1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí

66 578 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí

Trang 1

TIỂU LUẬN:

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan

và Hóa phẩm dầu khí

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Để quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì kế toán là một công cụ vô cùng quan trọng và cần thiết với bất kỳ đơn vị, tổ chức nào.Thời gian thực tập giúp

em ý thức được rõ ràng hơn tầm quan trọng của việc hoàn thiện kiến thức không chỉ trong lý thuyết mà còn trong thực tế.Em nhận thấy rằng, ở trường em được thầy

cô chỉ bảo, trang bị những kiến thức không chỉ chuyên ngành mà còn các kiến thức chung về kinh tế- xã hội để em có cái nhìn tổng quan, đúng đắn về các vấn đề mình tiếp nhận.Trong khoảng thời gian thực tập tại Tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí-CTCP được tiếp xúc với công việc kế toán thực tế, cụ thể thì em có rất nhiều bỡ ngỡ, được sự hướng dẫn của thầy và sự chỉ bảo của các anh chị phòng

kế toán giúp em hiểu rõ hơn việc áp dụng từ lý thuyết vào thực tế

Bài báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí

Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí

Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ

1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY:

1.1.1.Giới thiệu khái quát về Tổng công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí:

Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ

PHẨM DẦU KHÍ – CTCP

Tên giao dịch tiếng Anh: DRILLING MUD CORPORATION

Tên viết tắt: DMC,.CORP

Địa chỉ: Số 32 & 34 - Ngõ Thái Thịnh 2 - Phường Thịnh Quang - Quận

Qua 20 năm xây dựng và phát triển, DMC đã khẳng định được hình ảnh và

uy tín của mình đối với khách hàng và đối tác.Thực hiện tốt phương châm: “Trở

thành nhà cung cấp hóa chất, dịch vụ hóa kỹ thuật hàng đầu và thân thiện với

Trang 4

môi trường, luôn nỗ lực xây dựng và phát triển song song với trách nhiệm bảo

vệ môi trường một cách hài hòa và hiệu quả”

Với kinh nghiệm gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các hoá phẩm dung dịch khoan dầu khí, các sản phẩm của Tổng công ty (TCT), đặc biệt thương hiệu Barite API và Bentonite API đã được khẳng định trên thị trường nội địa và quốc tế Chất lượng sản phẩm ổn định, khả năng cung cấp kịp thời cũng như đảm bảo tốt các dịch vụ sau bán hàng đã đưa TCT trở thành một đối

tác đáng tin cậy với các bạn hàng Về thị trường, TCT đang chiếm lĩnh 95% thị

phần lĩnh vực dung dịch khoan trong nước.Là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, TCT cũng có những lợi thế nhất định trên cơ sở sự ủng hộ của Tập đoàn TCT là nhà cung cấp duy nhất về các sản phẩm dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí cho các đơn vị thành viên khác của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam như: Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC), Tổng công ty Cổ phần Phân bón và Hoá chất Dầu khí (PVFC Co), Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Vietsovpetro Ngoài ra, TCT còn quan hệ hợp tác với khách hàng chiến lược là Tập đoàn Dầu khí M-I SWACO (Mỹ) đứng đầu thế giới về lĩnh vực dịch vụ dung dịch khoan

Vị thế của TCT được thể hiện ở uy tín cũng như thương hiệu DMC đối với các đối tác trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí Là nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí trong nước, TCT xác định mục tiêu từng bước tiến tới trở thành nhà cung cấp chính cho các nhà thầu trong khu vực và trên thế giới đồng thời với việc tiến tới thực hiện cung cấp dịch vụ trọn gói về dung dịch khoan cho các giếng khoan, góp phần vào sự phát triển khối dịch vụ dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.Ngoài ra, TCT còn có vị thế về năng lực tài chính, luôn tạo được uy tín với các đối tác liên doanh, liên kết Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị đầy đủ, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu thị trường

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển:

Trang 5

Ngày 26/6/1986 đã ghi nhận một một mốc dấu quan trọng trong nền công nghiệp Dầu khí Việt Nam với việc tấn dầu đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ được khai thác, đưa Việt Nam có tên trong danh sách các nước khai thác và xuất khẩu dầu thô thế giới, khẳng định một tương lai phát triển đầy hứa hẹn của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam Đặc biệt, cùng với việc phát hiện ra dòng dầu công nghiệp đầu tiên ở

mỏ Bạch Hổ, Mỏ Rồng, việc phát hiện ra tầng móng chứa dầu có trữ lượng lớn ở vùng mỏ Bạch Hổ đã đưa sản lượng khai thác dầu thô tăng đáng kể Với chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và việc Luật Đầu tư nước ngoài được thông qua, các Công ty Dầu khí nước ngoài (Total, Shell, Petronas, Enterprise Oil…) đã tiến hành hợp tác đầu tư với các công ty dầu khí trong nước về lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam Ngành Dầu khí chủ trương đẩy nhanh tiến trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí trên một diện rộng ở thềm lục địa Việt Nam, đồng thời với việc xây dựng, phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí

Chính trong bối cảnh đó, theo Quyết định số 182/ QĐ-TCDK ngày 8/3/1990 của Tổng Cục Dầu khí (nay là Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam), Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu cấp bách sản xuất hoá phẩm dung dịch khoan và từng bước vươn lên trở thành nhà thầu phụ dung dịch khoan ở Việt Nam, khu vực Đông Nam Á và thế giới

Sản phẩm của Công ty bao gồm nhiều loại vật tư, hoá phẩm được sản xuất từ nguyên liệu sẵn có trong nước và các dịch vụ kỹ thuật công nghệ do lực lượng cán

bộ khoa học kỹ thuật của Công ty nghiên cứu và triển khai áp dụng Các sản phẩm truyền thống của Công ty như Barite API DAK, Bentonite API DAK, Ximăng giếng khoan G DAK, Calcium Carbonate DAK mang thương hiệu DMC có mặt tại 12 nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Úc, Newzealand, Malayxia, Indonesia, Singapore, Philippine, Brunei, Nga, Nhật, Hàn Quốc,Thái Lan, Băngladesh ) Trung Đông và Trung Mỹ

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, tạo thế chủ động cho doanh nghiệp về vốn, nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, Công ty Dung dịch

Trang 6

khoan và Hóa phẩm Dầu khí đã chuyển sang mô hình hoạt động Công ty cổ phần theo quyết định số 1544/QĐ-TCCB ngày 28/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và đổi tên thành Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103009579 cấp ngày 18/10/2005, cấp thayđổi lần thứ 3 ngày 26/10/2007 của Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.Hà Nội Ngày 30/5/2008, Công ty chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí - CTCP

Một số mốc chính đánh dấu quá trình phát triển của Tổng công ty:

- Ngày 8/3/1990 thành lập Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí với một chi nhánh DMC - Vũng Tàu

- Tháng 12/1990, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Yên Viên

- Ngày 12/8/1991 thành lập Công ty ADF - Việt Nam (nay là Công ty Liên doanh M-I Việt Nam), là liên doanh giữa Công ty Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí với Công ty Anchor Drilling Fluids A/S Na Uy (năm 1996 ADF A/S Nauy

đã chuyển 50% vốn sở hữu trong ADF- Việt Nam cho M-I Hoa Kỳ)

- Tháng 6/1999, thành lập Xí nghiệp Hoá Phẩm Dầu khí Quảng Ngãi

- Ngày 28/4/2005, Công ty Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí được chuyển thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1544/QĐ-TCCB của Bộ Công Nghiệp

- Ngày 18/10/2005, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103009579 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/10/2005

Tháng 6/2007, thành lập Công ty cổ phần CNG Việt Nam với các đối tác:

o Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí 51% vốn điều lệ

o Công ty IEV Energy SDN.BHD: 42% vốn điều lệ

o Công ty TNHH Sơn Anh: 7% vốn điều lệ

- Ngày 15/11/2007, cổ phiếu của CTCP Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí (DMC) chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại TTGDCK Hà Nội với mã chứng khoán PVC

Trang 7

- Ngày 4/1/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Yên Viên thành Công ty TNHH 1 thành viên DMC – Yên Viên

- Ngày 24/1/2008, thành lập Công ty TNHH 1 thành viên DMC – Hà Nội

- Ngày 29/1/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Quảng Ngãi thành Công ty TNHH 1 thành viên DMC – Quảng Ngãi

- Ngày 20/2/2008, chuyển đổi chi nhánh DMC – Vũng tàu thành Công ty TNHH 1 thành viên DMC – Vũng Tàu

- Ngày 30/5/2008, Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá Phẩm Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí – CTCP

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty:

1.2.1.1.Chức năng:

TCT được thành lập với chức năng chuyên về khai thác, chế biến, sản xuất

và kinh doanh các loại khoáng sản, hóa chất, hóa phẩm, nguyên vật liệu và các thiết

bị phục vụ khoan thăm dò, khai thác dầu khí Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp các chuyên gia và dịch vụ kỹ thuật về dung dịch khoan, dịch vụ hoàn thiện

và sửa chữa giếng khoan dầu khí, xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu,…

Đẩy mạnh phong trào sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời thân thiện với môi trường nhằm không ngừng nâng cao uy tín của TCT trên thị trường cũng như cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên

Trang 8

1.2.1.3.Nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 :

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức, quản lý phù hợp với thực tế phát triển của TCT

- Tập trung xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo, phát trển nguồn nhân lực đủ năng lực cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực: dung dịch khoan,sản xuất

và cung ứng hóa phẩm, dịch vụ hóa kỹ thuật, dịch vụ làm sạch, dịch vụ xử lý môi trường

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đảm bảo triển khai các dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, an toàn

- Hoàn chỉnh các quy chế quản lý nội bộ Kiểm soát chi phí, rà soát, cập nhật hoàn chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật

- Duy trì tốt việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, an toàn sức khỏe

và môi trường trong toàn TCT

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, cải tiến, phát huy sáng kiến và ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất

- Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty liên doanh MI-VN thành công ty TNHH 2 thành viên

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tập đoàn giao

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Tổng công ty:

1.2.2.1.Mục tiêu hoạt động của TCT

 Huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả trong việc phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh đã đăng ký

 Không ngừng nâng cao lợi ích của cổ đông, thu lợi nhuận tối đa, tăng cổ tức cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển DMC

 Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2.2.2.Lĩnh vực kinh doanh của TCT

Trang 9

 Khai thác, sản xuất, kinh doanh các nguyên vật liệu, hoá chất, hoá phẩm dùng cho dung dịch khoan và xi măng trong công nghiệp dầu khí; phục vụ khoan thăm dò khai thác dầu khí, các ngành công nghiệp và dân dụng như: barite, bentonite, silica flour, biosafe, xi măng giếng khoan, calcium carbonate, bazan, polime, dolomite, fleldspar, thạch anh, thạch cao, ben dak, zeolite, các chất diệt khuẩn, bôi trơn, chống nấm mốc, các chất có hoạt tính sinh học, các loại vật tư bao

bì, hoá chất, các sản phẩm trên cơ sở silicat, làm dịch vụ kinh doanh các sản phẩm hoá dầu hoá khí;

 Kinh doanh các hóa chất (trừ loại nhà nước cấm), hóa phẩm, nguyên vật liệu và các thiết bị phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tồn chứa, chế biến dầu khí và các ngành nghề kinh tế;

 Xuất nhập khẩu hóa chất (trừ loại nhà nước cấm), hóa phẩm, thiết bị, nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp dầu khí, phục vụ xử lý, chống ô nhiễm môi trường và các ngành công nghiệp khác;

 Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp các chuyên gia và dịch vụ

kỹ thuật về dung dịch khoan, xi măng giếng khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoan dầu khí; xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu và các công trình dân dụng khác;

 Kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ dầu khí và các ngành kinh tế;

 Kinh doanh khí đốt và các sản phầm từ khí đốt, nhiên liệu sinh học;

 Nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ dung dịch khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giếng khoan dầu khí, xử lý vùng cận đáy giếng, tăng cường thu hồi dầu và các dịch vụ kỹ thuật dầu khí khác;

 Kinh doanh vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp;

 Khai thác mỏ và sản xuất, mua bán khoáng sản trong và ngoài nước (trừ loại nhà nước cấm); Kinh doanh thiết bị, máy móc phục vụ cho ngành khai thác khoáng sản và các ngành công nghiệp khác;

 Kinh doanh dịch vụ kho bãi và vận chuyển (logistics);

Trang 10

 Đại lý phân phối và kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng, đồ điện gia dụng, hàng hóa vật tư thiết bị, điện máy, điện tử;

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng TCT kinh doanh;

 Xây dựng và kinh doanh cao ốc;

 Kinh doanh các loại phân bón sản xuất trong và ngoài nước;

1.2.2.3.Sản phẩm, dịch vụ của TCT

Sản phẩm của TCT bao gồm 3 dòng sản phẩm chính như sau:

1.2.2.3.1.Sản phẩm chính do Công ty sản xuất từ nguồn nguyên liệu trong nước

a.Barite API: gồm các sản phẩm là Barite API DAK nội địa và Barite API

DAK xuất khẩu

- Barite API DAK nội địa: là chất bột mịn màu be, được sử dụng để làm tăng

tỷ trọng của dung dịch khoan lên tới 2,5 g/cm3 nhằm kiểm soát áp suất vỉa và ổn định giếng khoan Sản phẩm đạt tiêu chuẩn API- tiêu chuẩn của Viện Dầu mỏ Mỹ

- Barite API DAK xuất khẩu: là chất bột mịn màu be, có nguồn gốc từ quặng

Barite (BaSO4) sạch và tỷ trọng cao, được sử dụng như một chất làm tăng tỷ trọng cho tất cả các hệ dung dịch khoan Barite-API DAK có thể làm tăng tỷ trọng của dung dịch khoan lên tới 2,5 g/cm3 để kiểm soát áp suất vỉa và ổn định giếng khoan Tuỳ thuộc yêu cầu cụ thể của từng giếng khoan, người ta tính toán lượng Barite cần thiết đưa vào dung dịch khoan cho phù hợp Sản phẩm đạt tiêu chuẩn API-tiêu chuẩn của Viện Dầu mỏ Mỹ

b.Ben Dak: là chất kết dính cho thức ăn chăn nuôi

c.Bentonite: gồm 2 dòng sản phẩm là Bentonite API DAK Khoan dầu khí và

Bentonite API DAK khoan cọc nhồi:

- Bentonite API DAK Khoan dầu khí : là khoáng sét hoạt hoá dạng bột mịn,

màu vàng nhạt đến đậm hoặc xám được sản xuất dựa theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và TC 01:2001/DMC, được sử dụng trong công nghệ khoan dầu khí

- Bentonite API DAK khoan cọc nhồi: là khoáng sét được hoạt hoá dưới dạng

chất bột mịn, màu vàng, được dùng trong công nghệ khoan cọc nhồi, phục vụ các công trình xây dựng, khuôn đúc

Trang 11

d.Xi măng giếng khoan: gồm 2 dòng sản phẩm Xi măng giếng khoan nóng

DAK và Xi măng giếng khoan-G DAK

- Xi măng giếng khoan nóng DAK: là loại xi măng đặc chủng được sản xuất

theo TC 05:2003/ DMC, có đặc tính kỹ thuật đạt GOST 1581-96 và tiêu chuẩn Liên doanh Dầu khí Việt Xô, là loại xi măng bền sunphát thường nên được sử dụng trong các công trình xây dựng biển, công trình chịu xâm thực của nước có chứa nhiều SO42-,trám các khoảng không gian vành xuyến, đổ cầu xi măng trong các giếng khoan dầu khí

- Xi măng giếng khoan-G DAK: là loại xi măng đặc chủng, có thành phần

hoá học, khoáng vật và các tính chất vật lý đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn API hiện hành Xi măng giếng khoan-G DAK được sử dụng để trám khoảng không gian vành xuyến (giữa thành giếng và ống chống, giữa các cột ống chống), đổ cầu xi măng trong các giếng khoan dầu khí Xi măng giếng khoan-G DAK (như xi măng bền sun phát cao) còn có thể được sử dụng trong xây dựng các công trình biển, công trình chịu xâm thực của nước chứa nhiều ion sun phát (SO4-2)

e.Super lub: Là chất bôi trơn có chất lượng cao, dùng cho hệ dung dịch

1.2.2.4.Nguồn nguyên vật liệu

Hiện tại, nguồn nguyên liệu đầu vào của TCT như quặng Barite, sét Betonite chủ yếu được cung cấp tại các tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, Thái

Trang 12

Nguyên TCT đã thiết lập được quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, việc cung cấp nguyên liệu sản xuất cho công ty trong thời gian qua đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của TCT Tuy nhiên, do chưa có chủ quyền về mỏ riêng để khai thác cũng gây cho TCT không ít khó khăn trong việc chủ động và điều tiết nguồn nguyên liệu đầu vào Việc ổn định các nguồn nguyên liệu đầu vào được Ban lãnh đạo TCT đặt lên nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu

Với sự ủng hộ và giúp đỡ hiệu quả của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, TCT

đã từng bước tạo dựng được cơ sở và sự chuẩn bị quan trọng để tiến hành tìm kiếm nguồn nguyên liệu trong nước và cả ở nước ngoài Cụ thể, TCT đang triển khai tích cực công tác tìm kiếm, thăm dò và khảo sát mỏ tại nhiều địa phương trong nước như Tuyên Quang, Bắc Thái, Phú Thọ, Nghệ An, Bình Thuận, Lâm Đồng và đã sang Lào để xem xét, khảo sát và thiết lập mối quan hệ hợp tác với nước bạn Tính tới thời điểm hiện tại, TCT hoàn thiện thủ tục xin cấp và khai thác mỏ Barite Khe Mong (Bắc Thái); mỏ Bentonite Tam Bố II (Lâm Đồng) TCT đã ký hợp đồng hợp tác dài hạn về khai thác và tiêu thụ nguồn quặng Barite

từ mỏ Rú Quánh (Nghệ An)

1.2.2.5 Trình độ công nghệ

Sau 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các vật tư hoá phẩm dầu khí và cung cấp các dịch vụ dung dịch khoan và các dịch vụ kỹ thuật dầu khí liên quan, TCT đã trở thành công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực này với các thành tựu sau:

- Công nghệ sản xuất các loại hoá phẩm phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực khoan thăm dò, khai thác dầu khí và các ngành kinh tế khác như Barite API, Bentonite API, Bentonite Khoan Cọc nhồi, Xi măng Giếng khoan (XM-G), dầu bôi trơn, chất diệt khuẩn, Silica Flour do TCT nghiên cứu và sáng chế đạt tiêu chuẩn sản phẩm quốc tế API (tiêu chuẩn Viện Dầu lửa Mỹ) và tiêu chuẩn Phillips Hàng năm, hàng trăm nghìn tấn sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế API do DMC sản xuất trên hệ thống dây chuyền công nghệ nghiền con lắc li tâm kiểu Raymond (công

Trang 13

dò và khai thác dầu khí ở Việt Nam và nước ngoài tạo cho TCT có khả năng cạnh tranh trong thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng phát triển TCT phấn đấu đến năm

2010 sẽ trở thành nhà thầu phụ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí cho các dự án thăm dò và khai thác dầu khí

- Thực hiện các công trình nghiên cứu hoàn chỉnh công nghệ phức hợp vi sinh hoá lý, công nghệ nghiên cứu tăng cường thu hồi dầu áp dụng trong công nghệ hoàn thiện giếng và khai thác dầu khí

1.2.2.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển

Trong các năm qua, TCT đã luôn chú trọng đến công tác đầu tư, nghiên cứu

và phát triển sản phẩm và dịch vụ mới để đa dạng hoá và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.TCT đã và đang tiến hành nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới như sau:

- Nghiên cứu chế tạo và sản xuất các hoá phẩm, phụ gia như Polysal; Safe Carb, Biosafe, Lubricant, CaCO3 Flake, Xi măng trám giếng khoan Class G, Xi măng nóng trám giếng khoan theo tiêu chuẩn GOST… từ nguồn nguyên liệu trong nước thay thế cho các sản phẩm tương tự nhập ngoại

- Nghiên cứu, phát triển ứng dụng sản phẩm Bentonite kết viên quặng sắt và khảo sát, đánh giá chất lượng các nguồn nguyên liệu Dolomit, CaCO3 Silica, Fluorite và các hoá chất vật tư để cung cấp cho Nhà máy luyện thép Tycoon Nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ Phức hợp vi sinh hóa lý và Phức hợp vi sinh hoá lý + Polymer trong tăng cường khả năng thu hồi dầu tại các giếng khoan ngập nước

- Nghiên cứu khả năng sản xuất và kinh doanh nhiên liệu Etanol

Trang 14

- Nghiên cứu và áp dụng thành công các hệ dung dịch khoan có hàm lượng pha sét thấp áp dụng trong các giếng khoan ngang của Xí nghiệp Dầu khí liên doanh VietsovPetro

1.2.2.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Với mục tiêu giữ vững, khẳng định và phát triển thương hiệu DMC trên thị trường trong nước và quốc tế, TCT cam kết cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ổn định, đạt và thoả mãn các yêu cầu về chất lượng của khách hàng TCT thường xuyên duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả cao, giữ vững chất lượng sản phẩm, dịch vụ Việc kiểm tra chất lượng các quá trình từ nguyên liệu đầu vào, tạo sản phẩm, dịch vụ, lưu kho, bảo quản, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng đều tuân thủ theo các quy trình nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ Thường xuyên đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư cải tiến công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng thí nghiệm để đáp ứng mọi yêu cầu quốc tế về kiểm tra chất lượng sản phẩm và phân tích sản phẩm

1.2.2.8 Hoạt động marketing

Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm chi phí để tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm, dịch vụ của TCT, hoạt động Marketing của TCT còn bao gồm các hoạt động :

1.2.2.8.1.Hoạt động xây dựng thương hiệu

- Xây dựng và tổ chức tốt trang web của TCT

- Tạo dựng ấn tượng tốt với khách hàng

- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để quảng bá hình ảnh kinh doanh

- Giao thiệp sâu rộng với cộng đồng và thường xuyên tổ chức gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với khách hàng cũng như đối tác

1.2.2.8.2.Hoạt động quan hệ công chúng

TCT thực hiện các hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu của mình thông qua các kênh như sau :

Trang 15

- Kết nối thương hiệu Petrovietnam

- Qua các hội thảo, hội chợ triển lãm chuyên ngành

- Qua các hoạt động văn hoá thể thao với các công ty trong ngành, hiện TCT đang quản lý hoạt động của đội bóng chuyền nam Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

1.2.2.9.Khách hàng của TCT

1.2.2.9.1.Khách hàng trong nước

- Liên doanh Dầu khí Vietsopetro

- Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC)

- Công ty liên doanh M-I Việt Nam

- Công ty Cổ phần Phân Đạm và Hoá Chất Dầu khí (PVFC Co)

- Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí ( PVEP)

- Các Tổng Công ty, Công ty trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các Tổng công ty khác

1.2.3.Đặc diểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Tổng công ty:

Sản phẩm của TCT rất đa dạng bao gồm: Barite-API , Ben DMC 1, Ben DMC 2, Bentonite cho khoan cộc nhồi, Bentonite-API , Biosafe , Quặng thô và quặng sơ chế Calcium Carbonate, Calcium Carbonate bột, Calcium Carbonate vảy, Calcium chloride , Caustic soda , CMC , Dolomite, Feldspar, Lime , Lub , Matit , Poly Sal, Silica Flour , Thạnh Anh, Xi măng giếng khoan nóng , Xi măng giếng khoan-G

Dịch vụ kỹ thuật của TCT: Cung cấp dịch vụ dung dịch khoan trọn gói từ thiết kế chương trình dung dịch khoan đến cung cấp chuyên gia kỹ thuật, vật liệu,

Trang 16

hóa chất, thiết bị cho các dự án khoan trên đất liền và trên biển Cung cấp dịch vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, dịch vụ tư vấn và triển khai ứng dụng trong các lĩnh vực: dung dịch hoàn thiện, sửa chữa giếng; Xử lý vùng cận đáy giếng; Xử lý lắng đọng parafin trong hệ thống khai thác, tăng cường thu hồi dầu, xử

lý và vận chuyển Dầu khí Cung cấp dịch vụ liên quan tới xử lý môi trường như xử

lý nước thải, vật liệu thải của các dự án khoan, xử lý nước, chống lắng cặn trong hệ thống làm mát, đường ống, bể chứa…

Trong đó, sản phẩm chủ yếu do TCT sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

doanh thu là Barite và Bentonite

1.2.3.1.Quy trình công nghệ sản xuất Bentonite - API DAK:

Trang 17

Sơ dồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất Bentonite - API DAK

Bao gói 1T, 1,5T

ủ 9 >10 ngày

Trộn CMC bằng máy trộn đứng hoặc máy búa

Nghiền trên hệ thống 5R- 4119

Kho chứa

Tiếp liệu ( xe xúc )

Trộn sô đa

Lưu kho

Kiểm tra bán thành phẩm

Đóng bao 50kg PP/PE

Kiểm tra sản phẩm

Trang 18

Mô tả sơ đồ:

- Bột bentonite được sản xuất trên dây chuyền máy nghiền 5R

- Nguyên liệu sau khi đã qua kiểm tra đạt yêu cầu được chứa tại kho và được đưa vào hopper bằng xe xúc

- Bột sau khi nghiền, đóng bao 1 tấn và lưu kho

- Để trộn so đa với bột bentonite một cách liên tục trong quá trình nghiền bằng máy cấp phụ gia, cần trộn trước sô đa với bột bentonite theo tỉ lệ sô đa / bentonite = 2/1 bằng máy trộn đứng, mỗi mẻ 300kg sô đa + 150kg bột, thời gian 13

- 15 phút sau đó đóng bao khoảng 25 - 30 kg/bao

- Phụ gia sô đa được trộn với bột bentonite trong quá trình nghiền với tỉ lệ 4

5,5% tuỳ loại nguyên liệu sao cho dung dịch nồng độ 5% có pH = 9  10 và V600  10

- Sau khi lưu kho khoảng 10 ngày , bột bentonite được trộn với phụ gia CMC - EHV với tỷ lệ 12% tuỳ loại nguyên liệu và theo yêu cầu khách hàng bằng máy trộn đứng , mỗi mẻ trộn là 500kg/mẻ, thơi gian trộn là 10 phút tính từ khi đã đưa toàn bộ bột và CMC vào máy sau đó tháo sản phẩm và đóng bao 50kg ( bao PP tráng PE ) sau đó lưu kho không quá 3 tháng

1.2.3.2.Quy trình công nghệ sản xuất Bariite - API DAK:

Trang 19

Quặng sạch SG:4.204.28g/c

m3 MBT 1.2ml

Quặng SG cao SG: 4.28g/cm3Min

MBT 2.0ml

Quặng SG thấp SG:4.054.20g/cm3 MBT

1.2ml

Nguồn cung cấp quặng Barite

Kiểm tra phân loại

MBT:

1.22ml

MBT xác định tỷ lệ phù

hợp để phối cùng tuyển - rửa

Nếu quặng ướt

- Quặng -ớt cần tuyển -ớt

- Đập quặng để có kích th-ớc phù hợp

- Trộn định l-ợng bằng xe xúc lật

- Đập quặng để có kích th-ớc phù hợp

- Phơi khô tự nhiên

Kho, bãi chứa SG4.2g/cm3, MBT 2ml, độ ẩm 0.7%, kích th-ớc: 300 x 300mm Max Các loại quặng khác nhau cần để riêng Khi sản xuất cần cấp xen kẽ các loại quặng với tỷ lệ phù hợp để ổn định cho quá trình nghiền và chất l-ợng sản phẩm

Trả lại nhà cung cấp khi khụng đạt yờu cầu hợp đồng

xác định tỷ lệ phối trộn

hợp lý

Trang 20

Tiếp liệu ( Xe xúc

)

Nghiền (Hệ thống 5R-4119)

tỉ

Kiểm tra sau nghiền,

Cân s phẩm và bao gói - Bột Barite

đạt tiêu chuẩn API

và phillips

- Trọng l-ợng bao1T, 1.5T, 2T, 2550kg

- Bao bì theo tiêu

chuẩn

L-u kho

Mỏy cấp phụ gia

Kiểm tra

PG sau

Đ/chỉnh chế

độ vận hành

Trang 21

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ:

1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy:

Sơ dồ 3.Sơ đồ tổ chức bộ máy TCT

Trang 22

Ban kiểm soát

Phòng An toàn- Môi Trường-

Công ty TNHH Một thành viên Hoá phẩm dầu khí DMC- Miền Bắc

Công ty liên doanh MI-VN

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Văn phòng đại diện Tổng công ty DMC tại CHDCND Lào

Phòng dịch vụ kỹ thuật Đại hội cổ đông

Trang 23

1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận

a Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của TCT ĐHĐCĐ

có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của TCT; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, và quyết định bộ máy tổ chức của TCT và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

b Hội đồng Quản trị (HĐQT)

Là cơ quan quản lý TCT do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm năm thành viên với nhiệm

kỳ là 05 năm, có toàn quyền nhân danh TCT để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của TCT, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của TGĐ và những người quản lý khác trong TCT Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều

lệ TCT, các Quy chế nội bộ của TCT và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

c Ban Kiểm Soát

Là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, gồm ba thành viên, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám Đốc, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Tổng Giám Đốc

d Ban Tổng Giám đốc (TGĐ)

TGĐ là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của TCT, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó TGĐ giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước TGĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được TGĐ uỷ quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ TCT

e Các Phòng nghiệp vụ:

Gồm 13 phòng/văn phòng như sau:

1 Văn phòng

Trang 24

Chức năng của các phòng, ban:

1 Văn phòng: có chức năng tổ chức công tác hành chính tổng hơp, đối

ngoại, văn thư lưu trữ, hành chính quản trị, công tác bảo vệ tài sản, trật tự an ninh trong TCT

2.Phòng Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: có chức năng tham mưu

cho TGĐ tổ chức, thực hiện các chủ trương chế độ chính sách của Nhà nước, của Tập đoàn Dầu khí và của TCT về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương; thực hiện các công tác về đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật; hướng dẫn đôn đốc kiểm tra công tác an ninh, thanh tra bảo vệ

3 Phòng Kế hoạch : có chức năng tham mưu cho TGĐ định hướng phát

triển sản xuất kinh doanh và xây dựng kế hoạch của TCT trong từng thời kỳ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tổng hợp tình hình đánh giá và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên mọi lĩnh vực

4 Phòng Đầu tư - xây dựng cơ bản: có chức năng tham mưu cho TGĐ về định

hướng đầu tư và nghiên cứu, xây dựng các dự án kinh doanh, quản lý các dự án

Trang 25

5 Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng tham mưu giúp TGĐ chỉ đạo và

tổ chức thực hiện công tác tài chính, công tác kế toán trên phạm vi toàn TCT

6 Phòng Thương mại - Hợp đồng: có chức năng tham mưu và chịu trách

nhiệm trước TGĐ trong mọi lĩnh vực công tác chuyên môn của phòng: Kinh doanh sản phẩm Barite, Xuất nhập khẩu và kinh doanh các vật tư, hoá chất, thiết bị theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của TCT; công tác vận tải, giao nhận hàng hoá, thực hiện công tác pháp chế đối với các hợp đồng kinh tế của TCT

7 Phòng An toàn - Môi trường-Chất lượng: có chức năng tham mưu cho TGĐ

về công tác quản lý công nghệ, kỹ thuật, thiết bị, an toàn và bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường đạt hiệu quả cao và đúng quy định của pháp luật, công tác quản lý hệ thống chất lượng TCT theo yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000

8 Phòng Dịch vụ - kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp TGĐ chỉ đạo và

tổ chức thực hiện công tác triển khai các dịch vụ kỹ thuật dung dịch khoan dầu khí; nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới; thực hiện theo dõi quản lý chất lượng sản phẩm; thực hiện quy định quy chuẩn theo ISO-9001:2000

9 Phòng Marketing: có chức năng tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm

trước Tổng Giám đốc trong việc xây dựng chiến lược, đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, duy trì khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng tiềm năng và đề xuất các giải pháp phát triển kinh doanh của TCT

10.Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: có chức năng nghiên cứu,

phát triển ứng dụng các sản phẩm truyền thống, sản phẩm thay thế và sản phẩm mới, phối hợp và hợp tác với các đơn vị trong và ngoài TCT nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong, ngoài nước cho dung dịch khoan, khai thác, lọc hoá dầu và các ngành công nghiệp khác

11.Phòng khoáng sản: có chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch mua hàng,

tiếp nhận vận chuyển nguyên liệu (quặng) phục vụ sản xuất, đảm bảo mức dự trữ hợp lý; đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu kịp thời, đầy đủ; tổ chức quản lý, xây dựng kế hoạch khai thác quặng hợp lý

Trang 26

12 Phòng Pháp chế và quan hệ cộng đồng: có chức năng là kênh thông tin

kêt nối TCT với cổ đông, khách hàng và các đối tượng có liên quan nhằm mục tiêu đưa hình ảnh TCT gần gũi hơn với cộng đồng

13 Phòng Làm sạch và xử lý môi trường: có chức năng tìm kiếm các giải

pháp kỹ thuật, cải tiến quy trình sản xuất để giảm lượng chất thải độc hại, nghiên cứu tìm kiếm giải pháp xử lý chất thải tối đa, an toàn, thân thiện với môi trường

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HÓA PHẨM DẦU KHÍ:

Trang 27

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

KÕ to¸n 48B

27

1.4.1.Tình hình tài sản-nguồn vốn: ( xem bảng 1 )

Bảng 1.Tình hình tài sản, nguồn vốn cuối năm 2006,2007,2008,2009

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (13.199.475.712

Trang 28

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

KÕ to¸n 48B

28

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

(41.581.625.020)

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 171.359.486.253 125.187.619.703 18.952.979.030 9.160.979.030

1 Đầu tư vào công ty con - 9.792.000.000 -

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 115.187.619.703 9.160.979.030 9.160.979.030

Trang 29

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

KÕ to¸n 48B

29

III Tài sản dài hạn khác 7.313.014.768 395.544.000 155.525.140 71.083.159

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 829.480.255 755.747.911 397.902.481

Trang 30

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 159.717.350.000 145.199.980.000 120.000.000.000 120.000.000.000

7 Quỹ đầu tư phát triển 13.245.937.965 4.071.337.041 4.071.337.041 3.567.583.202

9 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 1.369.333.936 803.522.572 - -

10 Lợi nhuận chưa phân phối 98.976.121.602 83.192.317.612 46.112.585.920 26.843.831.184

II Nguồn kinh phí và quỹ khác (8.489.423.267) (889.531.499) 372.812.128 2.094.590.922

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (8.519.301.267) (891.531.499) 304.913.128 2.077.669.922

3.Lọi ích của cổ đông thiểu số 161.431.381

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 464.647.707.044 396.738.717.045 383.537.055.116 235.740.806.623

( Nguồn báo cáo thường niên năm 2007, 2008, báo cáo tài chính quý IV năm 2009)

1.4.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ( xem bảng 2 )

Trang 31

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

Năm 2009 * Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 563.683.203.754 418.825.109.726 333.022.321.426 174.722.383.433

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (29.579.520.842) (2.382.730.180) (8.520.871.147) (10.855.357)

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Trang 32

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp GVHD: TS NguyÔn H÷u ¸nh

14.Lãi/ lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 78.154.993.708 89.854.259.747 76.972.486.575 -

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 45.453.736.194 70.338.322.713 42.478.069.476 30.889.200.964

16.Chi phí thuế thu nhập hiện hành 525.336.218 1.173.042.690 - -

17.Chi phí thuế thu nhập hoãn lại - - -

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 44.928.399.976 69.165.280.023 42.478.242.980 30.899.200.964

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.001 5.710 3.556 2.541

( Nguồn báo cáo thường niên năm 2007, 2008, báo cáo tài chính quý IV năm 2009)

Trang 33

đã nghiêm túc nhìn nhận, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức kết hợp với nhiệm vụ mà Tập đoàn giao phó để xác định hướng phát triển cho từng lĩnh vực cụ thể của TCT

Một bước đổi mới quan trọng đầu tiên mà TCT đã làm được trong năm 2009

là kịp thời thành lập ra các Phòng Ban, Chi nhánh đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ kỹ thuật như dịch vụ kỹ thuật dung dịch khoan, dịch vụ làm sạch, dịch vụ môi trường đáp ứng các yêu cầu của các đơn vị trong và ngoài ngành Chi nhánh DMC - Vũng Tàu với chức năng cung cấp dịch vụ kỹ thuật khoan và khai thác được thành lập vào tháng 5/ 2009 Tuy mới đi vào hoạt động nhưng Chi nhánh đã nhanh chóng bắt kịp và kết hợp nhịp nhàng với các đơn vị trong TCT để thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ dung dịch khoan Trong năm 2009, Chi nhánh đã cung cấp dịch vụ cho 1 giếng của PVEP Sông Hồng tại Thái Bình, 7 giếng khoan thăm dò và phát triển ngoài khơi đóng góp vào doanh thu của TCT gần 100 tỷ đồng

Các dịch vụ xử lý môi trường, xử lý nước, xử lý chất thải và làm sạch cũng nhanh chóng được triển khai và cũng thu được những thành công Trong đó, trước hết phải kể đến sự thành công của dự án xử lý SiO2 cho nhà máy lọc dầu Dung Quất với tổng trị giá hợp đồng xấp xỉ 46 tỷ đồng Dự án đã hoàn thành sau 22 tuần thi công với công suất vượt so với dự kiến đã tạo niềm tin cho cả nhà đầu tư và nhà thầu, mở ra nhiều cơ hội hợp tác trong tương lai Ngoài ra, TCT cũng ký kết hợp đồng với Công ty TNHH 1 thành viên Lọc hóa Dầu Bình Sơn để xử lý, bao tiêu các sản phẩm phụ có trong quá trình vận hành nhà máy bao gồm : Sản phẩm Lưu

Ngày đăng: 12/02/2014, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1.Tỡnh hỡnh tài sản-nguồn vốn: ( xem bảng 1) - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
1.4.1. Tỡnh hỡnh tài sản-nguồn vốn: ( xem bảng 1) (Trang 27)
1.4.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ( xem bảng 2) - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ( xem bảng 2) (Trang 30)
Bảng 2.Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006,2007,2008,2009                               BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Bảng 2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006,2007,2008,2009 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 31)
Bảng 3.Tỡnh hỡnh sử dụng lao động của TCT năm 2007,2008. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Bảng 3. Tỡnh hỡnh sử dụng lao động của TCT năm 2007,2008 (Trang 35)
Bảng 4. Tiền lương và thu nhập bỡnh quõn của CBCNV năm 2006,2007,2008 - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Bảng 4. Tiền lương và thu nhập bỡnh quõn của CBCNV năm 2006,2007,2008 (Trang 36)
Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ. Chứng từ ghi sổ - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí
Bảng t ớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ. Chứng từ ghi sổ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w