Hơn nữa, chất lượng củ sắn tươi ở vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh được đánh giá cao, tuy nhiên nguyên liệu sắn chưa được chế biển đúng yêu cầu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA CÔNG NGHÊ HÓA HOC - MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG NAM
Người hướng dẫn : TRẦN QUÝ HƯƠNG Sinh viên thực : NGUYỄN DUY TUYÊN tập
Lớp : 19HTP1
Mã sinh viên : 1911507310136A
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3MỤC LỤC
6.1.1
QL
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SĂN QUẢNG NAM
1.1 Quá trình hình thành nhà máy
Quảng Nam là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp khá lớn, sản lượng hoa màu chiếm
đáng kể trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đặc biệt là củ sắn Hơn nữa, chất lượng củ
sắn tươi ở vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh được đánh giá cao, tuy nhiên nguyên liệu
sắn chưa được chế biển đúng yêu cầu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu Do đó, việc đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến tinh bột sắn với công nghệ sản
xuất hiện đại tại tỉnh Quảng Nam là một yêu cầu cần thiết để phát triển kinh tế trên địa
bàn khu vực
Nhận thức được điều đó lãnh đạo công ty thực phẩm miền trung trụ sở chính tại
thành phố Hồ Chí Minh quyết định thành lập Nhà Máy Tính Bột Sắn Quảng Nam tại xã
Quế Mỹ - Quế Sơn - Quảng Nam Là một doanh nghiệp nhà nước hoạch toán phụ thuộc
Tổng công ty theo quyết định số 438/QĐ cấp ngày 01/03/2001, với vốn đầu tư ban đầu là
30 tỷ đồng và 90 công nhân viên phục vụ với công suất ngày đêm
1.2 Quá trình phát triển của nhà máy
Từ khi thành lập đến nay nhà máy đã từng bước đi vào hoạt động ổn định và sản xuất
ra sản phẩm có chất lượng cao và ổn định được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá
cao Hơn nữa nhà máy còn giúp cho người dân trên địa bàn và các vùng lân cận trong khu
vực miền trung Tây nguyên, giải quyết được các vấn đề đầu ra của sắn, giúp ổn định và
nâng cao hơn đời sống của người nông dân Đồng thời giải quyết được công ăn việc làm
cho hàng trăm công nhân trên địa bàn
Nhà máy ngày càng mở rộng nâng cao hiệu quả kinh doanh Không chỉ tạo ra sản
phẩm tinh bột sắn phục vụ cho con người, còn tạo ra các sản phẩm từ bã cung cấp thức ăn
cho gia súc, nhà máy còn sử dụng năng lượng biogas từ nước thải giảm thiểu mức tối đa
sử dụng dầu diesen trong quá trình sấy và giải quyết được vấn đề gây mùi hôi thối
4
Trang 51.3 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của nhà máy
1.3.1 Mục tiêu kinh tế xã hội
Tận dụng hết đất trồng, đồi trọc, đất màu để trồng sắn phục vụ sản xuất Đóng góp
giá trị sản phẩm hàng hóa cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước
1.3.2 Nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó chủ yếu là
kế hoạch nguyên liệu
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý chính xác, phát triển vốn và
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên nhà máy
Mở rộng thị trường kinh doanh hàng năm có tỉ suất lợi nhuận cao, đời sống của cán
bộ nhân viên cao, bổ sung nguồn vốn để nhà máy chủ động được nguồn tài chính
QL
Trang 61.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý nhà máy
1.4.1 Sơ đồ
Giám đốc
Phỏ giám đốc
Quan hệ trục tuyếnQuan hệ chúc nấng
Tỏ nguyên liệu
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
a) Giám đốc
Ban giám đốc có trách nhiệm quản lý tổng thể nhà máy, là người có quyền hạn
nhất và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động và kết quả
xuất kinh doanh
Phòng tài
chinh - kê
toán
Phòng tổnghợp
Phòng KCS MT
-Phòng kỹthuậtsàn xuất
Tồ chức hànhchinh lao độngtiền lương
Tổ đo hàm
lượng tinh bột
3 ca sảnxuất
caosản
Trang 7b) Phó giám đốc
Phó giám có nhiệm vụ chịu trách nhiệm các vấn đề kĩ thuật, sản xuất
c) Phòng tài chính kế toán
Tổ chức hoạch toán bộ quy trình sản xuất kinh doanh của nhà máy đồng thời tham
mưu cho ban giám đốc trong việc phân tích hoạt động kinh tế xác định kết quả kinh
doanh
d) Phòng tổng hợp
Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công tác bồi dưỡng quy hoạch sử dụng
đội ngũ nhân viên Ban hành quy chế hoạt động của nhà máy và người lao động
e) Phòng KCS — môi trường
Thực hiện công việc của ban giám đốc công ty giao về công tác quản lý điều hành
kiểm tra, giám sát, đánh giá tổ chức thực hiện về các mặt
• Công tác quản lý số lượng, chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm.
• Công tác giám sát dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn.
• Tổ chức công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng tử kiểm tra liên quan đến
công tác kiểm tra chất lượng và môi trường đúng nguyên tắc
• Quản lý giám sát chất lượng sản phẩm, đảm bảo mục tiêu, tránh thất thoát trong
quá trình sản xuất để đạt hiệu suất thu hổi
• Thực hiện công tác hiệu chỉnh bảo dưỡng các thiết bị đo lường để đảm bảo chất
lượng thành phẩm
• Thực hiện công tác xử lý môi trường, hồ biogas và công tác giám trường hằng
năm theo quy định của nhà nước
• Xin ý kiến chỉ đạo và tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề mới phát sinh.
f) Phòng kỹ thuật sản xuất
Điều hành 3 ca sản xuất, lên kế hoạch bảo dưỡng giám sát sữa chữa sự cố thiết bị
Xin ý kiến chỉ đạo và tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề phát sinh
QL
Trang 8CHƯƠNG 2 CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUYÊN
LIỆU SẮN
2.1 Đặc điểm cấu tạo củ sắn
Củ sắn gồm có 4 phần chính: vỏ gỗ, vỏ cùi, thịt cùi và tim sắn
• Vỏ gỗ
Chiếm 0.5 - 3% khối lượng củ, thành phần chủ yếu là cellulose và hemicellulose, hầu
như không có tinh bột Vỏ gỗ là lớp ngoài cùng có tác dụng bảo vệ củ sắn khỏi tác dụng
cơ học và hóa học bên ngoài và giúp tránh mất nước cho củ
• Vỏ cùi
Dày hơn vỏ gỗ, chiếm 3-10% trọng lượng củ, thành phần chính là cellulose, ngoài ra
còn chứa một ít tinh bột và đường (2-3%)
• Thịt cùi
Là thành phần chủ yếu của củ, bao gồm các tế bào có cấu tạo từ cellulose và
pentosan bên trong là các hạt tinh bột và nguyên sinh chất Hàm lượng tinh bột trong ruột
sắn không đều, sắn càng già thì hàm lượng tinh bột càng cao Các chất polyphenol và độc
tố tuy không nhiều trong thịt cùi nhưng vẫn gây trở ngại lớn
trong quá trình chế biến
• Tim sắn
Chiếm 1-2% trọng lượng củ, nằm ở trung tâm củ, chạy suốt chiều dài củ Thành phần
chủ yếu là cellulose, có chức năng vận chuyển nước và thức ăn cho củ
2.2 Thành phần hóa học của củ sắn
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của của sắn tươi
8
Trang 9Nước chiếm tỉ lệ lớn trong củ sắn tươi, trong quá trình thu hoạch và vận chuyển sắn,
lượng nước có thể mất đi nhiều do hô hấp hoặc sự bay hơi nước do lớp vỏ gỗ bị bong ra
• Tinh bột
Tinh bột trong sắn gồm 2 dạng amylose và amylopectin với tỉ lệ xấp xỉ 1:4 nên tinh
bột sắn có tính dẻo cao Hạt tinh bột có kích thước 5 - 40pm chủ yếu có hình tròn bền mặt
nhẵn Nhiệt độ hồ hóa khoảng 58,5 - 70oC, hồ tinh bột sắn có độ trong cao, khi làm nguội
tạo cấu trúc gel khá bền
• Lipid
Lượng lipid trong củ sắn chiếm khoảng 0.4%, gồm nhiều acid béo không no như acid
oleic, acid linoleic và một số loại acid béo no như acid palmitic Ngoài ra còn có ester
của stiron như monoglyxerit, tryglyxerit và một số ester tựdo
• Protein
Hàm lượng protein trong sắn khá cao, lá sắn có nhiều hơn trong củ sắn Tuy nhiên
hàm lượng protein trong lá thay đổi tùy từng loại và thời kỳ sinh trưởng của cây Các loại
acid amin trong lá sắn cũng nhiều như lysine, tryptophan khá cao nhưng thiếu nhiều
methionine
• Polyphenol
QL
Trang 10Hợp chất này có trong sắn 0,1-0,3%, hợp chất này rất dễ chuyển màu do
enzymepolyphenoloxydase nên sắn bóc vỏ mà không có biện pháp kỹ thuật thích hợp thì
đen
Các polyphenol bị oxy hóa biến màu sinh hiện tượng chảy mủ và còn hạn chế tốc độ
thoát hơi nước của sắn khi làm khô Khi chế biến các hợp chất polyphenol này còn tác
dụng với Fe tạo thành hợp chất màu xám đen ảnh hưởng đến màu sắc của tinh bột nếu
như trong chế biến không tách dịch bào nhanh
• Độc tố
Trong nhưa củ sắn có hợp chất phazeolunatin (C10H17NO6), bản thân nó không có độc
nhưng dưới tác dụng của enzyme hay môi trường acid nó phân hủy thành glucose,
acetone và giải phóng ra acid HCN là hợp chất rất độc khi ngửi hoặc ăn
CioHirNOg + H 2 O h C 6 H 12 O Ỗ + CsHôO + HCN
• Hệ enzyme
Hệ enzyme trong sắn hoạt động yếu khi chưa đào nhưng sau khi sắn đã được đào thì
hệ enzyme hoạt động mạnh mẽ làm ảnh hưởng đến quá trình chế biến và bảo quản
Chủ yếu là enzyme polyphenol oxydase xúc tác chuyển hóa polyphenol thành
octoquinone, sau đó trùng hợp với các hợp chất acid amin hoặc amin để tạo ra các
polymer có màu gây sẫm màu cho sắn Đây là những nguyên nhân làm cho thịt sắn có
màu đen thường gọi là sắn chảy nhưa Vì enzyme tập trung trong mủ ở vỏ cùi nên các vết
đen cũng xuất hiện trong thịt củ bắt đầu từ lớp ngoại vi
• Vitamin
Vitamin trong củ sắn chủ yếu thuộc nhóm B, trong đó vitamin B1 khoảng 0,03mg;
Vitamin B2: 0,03 mg; Vitamin PP: 0,6%
10
Trang 11CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH BỘT SẮNQL
3.1 Qui trình công nghệ sản xuât tinh bôt săn
Nguyên liệu
Trang 123.2 Thuyết minh quy trình sản xuất tinh bột sắn
3.2.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu là củ sắn tươi được nhà máy thu mua từ các hộ thu mua sắn trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam và các tỉnh lân cận trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Sắn nguyên liệu được xe chở đến nhà máy, xếp theo thứ tự xe đến trước xếp trước
xe đến sau xếp sau Xe vận chuyển sắn đi qua cân điện tử để xác định khối lượng
trước khi vào bãi nhập liệu Sắn được tháo xuống bãi nguyên liệu nhờ công nhân và hệ
thống cào bằng động cơ
Tại bãi nguyên liệu, nhân viên KCS tiến hành kiểm tra tạp chất và lấy mẫu sắn
của mỗi xe đi kiểm tra hàm lượng tinh bột để định giá mua
3.2.2 Phễu nạp liệu
Mục đích: Chứa nguyên liệu, điều tiết lượng sắn cấp lên băng tải một cách vừa
phải và cấp liệu một cách dễ dàng, tạo điều kiện dây chuyền hoạt động liên tục, chủ
động
Thực hiện: xe xúc đưa sắn từ bãi nguyên liệu vào phễu nạp liệu Phễu được thiết
kế dạng đáy hình côn dưới đáy có cửa thoát, có bộ phận sàng rung đặt ngay dưới của
thoát, sàng rung chuyển động tịnh tiến nhờ động cơ, 5 giây dao động một lần giúp
phân phối nguyên liệu lên băng tải nghiêng một cách đều đặn với khối lượng thích
hợp
3.2.3 Băng tải nghiêng 1
Mục đích: vận chuyển sắn từ phễu nạp liệu đến lồng bóc vỏ.
Thực hiện: Băng tải được đặt nghiêng so với mặt đất, nối giữa phễu nạp liệu va
lồng bóc vỏ, chuyển động nhờ động cơ truyền động cho tang dẫn động và tang
căng giúp đưa nguyên liệu lên lồng bóc vỏ
3.2.4 Lồng bóc vỏ
Mục đích: loại bỏ phần vỏ gỗ chứa chủ yếu cellulose, hemicellulose không có giá
trị trong sản xuất tinh bột và phần lớn đất đá, tạp chất dính trên củ sắn, nhằm tăng hiệu
quả cho công đoạn rửa và tăng chất lượng tinh bột thành phẩm
Trang 13Thực hiện: sắn được băng tải chuyển từ phễu nạp liệu đến lồng bóc vỏ, lồng bóc
vỏ có thiết kế một khe hở nhỏ hơn củ sắn để loại một phần tạp chất nhỏ Lồng bóc vỏ
có dạng hình trống bên trong có cánh xoắn, trống quay được nhờ động cơ
Tại đây, một phần vỏ lụa sẽ được tách ra khỏi củ sắn nhờ lưc ma sát giữa củ sắn
với nhau, giữa củ với thành của lồng bóc vỏ và với các cánh xoắn bên trong lồng Vỏ
lụa và tạp chất sẽ lọt qua thành của lồng bóc vỏ và rơi xuống máng chứa tạp chất Sau
khi qua lồng bóc vỏ sắn được làm sạch 40 - 45% vỏ lụa
3.2.5 Rửa củ
Mục đích: tách phần vỏ lụa còn sót lại, làm sạch củ sắn, loại những tạp chất còn
sót lại trên nguyên liệu
Thực hiện: sau khi qua lồng bóc vỏ, sắn được đưa đến bể rửa Tại đây, sắn được
làm sạch nhờ tác dụng khuấy đảo của cánh khuấy và nước Sắn được khuấy đảo tạo
lực ma sát giữa sắn với cánh khuấy, giữa sắn với thành bể và giữa sắn với nhau giúp
loại bỏ vỏ lụa còn lại và tạp chất Nước được cung cấp liên tục vào bể và các vòi nước
được bố trí phía trên phun xuống bể rửa giúp tăng hiệu quả làm sạch Sau khi qua máy
rửa, sắn được loại bỏ 85% vỏ gỗ và phần lớn tạp chất
3.2.6 Chặt cùi
Mục đích: loại bỏ những phần cùi cứng của củ sắn, cùng một số thành phần tạp
chất lớn sót lại, tạo điều kiện cho máy băm hoạt động hiệu quả hơn, hạn chế hư mòn
dao mài
Thực hiện: Sau khi được rửa sạch sắn được đưa lên băng tải nghiêng 2, trên
đường đi của băng tải nghiêng 2 có bố trí hai công nhân ngồi bên cạnh để chặt bỏ cùi
sắn, loại bỏ các tạp chất còn sót lại
3.2.7 Máy băm
Mục đích: làm nhỏ củ sắn, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn chế biến tiếp
theo, tránh tắc nghẽn khi mài, giảm chi phí năng lượng đáng kể và nâng cao hiệu suất
QL
Trang 14Tại đây, nguyên liệu được băm thành những đoạn ngắn khoảng 5cm nhờ hệ thống
dao tinh và dao động của máy băm
3.2.8 Máy mài
Mục đích: phá vỡ cấu trúc củ sắn, giải phóng tinh bột vào nước để tạo hỗn hợp
sau mài gồm tinh bột, nước và bã Hiệu suất mài càng cao thì lượng tinh bột thu hồi
càng lớn Tại công đoạn này còn bổ sung dung dịch Na2S2Ơ5 nhằm ngăn chặn sự xâm
nhập của vi sinh vật gây biến màu tinh bột
Thực hiện: sau khi qua máy băm, sắn được mài trong hệ thống 4 máy mài nhờ
ma sát với trục mài Để tránh sự cố và giảm trở lực nên bổ sung nước (nước bổ sung ở
đây lấy chủ yếu là dịch của trích li tận dụng và trích li thu hồi) Lượng nước được bổ
sung phải phù hợp để dịch sữa không quá đặc hay quá loãng Nếu lượng nước bổ sung
ít thì dịch sữa đặc sẽ gây nghẽn bơm và tổn thất tinh bột theo bã, nhưng nếu nước bổ
sung nhiều thì thùng chứa của máy mài sẽ bị quá tải và tốn năng lượng để loại nước ở
công đoạn sau
3.2.9 Trích ly thô
Mục đích: tách riêng phần bã ra khỏi dịch sữa Quá trình này có bổ sung dung
dịch Na.-S.-OL để chống sự xâm nhập của vi sinh vật nhằm giữ độ trắng cho dịch tinh
bột
Thực hiện: dịch sữa hỗn hợp từ thùng chứa của máy mài được bơm đến hệ thống
trích ly thô gồm 10 máy Tại đây xảy ra sự tách pha lỏng - rắn dưa vào lưc ly tâm và
lưới lọc tạo thành 2 phần: phần dịch sữa sau trích ly và phần bã đi ra khỏi máy trích ly
theo 2 đường khác nhau Dịch sữa về thùng chứa sau đó được bơm đến sàng cong 1,
phần bã ra máng chứa bã được cánh vít vận chuyển đến thiết bị trích ly tận dụng
3.2.10 Sàng cong
Mục đích: tách tạp chất có kích thước lớn hơn hạt tinh bột.
Trang 15Thưc hiện: Gồm có 2 hệ thống sàng cong: sàng cong cấp 1 có kích thước 50pm
và sàng cong cấp 2 có kích thước 75pm Dịch sữa sau trích ly thô được bơm đến sàng
cong cấp 1 (gồm 7 máy) và sàng cong cấp 2 (gồm 6 máy), tại đây dưới tác dụng củaáp lực
vòi phun và lỗ lưới, xảy ra sự tách pha rắn - lỏng: phần qua lưới sàng cong cấp
1 sẽ về thùng chứa để đến sàng cong cấp 2, phần qua lưới sàng cấp 2 sẽ đi đến công
đoạn phân ly; phần không qua ở sàng cong cấp 1 sẽ quay lại trích ly thô và phần
không qua lưới ở sàng cong cấp 2 thì sẽ quay trở lại sàng cong cấp 1
3.2.11 Trích ly tận dụng
Mục đích: tiếp tục trích ly lượng tinh bột còn sót trong bã sau trích ly thô, nhằm
nâng cao hiệu suất thu hồi bột
Thực hiện: bã sau trích ly thô ở máng chứa được đưa vào hệ thống trích ly tận
dụng gồm 10 máy Tương tự như trích ly thô, tại đây cũng bổ sung dung dịch \íi.'S.'O5
vào, dưới tác dụng lưc ly tâm và lưới lọc xảy ra sự tách pha rắn chia làm 2 phần: phần
dịch lỏng được dùng để cấp cho máy mài, phần bã đưa qua trích ly thu hồi
3.2.12 Trích ly thu hồi
Mục đích: lấy tối đa lượng bột sót trong bã.
Thực hiện: bã sau trích ly tận dụng sẽ qua hệ thống trích ly thu hồi gồm 3 máy,
dạng trích ly ngang Tại đây, cũng dưới tác dụng của lưc ly tâm và lỗ lưới xảy ra sự
tách pha rắn - lỏng Phần dịch lỏng trích ly được sẽ được bổ sung vào máy mài, phần
bã rắn đươc đưa đi xử lý bã
3.2.13 Phân ly
Mục đích: tách mủ chứa các hợp chất hữu cơ không mong muốn như protein,
lipid, các hợp chất kết tụ ra khỏi dịch sữa tinh bột giúp nâng cao chất lượng bột thành
phẩm
Thực hiện: quá trình phân ly được thực hiện nhờ lực ly tâm và chênh lệch khối
lượng, qua 2 giai đoạn bằng máy phân ly cao tốc:
QL
Trang 16Phân ly giai đoạn 1: gồm 3 máy, số vòng quay 4500 vòng/phút Dịch tinh bột
được bơm từ thùng chứa sau sàng cong cấp 2, qua cyclon tách đất đá, vào máy phân ly
cấp 1 Tại đây, dưới tác dụng của lưc ly tâm và sự khác nhau về khối lượng xảy ra sự
tách pha lỏng - lỏng Các thành phần tạp chất hữu cơ nhẹ và nước chuyển động lên
trên và nhờ bơm hút ra ngoài Phần nặng chứa tinh bột sẽ đi xuống dưới về thùng
chứatheo kênh riêng Dịch sữa tinh bột sau phân ly 1 đạt nồng độ 7-14°Be thì được bơm
qua phân ly cấp 2 Nếu không đạt nồng độ trên thì phải phân ly lại đến khi đạt yêu
cầu
Phân ly giai đoạn 2: gồm 3 máy, vận tốc quay 5700 vòng/phút Hoạt động với
nguyên lý tương tự như phân ly giai đoạn l.Sau phân ly 2, dịch sữa đạt nồng độ
17-20° Be sẽ đưa về thùng chứa đến ly tâm, nếu không đạt yêu cầu thì hồi lưu về thùng
chứa sau phân ly 1 để tiếp tục quá trình phân ly 2 nhằm nâng cao độ Be
Quá trình phân ly có bổ sung một lượng lớn nước nhằm tách triệt để mủ và các
thành phần hữu cơ không mong muốn Nước thải của giai đoạn phân ly được đưa ra
ngoài theo mương dẫn nước thải đến hồ kị khí
3.2.14 Ly tâm
Mục đích: tách phần lớn nước ra khỏi dịch tinh bột để thu hồi bột ẩm (30- 36%),
tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho giai đoạn sấy
Thực hiện: dịch sữa tinh bột sau phân ly giai đoạn 2 được bơm đến hệ thống ly
tâm tách nước gồm 4 máy Tại đây, dưới tác dụng của lực ly tâm và lỗ lưới, xảy ra sự
tách pha lỏng - rắn: phần bột rắn sẽ đươc trục vít và băng tải đưa qua sấy, phần nước
ly tâm hồi lưu về thùng chứa sau phân ly 1, hoặc thùng chứa sau sàng cong 1 nếu
thùng chứa phân ly 1 quá tải
3.2.15 Sấy và làm nguội
Mục đích: làm khô tinh bột sắn đến độ ẩm yêu cầu (11-13%).
Thực hiện: Sử dụng sấy khí động: bột ẩm sau ly tâm được vít tải đưa xuống
băng tải đến thùng chứa, tại đây bột được đánh tơi nhờ các vít đánh tơi Sau đó, bột
vào hệ thống sấy nhờ vít tải, và quạt hút chân không, vít tải vừa có nhiệm vụ cấp bột
Trang 17vừa định lượng, đưa bột vào hệ thống sấy một cách vừa phải ổn định Bột được sấy
khô nhờ hệ thống sấy khí động Trên đường đi, bột tiếp xúc trực tiếp với không khí
nóng trao đổi nhiệt với không khí nóng làm bay hơi ẩm và được làm khô đến độ ẩm
yêu cầu
QL
Trang 18Sau sấy, bột được thu hồi nhờ hệ thống cyclone, bột theo không khí nóng đi vàotiếp
tuyến với thành cyclone, va đập vào thành cyclone mất động năng và rơi xuống
đáy của cyclone sau đó được vít gom bột gom lại dưới đáy hệ thống cyclone và được
đưa qua hệ thống rây - bao gói Trên đường đi bột sẽ được làm nguội nhờ trao đổi
nhiệt gián tiếp với không khí bên ngoài thông qua thành ống Không khí nóng sau khi
qua cyclone đã được tách hết lượng bột và được thải ra ngoài nhờ quạt hút
3.2.16 Rây và bao gói
Mục đích: rây bột để thu bột đạt kích thước đồng nhất, loại các tạp chất còn sót,
tăng chất lượng thành phẩm Đóng gói để bảo quản bột tránh các tác nhân gây hư
hỏng từ bên ngoài và thuận tiện cho vận chuyển phân phối
Thực hiện: tinh bột sau khi được làm nguội sẽ được đưa vào các cyclon thu hồi
đặt trên máy rây - đóng gói Tương tự như các cyclone ở hệ thống sấy hạt tinh bột
được gom lại dưới hệ thống cyclone và được rơi vào hệ thống rây Tại đây, các hạt
tinh bột lọt lưới rây sẽ xuống máng phía dưới và được phân phối vào các đường ống
đến hệ thống đóng gói Cân và đóng gói bằng hệ thống bán tự động, khối lượng tịnh
mỗi bao là 50kg hoặc 20kg tùy theo yêu cầu
3.2.17 Xử lý bã
Bã sắn công nghệ sau quá trình trích ly có độ ẩm W= 90% được chia làm 2 phần:
Một phần nhỏ (khoảng 5% khối lượng) được đưa qua bộ phận thu gom bên ngoài
để đóng bao và bán cho công ty sản xuất thức ăn gia súc Tân Lợi
Một phần (95% khối lượng) được băng chuyền đưa vào máy ép cấp 1 và máy ép
cấp 2 có kích thước lỗ nhỏ hơn để loại bớt nước và giảm độ ẩm xuống còn khoảng
65%-70% Sau khi đạt đến độ ẩm 65%-70%, bã được băng tải đưa vào thiết bị sấy
thùng quay Quá trình sấy bã thì bã sẽ tiếp xúc trưc tiếp với không khí nóng
Trang 19kích thước nhỏ, nhẹ được hút vào bộ phận cyclone làm mất động năng và
xuống máyđánh tơi, nếu bã có kích thước to hơn và nặng hơn thì rơi xuống
máy gom đi qua sàng
để loại bỏ sạn to, bã dính cục và xuống máy đánh tơi, tiếp theo bã được vít tải
Trang 20CHƯƠNG 4 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT
Công suất của động cơ: 3-7 Kw/h
Năng suất làm việc: 10-20 tấn/h
4.1.3 Nguyên lĩ hoạt đông
Phễu nay được thiết kế kiểu hình côn (3) đáy phễu có sang rung (4) va cửa đểtháo liệu Khi nguyên liệu sắn được đưa vao phễu thì động cơ (1) hoạt động lam sangrung chuyển động vì thế sắn được điều tiết đều đặn ra cửa tháo liệu và đi vao băng tải.Tại đây sắn cũng được tách đi một phần đất đá nhờ vao sang rung nay
20
Trang 214.1.4 Sự cố va cách khắc phục
Sự cố: lượng đất đá nhiều lam mắc tại sang rung, không điều tiết được lượng sắn
Cách khắc phục: cần dừng máy lam sạch đất đá và kiểm tra hoạt động của
Nguyên liệu được đưa vào băng tải tại đầu tang căng (4) từ phễu nạp liệu nhờ bộphận sàng rung Khi làm việc động cơ điện sẽ truyền động qua hộp giảm tốc đến cácgối trục và làm cho tang dẫn (5) quay làm xuất hiện lưc ma sát giữ tấm băng và tangdẫn, làm tăng băng chuyển động trên các trục lăn (2) mang theo nguyên liệu đến cửatháo liệu ở đầu tang dẫn (5)
Hình 4.2 Băng tải nghiêng
SẤN
Trang 224.2.4 Sự cố, nguyên nhân, cách khắc phục
a) Sự cố
Băng tải không chuyển động được
Nguyên liệu bị rớt ra ngoài
Kiểm tra động cơ bộ phận truyền động Kiểm tra lượng nguyên liệu trên băng tải
Điều chỉnh mức cấp liệu cho hợp lí
Kiểm tra bộ phận tang căng
4.3 Lồng bóc vỏ
4.3.1 Cấu tạo
1 Khung giá đỡ 5 Thanh thép
2 Trục lăn, con lăn 6 Cửa tháo liệu
3 Bánh răng 7 Cửa nạp liệu
Nguyên liệu sắn vào lồng bóc vỏ cửa nạp liệu (7), khi làm việc, động cơ hoạt
động truyền chuyển động cho lồng bóc vỏ qua hộp giảm tốc bánh vít, lồng bóc vỏ
22
Trang 23chuyển động trên trục (2) nhờ bánh răng (3) và dây xích (4) Nhờ vào lực ma sát củasắn với sắn, sắn với thanh lồng (5) và sắn với rãnh xoắn mà phần vỏ lụa của sắn đượcbóc ra, tại đây sắn được làm sạch 40-45% vỏ lụa, sắn từ đầu của lồng bóc vỏ dần đượcchuyển đến cửa tháo liệu (6).
Lượng sắn vào lồng quá nhiều Đất bám vào thanh sắt quá nhiều
Thanh do lưc ma sát nên bị mài mòn
c) Cách khắc phục
Giám soát lượng sắn trong bể
Vệ sinh các khe bên trong máng để nước và tạp chất thoát ra dễ dàng
Kiểm trang các cánh khuấy, thành máng có thể bị ăn mòn do va đạp mạnh vớisắn
Trang 24Giám soát lượng sắn trong bể.
Vệ sinh các khe bên trong máng để nước, tạp chất thoát dễ
Kiểm tra các cánh khuấy, thành máng có thể bị ăn mòn do va đập mạnh với sắn
4.5 Dao băm
Cấu tạo
24
1 Vỏmáy
Trang 25Máy băm gồm hệ thống dao tinh và dao động, dao động được gắn trên một trục
quay, trục được truyền động nhờ động cơ Đầu tiên nguyên liệu sắn cho vào cửa nạp
liệu, trục số (2) của máy quay với vận tốc vòng quay 250 vòng/phút Khi làm việc,
động cơ quay làm cho bộ phận truyền động (3) hoạt động kéo theo trục (2) quay làm
do thanh dao hoạt động Trên trục có gắn các dao, mỗi thanh dao cách khoảng 2-3 cm,
thanh dao thứ nhất lệch so với thanh dao thứ hai là 60°, so với thanh dao thứ ba là
120° và được gọi là các thanh dao động (4) gồm có 21 thanh dao Các thanh dao tinh
(5) đặt xen kẽ với thanh dao động (4) Khi sắn được đi vào he của hai dao này thì sắn
chặt thành các đoạn dài 5cm rồi được phân phối xuống máy mài
4.5.3 Sự cố và cách khắc phục.
a) Sự cố
Kích thước sau khi băm không đạt yêu cầu Gãy dao do các đá, kim loại cứng
Dao bị mòn do thời gian sử dụng
b) Cách khắc phục
Kiểm tra và vệ sinh thiết bị
Giảm sát nguyên liệu trước khi cho vào máy
Khi có vấn đề thì dừng hoạt động để kiểm tra
SẤN
Trang 26Kiểm tra và thay dao băm khi bị ăn mòn.
4.6 Máy mài
4.6.1 Cấu tạo
1 Vỏ máy.6 Động cơ
2 Trục mài 7 Cửa tháo liệu
3 Bộ phận truyền động 8 Cửa nạp liệu
4 Trục máy 9 Lưỡi dao trục mài
Số lưỡi dao răng cưa: 182 lưỡi
Năng suất làm việc: Q = 10-15 tấn củ/h
4.6.3 Nguyên lí hoạt động
Nguyên liệu sắn vào cửa (8), khi làm việc động cơ (6) hoạt động kéo theo bộ phận
truyền động (3) hoạt động qua đai truyền Trục mài (2) quay nhờ gắn với trục máy (4),
trên trục mài có gắn lưỡi dao (9) Khoảng cách của trục mài và đệm mài nhỏ hơn
nhiều so với kích thước của nguyên liệu nên dưới tác dụng của lực ép và lực ma sát
lớn làm cho nguyên liệu bị mài sát Trong công đoạn mài có bổ sung thêm nước để
giảm trở lực, thuận lợi cho quá trình mài tạo hỗn hợp dịch sữa và được tháo ra cửa (7)
Ở thùng chứa có bổ sung thêm Na2S2Ơ5 chống sựoxy hóa
Hình 4.6 Máy mài
26
Trang 274.6.4 Sự cố và cách khắc phục
a) Sự cố
Máy bị nghẽn
Kích thước bột mài không đạt yêu cầu
Các lưỡi dao mài bị ăn mòn
b) Cách khắc phục
Kiểm tra lượng nước vào máy mái cho hợp lí
Kiểm tra lưỡi dao mài
Kiểm tra lượng nguyên liệu vào
5 Pét phun ll.Cửa tháo dịch sữa
6 Mô tơ truyền động 12 Cửa tháo bả
Trang 284.7.3 Nguyên tẳc hoạt đông
Dịch sữa của thùng chứa của máy mai được bơm vận chuyển đến máy trích ly
qua cửa nạp liệu (1), nước được cho vào cửa (3), cho Na2S2O5 vào (2) Khi máy làm
việc, động cơ (6) hoạt động, làm trục quay với tốc độ 600 vòng/ phút Nhờ lưc ly tâm
các chất lỏng có xu hướng văng mạnh ra, và những hạt có kich thước nhỏ sẽ qua các
lỗ lưới qua cửa tháo dịch sữa (11) xuống thùng chứa dịch, còn những hạt tinh bột
có kich thước lớn sẽ trượt trên thành và thoát ra ngoài qua cửa tháo bả (12) chảy về
máng chứa bã
4.7.4 Sự cố và cách khắc phuc
a) Sự cố
Nghẹt bơm do dịch sữa từ máy mài quá đặc
Điều tiết lượng dung dịch sữa bột Hỏng bi do bị nóng ổ bi, ma sát lớn Đứt dây
đai truyền dây curoa
Bị rách lưới
b) Cách khắc phục
Điều chỉnh lượng nước trong máy mài hoặc tháo bơm vệ sinh Dừng máy thay ổ
bi
Thay dây curoa
Kiểm tra lưới và thay hoặc hàn lưới
4.8 Sàng cong
Cấu tạo
Hình 4.8 Máy sàng cong
28
Trang 291 Thân sàng cong với màng lưới
2 Ông tiếp liệu với vòi phun áp lực
3 Ông dẫn phân phối chính
4 Ông dẫn phân phối đầu ra
5 Bảng ngăn nước bắn ra ngoài
4.8.1 Thông số kỹ thuât
Kích thước lỗ sàng cong 1: 0.55 pm
Kích thước lỗ sàng cong 2: 0.75 pm
4.8.2 Nguyên lý làm việc
Dịch sữa sẽ được bơm vận chuyển từ thùng chứa trích ly thô Dựa vào lực phun
và kích thước của lỗ lưới những hạt có kích thước nhỏ sẽ đi qua lỗ lưới để đến giai
đoạn tiếp theo, còn phần không qua lưới (nằm phía trước ) chưa đạt yêu cầu sẽ về lại
máy mài
4.8.3 Sự cố và cách khắc phục
Do lực phun quá mạnh nên một thời gian sẽ bị rách lưới: cần dừng máy thay lưới
Năng suất làm việc không cao Vì thế, cần vệ sinh lưới sạch
4.9 Máy phân ly
4.9.1 Cấu tạo
1 Cửa nạp liệu 4 Đĩa hình nón
2 Cửa thoát pha nhẹ 5 kênh dẫn
3 Cửa thoát pha nhẹ 6 Cửa thoát pha nặng