MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Phần này sẽ trình bày các nội dung sau: - Định nghĩa về chất lượng và giải thích tại sao chất lượng lại là vấn đề quan trọng của tổ chức.. - Cung cấp một số công cụ
Trang 1BÀI GIẢNG Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp
Phần 15 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔ TẢ
Phần này sẽ trình bày một định nghĩa cho thuật ngữ “Chất lượng” Tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày khái niệm về chi phí chất lượng để giúp cho học viên nắm vững hơn về Chất lượng và Làm thế nào để đạt được chất lượng với chi phí thấp
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Phần này sẽ trình bày các nội dung sau:
- Định nghĩa về chất lượng và giải thích tại sao chất lượng lại là vấn đề quan trọng của tổ chức
- Xác định chi phí chất lượng
- Cung cấp một số công cụ để xác định các vấn đề của chất lượng và nguyên nhân của chúng
- Trình bày các khái niệm về hệ thống Đảm bảo chất lượng ISO 9000 và tình hình thực hiện hệ thống này của một số doanh nghiệp Việt nam
- Trình bày một trường hợp cụ thể về ISO 9000 của Castrol Việt nam
TÀI LIỆU
Bài giảng
Những ví dụ
THỜI GIAN
Thời gian: 180 phút
Giới thiệu khái niệm: 90 phút
Ví dụ minh họa về Việt Nam: 60 phút
Học viên thảo luận về tình trạng hiện tại của đơn vị họ (Những vấn đề học viên thường gặp phải trong công ty?) 30 phút
Trang 2Q UẢN L Ý CH ẤT L ƯỢNG15.1 Định Nghĩa Chất Lượng
- Theo tiêu chuẩn ANSI/ASQS A3-1987, chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc trưng của hàng hóa hay dịch vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu được biểu lộ hay hàm ý của khách hàng
- Theo David L Goetsch, khái niệm chất lượng được hiểu qua ba khía cạnh sau:
Chất lượng là thỏa mãn hay vượt hẳn mong đợi của khách hàng
Chất lượng áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, con người, quá trình và môi trường
Chất lượng có tính động (những gì được xem là có chất lượng ngày hôm nay có thể sẽ không đủ tốt để được coi là có chất lượng vào ngày mai)
Như vậy, chất lượng là một trạng thái động liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, con người, quá trình và môi trường và có khả năng đáp ứng hay vượt trên mong đợi của khách hàng
15.2 Chi Phí Chất Lượng
Chi phí chất lượng là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí doanh nghiệp phải
chịu nếu mọi thành viên của doanh nghiệp thực hiện công việc tuyệt đối hoàn hảo hay là
khoản chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu đạt được trong trường hợp mọi khách hàng đều thỏa mãn
Chi phí chất lượng giúp nhà quản lý nhận biết các cơ hội cải tiến chất lượng, thực hiện các hoạt động khắc phục, và đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí chất lượng được nhóm thành bốn nhóm sau:
15.2.1 C HI P HÍ H Ư H ỎNG B ÊN T RONG
Đây là các khoản chi phí liên quan đến các khuyết tật (lỗi, phế phẩm, ) được phát hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng Chi phí hư hỏng bên trong bằng không nếu mọi sản phẩm không bị khuyết tật nào trước khi giao hàng
Ví dụ:
Trang 3- Phế phẩm: chi phí lao động, nguyên liệu, và (thường) chi phí sản xuất chung đã được cấu thành trong phế phẩm và không có khả năng thu hồi
- Sản phẩm làm lại: chi phí phục hồi các sản phẩm sai hỏng để biến chúng thành chính phẩm
- Phân tích sai hỏng: các chi phí xác định nguyên nhân gây ra phế phẩm
- Nguyên liệu hỏng và cần sửa chữa: chi phí hỏng sản phẩm
15.2.2 C HI P HÍ H Ư H ỎNG B ÊN N GOÀI
Đây là các chi phí liên quan đến các khuyết tật được phát hiện sau khi sản phẩm được đưa đến tay người sử dụng Chi phí này bằng không nếu không có khuyết tật
Trang 4- Hoạch định chất lượng: chi phí cho các hoạt động thiết lập một kế hoạch chất lượng tổng thể và nhiều kế hoạch thực hiện cụ thể; thực hiện công tác chuẩn bị các thủ tục cần thiết nhằm phổ biến các kế hoạch này cho các thành viên tham gia
- Kiểm soát quá trình: chi phí thực hiện kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản xuất nhằm xác định tình trạng của quá trình
- Kiểm toán chất lượng: chi phí đánh giá hoạt động thực hiện kế hoạch chất lượng tổng thể
- Huấn luyện: chi phí chuẩn bị và tiến hành các chương trình huấn luyện liên quan đến chất lượng
15.2.5 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
Chi phí ngăn ngừa
Hình 15.1 Chi phí Chất Lượng
15.3 Thu Thập và Báo Cáo Chi Phí Chất Lượng
Trang 5 Trong một số trường hợp, người ta sử dụng các giá trị ước lượng để phân bổ các phần hoạt động phải tính chi phí vào một yếu tố chi phí chất lượng Kỹ thuật lấy mẫu công việc thường được sử dụng để thực hiện các ước lượng về chi phí
15.3.2 M ỘT S Ố G IÁ T RỊ C Ơ S Ở G IÚP Đ ÁNH G IÁ T HÔNG T IN V Ề C HI P HÍ C HẤT L ƯỢNG
Bản thân các khoản chi phí chất lượng là không đủ thông tin để phân tích Cần phải thiết lập một giá trị cơ sở trên đó ta liên hệ chi phí chất lượng với một vài khía cạnh kinh doanh dễ thay đổi Những giá trị cơ sở tiêu biểu là lao động, sản xuất, doanh số, và đơn vị sản lượng Khi so sánh chi phí chất lượng với các giá trị cơ sở này ta thu được các chỉ số đánh giá có ý nghĩa
Lao động Chi phí chất lượng trên giờ lao động trực tiếp là một chỉ số hay dùng
Sản xuất Chi phí chất lượng trên một Đơn vị tiền tệ (USD, đồng v.v.) chi phí sản xuất là
một chỉ số thông dụng khác Chi phí sản xuất chủ yếu bao gồm chi phí lao động trực tiếp, chi phí nguyên liệu, chi phí sản xuất chung
Doanh số Chi phí chất lượng trên một đơn vị tiền tệ (USD, đồng v.v.) doanh thu ròng là
chỉ số thông dụng nhất
Đơn vị sản lượng Chi phí chất lượng trên một đơn vị sản lượng, ví dụ số hộp, kilogram
nhôm, hoặc số mét vải, là một chỉ số rất thích hợp trong trường hợp các họ sản phẩm là tương tự
Số chỉ số có thể sử dụng là không giới hạn Vì không một chỉ số nào là tốt nhất, nên sử dụng nhiều hơn một chỉ số
15.3.3 B ÁO C ÁO C HI P HÍ C HẤT L ƯỢNG
Báo cáo chi phí chất lượng giúp kiểm soát chi phí chất lượng, và thường do bộ phận kế toán lập
Ta có bản báo cáo chi phí chất lượng mẫu như sau:
Ví dụ 15.1:
Bảng 15.1 trình bày báo cáo chi phí chất lượng của một nhà máy sản xuất lốp xe Trong ví dụ này ta đi đến một số kết luận tiêu biểu sau:
Tổng chi phí chất lượng của nhà máy là cao, gần 900,00 USD
Phần lớn (79,1%) chi phí chất lượng tập trung vào chi phí hư hỏng, đặc biệt là "sản phẩm hỏng bỏ đi" và giải quyết thắc mắc khiếu nại của khách hàng
Trang 6 Chi phí hư hỏng cao gấp năm lần chi phí thẩm định
Một tỉ lệ nhỏ (4,3%) tổng chi phí chất lượng được dùng vào mục đích ngăn ngừa
Có một số hậu quả do chất lượng kém gây ra song không thể lượng hóa được; chẳng hạn, “hình ảnh xấu dưới con mắt của khách hàng”, “điều chỉnh chính sách đối với khách hàng” Tuy nhiên, những yếu tố này là một lời cảnh báo về chất lượng kém
Từ kết quả của nghiên cứu này, ban quản lý đã đi đến quyết định tăng ngân sách cho hoạt động ngăn ngừa Ba kỹ sư được giao nhiệm vụ xác định và thực hiện các dự án cải tiến chất lượng
Bảng 15.1: Chi phí chất lượng hàng năm tại nhà máy sản xuất lốp xe
Chi phí hư hỏng
Giải quyết thắc mắc khiếu nại 408,200 46.31
Ví dụ 15.2: Đánh giá chi phí chất lượng và các chỉ số chất lượng
Công ty Tiến Thành sản xuất giày ở Thành phố Hồ Chí Minh Công ty này thực hiện chương trình cải tiến chất lượng vào năm 1993 và đã ghi nhận lại các dữ liệu sau:
Trang 7Hư hỏng bên trong 386,400 469,200 347,800 219,100
Hư hỏng bên ngoài 242,000 196,000 103,500 106,000
Số liệu kế toán
Doanh thu $ 4,360,000 4,450,000 5,050,000 5,190,000 Chi phí sản xuất 1,760,000 1,810,000 1,880,000 1,890,000
Công ty mong muốn đánh giá ảnh hưởng của chương trình bảo đảm chất lượng và tính các chỉ số chất lượng theo các giá trị cơ sở là doanh thu và chi phí sản xuất trong 4 năm
Khoảng 78% tổng chi phí chất lượng của công ty Tiến Thành là chi phí hư hỏng bên trong và bên ngoài, đây là hiện tượng thường thấy tại nhiều công ty (Thông thường, loại chi phí này chiếm từ 50 đến 90% tổng chi phí chất lượng)
Giải pháp mà doanh nghiệp thường thực hiện khi chi phí hư hỏng cao là tăng cường theo dõi và kiểm tra sản phẩm nhằm loại bỏ các sản phẩm có chất lượng kém Việc này làm tăng chi phí thẩm định Đây cũng là chiến lược mà công ty H&S áp dụng khi công ty thực hiện chương trình cải tiến chất lượng vào năm 1991
Vào năm 1992, công ty Tiến Thành xác định được nhiều phế phẩm hơn, cho nên có hiện tượng gia tăng về chi phí hư hỏng bên trong và giảm chi phí hư hỏng bên ngoài so với năm trước đó
Thông thường, chi phí ngăn ngừa cao sẽ giúp làm giảm chi phí hư hỏng bên trong và chi phí hư hỏng bên ngoài Tuy nhiên, trong giai đoạn 1991 đến 1992, ngân sách dành cho các hoạt động ngăn ngừa là tương đối khiêm tốn
Bằng cách thực hiện các chương trình đào tạo về quản lý chất lượng, tái thiết kế quá trình sản xuất, và hoạch định các chương trình chất lượng, công ty Tiến Thành đã giảm được số sản phẩm có chất lượng kém xuất hiện trong quá trình sản xuất và tránh để lọt chúng đến tay người tiêu dùng Trong vòng 4 năm thực hiện chương trình, chi phí ngăn ngừa đã tăng lên hơn 4 lần
Vì sản xuất ra ít sản phẩm có chất lượng kém, nên hoạt động theo dõi và kiểm tra được cắt giảm đáng kể, do đó chi phí thẩm định giảm Nhìn chung, tăng chi phí ngăn ngừa sẽ giúp cắt giảm các loại chi phí chất lượng còn lại
Trang 8Ngoài ra, công ty Tiến Thành muốn tính các chỉ số đánh giá chất lượng, sử dụng các giá trị cơ sở là doanh thu và chi phí sản xuất Các chỉ số này được xác định theo công thức sau
Chỉ số chất lượng =
Ví dụ: Chỉ số chất lượng theo doanh thu năm 1991 là:
Chỉ số chất lượng theo doanh thu = $810.400 (100)/4.360.000 = 18,58
Một cách tương tự, ta có các kết quả sau:
Năm Chỉ số chất lượng
theo doanh thu
Chỉ số chất lượng theo chi phí
15.4 Một Số Công Cụ Giúp Thực Hiện Cải Tiến Chất Lượng
15.4.1 B IỂU ĐỒ P ARETO :
Biểu đồ Pareto được sử dụng nhằm xác định thứ tự ưu tiên giải quyết đối với các vấn đề chất lượng
Triết lý: Ít nhưng trọng yếu, nhiều mà đáng kể chi [Vital few and trivial (useful) many]
Biểu đồ Pareto là một đồ thị trong đó các phân khúc dữ liệu được sắp xếp từ trái qua phải theo thứ tự giảm dần của giá trị
Phần dữ liệu trọng yếu (vital few) được đặt ở bên trái, phần kém quan trọng nằm phía bên phải
Phần ngoài cùng bên phải chỉ các phân khúc dữ liệu khác còn lại
Trục ngang của biểu đồ Pareto là trực phân nhóm dữ liệu
Tổng chi phí chất lượng*(100)
Giá trị cơ sở
Trang 9 Biểu đồ Pareto được sử dụng để xác định các vấn đề chính yếu nhất, quan trọng nhất Thông thường, khoảng 20% số khoản mục (có thể là tích cực, cũng có thể là tiêu cực) nhưng chiếm đến khoảng 80% giá trị (kết quả tốt, hay xấu)
Biểu đồ Pareto đặc biệt hiệu quả trong việc giúp lựa chọn vấn đề hoặc nguồn gốc của vấn đề cần tập trung giải quyết trước tiên
Ví dụ 15.3: Giả sử một tổ chức đang gặp phải một vấn đề là chi phí bồi thường cho nhân viên
bị tai nạn lao động tăng cao vì số vụ tại nạn xảy ra trong tổ chức tăng cao Trước khi tiến hành “mổ xẻ” vấn đề kỹ lưỡng hơn, nhóm dự án quyết định lập biểu đồ Pareto nhằm xác định xem loại thương tật nào là nguồn gốc chính gây ra việc tăng chi phí bồi thường Thông tin từ biểu đồ 1 cho thấy thương tổn về lưng chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số loại thương tật
Do đó, trong danh sách ưu tiên xem xét giải quyết, nguyên nhân gây ra thương tổn lưng được tập trung giải quyết đầu tiên
Số tai nạn trung bình/tháng
Hình 15.2 Biểu đồ Pareto
15.4.2 B IỂU Đ Ồ C HUỖI T HỜI G IAN :
Biểu đồ chuỗi thời gian là một công cụ rất đơn giản để trình bày sự thay đổi của một yếu tố nào đó theo thời gian
Trang 10Hình 15.3 Biểu đổ Chuỗi thời gian
15.4.3 B IỂU Đ Ồ N HÂN Q UA Û (C AUSE AND E FFECTCE )
CE là một hình vẽ bao gồm các đường thẳng, biểu tượng được sử dụng để trình bày các mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nguyên nhân và hậu quả của chúng
Biểu đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá
1986 1987 1988 1989 Thời gian
% phế phẩm 0.20
Phức tạp Tổ chức không tốt
Số người vắng mặt
cao
Được huấn luyện
không tốt
Lạc hậu Thường xuyên hư hỏng
Không tự động
Thù địch Aùp lực Căng thẳng
Trang 11Hình 15.4 Biểu đồ xương cá
Hình 15.5 trình bày bảng kiểm tra cho một khuôn nhựa có chín lỗ hổng Từ bảng kiểm tra này
ta có nhận xét rằng có vấn đề về chất lượng tại góc trên của khuôn
Lọai hư hỏng
Thời gian Mất nhãn Lệch tâm Đồ gá bị rơ
Trang 1215.4.5 B IỂU ĐỒ H ISTOGRAM
Biểu đồ Histogram được sử dụng để biểu thị tần số xuất hiện của các giá trị của đại lượng cần khảo sát
Ví dụ: Giả sử thời gian sản xuất một mạch điện cho trước là dao động khá lớn Một nhà quản lý sản xuất muốn xác định chuẩn thời gian sản xuất sản phẩm này để áp dụng cho toàn công
ty
Thông thường ta nghĩa ngay đến thời gian sản xuất trung bình Tuy nhiên, thời gian trung bình có thể là không hợp lý Khoảng thời gian có tần số xuất hiện nhiều nhất là hợp lý hơn Hình 15.6 là biểu đồ Histogram biểu diễn tần số xuất hiện của thời gian sản xuất mạch điện
Ta thấy có hai lần số thời gian cần để sản xuất bản mạch này là 4 giờ Có một lần phải cần đến 24 giờ để sản xuất một mạch điện Tuy nhiên, hầu hết khoảng thời gian sản xuất cần thiết rơi trong khoảng từ 5 đến 8 giờ, và 7 giờ có tần số xuất hiệu cao nhất Dựa trên biểu đồ Histogram này, ta thấy mức thời gian chuẩn để sản xuất một mạch điện là từ 6.5 đến 7 giờ
20
15
10
5
0
0 5 10 15 20 25
Hình 15.6 Biểu đồ Histogram
Tần số
Trang 1315.4.6 B IỂU Đ Ồ P HÂN T ÁN
Cách đơn giản nhất để xác định xem có một mối quan hệ nhân quả nào giữa 2 biến hay không là vẽ biểu đồ nhân phân tán
Hình 15.7 Biểu đồ phân tán
15.4.7 B IỂU ĐỒ V ẬN H ÀNH
Biểu đồ vận hành được sử dụng nhằm xác định các khuynh hướng của đặc điểm chất lượng đang quan tâm bằng cách biểu diễn các giá trị của đặc điểm chất lượng đó lên đồ thị, trong đó một trục là thời gian Biết được khuynh hướng sẽ giúp chúng ta phân biệt được đâu là nguyên nhân, đâu là triệu chứng của vấn đề
Hình 15.8 là một biểu đồ hoạt động thể hiện số nhân viên vắng mặt trung bình theo từng ngày trong tuần Khảo sát được thực hiện trong 12 tháng Có thể thấy ngày thứ hai và thứ sáu là hai ngày có vấn đề Nói cách khác, tổ chức không mắc phải vấn đề nhân viên nghĩ việc quá nhiều, nó chỉ có vấn đề là nhân viên nghỉ việc nhiều vào ngày thứ hai và thứ sáu Biết được vấn đề này, nhóm dự án có thể tập trung nỗ lực nhằm khuyến khích nhân viên đi làm vào các ngày “có vấn đề này”
Số người vắng trung bình
2 3 4 5 6 Thứ
21 19
8 7
Trang 14Hình 15.8 Biểu đồ hoạt động
15.4.8 B IỂU ĐỒ K IỂM S OÁT
Biểu đồ kiểm soát được sử dụng để phân tích các quá trình, từ đó giúp thực hiện cải tiến liên tục quá trình
Tinh thần của kỹ thuật này là để quá trình hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian quy định nhằm theo dõi và ghi lại hành vi hoạt động của quá trình
Ở cuối giai đoạn lập các giới hạn của biểu đồ, hành vi của quá trình sẽ được phân tích dưới dạng toán học để thiết lập các giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới
Sau khi các giới hạn kiểm soát đã được thiết lập, ta nói quá trình đang trong trạng thái kiểm soát Từ đây về sau, hành vi của quá trình được vẽ trên biểu đồ kiểm soát như biểu đồ ở hình 8 Nếu các điểm rơi vào trong miền giữa các đường giới hạn kiểm soát trên đồ thị, hệ thống là đang trong giới hạn kiểm soát Nếu có một điểm rời ra ngoài vùng kiểm soát, đồng thời hiện tượng này do nguyên nhân không ngẫu nhiên gây ra điều này chứng tỏ quá trình có vấn đề và cần phải được điều chỉnh Ngay cả khi quá trình đang trong trạng thái kiểm soát, hoạt động của quá trình là luân thay đổi, như được thể hiện trong hình vẽ
Hình 15.9 Biểu đồ kiểm soát
15.5 Giới Thiệu Hệ Tiêu Chuẩn Chất Lượng ISO 9000
ISO 9000 là hệ tiêu chuẩn được quy định của Tổ Chức Chuẩn Hóa Quốc Tế (ISO) và được
thừa nhận vào năm 1957 Hiện nay, hơn 100 quốc gia đã đưa hệ ISO 9000 vào hệ thống chất lượng và xem đó như sự chứng nhận trong giao dịch thương mại quốc tế Mặc dù ISO 9000 đã được hoàn thiện ở Châu Âu nhưng thành viên của ISO là hơn 100 công ty trên khắp thế giới
-3
Năng lực quá trình
Trị trung
LCL LSL