Đối với các liên kết point-to-point có một người gửi duy nhất ởmột đầu của liên kết và một người nhận duy nhất ở đầu kia của liên kết, giao thức MACrất đơn giản hoặc không tồn tại —người
Trang 1KHOA VIỄN THÔNG I
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN BÁO HIỆU ĐIỀU KHIỂN VÀ KẾT NỐI
ĐỀ TÀI: LỚP LIÊN KẾT DỮ LIỆU VÀ LAN
Nguyễn Văn Đại - B18DCVT077 Hoàng Quang Quyết - B18DCVT342 Nguyễn Lương Linh - B18DCVT245 Nguyễn Triệu Việt Hùng - B18DCVT189 01
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tin học và viễn thông là hai thành phần cốt lõi của công nghệ thông
thống truyền thông được chia thành 7 lớp, việc truyền dữ liệu giữa các nút
mạng đi qua lớp vật lý, cung cấp các phương tiện chức năng và thủ tục để
Trang 3các nhiệm vụ vàgiao thức có trong hai mô hình trên.
Bài tiểu luận gồm 2 chương:
Chương I: Tổng quan về lớp liên kết dữ liệu Chương II: Nhiệm vụ và các giao thức trong mạng cục bộ và lớp liên
kết dữ liệu
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU I
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LỚP LIÊN KẾT DỮ LIỆU 2
1.1 Giới thiệu về lớp liên kết dữ liệu 2
1.2 Giới thiệu về mạng cục bộ (LAN) 4
CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG CỤC
2.2 Liên kết đa truy nhập và các giao thức 10
2.2.4: DOCSIS: Giao thức lớp liên kết để truy cập Internet qua cáp 212.3 Mạng cục bộ chuyển mạch 23
Trang 52.5.1 Kiến trúc trung tâm dữ liệu 41
2.6 Hồi tưởng: Vòng đời của một yêu cầu trang web 45
Trang 6Hình 1.1: Ảnh minh họa Duplex 3
Hình 2.11: Nhiễu truyền trong ALOHA tinh khiết 16
Hình 2.12: Biếu đồ không gian-thời gian của hai nútCSMA xung đột 18
Hình 2.13: CSMA với phát hiện xung đột 19
Hình 2.14: Các kênh upstream và downstream giữa CMTS vàmodem cáp 22
Hình 2.15: Một mạng tổ chức được kết nối với nhau bằngbốnthiếtbị chuyến 23
mạchHình 2.16: Mỗi giao diện kết nối với mạng LAN có một địa chỉ MAC duy 24
nhấtHình 2.17: Mỗi giao diện trên mạng LAN có một địa chỉ IP và một địa chỉ 25
MACHình 2.18: Một bảng ARP có thế có trong 222.222.222.220 26
Hình 2.19: Hai mạng con được kết nối với nhau bởi một bộ định tuyến 26
Hình 2.20: Cấu trúc khung Ethernet 28
Hình 2.21: Chuẩn Ethernet 100 Mbps: Một lớp liên kết chung, các lớp vật lý 29
khác nhauHình 2.22: Phần của một bảng chuyến đổi cho công tắc trên cùng trong Hình 31
6.15Hình 2.23: Switch tìm hiếu về vị trí của bộ điều hợp có địa chỉ 01-12-23-34- 32
45-56Hình 2.24: Xử lý gói trong bộ chuyến mạch, bộ định tuyến và máy chủ 34
Hình 2.25: Một công tắc duy nhất với hai VLANs được định cấu hình 37
Hình 2.26: Kết nối hai công tắc VLAN với hai VLAN: (a) hai cáp (b) trung kế 37
Hình 2.27: Khung Ethernet gốc (trên cùng), khung Ethernet VLAN được gắn 38
thẻ 802.1Q (bên dưới)Hình 2.28: Tiêu đề MPLS: Nằm giữa lớp liên kết và lớp mạng tiêu đề 39
Hình 2.29: Chuyến tiếp nâng cao MPLS 40
Hình 2.30: Mạng trung tâm dữ liệu với cấu trúc liên kết phân cấp 41
Hình 2.31: Xu hướng quan trọng nhất trong mạng trung tâm dữ liệu 43
Hình 2.32: Vòng đời của một yêu cầu trang web: Cấu hình và các hành động 45
Trang 7THUẬT NGỮ VIÉT TẮT
DHCP Dynamic Host Coníiguration Protocol Giao thức cấu hình trạm độngUDP User Datagram Protocol Giao thức dữ liệu người dùng
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ InternetDNS Domain Name System Hệ thống tên miền
MAC Media Access Control Địa chỉ điều khiển truy nhập
phương tiệnCIDR Classless Inter-Domain Routing Định tuyến liên miền không
phân lớpARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉTCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫnHTTP Hyper Text Transfer Protocol Giao thức truyền dẫn siêu văn
bảnURL Uniform Resource Locator Địa chỉ tham chiếu InternetMPLS Multiprotocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo thời
gianFDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo tần
sốLAN Local Area Network Mạng cục bộ
CMTS Cable Modem Termination System Hệ thống kết cuối Modem cápCSMA/CD Carrier Sense Multiple Access/ Đa truy cập nhận biết sóng
Trang 8vụ dữ liệu qua cápNIC Network Interface Controller Bộ điều khiển giao diện mạngEDC Error Detection & Correction Phát hiện & Sửa lỗi
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi chuyển tiếp
ARQ Automatic Repeat Request Yêu cầu lặp lại tự động
CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra dự phòng theo chu kỳSDN Software-defined networking Kiểu kiến trúc mạng mới
VM Virtual Machine Máy ảo
MDC Media Data Center Trung tâm dữ liệu truyền thôngIEEE Institute of Electrical and Electronics
Engineers
Hội Kỹ sư Điện và Điện tử
RFC Request for Comments Đề nghị duyệt thảo và bình luậnTTL Time to live Thời gian tồn tại
FDDI Fiber Distributed Data Interface Giao diện dữ liệu phân tán sợi
quangATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền không đồng bộUTP Unshielded Twisted-Pair Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc
chống nhiễu
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LỚP LIÊN KẾT DỮ LIỆU
1.1 Giới thiệu về lớp liên kết dữ liệu
1.1.1 Các dịch vụ
* Đóng khung:
-Hầu hết tất cả các giao thức lớp liên kết đều đóng gói mỗi gói dữ liệu lớp mạng trongmột khung lớp liên kết trước khi truyền qua liên kết
-Khung bao gồm một trường dữ liệu, trong đó gói dữ liệu lớp mạng được chèn và một
số trường tiêu đề Cấu trúc của khung được xác định bởi giao thức lớp liên kết
* Truy cập liên kết:
-Giao thức điều khiển truy cập phương tiện (MAC) chỉ định các quy tắc mà khungđược truyền vào liên kết Đối với các liên kết point-to-point có một người gửi duy nhất ởmột đầu của liên kết và một người nhận duy nhất ở đầu kia của liên kết, giao thức MACrất
đơn giản (hoặc không tồn tại) —người gửi có thể gửi một khung bất cứ khi nào liên kết đókhông hoạt động
-Trường hợp đặc biệt là khi nhiều nút chia sẻ một liên kết truyền phát duy nhất - vấn
đề đa truy cập, giao thức Mac ở đây sẽ điều phối việc truyền khung giữa các nút
* Truyền tin cậy:
- Khi giao thức lớp liên kết cung cấp dịch vụ phân phối đáng tin cậy, nó đảm bảo dichuyển từng sơ đồ lớp mạng qua liên kết mà không bị lỗi Dịch vụ truyền tin cậy ở lớp liênkết thường được sử dụng cho các liên kết có nguy cơ mắc lỗi cao, chẳng hạn như liên kếtkhông dây, với mục tiêu sửa lỗi cục bộ trên liên kết xảy ra lỗi thay vì truyền lại dữ liệu từđầu đến cuối
-Tuy nhiên, dịch vụ truyền tin cậy ở lớp liên kết có thể coi là không cần thiết đối vớicác liên kết ít lỗi bit, bao gồm như cáp quang, cáp đồng trục Vì lý do này mà nhiều giaothức liên kết có dây không cung cấp dịch vụ truyền tin cậy
* Phát hiện và sửa lỗi:
-Phần cứng lớp liên kết trong một nút nhận có thể quyết định không chính xác rằngmột bit trong khung bằng không khi nó được truyền như một và ngược lại
-Các lỗi bit như vậy được tạo ra bởi sự suy giảm tín hiệu và nhiễu điện từ Bởi vìkhông
cần phải chuyển tiếp một gói dữ liệu có lỗi, nhiều giao thức lớp liên kết cung cấp một cơ
Trang 10gồm các bit phát hiện lỗi trong khung và yêu cầu nút nhận thực hiện kiểm tra lỗi.
Trang 11- Phát hiện lỗi trong lớp liên kết thường phức tạp hơn và được thực hiện trong phầncứng Sửa lỗi tương tự như phát hiện lỗi, ngoại trừ việc bộ thu không chỉ phát hiện khi nàocác lỗi bit đã xảy ra trong khung mà còn xác định chính xác vị trí các lỗi đã xảy ra trongkhung (và sau đó sửa các lỗi này).
* Half Duplex và Full Duplex:
- Hệ thống liên lạc duplex là một hệ thống point-to-point của 2 thiết bị có thể giaotiếp
với nhau theo cả 2 hướng Hai loại hệ thống truyền thông duplex này tồn tại trong môitrường Ethernet:
+ Half Duplex: Một cổng chỉ có thể gửi dữ liệu khi nó không nhận dữ liệu Nóicách
khác, nó không thể gửi và nhận dữ liệu cùng một lúc Các trung tâm mạng chạy ở chế độHalf Duplex để tránh xung đột Vì các trung tâm rất hiếm trong các mạng LAN hiện đại,nên hệ thống Half Duplex không được sử dụng rộng rãi trong mạng Ethernet nữa
+ Full Duplex: Tất cả các nút có thể gửi và nhận trên cổng của chúng có cùng mộtlúc Không có xung đột trong chế độ duplex, nhưng NIC chủ và cổng chuyển mạch phảihỗ
trợ chế độ duplex Ethernet duplex sử dụng 2 cặp dây cùng một lúc thay vì một cặp dâyđơn lẻ như Half Duplex
Hình 1.1: Ảnh minh họa Duplex
1.1.2 Lớp liên kết được thực hiện ở đâu?
-Hình 1.2 dưới đây mô tả kiến trúc máy chủ điển hình Các khả năng của Ethernetđược
tích hợp vào chipset của bo mạch chủ hoặc được thực hiện thông qua chip Ethernet chuyêndụng giá rẻ Đối với hầu hết các phần, lớp liên kết được thực hiện trên một chip được gọi
là bộ điều hợp mạng, đôi khi còn được gọi là bộ điều khiển giao diện mạng (NIC)
Trang 12liên kết, phát hiện lỗi, v.v Do đó, phần lớn chức năng của bộ điều khiển lớp liên kết đượcthực hiện trong phần cứng.
Trang 13- về phía gửi, bộ điều khiển lấy một sơ đồ dữ liệu đã được tạo và lưu trữ trong bộ nhớmáy chủ bởi các lớp cao hơn của ngăn xếp giao thức, đóng gói gói dữ liệu trong mộtkhung
lớp liên kết (điền vào các trường khác nhau của khung), rồi chuyển- ghép khung vào liênkết truyền thông, tuân theo giao thức truy cập liên kết
- Ở phía bên nhận, bộ điều khiển nhận toàn bộ khung và trích xuất dữ liệu lớp mạng.Nếu lớp liên kết thực hiện phát hiện lỗi, thì bộ điều khiển gửi sẽ đặt các bit phát hiện lỗitrong tiêu đề khung và chính bộ điều khiển nhận sẽ thực hiện phát hiện lỗi
- Hình 1.2 cho thấy rằng trong khi hầu hết lớp liên kết được triển khai trong phầncứng,
một phần của lớp liên kết được triển khai trong phần mềm chạy trên CPU của máy chủ.Các
thành phần phần mềm của lớp liên kết thực hiện tính chất chức năng của lớp liên kết cấpcao hơn, chẳng hạn như tập hợp thông tin địa chỉ của lớp liên kết và kích hoạt phần cứng
bộ điều khiển Ở phía bên nhận, phần mềm lớp liên kết phản hồi các ngắt của bộ điềukhiển
(ví dụ: do nhận một hoặc nhiều khung), xử lý các điều kiện lỗi và chuyển một sơ đồ lênlớp
mạng Do đó, lớp liên kết là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm
Hình 1.2: Bộ điều hợp mạng.
Link Physical
Host
Motherboard bus
Netvvork adapter
Trang 141.2 Giới thiệu về mạng cục bộ (LAN)
Mạng cục bộ, thường được gọi là LAN (Local Area Network), là mạng riêng trongmột
tòa nhà hoặc khuôn viên có phạm vi lên đến vài km Chúng được sử dụng rộng rãi để kếtnối máy tính cá nhân và máy trạm trong văn phòng công ty hay tổ chức để chia sẻ tàinguyên
(ví dụ như máy in) và trao đổi thông tin LAN được phân biệt với các loại mạng khác bởi
Trang 15ba đặc điểm: (1) kích thước, (2) công nghệ truyền dẫn, và (3) cấu trúc liên
truyền thống chạy ở tốc độ từ 10 Mbps đến 100Mbps, có độ trễ thấp (micro
giây), và rất ít lỗi Gần đây mạng LAN có thể hoạt động với tốc độ lên đến 10
qui ước 1 Mbps là 1,000,000 bit/giây và 1 Gbps là 1,000,000,000 bit/giây)
Có rất nhiều cấu trúc liên kết có thể được sử dụng cho mạng LAN Hai cấu trúc trong
số đó là bus và ring Trong mạng dạng bus, tại một thời điểm cho phép nhiều nhất mộtmáy
tính truyền dữ liệu Tất cả các máy khác không được gửi Một cơ chế điều khiển là cầnthiết
để giải quyết xung đột khi hai máy hoặc nhiều hơn muốn truyền dữ liệu đồng thời Cơ chếđiều khiển có thể tập trung hoặc phân tán Ví dụ, chuẩn IEEE 802.3, thường được gọi làEthernet, là một chuẩn mạng dựa trên bus với điều khiển không tập trung, thường hoạtđộng
ở tốc độ từ 10 Mbps đến 10 Gbps Máy tính trên một mạng Ethernet có thể truyền dữ liệubất cứ khi nào muốn Nếu có hai hay nhiều gói va chạm, mỗi máy tính chỉ chờ đợi mộtthời
gian ngẫu nhiên và thử lại sau đó
Dạng cấu trúc mạng thứ hai là vòng (ring) Trong mạng này, mỗi bit truyền xungquanh
vòng mà không phải chờ phần còn lại của gói tin mà nó thuộc về Thông thường, mỗi bitchạy hết một vòng trong khoảng thời gian có vài bit được đưa vào vòng, cho đến khi toàn
bộ gói tin được truyền đi Giống như với các hệ thống truyền khác, một số quy tắc cầnđược
thiết lập để để điều khiển sự truy nhập đồng thời vào vòng Có nhiều phương pháp khácnhau có thể được sử dụng , chẳng hạn như để các máy thay phiên nhau truyền dữ liệu.IEEE
802.5 (IBM Token Ring) là chuẩn LAN dựa trên cấu trúc vòng hoạt động ở tốc độ 4 và 16Mbps FDDI cũng là một ví dụ của mạng hoạt động theo cấu trúc vòng
Mạng quảng bá có thể được chia thành tĩnh và động, tùy thuộc vào việc kênh đượcphân bổ như thế nào Cơ chế phân bổ kênh tĩnh điển hình phân chia thời gian thành các
Trang 16truyền khi đến lượt khe thời gian của mình Cơ chế phân bổ kênh tĩnh không hiệu quả ởgóc độ sử dụng băng thông khi một máy không có gì để truyền trong khe thời gian đượcphân bổ Vì vậy hầu hết các hệ thống đều cố gắng để phân bổ kênh động (theo nhu cầu).Phương pháp phân bổ kênh động có thể là tập trung hoặc phân tán Trong phươngpháp
phân bổ kênh tập trung, có một thực thể duy nhất, ví dụ đơn vị điều khiển bus, xác địnhngười truyền tiếp theo Nó có thể làm điều này bằng cách chấp nhận các yêu cầu và đưa raquyết định theo một số thuật toán nội bộ Trong phương pháp phân bổ kênh phân tán,không
có thực thể trung tâm, mỗi máy phải tự quyết định khi nào thực hiện truyền tải Có thểnghĩ
Trang 17rằng điều này sẽ dẫn đến sự hỗn loạn, nhưng không phải như vậy Chúng
các thuật toán được thiết kế để tránh sự hỗn loạn này sau
Trang 18CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIAO THỨC TRONG MẠNG CỤC BỘ
VÀ LỚP LIÊN KẾT DỮ LIỆU
2.1 Phát hiện và sửa lỗi
- Hình 2.3 dưới minh họa một cách trực quan về các khả năng mà các kỹ thuật pháthiện lỗi và sửa chữa cung cấp và để xem cách một số kỹ thuật đơn giản hoạt động và được
sử dụng trong thực tế trong lớp liên kết
- Tại nút gửi, dữ liệu, D, được bảo vệ khỏi các lỗi bit được tăng cường với các bit pháthiện lỗi và-điều chỉnh (EDC) Thông thường, dữ liệu được bảo vệ không chỉ bao gồm gói
dữ liệu được truyền từ lớp mạng để truyền qua liên kết mà còn bao gồm thông tin địa chỉcấp liên kết, số thứ tự và các trường khác trong tiêu đề khung liên kết
- Cả D và EDC đều được gửi đến nút nhận trong khung cấp liên kết Tại nút thu nhận,một chuỗi các bit, D ' và EDC ' được nhận Lưu ý rằng D ' và EDC ' có thể khác với D vàEDC ban đầu do kết quả của sự đảo lộn bit trong quá trình truyền
Hình 2.3: Sơ đồ phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Thách thức của người nhận là xác định xem D ' có giống với D ban đầu hay không,
vì nó chỉ nhận được D ' và EDC ' Vấn đề đặt ra là liệu lỗi có được phát hiện chứ không
phải lỗi đã xảy ra hay chưa là quan trọng Các kỹ thuật phát hiện lỗi và sửa lỗi không phải
lúc nào cũng phát hiện ra lỗi bit đã xảy ra Thậm chí với việc sử dụng các bit phát hiện lỗi
Trang 19vẫn có thể có các lỗi bit không bị phát hiện; nghĩa là, người nhận có thể
- Có lẽ phương pháp phát hiện lỗi đơn giản nhất là sử dụng một bit chẵn lẻ
- Giả sử thông rằng thông tin cần gửi, D trong Hình 2.4, có d bit Trong lược đồ chẵn
lẻ, người gửi chỉ cần thêm một bit bổ sung và chọn giá trị của nó sao cho tổng số bit 1 trongcác bit d + 1 (thông tin ban đầu cộng với bit chẵn lẻ) là chẵn Đối với lược đồ chẵn lẻ, giátrị bit chẵn lẻ được chọn sao cho có một số lẻ là 1 Hình 2.4 minh họa một lược đồ chẵn lẻ,với một bit chẵn lẻ được lưu trữ trong một trường riêng biệt
đồ chẵn lẻ, bộ thu biết rằng ít nhất một lỗi bit đã xảy ra Cụ thể, nó biết rằng một số lỗi bit
lẻ đã xảy ra nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu một số lỗi bit chẵn xảy ra? điều này sẽ dẫn đếnmột lỗi không được phát hiện Trong các điều kiện lỗi liên tục, xác suất lỗi không bị pháthiện trong khung được bảo vệ bởi tính chẵn lẻ bit đơn có thể đạt tới 50% Cho nên chúng
ta cần sơ đồ phát hiện lỗi bít chính xác hơn
- Hình 2.5 cho thấy tổng quát hai chiều của lược đồ chẵn lẻ một bit Ở đây, d bit trong
D được chia thành i hàng và j cột Giá trị chẵn lẻ được tính cho mỗi hàng và cho mỗi cột.Kết quả i+j+1 bit chẵn lẻ bao gồm các bit phát hiện lỗi của khung lớp liên kết Giả sử bâygiờ có một lỗi bit đơn xảy ra trong d bit thông tin ban đầu Với lược đồ chẵn lẻ hai chiềunày, tính chẵn lẻ của cả cột và hàng có chứa bit đảo sẽ bị lỗi Do đó, người nhận không chỉ
Trang 20cột và hàng có lỗi chẵn lẻ để thực sự xác định bit bị hỏng và sửa lỗi đó.
Trang 212.1.2 Phương pháp tổng hợp
- Trong kỹ thuật tổng kiểm tra, d bit dữ liệu trong Hình 2.4 được coi là một chuỗi các
số nguyên k bit Một phương pháp tổng kiểm tra đơn giản là chỉ cần tính tổng các sốnguyên
k-bit này và sử dụng tổng kết quả làm các bit phát hiện lỗi Trong giao thức TCP và UDP,tổng kiểm tra Internet được tính trên tất cả các trường (bao gồm trường tiêu đề và trường
dữ liệu) Trong IP, tổng kiểm tra được tính trên tiêu đề IP (vì phân đoạn UDP hoặc TCP cótổng kiểm tra riêng của nó)
- Phương pháp tổng hợp kiểm tra yêu cầu chi phí gói tương đối ít Ví dụ, tổng kiểm tratrong TCP và UDP chỉ sử dụng 16 bit Tuy nhiên, chúng cung cấp khả năng bảo vệ tươngđối yếu đối với các lỗi so với kiểm tra dự phòng theo chu kỳ (CRC)
No errors
Parity error
Parity error
Correctable single-bit error
d y,y ■ ■ <h.i d y,j+
Trang 222.1.3 Kiểm tra dự phòng theo chu kỳ (CRC)
- Một kỹ thuật phát hiện lỗi được sử dụng rộng rãi trong các mạng máy tính ngày naydựa trên mã kiểm tra dự phòng theo chu kỳ (CRC) Mã CRC còn được gọi là mã đa thức,
vì có thể xem chuỗi bit được gửi dưới dạng đa thức có hệ số là các giá trị 0 và 1 trong chuỗibit, với các phép toán trên chuỗi bit được hiểu là số học đa thức
- Mã CRC hoạt động như sau:
+ Xét đoạn dữ liệu d-bit D mà nút gửi muốn gửi đến nút nhận Người gửi và ngườinhận trước tiên phải đồng ý về một mẫu bit r + 1, được gọi là bộ tạo, ký hiệu là G (yêu cầubit đầu tiên bên trái của G phải là 1) cụ thể được biểu diễn ở Hình 2.6
+ Đối với một phần dữ liệu nhất định, D, người gửi sẽ chọn r bit bổ sung, R và nốichúng vào D sao cho mẫu d + r bit kết quả (là số nhị phân) chính xác là chia hết cho G sửdụng số học modulo-2
+ Quá trình kiểm tra lỗi với CRC rất đơn giản: Máy thu chia d + r bit nhận được cho
G Nếu phần còn lại là khác 0, máy thu biết rằng đã xảy ra lỗi; nếu không thì dữ liệu đượcchấp nhận là đúng
d bits - -n-
r bits1
tormula
Hình 2.6: CRC
2.2 Liên kết đa truy nhập và các giao thức
Trong phần này, chúng ta cùng tìm hiểu hai loại liên kết mạng: liên kết điểm-điểm vàliên kết quảng bá
Một liên kết điểm-điểm bao gồm một người gửi duy nhất ở một đầu của liên kết và
một người nhận duy nhất ở đầu kia của liên kết Nhiều giao thức lớp liên kết đã được thiết
kế cho các liên kết điểm-điểm: giao thức PPP (point-to-point) và HDLC (high-level datalink control) là hai giao thức như vậy
Loại liên kết thứ hai, liên kết quảng bá: có thể có nhiều nút gửi và nhận, tất cả đều
được
kết nối với cùng một kênh quảng bá đơn lẻ, được chia sẻ Thuật ngữ quảng bá được sử dụng
ở đây bởi vì khi một nút bất kỳ truyền một khung, kênh sẽ phát khung đó và mỗi nút khác
Trang 23sẽ nhận được một bản sao Ethernet và mạng LAN không dây là những ví
lớp liên kết quảng bá
Mạng máy tính cũng có các giao thức - gọi là giao thức đa truy nhập - qua đó các nút
điều chỉnh việc truyền của chúng vào kênh quảng bá được chia sẻ Như thể hiện trong Hình2.8, cần có nhiều giao thức truy cập trong các cài đặt mạng, bao gồm cả mạng truy cập códây và không dây, và mạng vệ tinh Mặc dù về mặt kỹ thuật, mỗi nút truy cập kênh quảng
bá thông qua bộ điều hợp của nó, trong phần này, chúng ta sẽ đề cập đến nút như thiết bịgửi và nhận
Hình 2.8: Các kênh đa truy cậpTrong thực tế, hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn nút có thể giao tiếp trực tiếp quamột kênh quảng bá Bởi vì tất cả các nút đều có khả năng truyền khung, nhiều hơn hai nút
có thể truyền khung cùng một lúc Khi điều này xảy ra, tất cả các nút nhận được nhiềukhung hình cùng một lúc; nghĩa là, các khung được truyền xung đột ở tất cả các máy thu.Thông thường, khi có xung đột, không nút nào trong số các nút nhận có thể hiểu được bất
kỳ khung nào đã được truyền đi; tín hiệu của các khung xung đột trở nên quấn chặt vàonhau Do đó, tất cả các khung hình liên quan đến vụ xung đột đều bị mất và kênh quảng bá
bị lãng phí trong khoảng thời gian xung đột Rõ ràng, nếu nhiều nút muốn truyền khunghình thường xuyên, nhiều lần truyền sẽ dẫn đến xung đột và phần lớn băng thông của kênhquảng bá sẽ bị lãng phí
Trong những năm qua, hàng chục giao thức đa truy cập đã được triển khai trong nhiềucông nghệ lớp liên kết khác nhau Tuy nhiên, chúng ta có thể phân loại bất kỳ giao thức đa
truy cập nào thuộc một trong ba loại: giao thức phân vùng kênh, giao thức truy cập ngẫu
nhiên và giao thức thay phiên.
Trang 24Tổng quan: Một giao thức đa truy cập cho một kênh quảng bá tốc độ R bit / giây phải
có các đặc điểm sau đây:
1 Khi chỉ một nút có dữ liệu để gửi, nút đó có thông lượng R bps
2 Khi M nút có dữ liệu để gửi, mỗi nút này có thông lượng R / Mbps Điều này khôngnhất thiết rằng mỗi nút trong số M luôn có tốc độ tức thời là R / M, mà là mỗi nút phải cótốc độ truyền trung bình là R / M trong một khoảng thời gian xác định thích hợp nào đó
3 Giao thức được phân cấp; nghĩa là không có nút chính đại diện cho một điểm lỗiduy
nhất của mạng
4 Giao thức đơn giản, do đó nó không tốn kém để thực hiện
2.2.1 Giao thức phân vùng kênh
Ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) và ghép kênh phân chia theo tần số (FDM)
là hai kỹ thuật có thể được sử dụng để phân vùng băng thông của kênh quảng bá giữa tất cả
các nút chia sẻ kênh đó Ngoài ra còn có giao thức phân vùng kênh thứ ba là đa truy cập
phân chia theo mã CDMA (code division multiple access).
TDM:
Ví dụ, giả sử kênh hỗ trợ N nút và tốc độ truyền của kênh là R bps TDM chia thờigian thành các khung thời gian và tiếp tục chia mỗi khung thời gian thành N khe thời gian.Mỗi khe thời gian sau đó được gán cho một trong N nút Bất cứ khi nào một nút có một gói
để gửi, nó sẽ truyền các bit của gói đó trong khoảng thời gian được chỉ định của nó trongkhung TDM quay vòng
Trang 25Tuy nhiên, nó có hai nhược điểm lớn:
1 Đầu tiên, một nút bị giới hạn ở tốc độ trung bình là R / N bps ngay cả khi nó là nútduy nhất có gói tin để gửi
2 Hạn chế thứ hai là một nút luôn phải đợi đến lượt của nó trong chuỗi truyền lại,ngay
cả khi nó là nút duy nhất có khung để gửi
FDM:
Trong khi TDM chia sẻ kênh quảng bá theo thời gian, FDM chia kênh R bps thành cáctần số khác nhau (mỗi tần số có băng thông R / N) và gán mỗi tần số cho một trong N nút
Do đó, FDM tạo ra N kênh R / N bps nhỏ hơn từ kênh R bps đơn, lớn hơn FDM chia sẻ cả
ưu điểm và nhược điểm của TDM
*Ưu điểm: Tránh xung đột và phân chia băng thông bằng nhau giữa N nút
*Nhược điểm: FDM cũng có chung một nhược điểm chính với TDM - một nút bị giới
hạn ở băng thông R / N, ngay cả khi nó là nút duy nhất có gói tin để gửi
CDMA:
Trang 26Trong khi TDM và FDM ấn định các khe thời gian và tần số tương ứng cho các nút,CDMA chỉ định một mã khác nhau cho mỗi nút Sau đó, mỗi nút sử dụng mã duy nhất của
nó để mã hóa các bit dữ liệu mà nó gửi Nếu các mã được chọn cẩn thận, các mạng CDMA
có đặc tính là các nút khác nhau có thể truyền đồng thời nhưng các bộ thu tương ứng củachúng có thể nhận chính xác các bit dữ liệu được mã hóa của người gửi (giả sử người nhậnbiết mã của người gửi) bất chấp việc các nút khác làm nhiễu đường truyền
CDMA đã được sử dụng trong các hệ thống quân sự một thời gian (do đặc tính chốngnhiễu) và hiện nay đã được sử dụng rộng rãi trong dân sự, đặc biệt là trong điện thoại diđộng
2.2.2 Giao thức truy cập ngẫu nhiên
Trong giao thức truy cập ngẫu nhiên, một nút truyền luôn truyền ở tốc độ đầy đủ củakênh, cụ thể là R bps Khi có xung đột, mỗi nút liên quan đến xung đột liên tục truyền lạikhung của nó (tức là gói) cho đến khi khung của nó vượt qua mà không có xung đột Nhưngkhi một nút gặp va chạm, nó không nhất thiết phải truyền lại khung ngay lập tức Thay vào
đó, nó đợi một khoảng thời gian trễ ngẫu nhiên trước khi truyền lại khung hình Mỗi núttham gia vào một vụ va chạm chọn các độ trễ ngẫu nhiên độc lập Bởi vì độ trễ ngẫu nhiênđược chọn độc lập, có thể một trong các nút sẽ chọn độ trễ đủ nhỏ hơn độ trễ của các nútxung đột khác và do đó sẽ có thể đưa khung của nó vào kênh mà không có va chạm
Slotted ALOHA:
*Trong Slotted ALOHA (ALOHA có rãnh), chúng ta giả định như sau:
• Tất cả các khung bao gồm chính xác L bit
• Thời gian được chia thành các khe có kích thước L / R giây (nghĩa là một khe tươngđương với thời gian truyền một khung hình)
• Các nút chỉ bắt đầu truyền các khung ở đầu các khe
• Các nút được đồng bộ hóa để mỗi nút biết khi nào các khe bắt đầu
• Nếu hai hoặc nhiều khung xung đột trong một khe, thì tất cả các nút sẽ phát hiện sựkiện xung đột trước khi khe kết thúc
*Gọi p là xác suất, 0 < p < 1 Hoạt động của Slotted ALOHA trong mỗi nút rất đơngiản:
• Khi nút có một khung mới để gửi, nó sẽ đợi cho đến đầu của rãnh tiếp theo và truyềntoàn bộ khung trong rãnh
Trang 27• Nếu không có xung đột, nút đã truyền thành công khung của nó và do đó không cầnxem xét việc truyền lại khung (Nút có thể chuẩn bị một khung mới để truyền, nếu nó cómột khung.)
• Nếu có xung đột , nút phát hiện xung đột trước khi kết thúc khe Nút truyền lại khungcủa nó trong mỗi khe tiếp theo với xác suất p cho đến khi khung được truyền mà không cóxung đột
Slotted ALOHA sẽ có nhiều lợi thế Không giống như phân vùng kênh, SlottedALOHA cho phép một nút truyền liên tục ở tốc độ đầy đủ, khi nút đó là nút hoạt động duynhất (Một nút được cho là đang hoạt động nếu nó có khung để gửi.) Slotted ALOHA cũngđược phân cấp cao, bởi vì mỗi nút phát hiện xung đột và quyết định độc lập khi nào sẽtruyền lại (Tuy nhiên, Slotted ALOHA yêu cầu các khe cắm phải được đồng bộ hóa trongcác nút) Slotted ALOHA cũng là một cực kỳ giao thức đơn giản Slotted ALOHA hoạtđộng tốt khi chỉ có một nút hoạt động, nhưng nó hiệu quả như thế nào khi có nhiều nút hoạtđộng?
là một vị trí thành công Hiệu quả của giao thức đa truy cập có rãnh được định nghĩa là
Trang 28phần dài hạn của các vùng thành công trong trường hợp có một số lượng
hoạt động, mỗi nút luôn có một số lượng lớn các khung để gửi
Giả sử có N nút Khi đó xác suất để một khe đã cho là một khe thành công là xác suất
để một trong các nút truyền và N - 1 nút còn lại không truyền Xác suất mà một nút đã chotruyền là p; xác suất để các nút còn lại không truyền là (1 - pXw-1., Dọ đó, xác suất mộtnút đã chỌ thành công là p (1 - p)N -1 Bởi Vì có N nút, xác suất để bất kỳ một trọng Nnút thành công là Np(1 - p)N-1
Dọ đó, khi có N nút hoạt động, hiệu suất của ALOHA có rãnh là N.p (1 - p)N-1 Và
để đạt được hiệu quả tối đa chọ một số lượng lớn các nút đang hoạt động, chúng ta lấy giớihạn Np*(1 - p :;)^ 1khi N tiến tới vô cùng (p * cực đại)
Sau khi thực hiện các phép tính này, chúng ta sẽ thấy rằng hiệu suất tối đa của giaothức được cho bởi 1 / e = 0,37
Có nghĩa là, khi một số lượng lớn các nút có nhiều khung để truyền, thì chỉ có 37phần trăm các vị trí thực hiện công việc hữu ích.
Như vậy, tốc độ truyền dẫn hiệu quả của kênh không phải là R bps mà chỉ là 0,37 Rbps!
ALOHA
Trong ALOHA thuần túy, khi một khung đến lần đầu tiên (tức là một sơ đồ lớp mạngđược truyền xuống từ lớp mạng tại nút gửi), nút ngay lập tức truyền toàn bộ khung đó vàokênh quảng bá Nếu một khung được truyền gặp va chạm với một hoặc nhiều quá trìnhtruyền khác, nút sẽ ngay lập tức (sau khi truyền hoàn toàn khung bị va chạm của nó) truyềnlại khung với xác suất p Nếu không, nút sẽ đợi thời gian truyền khung Sau khoảng thờigian chờ này, nó sẽ truyền khung với xác suất p, hoặc đợi (không hoạt động) cho mộtkhung
thời gian khác với xác suất 1 - p
Node i írame
Will overlap with start of ý's frame
Will overlap with end of /■'s írame
Trang 29này bắt đầu truyền tại thời điểm t0 Như trong Hình 2.11, để khung này được truyền thànhcông, không có nút nào khác có thể bắt đầu quá trình truyền của chúng trong khoảng thờigian [Ế0 - 1 , Í0] Quá trình truyền như vậy sẽ trùng lặp với thời điểm bắt đầu truyềnkhung của nút i Khả năng xác suất mà tất cả các nút khác không bắt đầu truyền trongkhoảng thời gian này là (1 - p}N- 1
Tương tự, không có nút nào khác có thể bắt đầu truyền trong khi nút i đang truyền, vìquá trình truyền như vậy sẽ chồng chéo với phần sau của quá trình truyền của nút i Xácsuất mà tất cả các nút khác không bắt đầu truyền trong khoảng thời gian này cũng là(1 -p)^ 1 Do đó, xác suất mà một nút đã cho có một lần truyền thành công là
p (1 - p) 2( N -1)
Bằng cách lấy các giới hạn như trong trường hợp Slotted ALOHA, chúng ta thấy rằnghiệu suất tối đa của giao thức ALOHA thuần túy chỉ bằng 1 / (2e) —chính xác một nửa sovới Slotted ALOHA
CSMA:
Trong thế giới mạng:
> Cảm biến sóng mang - một nút lắng nghe kênh trước khi truyền Nếu mộtkhung từ một nút khác hiện đang được truyền vào kênh, một nút sau đó sẽ đợi chođến khi nó phát hiện không có đường truyền nào trong một khoảng thời gian ngắn
và sau đó bắt đầu truyền
> Phát hiện xung đột — một nút truyền sẽ lắng nghe kênh trong khi nó đangtruyền Nếu nó phát hiện thấy một nút khác đang truyền một khung giao thoa, nó sẽngừng truyền và đợi một khoảng thời gian ngẫu nhiên trước khi lặp lại chu kỳ cảmnhận và truyền khi không hoạt động
□ Hai quy tắc này được thể hiện trong họ giao thức CSMA (carrier sense multipleaccess) và CSMA/CD (CSMA with collision detection)
Trang 30vào một bus quảng bá tuyến tính Trục hoành thể hiện vị trí của mỗi nút trong không gian;trục tung thể hiện thời gian.
Tại thời điểm t0, nút B cảm thấy kênh không hoạt động, vì không có nút nào kháchiện
đang truyền Do đó, nút B bắt đầu truyền, với các bit của nó truyền theo cả hai hướng dọctheo phương tiện phát sóng Sự lan truyền đi xuống của các bit B trong Hình 2.12 với thờigian tăng dần cho thấy rằng cần một khoảng thời gian khác không để các bit B thực sự lantruyền (mặc dù ở gần tốc độ ánh sáng) dọc theo phương tiện phát sóng Tại thời điểm t1(t1
> t0), nút D có khung gửi Mặc dù nút B hiện đang truyền tin tại thời điểm t1, các bit được
B truyền vẫn chưa đến được D, và do đó D cảm nhận được kênh không hoạt động tại t1.Theo giao thức CSMA, D do đó bắt đầu truyền khung của nó Một thời gian ngắn sau,đường truyền của B bắt đầu cản trở đường truyền của D tại D Từ Hình 2.12, ta thấy rằng
độ trễ lan truyền kênh đầu cuối của một kênh quảng bá là thời gian để tín hiệu truyền từ một trong các các nút khác — sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu suất
Trang 31cảm nhận được quá trình truyền đã bắt đầu ở một nút khác trong mạng càng lớn.
Trang 334 Nếu bộ điều hợp truyền toàn bộ khung hình mà không phát hiện năng lượng tínhiệu
từ các bộ điều hợp khác, bộ điều hợp đã kết thúc với khung Mặt khác, nếu bộ điều hợpphát hiện năng lượng tín hiệu từ các bộ điều hợp khác trong khi truyền, nó sẽ hủy truyền(nghĩa là nó ngừng truyền khung của nó)
5 Sau khi hủy bỏ, bộ điều hợp đợi một khoảng thời gian ngẫu nhiên và sau đó quaylại
bước 2
Chúng ta cũng lưu ý rằng mỗi khi một nút chuẩn bị một khung mới để truyền, nó sẽchạy thuật toán CSMA / CD, không tính đến bất kỳ xung đột nào có thể đã xảy ra trongquá
khứ gần đây Vì vậy, có thể một nút với một khung mới sẽ ngay lập tức có thể lén lúttruyền
thành công trong khi một số nút khác đang ở trạng thái lùi theo cấp số nhân
Hiệu suất CSMA / CD:
Khi chỉ có một nút có khung để gửi, nút có thể truyền ở tốc độ kênh đầy đủ (ví dụ: đốivới tốc độ thông thường của Ethernet là 10 Mbps, 100 Mbps hoặc 1 Gbps) Tuy nhiên, nếunhiều nút có khung để truyền, tốc độ truyền của kênh có thể ít hơn nhiều
Định nghĩa hiệu suất của CSMA / CD: là phần thời gian dài hạn trong đó các khung đang được truyền trên kênh mà không có xung đột khi có một số lượng lớn các nút đang hoạt động, với mỗi nút có một số lượng lớn các khung để gửi.
Đặt d prop biểu thị thời gian tối đa cần năng lượng tín hiệu để truyền giữa hai bộ
điều hợp bất kỳ Gọi d trans là thời gian để truyền một khung kích thước tối đa(khoảng 1,2 msec đối với Ethernet 10 Mbps)
Ta có công thức:
Hiệu suất = -1
-1+ 5dp rO p/d t
rans
Từ công thức này, chúng ta thấy rằng:
• Khi dprop tiến tới 0, thì hiệu suất tiến tới 1
• Nếu độ trễ lan truyền bằng 0, các nút xung đột sẽ ngừng hoạt động ngay lậptức mà không làm lãng phí kênh
• Ngoài ra, khi dtrans rất lớn > hiệu suất sẽ tiệm cận 1 Điều này cũng trực
Trang 34Giao thức bỏ phiếu:
Trang 35rằng nó có thể truyền tối đa một số khung hình tối đa Sau khi nút 1 truyền một số khung,nút chính cho nút 2 biết rằng nút 2 có thể truyền tối đa số khung (Nút chính có thể xácđịnh
khi nào một nút đã hoàn thành việc gửi các khung của nó bằng cách quan sát sự thiếu tínhiệu trên kênh.) Quy trình tiếp tục theo cách này, với nút chính thăm dò từng nút theocách
thức tuần hoàn
> Ưu điểm: Giao thức bỏ phiếu giúp loại bỏ các xung đột và các khe trốnggây
ảnh hưởng đến các giao thức truy cập ngẫu nhiên Điều này cho phép việc thăm dò
ý kiến đạt được hiệu quả cao hơn nhiều
> Nhược điểm: *Hạn chế đầu tiên là độ trễ thăm dò — lượng thời gian cầnthiết
để thông báo cho một nút rằng nó có thể truyền Ví dụ: nếu chỉ có một nút đanghoạt
động, thì nút đó sẽ truyền với tốc độ nhỏ hơn R bps, vì nút chính phải thăm dò lầnlượt từng nút không hoạt động mỗi khi nút đang hoạt động đã gửi số khung tối đacủa nó
*Hạn chế thứ hai là nếu nút chính bị lỗi, toàn bộ kênh sẽ không hoạt động.Giao thức chuyển mã thông báo:
Trong giao thức này không có nút chính Một khung nhỏ được gọi là mã thông báođược trao đổi giữa các nút theo một số thứ tự cố định Ví dụ: nút 1 có thể luôn gửi mãthông
báo đến nút 2, nút 2 có thể luôn gửi mã thông báo đến nút 3 và nút N có thể luôn gửi mãthông báo đến nút 1 Khi một nút nhận được mã thông báo, nó chỉ giữ mã thông báo nếu
nó có một số khung để truyền; nếu không, nó ngay lập tức chuyển tiếp mã thông báo đếnnút tiếp theo Nếu một nút có khung để truyền khi nó nhận được mã thông báo, nó sẽ gửitối đa số khung và sau đó chuyển tiếp mã thông báo đến nút tiếp theo
□ Việc chuyển mã thông báo được phân cấp và đạt hiệu quả cao
*Nhược điểm: - Sự cố của một nút có thể làm hỏng toàn bộ kênh
- Nếu một nút vô tình bỏ qua việc phát hành mã thông báo, thì một sốquy trình khôi phục phải được gọi để mã thông báo lưu thông trở lại
2.2.4: DOCSIS: Giao thức lớp liên kết để truy cập Internet qua cáp
Một mạng truy nhập cáp thường kết nối vài nghìn modem cáp dân dụng với hệ thống
Trang 36tối đa khoảng 1,6 Gbps trên mỗi kênh; mỗi kênh upstream có độ rộng kênh nằm trongkhoảng từ 6,4 MHz đến 96 MHz, với thông lượng tối đa khoảng 1 Gbps Mỗi kênhupstream
Trang 37downstream được nhận bởi tất cả các modem cáp nhận kênh đó; vì chỉ có một
Hình 2.14: Các kênh upstream và downstream giữa CMTS và modem cáp
Như minh họa trong Hình 2.14, mỗi kênh ngược dòng được chia thành các khoảngthời
gian (giống như TDM), mỗi khoảng chứa một chuỗi các khe cắm nhỏ trong đó modem cáp
có thể truyền đến CMTS CMTS cấp quyền rõ ràng cho các modem cáp riêng lẻ để truyềntrong các khe cắm nhỏ cụ thể CMTS thực hiện điều này bằng cách gửi một thông báo điềukhiển được gọi là thông điệp MAP trên một kênh downstream để chỉ định modem cáp nào(với dữ liệu để gửi) có thể truyền trong khe cắm nhỏ nào trong khoảng thời gian được chỉđịnh trong thông báo điều khiển Vì các khe cắm mini được phân bổ rõ ràng cho modemcáp, CMTS có thể đảm bảo không có đường truyền xung đột trong một khe cắm mini Cáckhung yêu cầu khe cắm mini này được truyền theo cách truy cập ngẫu nhiên và do đó cóthể xung đột với nhau Một modem cáp không thể nhận biết liệu kênh ngược dòng có bậnhay không cũng như không phát hiện được xung đột Thay vào đó, modem cáp thông báorằng khung yêu cầu khe cắm nhỏ của nó đã gặp sự cố nếu nó không nhận được phản hồicho phân bổ được yêu cầu trong thông báo điều khiển hạ nguồn tiếp theo Khi xung đột
Trang 39tránh phải chờ chuyển nhượng khe cắm mini).
Do đó, mạng truy cập cáp đóng vai trò quan trọng đối với các giao thức đa truy cập: FDM, TDM, giao thức truy cập ngẫu nhiên và các khe thời gian được phân bổ tập trung tất cả trong một mạng.
2.3 Mạng cục bộ chuyển mạch
Nghiên cứu về các mạng LAN chuyển mạch bằng cách đầu tiên đề cập đến việc địnhđịa chỉ lớp liên kết (Phần 6.4.1) Sau đó, kiểm tra giao thức mạng nhiệt nổi tiếng (Phần6.4.2) Sau khi kiểm tra địa chỉ lớp liên kết và Ethernet, chúng ta sẽ xem xét cách các bộchuyển mạch lớp liên kết hoạt động (Phần 6.4.3), sau đó xem (Phần 6.4.4) cách các bộchuyển mạch này thường được sử dụng để xây dựng mạng LAN quy mô lớn
Hình 2.15: Một mạng tổ chức được kết nối với nhau bằng bốn thiết bị chuyển mạch
2.3.1 Địa chỉ lớp liên kết và ARP
Máy chủ và bộ định tuyến có địa chỉ lớp liên kết, cũng có địa chỉ lớp mạng Tại saotrên thế giới chúng ta cần có địa chỉ ở cả lớp mạng và lớp liên kết? Ngoài việc mô tả cúpháp và chức năng của địa chỉ lớp liên kết, trong phần này bọn mình hy vọng sẽ làm sáng
tỏ lý do tại sao hai lớp địa chỉ lại hữu ích và trên thực tế, không thể thiếu bọn mình cũng
Trang 40chỉ lớp liên kết.
2.3.1.1 Khái niệm địa chỉ MAC.
Trên thực tế, không phải máy chủ và bộ định tuyến có địa chỉ lớp liên kết mà là bộđiều
hợp của chúng (nghĩa là giao diện mạng) có địa chỉ lớp liên kết Do đó, một máy chủ hoặc
bộ định tuyến có nhiều giao diện mạng sẽ có nhiều địa chỉ lớp liên kết được liên kết vớinó,
giống như nó cũng sẽ có nhiều địa chỉ IP được liên kết với nó
lA-23-F9-CD-06-9B
Hình 2.16: Mỗi giao diện kết nối với mạng LAN có một địa chỉ MAC duy nhất
Đối với hầu hết các mạng LAN (bao gồm Ethernet và mạng LAN không dây 802.11),địa chỉ MAC dài 6 byte, tạo ra 248 địa chỉ MAC khả dụng Như trong Hình 6.16, các địachỉ 6 byte này thường được biểu thị bằng ký hiệu thập lục phân, với mỗi byte địa chỉ đượcbiểu thị dưới dạng một cặp số thập lục phân Mặc dù địa chỉ MAC được thiết kế để tồn tạivĩnh viễn, nhưng giờ đây có thể thay đổi địa chỉ MAC của bộ điều hợp thông qua phầnmềm
Một thuộc tính thú vị của địa chỉ MAC là không có hai bộ điều hợp nào có cùng địachỉ, vì các bộ điều hợp được sản xuất ở nhiều quốc gia bởi nhiều công ty Vì vậy chúng ta
có IEEE quản lý không gian địa chỉ MAC Khi một công ty muốn sản xuất bộ điều hợp, họ
sẽ mua một phần không gian địa chỉ bao gồm 224 địa chỉ với một khoản phí nhỏ IEEEphân bổ đoạn 224 địa chỉ bằng cách cố định 24 bit đầu tiên của địa chỉ MAC và cho phépcông ty tạo ra các kết hợp duy nhất của 24 bit cuối cùng cho mỗi bộ điều hợp
Địa chỉ MAC của bộ điều hợp có cấu trúc phẳng (trái ngược với cấu trúc phân cấp) và không thay đổi cho dù bộ điều hợp đi đến đâu Máy tính xách tay có giao diện