Quan Thị Thu Trang, Phạm Xuân Tùng, Phạm Văn Lâm Tổng hợp và nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr VI của compozit PANi-vỏ đỗ.. 504B 149-153 THANG 8 NAM 2012 TỎNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HÁP
Trang 1VIEN KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAI VIETNAM ACADEMY OF SCIENCE AND TECHNOLOG'
VIETNAM JOURNAL OF CHEMISTRY
Trang 2
30
31
a2
33;
34
355
36
37
38
39
40
4I
42
43
44,
45
46
Tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác điện hóa của Pb xúc tác điện hóa của TiO2-PANi
trong quá trình oxi hóa metanol
Phan Thị Bình, Phạm Thị Tốt, Mai Thị Thanh Thùy
Tổng hợp vật liệu compozit canxi hydroxyapatit kích thước nano trên nền maltodextrin
Nguyễn Thị Hạnh, Trân Thị Hải Hậu Tổng hợp và xác định các đặc nae cua Mg-Cu-Al hydrotalcite
Tran Thi Huong, Phan Thi Ngoc Bich Nanocompozit MnFe;O„ trên chất mang bentonit - Ứng dụng xử lý, thu hồi crôm trong nước
thải Phần 1: Tổng hợp và khảo sát các đặc trưng nanocomposite MnFe;O¿ trên chất mang
bentonite
Quan Thị Thu Trang, Phạm Xuân Tùng, Phạm Văn Lâm Tổng hợp và nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr (VI) của compozit PANi-vỏ đỗ
Bùi Minh Quí, Phan Thị Bình, Nguyên Thị Liên, Vũ Quang Tùng Ứng dụng phương pháp nghiên cứu chuyên hóa chất bằng phổ NMR trong đánh giá và phân loại cà phê
Nguyễn Tiến Tài, Tì ran Thi Thanh Thủy, Đặng Vũ Lương, Thành Thị Thu Thủy, Hồ Tú Bảo,
Phạm Thọ Hoàn
Tổng hợp vật liệu TiO›-PANi trên đề thủy tỉnh dẫn điện bằng kỹ thuật điện hóa đan xen
Tran Quang Thién, Phan Thi Binh
Khả năng phân tích asen(III) trên điện cực compozit PbO;-AgO tổng hợp bằng phương pháp dòng tĩnh
Mai Thị Thanh Thùy, Pham Thi T 6t, Phan Thị Bình, Tì ran Văn Quang Khảo sát ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến sự hình thành akaganeite (B-FeOOH) từ FeCl:
Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Thị Xuyên, Phan Thị Ngọc Bích, Đào Quốc Hương Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều chế phức sắt tinh bột (ISC)
Nguyễn Đình Vinh, Đào Quốc Hương, Phan Thị Ngọc Bích
Tổng hợp akaganit (B-FeOOH) từ muối sắt(III) và các tác nhân kiềm
Nguyễn Đình Vinh, Đào Quốc Hương, Phan Thị Ngọc Bích Khảo sát tính chất điện hóa của 2,4,6-trinitrotoluen trên vi điện cực sợi than trong chất lỏng ion
ky nước tributyl-(2-methoxylethyl) phosphonium bis(pentafluoroethansulfonyl) amid
Lê Thị Vinh Hạnh, Nguyễn Thị Kim Ngân, Vũ Phúc Hoàng, Vũ Thị Thu Hà, Lê Quốc Hùng Using Mass Spectrometry to Determine the Structure and Composition of Different Molecules
of Ruthenium Complex — Peptides
Long Le Quoc, Pascal GERBAUX, Anh Nguyen Hoang, Ha Vu Thi Thu Ung dung hé do potenstiostat bốn điện cực khảo sát điện trở màng mỏng chất lỏng ion
Nguyễn Thị Kim Ngân, Lê Thị Vinh Hạnh, Vũ Phúc Hoàng, Vũ Thị Thu Hà, Lê Quốc Hùng Đặc tính hình thái học của điện cực được tạo bởi lớp phủ các oxit kim loại trên nền titan
Chu Thi Thu Hién, Tran Trung, Vii Thi Thu Ha
Senso dién hóa sử dụng don lớp tự sắp xếp 3-Mercaptopropionic axit trên vàng nano để xác định lượng vêt đông
Pham Hong Phong, Nguyễn Hoàng Anh, Lê Quốc Hùng, Phạm Thị Hải Yến
Mô hình hóa quá trình suy giảm oxi trong môi trường nước do dư lượng thức ăn nuôi cá gây ra
Lê Minh Thành, Phạm Hồng Phong, Vũ Thị Thu Hà, Lê Quốc Hùng
ili
131
136
140
145
149
154
160
165
169
174
178
181
186
193
197
201
205
Trang 3TẠP CHÍ HÓA HỌC T 50(4B) 149-153 THANG 8 NAM 2012
TỎNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HÁP PHỤ Cr(VI)
CUA COMPOZIT PANi-VO DO
Bui Minh Qui’, Phan Thi Binh”’, Nguyén Thi Lién’, Vũ Quang Tùng"
!Khoa Hóa học, Tì rường Đại học Khoa học- Đại học Thái Nguyên
?Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Abstract
Composites based on polyaniline (PANi) and bean shell were prepared by chemical method from acid medium containing aniline using ammonium persulfate as oxidation agent It was clearly found by IR-spectroscopy a clearly presence of PANi combined with bean shell to form composite in nano scale (observed by SEM-images Cr (VI)
concentrations in solution berore and after adsortion by that composite were analysed by Atomic Absorption Spectroscopy The maximum adsorption capacity obtained from the Langmuir isotherm model was 58.14 mg/g
Keywords: PANi-bean shell composite, Langmuir isotherm adsorption
1 GIGI THIEU
Sau khi ba nha khoa hoc A J Heeger, A G
MacDiarmid va H Shirakawa giành giải thưởng
Nobel nim 2000 về polyme dẫn, các nhà khoa học
trên thế giới ngày càng quan tâm nghiên cứu nhiều
hơn về khả năng ứng dụng của vật liệu này, đặc biệt
là PAN¡ được xem như vật liệu lý tưởng vì dẫn điện
tốt, bền nhiệt, bền môi trường, dễ tổng hợp và thân
thiện môi trường Các công trình đã công bố về
compozit của PANI với phụ phẩm nông nghiệp
(PPNN) theo hướng xử lý ô nhiễm môi trường nước
cho thấy vật liệu có khả năng vừa hấp phụ kim loại
nặng [1,2] vừa hấp phụ anion độc hại [3-5] nhờ sự
điều chỉnh pH môi trường Hướng nghiên cứu này ở
nước ta còn chưa được khai thác
Trong bài báo này chúng tôi muốn giới thiệu
một sô kêt quả thu được vê vật liệu PAN¡-vỏ đỗ tổng
hợp theo con đường hóa học và khả năng hấp phụ Cr
(VI) của nó từ môi trường nước
2 THỰC NGHIỆM
2.1 Tổng hợp compozit PANi-vỏ đỗ
Vỏ đỗ được rửa sạch, sấy khô, nghiền nhỏ sao
cho kích thước hạt đạt cỡ 100+200 pm Vat liệu
compozit được tong hợp theo tỉ lệ PANI và vỏ đỗ
bằng nhau về khối lượng trong môi trường axit HCI
1M, chất oxi hóa là amoni pesunphat, phản ứng tiến
hành trong thời gian 18 giờ ở nhiệt độ từ 0+5°C có
khuấy
Sản phâm được lọc rửa bằng nước cất đến pH =
7, tiếp theo là dung dịch axeton: metanol tỉ lệ 1:1 để
loại bỏ hết anilin dư, sấy khô sản phẩm ở 60°C trong
4 giờ, sau đó đưa vào lọ đựng và bảo quản trong bình hút âm
2.2 Phương pháp nghiên cứu Đặc trưng vật liệu compozit được đánh giá bằng và phố hồng ngoai (IMPACT 410-Nicolet,
Đức) Cấu trúc hình thái học bề mặt vật liệu được
phân tích qua ảnh SEM chụp trên máy FE-SEM Hitachi S-4800 (Nhat Bản)
Nong độ Cr (VỊ) trong dung dich trước và sau khi hấp phụ được phân tích trên thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS của hãng Thermo (Anh) Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khả năng hấp phụ của compozit thông qua khảo sát ảnh hưởng của thời gian hap phụ, môi trường pH và nông độ Cr (VD ban đầu, từ đó xác định dung lượng hấp phụ cực đại của compozit theo công thức:
m
Trong do:
q: dung lugng hap phu (mg/g), V: thé tich dung dich bi hap phy (1), m: khối lượng chất hấp phụ (g),
Cọ, C: Nồng độ ban đầu và nông độ sau khi hấp phụ (mg/l)
Dung lượng hấp phụ được mô tả theo phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir (2) dạng tuyến tính:
q
vai K, Vax
Trong đó:
max: dung lugng hấp phụ cực đại (mg/g) K¡: hằng số trong phương trình Langmuir (1/mg) 149
Trang 4TCHH, T 50(4B), 2012
3 KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân tích phố hồng ngoại
Trước hết ta quan sát đường phô của vỏ đỗ =
hình 1 thấy xuất hiện pic trong ving 3428+ 3437cm"
với cường độ mạnh nhờ dao động của nhóm -OH,
dao động hóa trị của C-H tại 2929 om’! , C=C va
C=O_ liên hợp tai 1562+1665 cm”, C O tai
1012+1161 em”
Trên đường phổ cua PANi xuất hiện các pic tại
3437, 3240, 1659 và 666 cm'`' nhờ dao động của
nhóm N-H vòng thơm, dao động hóa trị của liên kết
C-H vòng thơm trong vùng 2860:2324 cm”, pic
xuất hiện tại 1490 cm' và 158lem” đặc trưng cho
dao động hoá trị của nhóm C=C trong vòng, thơm và
vòng quinoid tương ứng Pic xuất hiện tại vị trí 1296
và khung cm” nhờ liên kết -N=quinoid=N-, tại ieee
cm! do nhom C-N* vòng thom, tại 599 cm} đặc
trưng cho sự hấp phụ của anion CF [6] Kết quả trên
đây chứng tỏ mâu thu được có cấu trúc dạng muối
của PANi tương tự như tài liệu đã công bố [6- -8]
Trên đường phổ của compozit PANi-vỏ đỗ xuất
hiện các pic đặc trưng cho PAN¡ và vỏ đỗ, tuy nhiên
cường độ pic trong vùng xung quanh 4000 cm”
giảm đi nhiều nhờ sự có mặt của PANi trong
compozit
3.2 Phan tich anh SEM
Quan sat anh SEM ta thấy cả 3 mẫu đều phản
ảnh câu trúc dạng sợi, trong đó đường kính của mâu
vỏ đỗ không đồng đều (kích thước từ 20 đến 150 nm
(hình 2a), PAN¡ cỡ 20+40 nm (hình 2b) và compozit
đạt từ 50+200 nm (hình 2c) Tuy nhiên khi tổng hợp
ở điều kiện có khuấy liên tục, các sợi vỏ đỗ bị gãy
ra và quá trình hình thành sợi compozit do vậy mà
ngắn hơn so với cả vỏ đỗ và PANi
Do cấu trúc vỏ đỗ xốp, nên được sử như một
chất mang cho PANi nhằm làm tăng khả năng tiếp
xúc trong quá trình hấp phụ Cr (VI)
3.3 Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr (VD của
compozit PAN¡-võ đỗ phụ thuộc thời gian
Chúng tôi xác định thời gian cân bằng hấp phụ
bằng cách tiến hành quá trình hấp phụ trong khoảng
thor gian tir 5 + ¡20 phút, nông độ Cr (Vĩ) ban đầu
là 20mg/l, thể tích dung dịch bị
hấp phụ là 50ml, khối lượng vật liệu hấp phụ (vỏ
đỗ, compozit) là 0,02g
Kết quả được thê hiện trên bảng 1 và hình 3 cho
thấy khi thời gian hap phụ tăng thì nồng độ Cr (VD
trong dung dịch sau hấp phụ giảm, dẫn đến hiệu suất
hấp phụ và độ hấp phụ tăng lên
Theo kết quả khảo sát, sau khoảng 40 phút các
đường biểu diễn sự phụ thuộc của dung lượng hấp `
Phan Thị Bình và công sự phụ vào thời gian có xu hướng tăng rất chậm, gần như song song với trục hoành, chứng tỏ sự hấp phụ của vật liệu đạt gần cân bằng
4 350 39
Waxenunben (cm)
1104.69
0.08 :
§ 1296.41
I von ||h4
b
¿ 001 M3745 158139 xù
€ 324055 666.86
4| 286043
3090 399 20 200 I9 100
Wavenumbers (cm")
030
“s PANi-vo d6
105
4 35W 300 2500 2 1500 1000 500
Wavenumbers (cmt)
Hình 1: Phố hồng ngoại của vỏ đỗ (ở trên),
PAN¡ (ở giữa), PANi-vỏ đỗ (ở dưới)
Sau 120 phút compozit PANi - vỏ đỗ có kEê
năng hấp phụ Cr (VD (g = 45, 6233 mg/g) cao hom
gấp rưỡi so với vỏ đỗ (q = 29,8390 mg/g)
Từ kết quả phân tích hồng ngoại cho thấy PANi thu được tồn tại ở dạng muôi và Cr (VI) trong
môi trường nước tồn tại ở dạng HCrO4' nên quá
trình hấp phụ anion Cr (VI) có thể xảy ra theo phản
ứng (3) như sau:
PANï'/CI + HCrO¿'
— PANi/HCrO,; + CI (3)
150
Trang 5TCHH, T 50(4B), 2012
Hình 2: Ảnh SEM của vỏ đỗ (a), PAN¡ (b) và compozit PAN¡-vỏ đỗ (c)
Tổng hợp và nghiên cứu khả năng
IMS-NKL x80.0k SE(M)
Bang 1: Kha nang hap phu Cr (VI) của compozit va chất mang vỏ đỗ
(ng) | @%) (ng/g) | (mg) | (4) | (meg)
5 3/8282 | 80,8590 | 40,4295 | 10,048 | 49,7600 | 24,8800
10 3,4728 | 82,6360 | 41,3180 | 9,6178 | 51,9110 | 25,9555
20 3,0301 | 84,8495 | 42,4248 | 89742 | 55,1290 | 27,5645
30 1,9742 | 90,1290 | 45,0645 | 88012 | 55,9940 | 27,9970
60 1,9527 | 90,2365 | 45,1183 | 85130 | 57,4350 | 28,7175
90 1,8530 | 90,7350 | 45,3675 | 8,0436 | 59,7820 | 29,8910
120 1,7507 | 91,2465 | 45,6233 | 8/0644 | 59,6780 | 29,8390
q (mg/g)
40
20 +
Hinh 3: Su phy thudc dung lugng hấp phụ vào
30 Ƒ
0 20 40 60 80 100 120
Thoi gian (phut)
thời gian
3.4 Khao sat ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Cr (VD của PANứ/ vỏ đồ
Cân chính xác 0,02 g PANi/vỏ đỗ vào các cốc 100ml, cho vào mỗi cốc 50 ml dung dịch Cr (VI) có
nồng độ ban đầu 20 mg/l Ding dung dich HNO; va NaOH để điều chỉnh pH từ 1z8 Tiến hành khuấy trong 50 phút ở nhiệt độ phòng và xác định nồng độ
Cr (VI) trong dung dich sau hap phy trén may phổ hấp thụ nguyên tử, từ đó xác định hiệu suất và dung lượng hấp phụ
Kết quả được thể hiện trên bảng 2 và hình 4 cho thấy, dung lượng hấp phụ, giảm khi pH tăng tuân theo phương trình (4) với R? = 0,9925:
y = -0,2607x? -1,3371x+ 49,814 (4)
151
Trang 6TCHH, T 50(4B), 2012
và dung lượng hấp phụ Cr (VI) lớn nhất ở điều kiện
pH =1
Bảng 2: Sự phụ thuộc vào pH của dung lượng
và hiệu suất hấp phụ
Phan Thị Bình và cộng sự theo mô hình Langmuir (Hình 5) và kết quả tuân
y = 0,0172x + 0,2083 (6)
Bang 3: Anh hưởng của nồng độ Cr (VI) ban đầu
đến dung lượng hấp phụ
Ề a al eee 13,5324] 5,9230 | 19,0236 | 0,3114
4 3,524 82,378 41,189 15 Q2 96
5 5,969 70,154 35,077 | eee Oe
6 7,163 64,185 32,093 232373] 1132173 30,1000 0,4391
8 10,968 45,160 22,580 29,7264 | 16,3605 33,4147 0,4896
36,7027 | 21,6880 37,5368 0,5778
q (mg/g)
y =-0.2607x°- 1.3371x + 49.814 M6 hinh Langmuir 1a sy hap phụ đơn lớp với
4 Cương: năng lượng hấp phụ không đổi, theo kết quả thí
40 nghiệm, dung lượng hấp phụ cực đại của compozit
PANi-v6 46 max = 58,14 (mg/g), hé sé trong phuong
35 trinh Langmuir K, = 0,0826 (I/mg)
30 Ca (/)
hề
— Poly (q) 0.6 y = 0.0172x + 0.2083
20 : R= 0.9956
pH
Hinh 4: Sự phụ thuộc của dung lượng hâp phụ vào 04
pH
Lý NT sẻ yc TẾ ng A z > SỈ lẻ TA
té} + ho ra } dạng tuyên tính của PANi¡-vỏ đô
+ 2NH,Cl + 2H,O 4 'KẾT LUẬN
Nguyên nhân chính là do khi bổ sung thêm
NH¿(OH) vào dung dịch thì phản ứng trao đổi (5) sẽ
xảy ra tạo thành PANI ở dạng emeraldin không có
cation đối để hấp phụ CI nên khả năng hấp phụ
anion không còn nữa
3.5 Ảnh hưởng của nồng độ Cr (VI) ban đầu đến
dung lượng hâp phụ
Tiến hành thí nghiệm ở các nồng độ ban đầu
thay đổi từ 9,13+36,70 mg/I, pH = 1, thời gian hap
phụ là 50 phút Kết quả thực nghiệm cho thấy dung
lượng hấp phụ tăng khi nồng độ ban đầu của Cr(VI)
tăng Chúng tôi tiến hành khảo sát khả năng hấp phụ
của compozit và xây dựng đường đẳng nhiệt hấp phụ
Đã tông hợp thành công vật liệu compozit PAN¡-
vo đỗ bằng phương pháp hóa học, trong đó PANi¡
tồn tại ở dạng muối Vật liệu có cấu trúc dạng sợi
với đường kính cỡ 100200 nm
Quá trình hấp phụ Cr(VI) trên vật liệu PANI¡-vỏ
đỗ tuân theo mô hình hấp phụ Langmuir Dung
lượng hấp phụ Cr(VI) cực đại của compozit PANi/-
vo d6 dat 57,1429 mg/g
Khả năng hap phụ Cr(VI) của compozit phụ thuộc vào pH môi trường và đạt hiệu quả tốt nhất ở
pH = 1
Thời gian đạt cân bằng hấp phụ 40+120 phút và dung lượng hấp phụ tăng khi nông độ ban đầu của
Cr( VỊ) tăng