Dự toán xây dựng công trình • Khái niệm dự toán xây dựng công trình Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình
Chung cư thành phố Tuy Hòa
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thái Vũ
Mã số sinh viên : 1753010101
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thu Hương
HÀ NỘI 2020
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Đặc điểm của giá xây dựng trong cơ chế thị trường
Giá xây dựng trong cơ chế thị trường được xác định cho công trình cụ thể, nhằmkhắc phục hệ thống đơn giá xây dựng khu vực trong một thời gian dài mang tính bìnhquân, không phản ánh được khác biệt về yêu cầu kỹ thuật và vị trí xây dựng côngtrình, không đáp ứng được yêu cầu xác định giá trong từng giai đoạn xây dựng côngtrình, chưa phù hợp với thực tế giá cả ở các vùng miền khác nhau
Trong cơ chế thị trường các yếu tố cấu thành giá xây dựng (vật liệu, nhân công,máy thi công) tính đến các yếu tố thị trường Trong đó: giá vật liệu xác định theo thịtrường tính đến chân công trình; Chi phí nhân công theo mặt bằng khu vực và từngngành nghề sử dụng (cần phải thị trường hóa tiền lương nhân công xây dựng và tư vấnđầu tư xây dựng); Giá máy xây dựng phù hợp với loại máy sử dụng trong thi công xâydựng
Đối với tiền lương nhân công, yêu cầu không những phải tính đúng, tính đủ màcòn phải phù hợp với mặt bằng lao động phổ biến ở từng khu vực, tỉnh và ngành nghề
sử dụng Đối với tiền lương tư vấn được xác định theo bình quân thị trường hoặc theomức lương thực tế chi trả của tổ chức tư vấn Việc thị trường hóa nhân công lao động,tạo điều kiện để nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của người lao động cũng nhưthúc đẩy tính chuyên nghiệp, nâng cao trình độ cho các cá nhân tư vấn đầu tư xâydựng
Giá sản phẩm xây dựng và dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực này cũng phải tuântheo những quy luật chung của kinh tế thị trường
Giá cả vừa có chức năng tín hiệu vừa có chức năng điều chỉnh cung - cầu
Quy luật cung cầu và giá cả tác động đến các yếu tố đầu vào trong sản xuất xâydựng: Vật liệu, nhân công, máy thi công
2 Giá (chi phí) xây dựng trong các giai đoạn đầu tư
a Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án chi phí xây dựng ở đây là tổng mức đầu tưxây dựng công trình: VTM
b Trong giai đoạn thực hiện dự án
Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp vớicấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình
Trang 3Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:
- Giá gói thầu: giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấuthầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quyđịnh hiện hành
- Giá dự thầu: giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ
dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
- Giá đề nghị trúng thầu: giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghịtrên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhàthầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Giá ký hợp đồng: giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu trảcho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chấtlượng và các yêu cầu khác do quy định trong hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm,tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuậngiá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói;Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồngkết hợp
c Giai đoạn kết thúc dự án
Đưa công trình vào khai thác sử dụng, chi phí xây dựng ở giai đoạn này là thanhtoán, quyết toán hợp đồng xây dựng, vốn
3 Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu thi công xây dựng
a Dự toán xây dựng công trình
• Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công
trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
• Nội dung dự toán xây dựng công trình
Nội dung dự toán xây dựng gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
b Dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu xây dựng gồm:
Trang 4- Dự toán gói thầu xây dựng riêng biệt: dự toán gói thầu thi công xây dựng; dựtoán gói thầu mua sắm thiết bị; dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị công trình; dự toán góithầu tư vấn đầu tư xây dựng; dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác;
- Dự toán gói thầu hỗn hợp: dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC);
dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC); dự toán gói thầuthiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (EPC); dự toán gói thầu lập dự
án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay)
• Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thicông xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp vớiphạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi côngxây dựng gồm chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tínhtrước, thuế giá trị gia tăng, chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tốtrượt giá
• Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói
thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:
- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng
đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng côngtrình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết
kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kếbiện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phígián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vịkhối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu.Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợpvới mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách củanhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật vàyêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo
tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện góithầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xâydựng công trình đã được phê duyệt
4 Giới thiệu về công trình xây dựng
Trang 5a Giới thiệu chung về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là “ Chung cư thành phố Tuy Hòa ” Công trình đượcthiết kế 5 tầng Có cầu thang bộ lên xuống giữa các tầng
- Công trình có tổng chiều dài 51m; chiều rộng 11,0m Chiều cao 16,9m.Giao thông đi lại dễ dàng và thuận lợi cho việc thi công công trình Tổng thểcông trình gồm nhiều hạng mục Vị trí đặt công trình không quá gần các côngtrình có sẵn vì vậy không gây ảnh hưởng đến việc thi công móng và các kết cấucông trình
Sau khi đã nghiên cứu rất kỹ hồ sơ kiến trúc và những yêu cầu về khả năngthực thi của công trình Việc thực hiện công trình dùng giải pháp kết cấu chínhcủa nhà là khung bê tông cốt thép kết hợp với hệ giằng chịu lực đổ toàn khối
b Giới thiệu chung về kiến trúc công trình
Hình thức kiến trúc công trình được nghiên cứu thiêt kế phù hợp với công năngcủa công trình chung cư Mặt đứng các công trình được tổ hợp bởi các diện tường cửa
sổ ban công có tỷ lệ hợp lý tạo nên các phần đế Phần thân công trình là những diệnlớn được ngăn cách bởi các phân vị đứng và phân vị ngang tạo nên các bộ phận đượcgắn kết một cách hợp lý có tỷ lệ gần gũi với con người Phần đế và phần mái côngtrình được nghiên cứu xử lý một cách thoả đáng bằng các phân vị ngang tạo nên hiệuquả ổn định và vững chắc cho công trình Màu sắc và vật liệu hoàn thiện được lựachọn và cân nhắc sử dụng một cách hợp lý, gần gũi, hài hoà với cảnh quan chung
c Các giải pháp kiến trúc công trình
• Giải pháp thiết kế mặt bằng
Công trình bao gồm 5 tầng được bố trí như sau:
Mặt bằng của công trình hình chữ nhật được tổ chức theo dạng hành lang biênvới chiều rộng hành lang là 1,9m và hệ thống giao thông theo trục đứng được đặt đốixứng của khối nhà với cầu thang bộ
Tầng nhà cao 3,3m chủ yếu là các căn hộ
• Giải pháp mặt đứng
Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vậtliệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài của công trình Ởđây, ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng kết hợp với với vật liệu sơn tạo nênnét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan và khí hậu
• Giải pháp giao thông nội bộ
Toàn bộ công trình được thiết kế gồm có 1 cầu thang bộ và hệ thống hành langtrước để đảm bảo giao thông giữa các tầng và các phòng với nhau Cầu thang được
Trang 6thiết kế đảm bảo cho việc lưu thông giữa các tầng và yêu cầu về cứuhỏa.
• Giải pháp chiếu sáng cho công trình
Do công trình là các căn hộ nhỏ ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là tương đốiquan trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các căn hộ nhưng cũng khôngđược quá chói ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt
Hành lang được bố trí lấy ánh sáng tự nhiên Cầu thang cũng đều được lấy ánhsáng tự nhiên ngoài ra còn có các đèn trần phục vụ chiếu sáng
• Giải pháp thông gió
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình Cácphòng ở đều đảm bảo thông gió tự nhiên
d Các hệ thống kỹ thuật chính của công trình
• Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp nước: Bao gồm nước sinh hoạt và nước cho phòng cháy chữacháy: Nước được dẫn từ hệ thống cấp nước sạch thành phố đến bể ngầm sau đó đượcbơm lên bể trên mái và từ đó cấp đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng
- Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước thải: Nước thải từ khu vệ sinh được thoát vào ống đứng xuống hố
ga và được xử ý bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống thoát nước khu vực
+ Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được tổ chức thu theo sê nô mái, sau đóvào các ống Ộ90 nằm trong hộp kỹ thuật xuống hố ga tầng 1 để xả ống thoát nướcngoài nhà
+ Thoát nước ban công: Nước ở ban công do mưa hắt Loại nước này thoát theoống tràn ra ngoài nhà
Trang 7• Kết cấu bao che, tường ngăn
Trang 8Tường bao che xây bằng gạch bê tông khí 220mm, tường ngăn giữa các phòngdày 220mm, tường ngăn giữa các phòng khu vệ sinh dày110mm, gạch xây mác 75,vữa xây xi măng cát mác 50, toàn bộ tường được xây bằng gạch đặc, trừ tường móng,tường bể phốt, bể nước khu vệ sinh và các viên gạch quay ngang tường ngoài.
Trang 9CHƯƠNGI XÁC ĐỊNH Dự TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DựNG
1.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
1.1.1 Nguyên tắc xác định dự toán
- Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chiphí cấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dựphòng
- Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳthuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cáchthức xác định cho phù hợp
- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹthuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sởkhối lượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơthiết kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2 Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); Chi phí thiết bị (GTB);Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); Chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP)
a) Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXDcủa du án; công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phíphá dỡ các CTXD không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặtbằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấuGXD gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuếgiá trị gia tang
b) Xác định chi phí thiết bị (GTB)
Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị côngnghệ; chi ph quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bảnquyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án(nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công,chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
Trang 10chi phí chạy thi nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận
d) Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (GTV)
Chi phí tư vấn gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiêncứu tiền khi thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm
C theo qu định của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báocáo kinh - kỹ thuật; chi phí thiết kế, chỉ phí tư vấn giám sát XDCT và các chỉ phí
tư vấn khác liên quan
e) Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trìnhnhư chi phí rà phá bom min, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gianxây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chiphi kiểm toán, thầm tra, phê duyệt quyết toán VĐT và các chi phí cần thiết khác
để thực hiện dự án ĐTXD công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tạicác điểm a, b, c, d trên đây
f) Xác định chi phí dự phòng (GDP)
Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh
và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm d) và điểme) trên đây Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gianxây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xâydựng
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ
sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thựchiện dự án đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được tính toán và xác định
Trang 12theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạngmục công trình và hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, làcăn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉđịnh thầu Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cầnđược quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp chophép
1.2 Xác định dự toán xây dựng công trình
Bước 1 Xác định khối lượng xây dựng công trình
1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉdẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề cóliên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính.Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích nhữngmâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có)
2) Phân tích khối lượng
Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tínhtoán Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong địnhmức, đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thicông khác nhau thì phải tách riêng
Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiếnthức toán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thểtích của các hình khối) Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đóthành các hình hoặc khối đơn giản để tính
3) Lập Bảng tính toán
Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảngtính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1) Bảng tínhtoán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thểhiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phậncông trình, công tác xây dựng thuộc công trình
Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theotrình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung,
Trang 13sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt).
4) Tìm kích thước tính toán
Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xácđịnh kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậyngười tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thựchiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượngcông trình, hạng mục công trình
Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóckhối lượng công trình, hạng mục công trình
5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng
Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quảtính toán vào Bảng phân tích tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phảitính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra
- Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau
để giảm bớt khối lượng tính toán
- Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếptheo
- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là mộtdòng ghi vào bảng 1
Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựngcông trình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròncác trị số
Trang 14DANH MỤC CÔNG TÁC ĐO
BÓC
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU
KÍCH THƯỚC Hệ
số điều chỉn h
KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN
KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ GHI CHÚDài Rộng (sâu)Cao
II
PHẦN NỔI Cột
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD<0,1m2, chiều cao <6m, M250, đá 1x2
Trang 155 AF.61432 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK
>18mm, chiều cao <28m
tấn
1,1098
Trang 16Ván khuôn thành Tầng 1
2
0,4 1 0,04488 1,3464
Trang 1911 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy
trộn, đổ bằng thủ công, bê tông
M250, đá 1x2
m3
224,313
Trang 20Tầng mái 1 49,2
2
11,2 2
6
12,6 0,05 12,9528 -51,8112
12 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép
công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <28m
100m 2
27,6124
2
11,2 2
1 5,522484 5,522484
2
11,2 2
Trang 21Tường vắt ngăn 1 22,6 0,22 2,8 1 4,972 4,972 Tầng 2, 3, 4, 5
5
0,22 2,8 1 2,43012 48,6024 Tường vắt ngăn 4 22,6 0,22 2,8 1 4,972 19,888
PHẦN HOÀN THIỆN Trát ngoài
Trang 22số vật tư
Khối lượng hao phí Vật
liệu
Nhân công
Máy thi
Nhân công
Máy thi công
bằng thủ công, TD <0,1m2, chiều cao <6m, M300, đá 1x2
Trang 23Máy thi công
8,23 2
Vật liệu
46,099 2
3
1 313,886 2
1
1 426,499 9
4
1 402,050 9
Trang 24Vật liệu
24,599 4
8
1 47,361 4
V85993 - Thép tròn Fi <18mm kg 1.02
0
1 5.205,67 2
Nhân công
Máy thi công
8,711 9
V42250 - Thép tròn Fi >18mm kg 1.02
0
1 1.131,99 6
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
4
Trang 25Vật liệu
5
1 261.211,91 6
7
1 389,884 1
6
1 642,707 2
5
1 140.181,17 5
1
Nhân công
Máy thi công
7
chống giáo ống, xà dầm, giằng, chiều cao <28m
100m 2
90,131 9
Vật liệu
6
1 504,738 6
Nhân công
Máy thi công
Trang 26V85992 - Thép tròn Fi <10mm kg 1.00
5
1 324,21 3
7,576 2
V85993 - Thép tròn Fi <18mm kg 1.02
0
1 832,72 8
Trang 27Máy thi công
AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
7
1 117,024 1
6
1 192,909 2
Máy thi công
1
2
AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép
công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao
<28m
100m 2
27,612 4
Trang 28Vật liệu
5
1 998,188 3
1
1 579,860 4
2
1 331,3488
Nhân công
Máy thi công
V85992 - Thép tròn Fi <10mm kg 1.00
5
1 17.337,858
Nhân công
Máy thi công
Trang 30Nhân công
Máy thi công
5
Nhân công
Máy thi công
03
Trang 311.3 Thể hiện bản dự toán xây dựng công trình
một số điều của 04 thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
+ Quyết định số 168/QĐ-SXD ngày 01/11/2016 về việc công bố Đơn giá xâydựng
công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên - Phần Xây Dựng
+ Giá vật liệu xây dựng tại Phú Yên quý III năm 2020
Trang 32Khối lượng toàn bộ
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD <0,1m2, chiều cao <6m, M300, đá 1x2
6
892.72 7
723.555 72.73
3
53.617.18 4
43.456.71 3
4.368.34 4
2 AF.86361 Ván khuôn cột vuông, chữ
nhật, chiều cao <28m
100m 2
8,23 2
2.246.56 0
7.461.54 9
1.040.593 18.493.68
2
61.423.47 1
8.566.16 2
3 AF.61411 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK
<10mm, chiều cao <6m
tấn 2,28 7
13.248.488 3.247.95
8
101.51 1
30.299.29 2
7.428.08 0
232.15 6
66.839.41 0
10.984.42 2
2.946.54 3
14.772.64 3
1.985.83 5
732.09 6
6 AF.12314 Bê tông xà dầm, giằng nhà SX
bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
4
858.71 8
100m 2
90,131 9
2.269.09 3
5.733.90 0
1.040.593 204.517.66
3
516.807.30 1
10.689.77 4
1.796.50 9
462.82 5
Trang 332.513.777 350.160 122.128
11 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy
trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
3
858.71 8
12 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván
ép công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <28m
100m 2
27,612 4
2.005.369 4.861.35
0
460.71 1
55.373.05 1
134.233.54 1
12.721.336
13 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái,
ĐK <10mm, chiều cao <28m
tấn 17,251 6
13.248.488 3.192.83
0
168.80 9
228.557.616 55.081.42
6
2.912.22 5
74.752 80
2
19.703.75 0
143.389.28 6
1.538.39 6
51.392 80
2
41.239.20 4
206.324.49 0
3.219.80 5
2
Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 2cm, vữa XM M50
2
11.16 5
616.180.79 6
5.567.56 4
350.125.23 2
2.214.51 4
5 215.962.965
Trang 341.3.3 Bảng tổng hợp vật tư và chênh lệch vật tư
Bảng 5 Tổng hợp vật tư và chênh lệch giá
4
109.09 1
109.09 1
109.09 1
5
122.72 7
122.72 7
122.72 7
3 V00199 Cột chống thép ống kg 4.882,199
1
14.50 0
14.50 0
14.50 0
8
254.54 5
254.54 5
254.54 5
9
14.54 5
14.54 5
14.54 5
8
32.00 0
32.00 0
32.00 0
22.72 7
22.72 7
9
14.50 0
14.50 0
14.50 0
6
14.50 0
14.50 0
14.50 0
11 V42250 Thép tròn Fi >18mm kg 1.324,67
4
12.80 0
12.80 0
12.80 0
12 V85992 Thép tròn Fi <10mm kg 19.960,50
6
12.95 0
12.95 0
12.95 0
13 V85993 Thép tròn Fi <18mm kg 6.038,
4
12.60 0
12.60 0
12.60 0
4
47.70 0
47.70 0
47.70 0
Trang 351.3.4. Tổng hợp kinh phí.
Bảng 6 Tổng hợp kinh phí khối lượng được giao theo nhiệm vụ đồ án
Đơn vị tính: đồng
I CHI PHI TRỰC TIẾP
3 Chi phí một số công việc không
xác định được khối lượng từ thiết
Qj - khối lượng công tác xây dựng thứ j; (j =1^n)
Djvl, Djnc, Djm - chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng côngtrình của công tác xây dựng thứ j;
n
z Qị* Dv
j=1
Trang 36- thực chất là giá trị (a) trong bảng 6;
Trang 37Knc, Kmtc - hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);
Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được lấy theo quyđịnh;
G - chi phí (giá trị) xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác trước thuế;
TGTGT - XD - mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng
GXD- chi phí (giá trị) xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác sau thuế
Trang 38CHƯƠNG II HẠCH TOÁN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ Dự THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
Xác định giá dự thầu là một công việc phức tạp và quan trọng trong quá trình lập hồ
sơ dự thầu Phức tạp bởi vì khối lượng tính toán lớn và gồm nhiều chi phí và khoản mụckhác nhau Thông thường các trường hợp thắng thầu là do giá dự thầu thấp - hợp lý Để cóđược giá dự thầu mang tính cạnh tranh cao khi dự thầu đòi hỏi các nhà thầu phải có phươngpháp lập giá dự thầu khoa học
2.1 Trình tự và phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp công trình
2.1.1 Trình tự lập giá dự thầu
- Chuẩn bị đầy đủ các căn cứ để lập giá dự thầu
- Tính toán giá vật liệu bình quân đến hiện trường xây lắp, tính đơn giá nhân công,chi phí máy thi công sử dụng trong công trình
- Lập biểu phân tích đơn giá dự thầu xây lắp
- Lập biểu tổng hợp giá dự thầu xây lắp
- Viết thuyết minh giá dự thầu
Ghi chú: Trong đồ án này chỉ yêu cầu SV tính được giá vật liệu, nhân công và máy thicông để phục vụ cho các công việc tính các khoản mục chi phí trong đơn giá dự thầu, còncác công việc khác sẽ không trình bày trong chương này
2.1.2 Phương pháp xác định giá dự thầu
Giá gói thầu phần xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện phần xâydựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình phù hợp với phạm vi thực hiện củagói thầu Nội dung dự toán gói thầu phần xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí giántiếp và chi phí dự phòng
1) Chi phí trực tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu và
đơn giá xây dựng, được quy định như sau:
a) Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng đãđược đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình vàcác khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết kế, biện phápthi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công,các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
b) Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượngcông tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơn giá xây dựngđược cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thịtrường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại
Trang 39c) thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ
gói thầu
2) Chi phí gián tiếp được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán
3) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo tỷ
lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầunhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng côngtrình đã được phê duyệt
d) Giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn các nhà thầu trongquá
trình đấu thầu Giá dự thầu của nhà thầu là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến việc xét thầu
và khả năng trúng thầu của nhà thầu Hiện nay có 4 phương pháp cơ bản để lập giá dự thầuthi công xây lắp đối với đấu thầu trong nước
(1) Phương pháp 1: Lập giá dự thầu dựa vào giá tổng hợp
e) Giá dự thầu được xác định theo công thức sau:
m) n - số lượng công tác xây lắp của gói thầu
(2) Phương pháp 2: Lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ
n) Các loại chi phí tạo thành giá dự thầu bao gồm 2 loại:
- Những khoản mục tính theo chi phí cụ thể như: khoản mục chi phí trực tiếp (T)được coi là chi phí cơ sở
- Những khoản mục khó xác định cụ thể như: chi phí chung (C), thu nhập chịu thuếtính trước TL (còn gọi là lãi dự kiến của nhà thầu) được tính theo tỷ lệ phần trăm so vớichi phí trực tiếp hoặc giá thành
(3) Phương pháp 3: Lập giá dự thầu dựa theo phương pháp lập dự toán hay phương
Trang 40pháp dựa trên sự phân chia thành các khoản chi phí
o) Dựa vào tiên lượng mời thầu, các định mức, đơn giá và các biện pháp kỹ thuật côngnghệ, tổ chức, chiến lược tranh thầu, nhà thầu sẽ tính ra các khoản mục chi phí tạo thành