1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Bài thuyết trình: Tìm hiểu quy trình sản xuất gelatine từ da cá và ứng dụng gelatine pptx

28 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu quy trình sản xuất gelatine từ da cá và ứng dụng gelatine
Tác giả Đinh Tiến Dũng, Đặng Thị Ngoan, Nguyễn Thị Tố Trinh, Trương Thị Kiều Trang
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn Đinh Hữu Đương
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 688,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ DA CÁNaOH Nguyên liệu BÃ GELATINE Trương nở Trích ly Sấy phun Khử béo Lắng và lọc thô Lọc tinh Trao đổi ion Cô đặc HCl BÃ Rửa... QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATI

Trang 2

NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH

Trang 3

KHÁI QUÁT GELATINE

CẤU

BẬC1

BẬC2 BẬC3

Trang 4

KHÁI QUÁT GELATINE

ĐỊNH NGHĨA: Gelatin là polypeptit cao phân tử thu nhận từ collagen (thành phần protein chủ yếu của mô liên kết động vật bao gồm xương, da và gân).

Trang 5

KHÁI QUÁT GELATINE

Cấu trúc bậc 1: phân tử gelatin gồm có 18 amino acid khác

nhau liên kết theo một trật tự xác định, tuần hoàn, tạo nên chuỗi polypeptide với khoảng 1000 acid amin Chuỗi peptide có chiều dài khác nhau phụ thuộc nguồn nguyên liệu, chuỗi có một đầu là nhóm amino, một đầu là nhóm carboxyl.

Cấu trúc bậc 2: tổ hợp của 3 chuỗi polypeptide xoắn lại

theo hình xoắn ốc.

Cấu trúc bậc 3: chuỗi xoắn đó tự xoắn quanh nó, tạo nên

cấu trúc phân tử dạng dây thừng, gọi là proto fibril.

Trang 6

KHÁI QUÁT GELATINE

phân tử

Trang 7

KHÁI QUÁT GELATINE

Tất cả các acid amin có mặt trong protein đều hiện diện ở gelatin ngoại trừ tryptophane và cystine

mặc dù cũng phát hiện ra vết của chúng.

THÀNH PHẦN?

Trang 8

KHÁI QUÁT GELATINE

Trang 9

KHÁI QUÁT GELATINE

o Gelatin là chất rắn dạng miếng, vảy, bột hoặc hạt, không mùi,

không vị, trong suốt, có màu từ vàng nhạt đến màu trắng Ở

nhiệt độ thường và độ ẩm thường, gelatin chứa từ 9-12% ẩm và có tỉ trọng riêng từ 1,3-1,4.

o Các hạt gelatin rắn khi ngâm trong nước sẽ hút nước và trương nở Gelatin có thể hấp thu một lượng nước gấp

5-10 lần khối lượng của nó Khi gia nhiệt, gelatin đã hydrat hóa sẽ nhanh chóng chuyển thành dạng dung dịch.

TÍNH CHẤT

Trang 10

KHÁI QUÁT GELATINE

o Gelatin tan trong các polyol như glycerin, propylen glycol, sorbitol, manitol, không tan trong cồn, aceton , CCl4, benzen , ether và các dung môi hữu cơ khác

o Các muối phosphat, citrat, sulfat ở nồng độ thấp cũng làm gelatin trong dung dịch nồng độ cao kết tủa.

TÍNH CHẤT

Trang 12

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ DA CÁ

NaOH

Nguyên liệu

GELATINE

Trương nở Trích ly

Sấy phun

Khử béo

Lắng và lọc

thô Lọc tinh Trao đổi ion

Cô đặc

HCl

Rửa

Trang 13

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ

DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

o Khử béo:

- Mục đích:Làm giảm hàm lượng béo trong nguyên liệu da

cá nhằm chuẩn bị cho quá trình trích ly Loại bỏ chất nhờn, các loại protein yếu, mucopolysaccharride và một lượng nhỏ thành phần hữu cơ khác.Tăng hiệu suất trích ly.

- Phương pháp thực hiện: Cho 3% dung dịch NaOH với

nồng độ 1N so với khối lượng nguyên liệu Hỗn hợp được khuấy đảo nhẹ, duy trì ở nhiệt độ phòng trong thời gian từ

2 đến 6 giờ.

Trang 14

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE

TỪ DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

o Khử béo:

- Các biến đổi:

+ Vật lý: độ ấm của nguyên liệu tăng lên

+ Hoá học: phá huỷ liên kết hoá học trong collagen và làm cho collagen trương nở trong nước.

- Thiết bị: bồn chứa có cánh khuấy

Trang 15

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ

DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Rửa lần 1

- Mục đích: Loại bỏ xà phòng ở giai đoạn khử béo và một số tạp chất

lẫn trong nguyên liệu.

- Phương pháp thực hiện: rửa bằng hơi nước và nước nóng được đun sôi.

- Các biến đổi: Protein trương nở.

- Thiết bị rửa xối

Rửa lần 2

- Mục đích: loại bỏ acid dư tong quá trình trương nở.

- Phương pháp thực hiện: rửa bằng nước sản xuất.

- Thiết bị: bồn rửa.

Trang 16

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE

TỪ DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Trích ly

- Mục đích: thu gelatin hoà tan từ collagen của nguyên liệu.

- Các phương pháp trích ly:

Phương Phương Phương

Trang 17

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ

DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Trích ly

- Các biến đổi: Sợi collagen sẽ co rút lại trong nước

nóng và hầu như biến đổi không thuận nghịch thành Gelatin có khả năng hoà tan.

- Thiết bị

Trang 18

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ

DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Lắng và lọc thô

- Mục đích: chuẩn bị cho quá trình lọc tinh.

- Phương pháp: lắng trọng lực và dùng màng lọc

Trang 19

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Lọc tinh

- Mục đích: Loại bỏ tạp chất có kích thước nhỏ, loại một

phần chất béo còn trong dung dịch

- Phương pháp: dựa vào thuyết va chạm và nguyên lý ly

tâm

- Các biến đổi: màu sắc của dung

dịch trong hơn

-Thiết bị:

Trang 20

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Trao đổi ion

- Mục đích: Loại bỏ hoàn toàn các muối còn lại trong

dung dịch Hấp phụ hợp chất tan ( màu, mùi, vị, )

- Thiết bị:

Trang 21

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ

DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Sấy

- Mục đích: Làm giảm hàm ẩm tạo điều kiện thuận lợi

trong bảo quản và phân phối Hoàn thiện sản phẩm

- Phương pháp: dung dịch sẽ được đưa từ trên xuống và nhờ

khí nén sẽ phun thành các hạt sương, sau đó được tác

nhân sấy thành hạt

- Thiết bị: Sấy phun

Trang 22

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE

TỪ DA CÁ

THUYẾT MINH QUY TRÌNH

- Các biến đổi:

+ Vật lý: * Khối lượng riêng tăng lên

* Có sự biến đổi nhiệt độ

+ Biến đổi hoá lý: khuếch tán ẩm

+ Biến đổi hoá học: hàm ẩm giảm dần trong quá trình sấy + Biến đổi cảm quan: màu sắc cường độ màu tăng lên

Trang 23

QUY TRÌNH SẢN XUẤT GELATINE TỪ DA CÁ

TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM

(Gelatin ứng dụng trong thực phẩm) Độ bền gel (6,67%)

Thông số

100-120 bloom"*"

120-140 bloom

150-170 bloom

170-190 bloom

190-210 bloom

210-230 bloom

240-260 bloom Độ nhớt (mPa.s/6,67%) 28-36 37-42 40-45 46-55 48-60 48-68 50-75

Độ nhớt Engler

Trang 24

ỨNG DỤNG GELATINE

ỨNG

CÔNG

Trang 25

ỨNG DỤNG GELATINE

o Gelatin chủ yếu được dùng làm phụ gia tạo gel

o Được sử dụng làm chất thay thế chất béo ược sử dụng làm chất thay thế chất béo

o Trong CNSX kem: gelatin giúp tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm, ngăn cản quá trình tách lỏng khi làm lạnh đông kem

o Trong CNSX rượu, bia và nước hoa quả, gelatin sử dụng làm chất làm trong

CƠNG NGHIỆP THỰC PHẨM

CƠNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Trang 26

ỨNG DỤNG GELATINE

- Gelatin là thành phần của viên ngậm,

thuốc đạm, dung dịch đẳng trương.

- Là thành phần của một loại thuốc sát trùng được sử dụng như nước mắt nhân tạo Gelatin còn được ứng dụng làm viên bao nang.

- Ngoài ra, trong nha khoa, gelatin còn có trong thành phần của bọt biển sử

dụng để thấm và cầm máu trong dược phẩm.

Trang 27

ỨNG DỤNG GELATINE

Tác nhân liên kết.

Tạo ra nhũ tương trong đó gelatin hút nước, tạo thành dung dịch khi gia nhiệt và chuyển thành dạng gel khi làm nguội, sau khi chiết hết nước hình thành một trạng thái bền.

Thể tích trương nở của gelatin bảo đảm cho các phản ứng hóa học diễn ra trong suốt quá trình tráng phim.

CƠNG NGHỆ NHIẾP ẢNH

CƠNG NGHỆ NHIẾP ẢNH

Trang 28

THANK YOU FOR LISTENIN G!

Ngày đăng: 12/02/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm