- Tình trạng sức khoẻ: Tốt 4.2 Bố trí thí nghiệm - Mỗi người thử sẽ được hướng dẫn vào buồng thử riêng biệt đã được bố trí.. 4.2 Bố trí thí nghiệm - Mỗi người thử sẽ được hướng dẫn vào b
NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN BIẾT 04 VỊ CƠ BẢN
Mục đích thí nghiệm
- Phép thử này dùng để xác định khả năng nhận biết 4 vị cơ bản của những người thử.
Phương pháp pha mẫu
- Tính toán lượng mẫu cần pha:
+ Cân 0.3 (g) Citric Acid để pha 1 (lít) mẫu A.
+ Cân 4 (g) Sucrose để pha 1 (lít) mẫu B.
+ Cân 0.8 (g) Caffein để pha 1 (lít) mẫu C.
+ Cân 0.8 (g) NaCl để pha 1 (lít) mẫu D.
+ Cân 7 (g) Sucrose để pha 1 (lít) mẫu E.
+ 1 (lít) nước trắng cho mẫu F.
+ Cân 1 (g) NaCl để pha 1 (lít) mẫu G.
+ Cân 0.5 (g) Acid Citric để pha 1 (lít) mẫu H.
- Tráng rửa dụng cụ sử dụng trong bài thí nghiệm sạch sẽ và lau khô.
- Khuấy mẫu bằng đũa thuỷ tinh và rót ra từng bình chứa riêng biệt, dán nhãn mẫu.
- Chuẩn bị nước thanh vị.
Phiếu chuẩn bị và phiếu đánh giá
Phòng thí nghiệm đánh giá cảm quan
- Phép thử nhận biết các vị bản -
Mẫu Nồng độ Mã số mã hoá
Trình tự trình bày mẫu
Mã hoá mẫu Đáp án Kết quả nhận được
Ngọt-Đắng- Mặn-Ngọt- Không vị- Mặn-Chua- Chua
912-683-325- 137-594-763- 720-367 Đắng-Mặn- Ngọt-Không vị-Mặn- Chua-Chua- Ngọt
Mặn-Ngọt-Không vị-Mặn-Chua-
Ngọt-Không vị-Mặn- Chua-Chua- Ngọt-Đắng- Mặn
Phòng thí nghiệm đánh giá cảm quan
- Nhận biết các vị cơ bản -
Mã người thử: Ngày đánh giá: 07/03/2022
Bạn sẽ nhận được 7 mẫu thử đã được mã hóa; hãy nếm lần lượt các mẫu từ trái sang phải và cho biết vị của từng mẫu bằng cách đánh dấu X vào ô trống tương ứng, nhằm cung cấp dữ liệu vị chính xác và dễ phân tích cho quá trình đánh giá.
Chú ý: Hãy sử dụng nước thanh vị trước khi thử mẫu và giữa những lần thử với nhau.
Mẫu có thể nuốt hoặc nhổ tuỳ vào người đánh giá.
Ngọt Chua Mặn Đắng Không vị
Tiến hành thí nghiệm
- Hội đồng người thử gồm 4 sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
- Tình trạng sức khoẻ: Tốt
- Mỗi người thử sẽ được hướng dẫn vào buồng thử riêng biệt đã được bố trí.
Để đảm bảo tính khách quan của quá trình thử nghiệm, người tham gia phải ngồi đúng vị trí đã được sắp xếp Trong suốt thời gian thử mẫu, trước, trong và sau buổi thử, các đánh giá viên không được trao đổi với nhau nhằm duy trì độc lập của kết quả Quy trình này giúp dữ liệu thu được phản ánh đúng thực tế và có thể được sử dụng cho các quyết định liên quan.
- Thực hiện mã hoá các mẫu như sau:
Người thử Trình tự trình bày mẫu
4.3 Quy trình triển khai thí nghiệm
- Các mẫu được pha sẵn và đánh dấu như sau:
Mẫu Nồng độ Mã được sử dụng
4.4 Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu
Dụng cụ, nguyên liệu Số lượng
Ly nhựa 32 ly đựng mẫu
- Quy trình chuẩn bị mẫu
+ Dán mã lên 32 ly nhựa đã được chuẩn bị.
+ Rót mẫu vào ly sao cho đảm bảo được lượng mẫu ở mỗi ly là bằng nhau (khoảng 30ml).
+ Kiểm tra mã và sắp xếp mẫu theo phiếu chuẩn bị.
+ Chuẩn bị các ly nước thanh vị.
- Quy trình hướng dẫn thí nghiệm
+ Phát phiếu trả lời cho người thử.
+ Hướng dẫn người thử bằng lời và giải đáp thắc mắc nếu có.
+ Tiến hành phục vụ mẫu và nước thanh vị.
+ Người thử tiến hành nếm và ghi kết quả vào phiếu trả lời.
+ Sau khi quá trình thử kết thúc, thu lại phiếu trả lời và kiểm tra.
+ Cảm ơn hội đồng người thử đã tham gia buổi đánh giá cảm quan.
- Quy trình phục vụ mẫu
+ Bưng khay theo đúng chiều đã quy ước.
+ Phát mẫu khi người hướng dẫn yêu cầu, sắp xếp mẫu theo đúng trật tự đã ghi trong phiếu chuẩn bị.
+ Thu dọn và vệ sinh khu vực thử mẫu.
Tổng hợp và xử lý số liệu
Kết quả đúng Kết quả thu được Phần trăm số lượng câu trả lời đúng
- Trong hội đồng người thử này, mẫu có vị mặn, vị ngọt và không lại dễ nhận biết hơn vị chua và vị đắng.
XẾP DÃY VỀ CƯỜNG ĐỘ
Chuẩn bị
Phòng thí nghiệm đánh giá cảm quan
- Phép thử xếp dãy về cường độ vị- Ngày: 07/03/2022
Nồng độ mẫu NaCl (g/L) Mã hoá mẫu
Phòng thí nghiệm đánh giá cảm quan
- Xếp dãy về cường độ vị -
Mã người thử: Ngày đánh giá: 07/03/2022
Bạn sẽ nhận được 7 mẫu thử đã được mã hoá Hãy nếm lần lượt các mẫu từ trái sang phải và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần về cường độ vị Việc so sánh sự khác biệt giữa các mẫu giúp xác định mức độ mạnh nhẹ của từng mẫu và tạo ra một bảng xếp hạng rõ ràng Kết quả cuối cùng phản ánh đúng cường độ vị của từng mẫu và hỗ trợ bài viết tối ưu cho SEO.
Chú ý: Hãy sử dụng nước thanh vị trước khi thử mẫu và giữa những lần thử với nhau.
Mẫu có thể nuốt hoặc nhổ tuỳ vào người đánh giá.
- Hội đồng người thử gồm 5 sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
- Tình trạng sức khỏe tốt.
- Mỗi người thử sẽ được hướng dẫn vào buồng thử riêng biệt đã được bố trí.
Đảm bảo người tham gia ngồi đúng vị trí đã được sắp xếp cho buổi thử nghiệm Trong suốt quá trình thử mẫu—trước, trong và sau thời gian đánh giá—các đánh giá viên không được trao đổi với nhau nhằm duy trì tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Thực hiện mã hoá các mẫu như sau:
Mã hoá mẫu Succrose Câu trả lời đúng
Câu trả lời nhận được
Mã hoá mẫu NaCl Câu trả lời đúng
Câu trả lời nhận được
5 Tổng hợp và xử lý số liệu
Kết quả đúng Kết quả thu được Phần trăm số lượng câu trả lời đúng
Kết quả đúng Kết quả thu được Phần trăm số lượng câu trả lời đúng
- Vì hội đồng thử này bao gồm những bạn sinh viên chưa qua huấn luyện nên phần trăm câu trả lời đúng chưa cao.
- Trong quá trình thử mẫu các bạn còn trao đổi nên kết quả bị ảnh hưởng ít nhiều.
CÁC PHÉP THỬ PHÂN BIỆT
Mục đích
- Làm quen với một số phép thử phân biệt.
- So sánh độ nhạy tương đối của các phép thử phân biệt
- Chuẩn bị báo cáo kết quả phòng thí nghiệm theo mẫu báo cáo cho xí nghiệp
Cơ sở
Nhằm mục đích khảo sát độ ngọt , nhóm sinh viên rường ĐH Sư Phạm
Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh tiến hành bổ sung một lượng nước nhỏ để kiểm tra xem liệu có sự khác nhau giữa chúng hay không?
Lựa chọn phép thử
Hội đồng gồm 14 người, hiện là sinh viên năm 2 ngành Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Một người thử sẽ nhận mẫu sữa ký hiệu A để thử và ghi nhớ Sau khi ghi nhớ, mẫu A được thu lại và người thử sẽ nhận lần lượt hai mẫu sữa khác đã được mã hóa, được yêu cầu nếm và xác định từng mẫu xem có giống hay khác so với mẫu A.
Cách tiến hành
a Phiếu chuẩn bị- phiếu đánh giá:
Phòng thí nghiệm cảm quan
PHIẾU CHUẨN BỊ ( Phép thử phân biệt A-Not-A )
Số lượng người thử: 24 người
Người thử Tổ hợp Mã hóa Câu trả lời đúng Câu trả lời nhận được Kết quả
Phòng thí nghiệm cảm quan
(Phép thử phân biệt A-Not-A)
Trong hướng dẫn này, bạn sẽ nhận một mẫu cà phê ký hiệu A và cố gắng ghi nhớ nó Mẫu A sau đó được thu lại, tiếp theo bạn sẽ nhận được hai mẫu cà phê khác đã được mã hoá lần lượt Nhiệm vụ của bạn là thử và chỉ ra mỗi mẫu xem nó giống A hay khác A, sau đó điền kết quả (mã số) vào ô trống tương ứng.
*Chú ý thanh vị giữa mỗi lần thử mẫu.
Quy trình thực hiện thí nghiệm
7.1 Quy trình chuẩn bị mẫu
Tiến hành chuẩn bị hai mẫu sữa: mẫu không bổ sung thêm đường và mẫu bổ sung thêm đường 1,2%.
Dựa vào phiếu chuẩn bị dán nhãn (bộ ba mã hóa) lên trên từng mẫu.
Sắp xếp các ly chứa mẫu.
Rót chính xác từng mẫu vào từng ly đựng mẫu (đảm bảo giống nhau về ngoại quan và thể tích)
Kiểm tra kĩ lại lần nữa trước khi đưa cho người thử
7.2 Quy trình phục vụ mẫu
Phục vụ nước thanh vị trước, yêu cầu người thử thanh vị
Đưa mẫu ra cho người thử theo thứ tự từ trái sang phải Sau khi người thử nếm xong mẫu, dọn ly chứa mẫu.
7.3 Quy trình hướng dẫn thí nghiệm
Vệ sinh phòng thí nghiệm, buồng thử sạch sẽ, đảm bảo không có mùi, và không có bất kì giấy tờ nào liên quan đến mẫu thử.
Chuẩn bị đầy đủ bút, nước lọc dùng để thanh vị, khăn giấy cho từng buồng thử.
Trong quy trình tổ chức thí nghiệm, chúng tôi phát tờ hướng dẫn cho người thử và đồng thời kỹ thuật viên trực tiếp hướng dẫn, phổ biến các quy định cơ bản khi thực hiện thí nghiệm, nhằm đảm bảo người thử nắm vững quy trình, tuân thủ an toàn và các chuẩn mực liên quan trong suốt quá trình thử nghiệm.
Mời người thử vào buồng thử Phát mẫu và phiếu trả lời.
Yêu cầu người thử thanh vị trước và sau khi thử mẫu, sau khi thử ghi kết quả vào phiếu.
Thu và kiểm tra phiếu trả lời.
Kết quả thu được
Người thử Tổ hợp Mã hóa Câu trả lời đúng Câu trả lời nhận được Kết quả
Tính toán kết quả
Lưu ý: do tình hình dịch bệnh nên số người thử chỉ còn 14 người
- Tổng số câu trả lời: 14
- Số câu trả lời đúng: 12
- Số câu trả lời sai: 2
- Phần trăm câu trả lời chính xác cho phép thử A-not-A:
14× 100% = % -số người thực sự phát hiện sự khác nhau giữa các mẫu:
Với: + C là tổng số câu trả lời
+ p: mức sai số của phép thử
* Bảng tổng hợp kết quả
Mẫu Kết quả người thử Tổng
28×0.5 ]= 12.89 Phân bố chuẩn và kiểm định z về tỉ lệ
Với X: Số câu trả lời đúng n: Tổng số câu trả lời p: Khả năng chọn được câu trả lời đúng q: 1-p
Nhận xét kết quả
Việc so sánh giữa giá trị bình phương tính toán và giá trị bình phương bảng tra cho thấy X^2 = 0.45 lớn hơn giá trị trên bảng tra, từ đó kết luận hai mẫu khác nhau về mặt cảm quan với bậc tự do bằng 13.
So sánh với các phép thử khác
Phép thử phân biệt A-notA 2-3 Tam giác 3-AFC
Tổng số câu trả lời thu được 14 12 12 12
Số câu trả lời đúng 12 10 11 10
Số câu trả lời sai 2 2 1 2
Phần trăm câu trả lời đúng 85,71% 83,33% 91,67% 83,33%
Nhận xét dựa trên bảng so sánh kết quả giữa các phép thử phân biệt cho thấy phép thử tam giác có phần trăm câu trả lời đúng cao nhất và độ nhạy lớn nhất Điều này cho thấy khả năng phân biệt giữa các mẫu là tốt nhất với phép thử tam giác Ngược lại, phép thử 2-3 và 3-AFC thể hiện độ nhạy thấp hơn, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu và biến động dữ liệu Do đó, tùy mục tiêu thí nghiệm, phép thử tam giác nên được ưu tiên khi cần độ nhạy và xác suất đúng cao, còn phép thử 2-3 và 3-AFC phù hợp cho các đánh giá có yêu cầu ít nghiêm ngặt về độ nhạy.
PHÉP THỬ THỊ HIẾU
Tổng quan về phép thử
Phép thử thị hiếu giúp xác định thái độ và xu hướng của người tiêu dùng đối với sản phẩm được đánh giá Trong lĩnh vực thực phẩm và hàng tiêu dùng, hai cách đánh giá phổ biến là đo mức độ ưu tiên khi lựa chọn sản phẩm và đo mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó.
Phép thử ưu tiên cho phép người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm họ thích hơn so với các sản phẩm khác và ghi nhận mức độ ưa thích của từng sản phẩm dựa trên một thang đo đánh giá mức độ chấp nhận Trong bài thí nghiệm lần này, nhóm em sẽ sử dụng phương pháp đánh giá mức độ chấp nhận để thu thập dữ liệu và phân tích sự ưu tiên của người tham gia đối với các sản phẩm được so sánh.
Mục đích của thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm để đánh giá độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 3 sản phẩm sữa tươi
- Số lượng: 35 người tham gia thí nghiệm thuộc trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Yêu cầu: Trong một tháng gần đây có sử dụng các sản phẩm sữa tươi.
2.2 Phương pháp chuẩn bị mẫu a Chuẩn bị mẫu
- Mẫu được sử dụng: 3 loại sữa là Vinamilk, Nutifood và cô gái Hà Lan
- Mẫu được lấy từ các hộp tiệt trùng và rót vào các ly nhựa với thể tích 15ml mỗi mẫu thử. b Điều kiện thực hành thí nghiệm
Thực hiện thí nghiệm ở nhiệt độ phòng. c Bảo quản mẫu
Các mẫu được giữ ở điều kiện phòng, không được để mẫu bị nhiễm các mùi lạ từ cốc hoặc trong quá trình rót.
Chuẩn bị ba mẫu đã được mã hóa và nước thanh vị, cho các mẫu vào khay và tiến hành đem đến vị trí của người thử.
Chuẩn bị các phiếu chuẩn bị cho người đánh giá, bên cạnh đó cần đảm bảo sự đồng đều giữa các mẫu.
Quy trình hướng dẫn người thử:
Mã người thử……….Mã phiên họp………. Trong 1 tháng gần đây bạn có sử dụng sản phẩm sữa thường xuyên không?
Nếu câu trả lời của bạn là “không”, bạn có thể dừng cuộc khảo sát tại đây.
Khi tiến hành đánh giá mẫu, vui lòng thử các mẫu theo thứ tự đã được sắp xếp bởi người hướng dẫn.
Những mẫu đã thử, vui lòngKHÔNGthử lại.
Nếu bạn có bất kì câu hỏi nào, xin vui lòng hỏi hướng dẫn viên.
Sau khi thử mẫu, vui lòng đánh dấu mức độ ưa thích của bạn đối với sản phẩm theo mức bạn mong muốn, với mức cao nhất là cực kỳ thích và mức thấp nhất là cực kỳ ghét Việc bạn lựa chọn mức đánh giá giúp hiểu rõ sở thích người dùng, cải thiện chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa trải nghiệm mua sắm trực tuyến Dữ liệu đánh giá này cũng cung cấp căn cứ cho nghiên cứu thị trường và hỗ trợ các quyết định phát triển sản phẩm trong tương lai.
5 Không ghét cũng không thích
Sau khi đánh giá mẫu xong vui lòng sang trang sau để tiến hành đánh giá mẫu tiếp theo.
Quy trình phục vụ mẫu
Phát các phiếu khảo sát cho người thử Sau khi hoàn thành phiếu khảo sát, tiến hành phát phiếu hướng dẫn cho người thử.
Mang các khay chuẩn bị mẫu đến cho người thử theo trình tự đã chuẩn bị trước.
Sau khi thử xong, ứng viên sẽ đánh giá điểm và hướng dẫn viên tiến hành thu dọn và vệ sinh khu vực thử mẫu.
Kiểm tra và thu lại phiếu trả lời.
Khảo sát, sàng lọc người thử.
Nếu người thử đã từng sử dụng sản phẩm thì phát phiếu đánh giá, hướng dẫn người thử điền thông tin vào phiếu và hướng dẫn về phép thử.
Giải đáp các thắc mắc của người thử (nếu có)
Cho người thử nếm mẫu và điền kết quả vào phiếu đánh giá
Sau khi người thử đã thử và điền kết quả vào phiếu kiểm tra và thu lại phiếu
Khảo sát người tiêu dùng
Câu 1: Anh/chị đã dùng qua sữa của hãng nào?
Câu 2: Trong các tiêu chí chọn mua sữa, anh chị ưu tiên tiêu chí nào nhất?
Câu 3: Khi mua sữa, anh chị thường chọn hương vị nào
Câu 4: Tần suất sử dụng sữa của anh chị?
Câu 5: Anh/chị thường sử dụng sữa vào thời điểm nào trong ngày
Câu 6: Anh/chị thường lựa chọn loại bao bì nào khi mua hàng?
Tiến hành phép thử thị hiếu
Trong quá trình thí nghiệm, người tham gia sẽ nhận được phiếu hướng dẫn và phiếu đánh giá; người hướng dẫn có trách nhiệm mô tả chi tiết thí nghiệm cho người tham gia, đồng thời chuẩn bị và sắp xếp mẫu vật sẵn sàng cho người thử Thông tin về mã người thử đã được ghi sẵn, nhằm tránh việc người tham gia phải tự điền mã của mình.
Trong quá trình thử nghiệm, người thử sẽ được phát ba mẫu sữa đã được mã hóa sẵn; sau khi sử dụng sản phẩm, họ sẽ cho điểm vào các phiếu đánh giá đã được chuẩn bị sẵn theo thang điểm nêu trong phiếu hướng dẫn.
Tổ hợp Mã hóa mẫu Phản hồi Nhận xét
PHIẾU TRẢ LỜI PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU
Mã người thử: Ngày thử: 14/03/2022
Bạn hãy điền dấu x vào ô thể hiện mức độ ưa thích của bạn.
Cảm ơn bạn đã tham gia thí nghiệm!
STT Số mẫu đánh giá Điểm tổng Điểm trung bình Variance
Variation SS df MS F P-value F crit
Total 4511.792 119 Đánh giá kết quả
Theo kết quả thu được ta nhận thấy P-value ở mức 0.194 > 0.05, vậy có thể nhận định rằng không có sự khác biệt giữa ba mẫu
Tính sự khác biệt nhỏ nhất có nghĩa
Trong đó: t:giá trị tới hạn t cho phép kiểm định 2 phúa ứng với bậc tự do của sai số (Tra phụ lục 7 – sách Hà Duyên Tư 2006)
MS: bình phương trung bình của sai số (sản phẩm * mẫu thử) n:số người thử
Ta có điểm trung bình mẫu thử
Số lần thử Điểm tổng Điểm trung bình Độ lệch chuẩn
Theo kết quả thu được, mẫu C có điểm trung bình cao nhất với điểm tổng là 190 tuy nhiên thì mẫu B cũng có điểm rất gần với mẫu C
Mẫu B có độ lệch chuẩn cao nhất so với hai mẫu còn lại, cho thấy sự biến động lớn hơn giữa các trường hợp Theo phản hồi của các ứng viên tham gia đánh giá, phần lớn cho rằng không có sự khác biệt quá lớn giữa các mẫu Trong khi đó, mẫu A ghi nhận điểm thấp nhất, tương ứng với số lượng đánh giá tiêu cực phổ biến nhất từ các ứng viên.