1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý Chương IV: Các định luật bảo toàn34358

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 186,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Nhận bíêt hệ vật, hệ kín, khái niệm động lượng, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng.. -Bíêt vận dụng định luật để giải một số bài toán tìm động lượng và áp dụn

Trang 1

CHƯƠNG IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

1- Kiến thức

- Nắm được khái niệm hệ kín

- Nắm vững định nghĩa động lượng và nội dung cuả định luật bảo toàn động lượng áp dụng cho hệ kín

2 Kỹ năng

- Nhận bíêt hệ vật, hệ kín, khái niệm động lượng, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng -Bíêt vận dụng định luật để giải một số bài toán tìm động lượng và áp dụng định luật bảo toàn động lượng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

– Dụng cụ thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn động lượng

– Dụng cụ thí nghiệm minh hoạ định luật bảo toàn động lượng

– Thí nghiệm va chạm giữa các quả cầu treo trên sợi dây

– Bảng ghi kết quả thí nghiệm

2 Học sinh

- Xem lại định luật bảo toàn công ở lớp 8

- Chuẩn bị thí nghiệm va chạm giữa các quả cầu treo trên sợi dây

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: tìm hiểu khái

niệm hệ kín

- Yêu cầu HS đọc SGK

- Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ

vật, hệ kín (hệ cô lập), nội

lực, ngoại lực

-Đọc phần 1 SGK

- Tìm hiểu về hệ kín và trả lời câu hỏi về hệ vật, hệ kín và lấy

ví dụ

1 Hệ kín Một hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có các vật trong hệ tương tác lẫn nhau (gọi là nội lực)mà không có tác dụng của những lực từ bên ngoài (gọi là ngoại lực), hoặc nếu có thì phải triệt tiêu lẫn nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu các

định luật bảo toàn.

- HS đã học định luật bảo toàn

nào, có tác dụng gì?

- Nêu tác dụng của các định

lậut bảo toàn

- Trả lời câu hỏi về định luật bảo toàn và tác dụng cuả các định luật bảo toàn

2 Các định luật bảo toàn

- Đại lượng vật lyi1 bảo toàn: không đổi theo thời gian

- Đinh luật bảo toàn: định luật cho biết đại lượng vật lí nào được bảo toàn

- DLBT co vai trò wan trong trong doi sống

Hoạt động 3: TÌm hểiu động

lượng và định luật bảo toàn

động lượng

- Hướng dẫn HS tìm hiểu khái

niệm động lượng và nghĩa

của nó

- Hướng dẫn HS thành lập

định luật bảo toàn động lượng

từ định luật II và III Newtơn

- HS tìm hiểu kiến thức và trả lời các câu hỏi dẫn dắt của GV a Động lượng3. Định luật bảo toàn động lượng

"động lượng của mọt vật chuyển độnglà dại lượng được đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật."

v m

p  

b Định luật bảo toàn động lượng

"Vectơ tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn"

'

p

p  

Hoạt động 4: vận dụng,

củng cố

- Nêu câu hỏi về động lượng

cuả hệ vật,

- Nêu tóm tắt kiến thức bài

HS nêu tóm tắt lại nội dung cuả bài để GV nhận xét

Trang 2

BÀI 32 CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

1 Kiến thức

- Nắm vững được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực hiểu đúng thuật ngữ chuyển động bằng phản lực trong bài này từ nội dung định luật bảo toàn động lượng

2 Kỹ năng

- Phân biệt hoạt động của động cơ máy bay phản lực và tên lửa vũ trụ

- Vận dụng và giải bài tập về định luật bảo toàn động lượng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm súng giật khi bắn, con quay nước, pháo tăhng thiên

- Hình vẽ tên lửa, máy bay phản lực

2 Học sinh

- Đọc trước bài

- Chuẩn bị thí nghiậm, tranh vẽ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

nguyên tắc chuyển động

bằng phản lực.

Nêu câu hỏi C1

Gọi y cho HS trả lời, lấy ví

dụ

Nêu câu hỏi C2

Giải thích cho HS câu C2

Trả lời câu C1 Lấy ví dụ thực tế về chuyển động bằng phản lực

Tìm hểiu nguyên tác chuyển động bằng phản lực

Trả lời câu C2

1 Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

Chuyển động bằng phản lực là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phón về một hướng một phần khối lượng của chính

nó, dêphần kia chuyển động theo hướng ngược lại

Hoạt động 2: Động cơ phản

lực, tên lửa

- Gợi y tìm hiểu động cơ phản

lực và động cơ tên lửa

- Hướng dẫn so sánh động cơ

phản lực và động cơ tên lửa

- Tìm hiểu hoạt động của động

cơ phản lực và động cơ tên lửa

- So sánh động cơ phản lực và động cơ tên lửa

2 Động cơ phản lực Tên lửa (tham khảo SGK)

Hoạt động 3: bài tập về

chuyển động bằng phản lực.

- Yêu cầu hs đọc bài tập, tiềm

hiểu rồi áp dụng giải bài tập

- Nếu chú trong bài tập

- Giải bài 1,2,3 sgk

- Nêu nhận xét và nghĩa kết quả các bài toán

3 Bài tập về chuyển động bằng phản lực (sgk)

Hoạt động 4: Vận dụng,

củng cố.

- Yêu cầu hs kể tên một số

ứng dụng của chuyển động

bằng phản lực

- Yếu cầu HS nêu phương

pháp giải bài tập

- Hs kể tên một số ứng dụng của chuyển động bằng phản lực

- Trình bày cách giải bài ậtp áp dụng định luật bảo toàn động lượng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về

nhà

- Nếu câu hỏi và bài tập về

nhà

- Yếu cầu HS chuẩn bị bài

sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Những sự chuẩn bị cho bài sau

Trang 3

Bài 33 CÔNG – CÔNG SUẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững công cơ học gắn với hai yếu tố: lực tác dụng và độ dời cuả điểm đặt lực

- Hiểu rõ công là một đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương hoặc âm ứng với công phát động hặoc công cản

- Nắm được khái niệm công suất, nghĩa của công suất trong thực tiễn đời sống và kỹ thuật

- Nắm được đơn vị công, đơn vị năng lượng, đơn vị công suất

2 Kỹ năng

- Phân biệt khái niệm công trong ngôn ngữ thông thường và công trong vật lí

- Biết vận dụng công thức tính côngtrong các trường hợp cụ thể: lực átc dụng khác phương độ dời, vật chịu tác dụng của nhiều lực

- Giải thích ứng dụng của hộp số trên xe

- Phân biệt được các đơn vị công và công suất

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Hình vẽ thí nghiệm về sự sinh công cơ học

- Bảng giá trị một số công suất

2 Học sinh

- Công và công suất đã học cấp phổ thông cơ sở

- Đọc trước bài này

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Chuẩn bị hình ảnh sinh công của các máy khác nhau

- Mô phỏng họat động của hộp số

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tiềm hiểu

công, cônmg suất và hiễu

xuất

- Hướng dẫn cho HS tìm giá

trị của công trong các trường

hợp khác nhau

- Nêu câu hỏi C1, C2, C3

- Nhận xét câu trả lời của HS

-

- Tìm cách tính công các trường hợp lực và độ dời cùng phương

và khác phương để đưa ra công thức

- thảo luận và đưa ra nhận xét về công phát động và công cản

- TÌm hiểu về đơn vị của công

- Trả lời câu hỏi C1, C2, C3

1 Công

a Định nghĩa:

Công thực hiện bởi một lực không đổi

là đại lượng đo bằng tích độ lớn của lực và hình chiếu của độ dời điểm đặt trên phương của lực

cos

.s

F

b Công phát động, công cản

- Nếu thì A>0 và

 

2 0

đựơc gọi là công phát động

2 0 cos

và đựơc gọi là công cản

- nếu  thì A=0, dù

 

2 0

có lực tác dụng nhưng không có công thực hiện

c Đơn vị của công Trong he SI, công được tính bằng Joule (J)

Yêu cầu HS tìm hiểu khái

niệm công suất và y nghĩa của - Tìm - Tìm hiểu khái niệm công suất.hiểu định nghĩa công suất 2 Công a Định nghĩa:suất

Trang 4

- Nêu câu hỏi C4, hướng dẫn

HS trả lời

và đơn vị của công suất

- Tìm hiểu ứng dụng cuả hợp số

- Trả lời câu C4

- Phân biệt đơn vị của công và công suất

Công suất là đại lượng cho tốc độ thực hiện công của một động cơ, có gái trị bằng thương số giữa công A và thời gian t cần để thực hiện công ấy

t

A

P

b Đơn vị:

Trong hệ Si, công suất được đo bằng Oát, kí hiệu W

c Biểu thức khác của công suất

v F t

s F t

A

 Yêu cầu HS tìm hiểu hiệu

A

A

H  '

4 Bài tập vận dụng (sgk)

Hoạt động 2: Vận dụng và

củng cố

- Yêu cầu HS đọc bài và làm

bài tập SGK

- Nhận xét đáp án

- Nếu câu hỏi vận dụng

- Nhận xét câu trả lời của hs

- Đánh giá giời dạy

- Đọc và làm bài tập phần 4

SGK

- Trình bày đáp án

-Trả lời câu hõi của GV

- làm việc cá nhân giải bài tập 4

SGK

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu động năng là một dạng năng lượng cơ học mà mọi vật có được khi chuyển động

- Nắm vững hai yếu tố đặc trưng của động năng, động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật

- Hiểu mối quan hệ giữa công và năng lượng thể hiện cụ thể qua nội dung của định lí động năng

2 Kỹ năng

- Vận dụng thn thạo biểu thức tính công trong định lí động năng để giải một số bài toán liên quan

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

.- Biên sọan các câu hỏi 1-4 SGK thành các câu trắc nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm động năng của các vật phụ thuộc vào hai yếu tố m và v

- Bảng một số giá trị động năng của các vật

2 Học sinh

- Khái niệm động năng và công đã học cấp phổ thông cơ sở

- Đọc trước bài này

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Giáo viên có thể sọan các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ và củng cố bài giảng

- Chuẩn bị hình ảnh mô tả động năng phụ thuộc vàao m và v

Trang 5

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm động năng

- Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm động năng

- Nếu câu hỏi C1, C2, nhận

xét các câu trả lời

Cho HS đọc ví dụ, rút ra

nhận xét

- TÌm hểiu định nghĩa, công thức, những nhận xét về động năng

- Trả lời câu C1, C2

- Đọc ví dụ SGK, rút ra nghĩa của động năng

1 Động năng

a Định nghĩa Động năng của một vật là năng lượng làm vật có được do chuyển động Động năng có giá trị bằng một nửa tích khối lượng và bình phương vận tốc của vật

2

2

mv

W đ

* Chú y:

- Động năng của một vật là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương

- vận tốc có tính tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu, nên động năng củng có tính tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu

- Công thức trên cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến

b.Ví dụ: (sgk) Hoạt động 2: tìm hểiu định

lí động năng

- hướng dẫn Hs rút ra công

thức (34.3)

- Nêu câu hỏi C3, hướng

dẫn trả lời

- Tìm ra d0ược công thức độ biến thiên động năng (34.3)

Phát biểu định lí

- Trả lời câu C3

2 Định lí động năng

Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng vào vật

Nếu công của ngoại lực là dương (công phát động), động năng tăng; nếu công này âm (công cản), động năng giảm

2 1 2

2 2

1 2

1 1

W

A ngđđ   Hoạt động 3: vận dụng,

củng cố

- Hướng dẫn HS đọc và làm

bài tập vận dụng

- Nhận xét kết quả giải

- Yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi

- Đọc và làm bài tập vận dụng phần 3 SGK

- Trình bày lời giải và nhận xét

- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung 1 – 4 SGK

- Nhận xét câu trả lời của bạn

3 Bài tập vận dụng (sgk)

Trang 6

BÀI 35 THẾ NĂNG THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững cách tính công do trọng lực thực hiện khi vật chuyển động

- Nắm vững mối quan hệ: công của trọng lực bằng độ giảm tếh năng

- Có khái niệm chung về cơ năng trong cơ học Tù đó phân biệt động năng và thế năng

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức xác định thế năng để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

.- Biên sọan các câu hỏi 1-4 SGK thành các câu trắc nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm về thế năng trọng trường, của lực đàn hồi

- Các hình vẽ mô tả trong bài

2 Học sinh

- Làm thí nghiệm về thế năng của lực đàn hồi

- Công, khả năng sinh công

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Hình ảnh thế năng của nước trong nhà máy thủy điện, búa máy…

- Hình ảnh thế năng đàn hồi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm thế năng

- Hướng dẫn hs tìm hiểu

khái niệm thế năng

- Yêu cầu Hs lấy ví dụ

- Nhận xét câu trả lời

- Đọc phần 1 SGK, tìm hểiu các ví dụ để dẫn đến khái niệm tếh năng

- Lấy ví dụ thực tiễn về thế năng

1 Khái niệm thế năng Thế năng là dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật

so với mặt đất, hoặc phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái khi chưa biến dạng

Hoạt động 2: Công cuả

trọng trường

- Hướng dẫn hs tìm hiểu

công của trọng trường

- Yêu cầu hs nêu nhận xét

- Dọc phần 2 SGk, tìm hiểu công cuả trọng lực và rút ra nhận xét

2, Công của trọng lực Công của trọng lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc vào các vị trí đấu và cuối Lực có tính chất như thế gọi là lực thế

Hoạt động 3: thế năng trọng

trường

- Hướng dẫn hs tìm hiểu thế

năng trọng trường và độ

giảm thế năng

- Nêu câu hỏi C1, C2,

hướng dẫn trả lời

- Đọc phần 3 SGK, tìm công thức (35.3) và độ giảm thế năng

- Trả lời câu C1, C2

- Nhận xét câu trả lời của bạn

3 Thế năng trọng trường Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và vị trí cuối, tức bằng độ giảm thế năng của vật

1 2

1

W

Trong đó W tmgz là tếh năng của vật tại vị trí đang xét

Hoạt động 4: Tìm hiểu liên

hệ lực thế và thế năng

- Gợi y cho hs nhận xát

quan hệ giữa lực thế và thế

năng

- Nhận xát câu trả lời cùa

Hs

- Đọc phần 4 SGK, tìm hiểu

rõ hơn khái niệm lực thế và thế năng

- Lấy ví dụ

4 Lực thế và thế năng Thế năng là năng lượng của một

hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thông qua lực thế

Trang 7

Hoạt động 5: Vận dụng,

củng cố

- Nêu câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của

hs

- yêu cầu hs trình bày đáp

án và nậhn xét câu trả lời

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm theo nd câu 1 – 4 SGK

- Làm việc cá nhân giải bài 3 SGK

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm thế năng đàn hồi

- Biết cách tính công của lực đàn hồi khi vật bị biến dạng

- Nắm được định lí thế năng

- Hiểu bản chất của thế năng đàn hồi

- Nắm vững và áp dụng phương pháp đồ thị để tính công của lực đàn hồi

2 Kỹ năng

- Nhận biết vật có thế năng đàn hồi

- Vận dụng được công thức xác định thế năng để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm:lò xo, dây cao su, thanh tre

- Một số hình vẽ trong bài

2 Học sinh

- Khái niệm về thế năng, thế năng trọng trường

- Lực đàn hồi, công của trọng lực

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Mô phỏng thế năng đàn hồi của một số vật

- Hình ảnh bắn cung

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Công của lực

đàn hồi

- Yêu cầu hs đọc SGk và

tìm hiểu công của lực đàn

hồi

- Hướng dẫn hs tìm công

thức (36.2)

- Nêu câu hỏi C1, C2

- Nhận xét câu trả lời

- Đọc phần 1 SGk, tìm hểiu công của lực đàn hồi

- Tìm công bằng phương pháp

đồ thị

- Nêu nhận xét: Lực đàn hồi cũng là lực thế Công thức (36.2)

- Trả lời câu C1, C2

1 Công của lực đàn hồi

* Mọi vật biến dạng đàn hồi đếu

có khả năng sinh công, tức là mang năng lượng Năng lượng này được gọi là thế năng đàn hồi

* Công của lực đàn hồi:

2 2

1 2 12

kx kx

Công này phụ thuộc vào các độ biến dạng của lò xo, vậy lực đàn hồi cũng là lực thế

Hoạt động 2: Thế năng đàn

hồi

- Hướng dẫn học sinh các

công thức tính

- Nhận xét câu trả lời của

- Đọc phần 2 SGK và tìm hiểu về khái niệm thế năng đàn hồi, độ giảm của thế năng đàn đồi

2 Thế năng đàn hồi

* Thế năng đàn hồi của một vật gắn vào đầu lò xo có độ biến dạng

x bằng:

Trang 8

hs - Ghi nhận công thức (36.3)

2

1

kx

W đh

* Định lí thế năng: Công A của lực thế bằng độ giảm thế năng:

2 1

12 W đh W đh

* Thế năng đàn hồi cũng được xác định sai kém bằng một hằng số cộng tuỳ theo cách chọn gốc toạ độ ứng với vị trí cân bằng

Hoạt động 4: Vận dụng,

củng cố

- Yêu cầu hs nhận xét về

thế năng trọng trường và

thế năng đàn hồi

- Nhận xét về phương án trả

lời

- trả lời câu hỏi trắc nghiệm theo nôi dung câu 1 – 3 SGK

- Thảo luận và trình bày đáp án

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững khái niệm cơ năng

- Biết cách thiết lập định luật bảo toàn cơ năngtrong trường hợp cụ thể

2 Kỹ năng

- Biết xác định khi nào cơ năng được bảo toàn

- Vận dụng được công thức xác định cơ năng để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

.- Biên sọan các câu hỏi 1-4 SGK thành các câu trắc nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm con lắc đơn, con lắc lò xo, vật rơi

- Các hình vẽ mô tả trong bài

2 Học sinh

- Định luật bảo tòan và chuyển hóa năng lượng ở cấp THCS

- Khái niệm động năng và thế năng, công của trọng lực , của lực đàn hồi

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Mô phỏng hình ảnh nước trong nhà máy thủy điện được chuyển từ thế năng sang động năng…

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Thành lập

định luật

- Làm thí nghiệm chuyển

động con lắc đơn, Hs quan

sát nhận xét

- Quan sát thí nghiệm con lắc đơn, nhận xét sự biến đổi của thế năng, động năng

- Đọc phần 1 SGK, tìm hiểu

1 Thiết lập định luật

a Trường hợp trọng lực

2

2 2 1

2 1

2

mv mgz mv

 Trong quá trình chuyển động, nếu

Trang 9

- Làm thí nghiệm vật rơi tụ

do, nhận xét và tìm công

của trọng lực, độ biến thiên

động năng

- Tìm hiểu cơ năng lúc đầu

và sau để rút ra nhận xét

Nêu câu hỏi C1, C2, gợi

HS trả lời

- Yêu cầu HS đọc phần 2 và

rút ra kết luận về công của

lực không phải là lực thế

cơ năng của vật trong trường hợp trọng lực av2 trường hợp lực đàn hồi

Trả lời câu C1, C2

- HS đọc phần 2, tìm hiểu về biến thiên cơ năng, công của lực không phải là lực thế

vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực , động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại, va tổng của chúng, tức cơ năng của vật được bảo toàn (không đổi theo thời gian)

b Trường hợp lực đàn hồi

=hằng 2

2

2 2

kx mv W

W

Wđđh   số

c Định luật bảo toàn cơ năng tổng quát

Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn

2 Biến thiên cơ năng Công của lực không phải là lực thế

W W W

A12  2  1  Hoạt động 2: Vận dụng và

củng cố

- Yêu cần HS làm bài tập

phần 3

- Hướng dẫn cách giải

- Hướng dẫn hs trả lời câu

hỏi

- Đọc và làm bài tập phần 3 SGK

- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1 –

3 SGK

3 Bài tập ứng dụng (SGk)

BÀI 38 VA CHẠM ĐÀN HỒI VÀ KHÔNG ĐÀN HỒI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Có khái niệm chung về va chạm và phân biệt được va chạm đàn hồi và va chạm mềm

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức để giải bài tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

.- Biên sọan các câu hỏi 1-3 SGK thành các câu trắc nghiệm

- Dụng cụ thí nghiệm về va chạm giữa các vật

- Các hình vẽ mô tả trong bài

2 Học sinh

- Ôn kiến thức định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng

3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin

- Chuẩn bị thí nghiệm mô phỏng va chạm hai vật, các thí nghiệm về va chạm đàn hồi và

không đàn hồi

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Phân loại va

chạm - Đọc SGK, tìm hiểu va chạm, 1 Phân - Đối với tất cả các va chạm , có loại va chạm

Trang 10

- Hướng dẫn hs tìm hiểu về

va chạm, tính chất cuả va

chạm

- Nêu câu hỏi C1

- Nhận xét câu trả lời của

hs

phân loại va chạm

- Trả lời câu hỏi về tính chất của va chạm

- Trả lời câu C1

thể vận dụng định luật bảo toàn động lượng

- Va chạm đàn hồi: sau va cham hai vat tro lai hình dạng ban đầu và động năng toàn phần không thay đổi, hai vật tiệp tục chuyển động tách rời nhau với vận tốc riệng biệt

- Va cham mềm: sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc => một phần năng lượng của hệ chuyển thành nội năng (toả nhiệt) và tổng động năng không được bảo toàn

Hoạt động 2: Va chạm đàn

hồi trực diện

- Hướng dẫn Hs tìm hiểu về

tính chất va chạm đàn hồi

và tìm vận tốc

- Nhận xét câu trả lời

- Đọc phần 2 SGK, tìm hiểu

va chạm đàn hồi trực diện

- Lấy ví dụ thực tiễn

2 Va chạm đàn hồi trực diện Vận tốc của từng quả cầu sau va chạm:

2 1

2 2 1 2 1 ' 1

2

m m

v m v m m v

2 1

2 2 2 1 2 ' 2

2

m m

v m v m m v

 Nhận xét:

+ Hai qua cầu có khố lượng bằng nhau: m1m2 thì ' 1

2 2 '

1 v ;v v

Có sự trao đổi vận tốc

+ Hia quả cầu có khố lượng chếnh lệch

Giả sử m1m2 và v10 ta có thể biến đổi gần đúng với ta

0 1

2 

m m

' 2 '

1 0,v v

Hoạt động 3: Va chạm mền

- Hướng dẫn HS tìm hiểu

về tính chất của va chạm

mền

-

- Xem SGK phần 3, tìm hiểu

va chạm mền.Chứng tỏ động năng giảm một lượng

3 Va chạm mền

- Định luật bảo toàn động lượng:

M mV

mv 

- Đo biến thiên động năng của hệ:

0 1 1

m M

M W

W W

chứng tỏ động ănng giảm 0

W đ

đi một lượng trong va chạm

Lượng này chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, nhu toả nhiệt, Hoạt động 4: Vận dụng,

củng cố

- Yeu cầu hs làm bài tập

phần 4

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi

trong SGK

- Nhận xét câu trả lời

- Làm bài tập phần 4 SGK

Nhận xét lời giải

- Trình bài câu trả lời của câu

hỏ trắc nghiệm

- Trả lời câu hỏi trong SGK

4 Bài tập vận dụng

Ngày đăng: 30/03/2022, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w