3 (SGK); bài tập 1,

2 (SGK)

- Làm việc cá nhân giải bài tâp 3 (SGK)

- Ghi nhận kiến thức: quy tắc tổng hợp hai lực, ba lực đồng quy, đồng phẳng

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

-Những sự chuẩn bị cho bài sau

FF1 F2

2 Cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song:

a) Điều kiện cân bằng:

Hình 27.3

0

0

3 12

3 2 1

F F

F F F

Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là hợp lực của hai lực bất kỳ cân bằng với lực thứ ba

0

3 2

1FF

F

(Nói cách khác ba lực phải đồng phẳng và đồng quy và có hợp lực bằng không)

b) Thí nghiệm minh hoạ:

3 Ví dụ:

Hình 27.6 Vật cân bằng trên mặt phẳng nghiêng chịu tác dụng 3 lực:

- trọng lực đặt tại trọng P

tâm, có giá thẳng đứng hướng xuống

- lực ma sát Fms có giá nằm trên mặt phẳng nghiêng

- Phản lực N của mặt phẳng nghiêng

0

F N

P ms

N đặt tại A, không phải là tâm của diện tích tiếp xúc

Trang 6

BÀI TẬP

I Mục Tiêu:

1 Kiến thức

-Hiểu rõ hơn điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 2 và 3 lực

-Hiểu được rõ hơn các qui tắc về hợp hai lực song song

2 Kỹ năng

Giải được các bài tập cơ bản liên quan đến điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 3 lực

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Hệ thống các bài tập liên quan

2 Học sinh

Giải trước các bài tập trong SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ (5’)

+ Câu 01 : Quy tắc hợp hai lực đồng qui?

+ Câu 02 : Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 3 lực không song song?

2) Nội dung bài giảng : 

Hoạt động 2: Giải bài tập 1 (13’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu một học sinh đọc đề,

các em khác suy nghĩ phương

pháp giải

- Mời một em lên bảng tóm tắt

bài toán

-Gv hướng dẫn các em phân

tích bài toán;

? các lực tác dụng lên vật?

? Điều kiện cân bằng của vật?

? Chiếu các lực tác dụng lên

các trục toạ độ?

-Đọc đề, suy nghĩ phương pháp giải

-Lên bảng tóm tắt đề bài

-Vẽ hình, biểu diễn các vector lực

-Đkcb: PTN 0 Chiếu lên các trục toạ độ:

Ox: Tsin -N=0

0y: Tcos -P=0

Giải hệ hai pt trên tìm đuợc T và N

Bài 1: bài 2 SGK trang 126 Giải:

-Các lực tác dụng lên vật: PTN

, , -Điều kiện cân bằng:

(1) 0

T N

P   Chọn hệ trục toạ độ oxy, chiếu lên các trục toa:

Ox: Tsin -N=0 (2)

0y: Tcos -P=0 (3)

Suy ra: T P 40N

30 cos

40 cos  0 

Thay vào (2) ta đuợc:

N tg

P

N  300 23

Hoạt động 3: Giải bài tập 2 (12’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Bài 2: Một chiếc đèn đuợc treo vào tuờng

Tiết 39

Trang 7

-Yêu cầu một học sinh đọc

đề, các em khác suy nghĩ

phương pháp giải

- Mời một em lên bảng tóm

tắt bài toán

-Gv hướng dẫn các em phân

tích bài toán;

? các lực tác dụng lên vật?

? Điều kiện cân bằng của

vật?

? Chiếu các lực tác dụng

lên các trục toạ độ?

-Đọc đề, suy nghĩ phương pháp giải

-Lên bảng tóm tắt đề bài

-Vẽ hình, biểu diễn các vector lực

-Đkcb: PTN 0 Chiếu lên các trục toạ độ:

Ox: NTsin  0 0y: P T cos  0

Giải hệ hai pt trên tìm đuợc T và N

nhờ một dây AB, muốn cho đèn ở xa tuờng nguời ta dùng một thanh chống, một đầu tì vào tuờng, còn đầu kia tì vào điểm B của dây như hình vẽ Cho biết đèn nặng 40N và dây AB hợp với tường một góc 450 Tính lực căng của dây và phản lực của thanh

Giải:

Điểm B chịu tác dụng của 3 lực PTN

, , -Đkcb: PTN 0 (1)

Chiếu lên các trục tọa độ:

0x: NTsin  0 (2) 0y: P T cos  0 (3) Từ (3) suy ra:

0

40

56, 6 cos cos 45

P

Thay vào (2) ta được:

0

45 40

Hoạt động 4: Giải bài tập 3 (10’)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

-Yêu cầu một học sinh đọc

đề, các em khác suy nghĩ

phương pháp giải

- Mời một em lên bảng tóm

tắt bài toán

-Gv hướng dẫn các em phân

tích bài toán;

? các lực tác dụng lên vật?

? Điều kiện cân bằng của

vật?

? Chiếu các lực tác dụng lên

các trục toạ độ?

-Đọc đề, suy nghĩ phương pháp giải

-Lên bảng tóm tắt đề bài

-Vẽ hình, biểu diễn các vector lực

-Đkcb: PTN 0 Chiếu lên các trục toạ độ:

Ox: TPsin  0 0y: NPcos  0

Giải hệ hai pt trên tìm đuợc T và N

Bài 3: Một vật có khối lượng m =

2kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính Biết góc nghiêng = 300,

và ma sát là không

2

9,8 /

đáng kể Hãy xác định: a) Lực căng của sợi dây

b) Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật

Giải:

-Các lực tác dụng lên vật: PTN

, , -Đkcb: PTN 0 (1) Chiếu lên các trục tọa độ:

0x: TPsin  0 (2) 0y: NPcos  0 (3) Từ (2) suy ra:

sin 9,8

Từ (3) suy ra:

Trang 8

cos 16,9

Hoạt động 5: dặn dò (5’)

- Các em về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong sách bài tập

- Xem trước bài mới

Bài 28.QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG

CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG

Tiết: 40

Lớp dạy: 10A5

Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nắm vững được quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trái chiều cùng đặt lên vật rắn

- Biết phân tích một lực thành hai lực song song tùy theo điều kiện của bài tốn

- Nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song và hệ quả

- Cĩ khái niệm về ngẫu lực và momen của ngẫu lực…

2.Kỹ năng:

- Vẽ hình tổng hợp và phân tích lực

- Rèn luyện tư duy logic

B.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

- Biên soạn các câu hỏi kiểm tra bài cũ ; củng cố bài giảng dưới dạng trắc nghiệm theo nội dung câu hỏi 1-3 SGK

- Chuẩn bị thí nghiệm theo hình 28.1 SGK

2.Học sinh

- Ơn tập kiến thức về lực, tổng hợp lực

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 (10phút): Kiểm tra

bài cũ.

- Nêu câu hỏi

- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ

hình

- Nhận xét kết quả

Hoạt động 2 (10phút): Tìm hiểu

quy tắc hợp hai lực song song

cùng chiều.

- Cùng HS làm thí nghiệm

- Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực khơng song song?

- Vẽ hình minh họa?

- Quan sát thí nghiệm hình 28.1

- Lập bảng kết quả

1 Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song:

- Hai lực song song cùng chiều P1

P2 tác dụng vào thước tại O1 và

O2

- P đặt tại O cĩ tác dụng giống

Trang 9

- Hướng dẫn lập bảng kết quả.

- Gợi ý rút ra kết luận

- Yêu cầu HS trình bày quy tắc

- Cho HS thảo luận, hướng dẫn

giải thích trọng tâm của vật rắn

- Cho HS xem hình vẽ

- Hướng dẫn phân tích

- Vẽ hình H 28.2

- Trình bày quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều

- Thảo luận đưa ra quy tắc tìm hợp lực của nhiều lực song song cùng chiều áp dụng giải thích trọng tâm của vật rắn?

- Thảo luận: phân tích một lực thành hai lực song song

hệt tác dụng đồng thời của đặt tại P1

O1 và P2 đặt tại O2với P=P1+P2

P là hợp lực cùa và P1 P2

2 Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều:

a) Quy tắc:

Hình 28.2 Hợp lực của hai lực và F1 F2

song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật rắn, là một lực F song song, cùng chiều với hai lực có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó F=F1+F2

Giá của hợp lực F nằm trong mặt phẳng của F1, F2 và chia trong khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó

(chia trong)

1 2 2

1

d

d

F F 

b)Hợp nhiều lực:

FFFF  F

    

   

  

Hợp lực F tìm được sẽ là một lực song song cùng chiều với các lực thành phần, có độ lớn:

F=F1+F2+F3+ +Fn

c)Lí giải về trọng tâm vật rắn:

Chia vật rắn thành nhiều phần tử nhỏ, các trọng lực nhỏ tạo thành một

hệ lực song song cùng chiều đặt lên vật Hợp lực của chúng là trọng lực tác dụng lên vật có điểm đặt là trọng tâm của vật

d) Phân tích một lực thành hai lực song song:

Có vô số cách phân tích một lực

đã cho thành hai lực và

song song Khi có những yếu tố đã

Trang 10

- Hướng dẫn giải bài tập SGK.

- Nhận xét kết quả

Hoạt động 3 (10phút): Tìm hiểu

điều kiện cân bằng của vật rắn

dưới tác dụng của ba lực song

song.Quy tắc hợp hai lực song

song trái chiều.

- Yêu cầu: HS xem hình vẽ, đọc

phần 3 thảo luận về điều kiện cân

bằng

- Gợi ý cách suy luận

- Nhận xét kết quả

- Cho HS xem hình, hướng dẫn

suy luận tìm hợp lực của hai lực

song song trái chiều

- Làm việc cá nhân:bài tập vận dụng phần 2 e) SGK

Thực hiện câu hỏi C1

- Xem hình H 28.6 đọc phần

3 SGK, thảo luận rút ra điều kiện cân bằng:

- Tổng hợp lực?

- Chứng minh hệ ba lực đồng phẳng?

- Phân tích điểm đặt của chúng?

- Trình bày kết quả

- Xem phần 4 SGK, xem hình 28.7, tìm cách suy luận

để đưa ra quy tắc hợp hai lực song song trái chiều

được xác định thì phải dựa vào đó

để chọn cách phân tích thích hợp

e) Bài tập vận dụng:

Một thanh sắt có khối lượng 50kg được kê bởi hai giá đỡ O1 và

O2ở hai đầu Đường thẳng đứng qua trọng tâm G chia đoạn thẳng O1O2

theo tỉ lệ 2 Tính lực của

1

2 

OO OO

thanh sắt đè lên từng giá đỡ

Bài giải Theo qui tắc hợp lực:

F = F1 + F2

2

1 2 2

OO

OO F

F

 F1 = 2/3 F = 2/3 50.9,81=327N

F2 = 1/3 F = 163N

3 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song:

Hình 28.6 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực F1, F2, song song là hợp lực của hai lực

3

F

của hai lực bất kì cân bằng với lực thứ ba

0

3 2

1FF

F

4 Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều:

Hình 28.7 Hợp lực của hai lực song song trái chiều là một lực có các đặc điểm sau:

- song song và cùng chiều với lực thành phần có độ lớn lớn hơn lực thành phần kia ( )F3

- có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần:

F = F3 – F2

- Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần, và chia ngoài khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó

Ngày đăng: 30/03/2022, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w