1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim tại các rạp CGV trên địa bàn Hà Nội

22 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 105,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào của nền kinh tế đều muốn đạt được. Trong lĩnh vực kinh doanh giải trí, hàng chờ dịch vụ là một trong những yếu tố cốt lõi làm nên sự hài lòng của khách hàng, và dịch vụ hàng chờ mua vé xem phim tại rạp chiếu phim cũng không ngoại lệ. Xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, những yêu cầu cũng như mong muốn của khách hàng đối với hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim cũng ngày càng tăng cao và được nhìn nhận ở nhiều góc độ. Hiện nay, hoạt động của hệ thống rạp chiếu phim tại thành phố Hà Nội khá sôi động với những cái tên nổi bật như CGV, Lotte, Beta Cineplex, Platinum Cineplex hay BHD… Một trong những hệ thống rạp chiếu phim có số lượng rạp nhiều nhất tại Hà Nội, được nhiều khách hàng đánh giá cao và lựa chọn là điểm đến yêu thích là hệ thống rạp chiếu của CGV với 22 rạp đang hoạt động và 1 rạp dự định khai trương trong thời gian tới. Tuy nhiên, nếu chiếu theo dân số của Hà Nội – gần 8,5 triệu người, thấy rõ việc đáp ứng nhu cầu giải trí xem phim ở rạp là quá thấp khi chỉ có 37 rạp đang hoạt động. Bởi vậy khi cung không đủ cầu thì việc xuất hiện hàng chờ tại các rạp chiếu phim trong quá trình cung cấp dịch vụ là điều không thể tránh khỏi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Môn: Quản trị dịch vụ

BÀI THẢO LUẬN

Tên đề tài: Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim tại các rạp CGV trên địa bàn Hà Nội

Nhóm thực hiện: 4Lớp học phần: 2157TEMG2911Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Kim Anh

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 3

Lời nói đầu 4

NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN 5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Hàng chờ dịch vụ 5

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của hàng chờ dịch vụ 5

1.1.2 Đặc điểm của hệ thống hàng chờ 5

1.2 Nội dung quản lý hàng chờ dịch vụ 9

PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG CHỜ DỊCH VỤ MUA VÉ XEM PHIM TẠI CÁC RẠP CGV TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 10

2.1 Giới thiệu chung về rạp chiếu phim CGV trên địa bàn Hà Nội 10

2.2 Đặc điểm của hệ thống hàng chờ mua vé xem phim tại các rạp chiếu phim CGV trên địa bàn Hà Nội 10

2.3 Nội dung quản lý hàng chờ mua vé xem phim tại các rạp chiếu phim CGV trên địa bàn Hà Nội 13

2.3.1 Quản lý hàng chờ hiện 13

2.3.2 Quản lý hàng chờ ẩn 16

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim tại các rạp chiếu phim ở Hà Nội 16

PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HÀNG CHỜ DỊCH VỤ MUA VÉ XEM PHIM TẠI CÁC RẠP CHIẾU PHIM CGV Ở HÀ NỘI 17

3.1 Đối với hàng chờ hiện 17

3.1.1 Tăng cường công tác đánh giá, đào tạo và phát triển nhân lực 17

3.1.2 Tăng năng suất lao động 17

3.1.3 Áp dụng quy tắc hàng chờ phù hợp 18

3.1.4 Áp dụng quy tắc kỷ luật hàng chờ phù hợp 18

3.2 Đối với hàng chờ ẩn 18

3.3 Biện pháp từ Nhà Nước và doanh nghiệp đối với hàng chờ mua vé xem phim ở các rạp chiếu phim Hà Nội 19

KẾT LUẬN 22

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này Nhóm 4 đã nhận được nhiều sựgiúp đỡ đến từ giáo viên phụ trách giảng dạy bộ môn “Quản trị Dịch vụ” - ThS Trần ThịKim Anh Chúng em cảm ơn các cô đã quan tâm và dành thời gian hướng dẫn, giải đápnhững thắc mắc của chúng em trong quá trình thực hiện đề tài để chúng em có thể hoànthành đề tài tốt hơn

Nhờ có sự giúp đỡ từ các cô và sự cố gắng của các thành viên trong nhóm, nhómchúng em đã đạt được những thành tựu nhất định với đề tài thảo luận Xong bên cạnh đó

đề tài của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót nên chúng em mong cô và các bạn sẽ đónggóp ý kiến, chỉ ra những thiếu sót để đề tài của chúng em hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Lời nói đầu

Sự hài lòng của khách hàng luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt độngtrong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào của nền kinh tế đều muốn đạt được Trong lĩnh vựckinh doanh giải trí, hàng chờ dịch vụ là một trong những yếu tố cốt lõi làm nên sự hàilòng của khách hàng, và dịch vụ hàng chờ mua vé xem phim tại rạp chiếu phim cũngkhông ngoại lệ Xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, những yêu cầu cũng như mongmuốn của khách hàng đối với hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim cũng ngày càng tăngcao và được nhìn nhận ở nhiều góc độ

Hiện nay, hoạt động của hệ thống rạp chiếu phim tại thành phố Hà Nội khá sôi độngvới những cái tên nổi bật như CGV, Lotte, Beta Cineplex, Platinum Cineplex hay BHD…Một trong những hệ thống rạp chiếu phim có số lượng rạp nhiều nhất tại Hà Nội, đượcnhiều khách hàng đánh giá cao và lựa chọn là điểm đến yêu thích là hệ thống rạp chiếucủa CGV với 22 rạp đang hoạt động và 1 rạp dự định khai trương trong thời gian tới Tuynhiên, nếu chiếu theo dân số của Hà Nội – gần 8,5 triệu người, thấy rõ việc đáp ứng nhucầu giải trí xem phim ở rạp là quá thấp khi chỉ có 37 rạp đang hoạt động Bởi vậy khicung không đủ cầu thì việc xuất hiện hàng chờ tại các rạp chiếu phim trong quá trình cungcấp dịch vụ là điều không thể tránh khỏi

Xuất phát từ những thực tiễn đó, nhóm 4 chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân

tích thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hàng chờ dịch vụ mua vé xem phim tại các rạp CGV trên địa bàn Hà Nội” với mong muốn làm rõ hơn về những biện pháp quản lý

tốt hàng chờ dịch vụ để đem lại sự hài lòng, thỏa mãn cho khách hàng khi tiêu dùng dịch

vụ này

Trong quá trình làm bài thảo luận, khó tránh khỏi những sai sót không mong muốn,chúng em kính mong cô cùng các bạn thông cảm và góp ý giúp chúng em có thể trau dồithêm kiến thức, kinh nghiệm để bài thảo luận được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Hàng chờ dịch vụ

1.1.1 Khái niệm và sự cần thiết của hàng chờ dịch vụ

1.1.1.1 Khái niệm của hàng chờ dịch vụ

- Hàng chờ là dòng khách hàng chờ đợi để được cung cấp dịch vụ từ một hay nhiềudịch vụ hoặc từ các nhà cung cấp dịch vụ

1.1.1.2 Sự cần thiết của hàng chờ dịch vụ

Nguyên nhân xuất hiện hàng chờ dịch vụ

- Cầu hiện thời vượt quá khả năng cung của doanh nghiệp

- Khi nhà cung cấp hay người phục vụ bận, khách hàng vừa đến sẽ phải chờ đợi đểđược cung cấp dịch vụ

- Khi thời gian phục vụ có sự thay đổi

- Hàng chờ dịch vụ không chỉ xuất phát từ nhà cung cấp mà nó còn phụ thuộc tâm lýkhách hàng, như tâm lý sợ lỡ hẹn, muốn đến sớm hơn thường lệ để tạo cảm giác chủđộng, điều này kéo theo khách hàng phải chờ đợi là tất nhiên

- Tần suất phục vụ nhỏ hơn tần xuất đến của khách hàng hay thời gian quy định củacác dịch vụ nhỏ hơn tần xuất đến của khách hàng

- Tính ngẫu nhiên của khách hàng: Trong một ngày nào đó ngẫu nhiên số lượng kháchhàng tăng vượt so với bình thường, vượt quá sự kỳ vọng của nhà cung ứng Nhà cung ứngkhông thể ngay lập tức tăng lượng nhân viên phục vụ hay mở rộng cơ sở để phục vụlượng cầu ngẫu nhiên này, như vậy do lượng khách hàng đến vượt khả năng cung nênkhách hàng muốn được thỏa mãn nhu cầu và được phục vụ sẽ phải xếp hàng chờ đợi đểđược cung ứng

- Tính thời điểm, thời vụ của kinh doanh dịch vụ

Ý nghĩa của việc nghiên cứu hàng chờ dịch vụ

-Hàng chờ trong kinh doanh dịch vụ là tất yếu nên nhà cung ứng phải duy trì sự trung

thành của khách hàng trong hàng chờ bằng cách nghiên cứu tâm lý khách hàng để cóthể đưa ra các biện pháp phù hợp

-Đưa ra quy tắc dịch vụ phù hợp: Sự thỏa mãn (S)= Nhận thức (P)- Kỳ vọng (E)

-Ấn tượng đầu tiên là quan trọng nhất trong hàng chờ, nếu doanh nghiệp có chất lượng

hàng chờ tốt thì họ sẽ muốn duy trì hàng chờ dài và ngược lại nếu chất lượng hàng chờcủa họ không cao họ sẽ có xu hướng duy trì hàng chờ ngắn

Trang 6

1.1.2 Đặc điểm của hệ thống hàng chờ

1.1.2.1 Nhóm dân cư có nhu cầu

- Nhóm dân cư có nhu cầu đồng nhất: Học đại học

- Nhóm dân cư có nhu cầu không đồng nhất: Dịch vụ khám bệnh, mua hàng

- Nhóm dân cư có nhu cầu vô hạn

- Nhóm dân cư có nhu cầu hữu hạn

- Số lượng khách đến trong một thời gian không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầutính toán mà chỉ phụ thuộc vào đô dài thời gian Để đo lường số lượng khách hang đếntrong một đơn vị thời gian, có thể sử dụng luật phân phối Poisson Tuy nhiên lý thuyếtxếp hàng chỉ nghiên cứu dòng vào mẫu, khách hàng đến ngẫu nhiên, người này khôngphụ thuộc vào người kia

Nhà cung ứng phải xác định rõ sản phẩm dịch vụ của mình cũng như nhóm dân cư cónhu cầu là gì từ đó có thể chuẩn bị sẵn các nguồn lực phù hợp

1.1.2.2 Dòng khách vào

Dòng khách vào (quá trình đến của khách hàng) là quá trình khách hàng tiếp cận với

cơ sở dịch vụ hay nhà cung ứng dịch vụ

Nhà cung ứng cần nắm bắt được đặc thù dịch vụ của doanh nghiệp để đưa ra nhữngbiện pháp quản lý cụ thể

1.1.2.3 Hình dạng hàng chờ

Hình dạng hàng chờ đề cập đến số lượng hàng xếp, vị trí của hãng, yêu cầu khônggian, thời gian, hiệu quả của các hàng chờ đó với khách hàng

Trang 7

- Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ khác nhau.

- Có thể có sự phân công bố trí lao động một cách hợp lý

- Phù hợp với sở thích của khách hàng

- Khách hàng sẽ trở thành khách hàng trung thành đối với doanh nghiệp dịch vụ.Hạn chế:

- Không che dấu được hàng chờ

- Khách hàng luôn luôn phải lo lắng

Đơn hàng

Cơ sở dịch vụ sẽ duy trì một hàng chờ cố định như căng dây, dựng hàng rào chắn tạo

ra ranh giới hàng chờ ở công viên, ngân hàng, sân bay…

Ưu điểm:

- Đảm bảo sự công bằng cho khách hàng

- Khách hàng không phải lo lắng vì có một hàng chờ nên nhanh cùng nhanh chậmcùng chậm

- Khách hàng khó từ bỏ hàng chờ vì chỉ có một lối đi duy nhất

- Đảm bảo tính riêng tư

- Thời gian chờ đợi của một khách hàng là ngắn nhất

Hạn chế:

- Không che dấu được hàng chờ

- Khách hàng không giữ được vị trí của mình khi rời khỏi hàng

- Khuyến khích tăng doanh thu bán hàng, tăng nhu cầu mua hàng của khách hàng

- Che dấu được hàng chờ vì khách hàng có thể ngồi rải rác ở các vị trí khác nhau.Hạn chế:

Trang 8

- Khách hàng luôn phải chú ý lắng nghe để khỏi mất lượt khi đến tên mình.

- Nếu khu vực chờ không đủ sức chứa thì khách hàng sẽ bỏ đi vì vậy giới hạn khônggian sẽ giới hạn luôn số lượng khách hàng trong hàng chờ

Có nhiều loại hình dạng hàng chờ khác nhau với những ưu điểm và hạn chế nhất định,

vì vậy các nhà cung ứng phải xem xét đặc thù doanh nghiệp mình có thể sử dụng mộthoặc nhiều hàng chờ khác nhau

1.1.2.4 Kỷ luật hàng chờ

Kỷ luật hàng chờ là những chính sách do các nhà cung ứng đưa ra nhằm lựa chọnkhách hàng tiếp theo để phục vụ Có 4 nguyên tắc chính:

Nguyên tắc đến trước phục vụ trước (FCFS)

Căn cứ vào thời gian chờ đợi của khách hàng để lựa chọn khách hàng tiếp theo đểphục vụ, nguyên tắc này mang lại sự công bằng cho khách hàng nhưng mang tính cứngnhắc

Nguyên tắc phục vụ theo nguyên tắc luân phiên

Khách hàng được đề nghị một phần dịch vụ và nhân viên phục vụ sẽ tiến tới kháchhàng tiếp theo đang đợi để phục vụ tiếp (khách hàng luân phiên được phục vụ) Nguyêntắc này giúp năng suất lao động cao hơn, tuy nhiên nếu khách hàng quá đông sẽ làm chochất lượng dịch vụ không đảm bảo

Nguyên tắc ưu tiên người có quyền mua trước

Việc phục vụ đang trong giai đoạn giải quyết cho một khách hàng được tạm ngừng đểgiải quyết cho khách hàng mới tới với mức độ ưu tiên cao hơn, áp dụng với những dịch

vụ mang tính khẩn cấp, do pháp luật và chuẩn mực đạo đức quy định

Nguyên tắc thời gian giải quyết ngắn nhất (SPT)

Doanh nghiệp nào lựa chọn những khách hàng nào yêu cầu thời gian giải quyết ngănnhất sẽ được giải quyết trước thời gian dài sẽ giải quyết sau Nguyên tắc này giúp thờigian chờ đợi trung bình của khách hàng là ngắn nhất Tuy nhiên đối với những kháchhàng yêu cầu thời gian giải quyết dài được giải quyết sau khi phải chờ đợi lâu sẽ làm họbất mãn và không trở thành khách hàng trung thành được

Trang 9

- Tự phục vụ: Khách hàng tự trở thành nhân viên phục vụ cho mình Như vậy vừagiúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công vừa giúp thoả mãn tối đa nhu cầu kháchhàng mang lại hiệu quả kinh doanh cao.

- Sử dụng máy móc: Nhằm mục tiêu thay thế sức lao động của con người và giảmchi phí nhân công trực tiếp Tuy nhiên trong kinh doanh dịch vụ có sự giao tiếp cao giữanhân viên với khách hàng vì vậy không thể thay thế hoàn toàn con người bằng máy móc

Tiến trình phục vụ động

- Thay đổi tốc độ phục vụ: Khi số lượng khách hàng xếp hàng quá đông để có thểđáp ứng nhu cầu của khách một cách kịp thời mà không để khách đợi quá lâu thì nhà cungứng dịch vụ cần tăng tốc độ phục vụ, tác phong và thái độ của nhân viên

- Thay đổi điểm phục vụ tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng chờ trong từng thời điểm

mà nhà cung ứng cần đưa ra các chính sách thu hẹp hoặc mở rộng quy mô kinh doanh đểđáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.2 Nội dung quản lý hàng chờ dịch vụ

Dịch vụ là một trong 3 nhóm ngành kinh tế chính Nó ngày càng có vị trí quan trọngtrong sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng Dùchưa phải là ngành kinh tế mũi nhọn nhưng chúng ta cũng không thể phủ nhận tầm quantrọng của nó trong sự phát triển chung Nghành dịch vụ không giống như các ngành côngnghiệp hay nông nghiệp, nó đòi hỏi ở nhà quản trị khả năng đánh giá, sự khéo léo và làmthỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mặc các doanh nghiệp luôn nhận thức được việc phải

cố gắng đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng trong khả năng của mình nhưngvới rất nhiều lý do khác nhau, việc làm hài lòng khách hàng chỉ là tương đối Đôi khi,những sản phẩm dịch vụ mà họ kinh doanh không thể đến ngay “tay” khách hàng mà phảimất một khoảng cách, khoảng thời gian nào đó hay khách hàng phải chờ đợi để được sửdụng những dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh hay cung cấp Đây chính là nguyênnhân cho việc tất yếu của sự xuất hiện hàng chờ trong quá trình cung ứng dịch vụ đếnkhách hàng.Hàng chờ là một dòng khách hàng đang chờ đợi để nhận được dịch vụ từ mộthay nhiều nhà cung ứng Trong thực tế, hàng chờ có thể được hiểu theo kiểu truyền thống(xếp hàng theo thứ tự hàng dọc) và có thể là hàng chờ ảo (dòng hàng chờ mà doanhnghiệp không nhìn thấy) Khách hàng bắt buộc phải chờ đợi để nhận được những dịch vụ

mà họ mong muốn được thỏa mãn hay được sử dụng

 Đối với hàng chờ hiện:

- Đầu tư nâng cấp, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật;

Trang 10

- Bố trí sắp xếp trang thiết bị phù hợp;

- Áp dụng, thực hiện các triết lý kinh doanh dịch vụ;

- Giảm thời gian cung ứng nhưng không giảm chất lượng dịch vụ;

- Dấu hàng chờ;

- Khuyến khích khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ - Đa dạng hóadịch vụ

 Đối với hàng chờ ẩn:

- Quảng cáo, xúc tiến;

- Cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ;

- Thăm dò nhu cầu khách hàng, xử lý phàn nàn của khách hàng - Xây dựng và ápdụng chính sách giá hợp lý;

- Áp dụng các biện pháp tăng năng suất lao động

PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG CHỜ DỊCH VỤ MUA VÉ XEM PHIM TẠI CÁC RẠP CGV TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

.1 Giới thiệu chung về rạp chiếu phim CGV trên địa bàn Hà Nội

CJ CGV là một trong top 5 cụm rạp chiếu phim lớn nhất toàn cầu và là nhà phát hành,cụm rạp chiếu phim lớn nhất Việt Nam Cụm rạp CGV là rạp chiếu phim ở Hà Nội đượcngười hâm mộ điện ảnh bình chọn là nơi có những thước phim chất lượng nhất Với 12cụm rạp chiếu phim tại khắp Hà Nội, CGV đang ngày càng khẳng định mình là vị trí số 1

về chất lượng cũng như số lượng trong tất cả các rạp chiếu phim ở đây Mục tiêu củaCGV là trở thành hình mẫu công ty điển hình đóng góp cho sự phát triển không ngừngcủa ngành công nghiệp điện ảnh Việt Nam

CGV Việt Nam cũng tập trung quan tâm đến đối tượng khán giả ở các khu vực không

có điều kiện tiếp cận nhiều với điện ảnh, bằng cách tạo cơ hội để họ có thể thưởng thứcnhững bộ phim chất lượng cao thông qua các chương trình vì cộng đồng như “Trăngcười” và “Điện ảnh cho mọi người”

Hiện tại, đã có 22 cụm rạp CGV đang hoạt động tại Hà Nội

.2 Đặc điểm của hệ thống hàng chờ mua vé xem phim tại các rạp chiếu phim CGV trên địa bàn Hà Nội

Nhóm dân cư có nhu cầu.

 Nhóm dân cư có nhu cầu là không đồng nhất:

Trang 11

Nhóm dân cư có nhu cầu sử dụng dịch vụ của các rạp chiếu phim ở Hà Nội là khôngđồng nhất Hiện tại ở Hà Nội, CGV có 22 rạp chiếu phim với quy mô lớn và vừa Các rạpchiếu phim này nhắm vào đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau Các nhóm dân cưkhông đồng nhất về vị trí địa lý, lứa tuổi, nghề nghiệp và lối sống.

 Theo nhân khẩu:

Dựa vào tính chất sản phẩm dịch vụ mà ta xét nhóm dân cư theo tiêu chí sau:

- Nhóm dân cư theo độ tuổi: thiếu nhi, thanh thiếu niên, thanh niên trên 18 tuổi vàngười già

- Nhóm dân cư theo nghề nghiệp: học sinh, sinh viên, công nhân viên…

- Nhóm dân cư theo thu nhập: chưa có thu nhập, thu nhập thấp, thu nhập cao

 Theo lối sống:

Phân chia theo lối sống có thể liên quan tới cách khách hàng sử dụng thời gian ngoàigiờ làm việc của mình cho những việc như sở thích, vui chơi giải trí, hay những thú tiêukhiển khác Đối tượng khách hàng có thể là người yêu nghệ thuật và muốn thưởng thứcnghệ thuật theo đúng cách, những khách hàng này thường đòi hỏi dịch vụ rất cao và sẵnsàng chấp nhận mức giá cao Ngược lại có những khách hàng chỉ có mong muốn xemphim để thỏa mãn sự háo hức, tò mò của mình Họ xem để biết, để không bị lỗi thời nên

họ thường không yêu cầu cao về chất lượng cũng như không lui tới những rạp chiếu phimcao cấp có giá vé đắt

 Nhận xét: Dịch vụ nói chung và dịch vụ chiếu phim nói riêng mang tính cá nhâncao và nhu cầu của khách hàng là không đồng nhất nên nhà cung ứng khó có cơ hội sảnxuất đại trà và đồng loạt, do đó năng suất đạt được là khá thấp

 Nhóm dân cư có nhu cầu là hữu hạn:

Tính hữu hạn của nhóm dân cư có nhu cầu thể hiện thông qua sự giới hạn về phạm

vi kinh doanh dịch vụ CGV cung cấp dịch vụ chiếu phim trên địa bàn Hà Nội chủ yếuhướng đến những người sinh sống trong khu vực này

Tính hữu hạn còn thể hiện thông qua cơ sở vật chất cố định – một đặc thù của ngànhdịch vụ, do đó sức chứa là có hạn

Ví dụ, cụm rạp CGV Vincom Metropolis (Ba Đình, Hà Nội) có tất cả 6 phòng chiếuvới sức chứa 922 ghế ngồi Trong khi đó, mỗi phòng chiếu lại quay vòng trung bìnhkhoảng 6 ca/ngày Tuy nhiên có những thời điểm như các ngày lễ, Tết, thứ 7, chủ nhật…mặc dù hoạt động hết công suất của rạp tình trạng cháy vé vẫn diễn ra khiến giá vé tăngcao và xuất hiện những hàng chờ dài lê thê

Dòng khách vào.

Ngày đăng: 30/03/2022, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w