- Nêu được ví dụ hoặc mơ tả được hiện tượng trong đĩ cĩ sự chuyển hố các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hố năng lượng từ dạng nà
Trang 1
Tuần 36 – Tiết 67
Ngày soạn : ……/4/2012
Ngày dạy : …./4/2012
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Nêu được một vật cĩ năng lượng khi vật đĩ cĩ khả năng thực hiện cơng hoặc làm nĩng các vật khác
- Kể tên được những dạng năng lượng đã học
- Nêu được ví dụ hoặc mơ tả được hiện tượng trong đĩ cĩ sự chuyển hố các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hố năng lượng từ dạng này sang dạng khác
2 Kỹ năng :
Nhận biết được khả năng chuyển hóa qua lại giữa các dạng năng lượng , mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
3/ Thái độ :
Rèn khả năng phân tích , nhận định.
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Nêu và giải quyết vấn đề , gợi mở , nhóm , diễn giảng
2/ Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng , bảng phụ , tranh phóng to hình 59.1
Bài 59 : NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Trang 2III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , thước thẳng , bảng phụ
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Thông qua
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’) Năng lượng có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống
và sản xuất Có những dạng năng lượng nào, căn cứ vào đâu mà nhận biết được các dạng năng lượng đó ?Thầy tró chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay: “ Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng”
Hoạt động 1 : (15’)
Ôân tập về sự nhận biết cơ
năng và nhiệt năng
- GV gọi HS đọc C1
- Yêu cầu HS trả lời C1 và
giải thích
- GV gọi HS đọc C2
- Yêu cầu HS trả lời C2
- Dựa vào dấu hiệu nào để
nhận biết vật có cơ năng hay
nhiệt năng?
-Nêu ví dụ trường hợp vật có
cơ năng , có nhiệt năng
-GV chốt lại
- Gọi HS đọc nội dung kết
luận 1
[NB]:
- HS đọc nội dung C1
- HS trả lời và giải thích
- HS khác nhận xét
- HS đọc nội dung C2
- HS dựa vào sự hiểu biết trả lời
- HS nêu ví dụ
- HS đọc nội dung kết luận
I/ Năng lượng:
C1:
+Tảng đá nằm trên mặt đất không có năng lượng vì không có khả năng sinh công
+ Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất có năng lượng ở dạng thế năng
+Chiếc thuyền chạy trên mặt nước có năng lượng ở dạng động năng
C2:làm cho vật nóng lên
* Kết luận 1:SGK
Trang 3Một vật nặng ở độ cao h so
với mặt đất, một chiếc ơ tơ
đang chạy trên đường,
chúng đều cĩ khả năng thực
hiện cơng, nghĩa là chúng cĩ
năng lượng Năng lượng của
chúng tồn tại dưới dạng cơ
năng
- Một vật cĩ thể làm một vật
khác nĩng lên thì vật đĩ cĩ
năng lượng Năng lượng của
vật đĩ tồn tại dưới dạng nhiệt
năng
Hoạt động 2 : [TH] - (15’)
Tìm hiểu các dạng năng
lượng và sự chuyển hóa giữa
chúng
GV treo bảng tranh phóng to
hình 59.1 SGK
- Gọi HS đọc nội dung C3
-Yêu cầu HS tự nghiên cứu
và điền vào chỗ trống ra
nháp
-GV gọi 5 HS trình bày 5
thiết bị
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét , chốt lại
- Gọi HS đọc nội dung C4
-Gọi HS 2 đứng tại chỗ trả
lời
- Gọi HS khác nhận xét
- HS quan sát tranh
- HS đọc nội dung C3
- HS nghiên cứu tranh , đền vào nháp
- Lần lượt 5 học sinh trình bày
- HS khác nhận xét
- HS đọc nội dung C4
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS khác nhận xét
- Từ các nội dụng C học sinh
II/ Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng C3:
+Thiết bị A:
(1) cơ năng điện năng. (2)điện năng nhiệt năng. +Thiết bị B:
(1) điện năng cơ năng. (2) động năng động năng. +Thiết bị C:
(1) nhiệt năng nhiệt năng. (2) nhiệt năng cơ năng. +Thiết bị D:
(1) hóa năng điện năng. (2) điện năng nhiệt năng. +Thiết bị E:
(1) quang năng nhiệt năng
C4:
+Hóa năng thành cơ năng trong thiết bị C
+Hóa năng thành nhiệt năng
Trang 4- GV nhận xét , chốt lại.
- Khi nào con người có thể
nhận biết được các dạng
năng lượng như hóa năng ,
quang năng , điện năng ?
- Gọi HS đọc nội dung kết
luận 2
- GV chốt lại
trả lời
- HS đọc nội dung kết luận 2
trong thiết bị D
+Quang năng thành nhiệt năng trong thiết bị E
+Điện năng thành cơ năng trong thiết bị B
* Kết luận 2: SGK
Hoạt động 3 : (7’)
Vận dụng.
- Gọi 2 HS đọc nội dung C5
- Hãy cho biết các bước giải
bài toán ?
- Gọi HS lên bảng tóm tắt
- Khi đun nước thì phần điện
năng của dòng điện đã biến
đổi thành dạng năng lượng
nào ?
- Hãy cho biết công thức tính
nhiệt lượng mà ấm nước thu
vào ?
- Gọi HS lên bảng giải
-Yêu cầu cả lớp cùng giải
-Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét , chốt lại
- 2 HS đọc nội dung C5
- HS nêu các bước giải
- HS lên bảng tóm tắt
- nhiệt năng
Q= m.c (t2-t1)
- HS lên bảng giải
- Cả lớp cùng giải
- HS khác nhận xét
III/ Vận dụng:
C5:
Tóm tắt:
V=2l m=2 Kg.
t1=200 C
t2=800 C
Cn = 4200 J/Kg độ Tính : điện năng nhiệt năng
Giải Điện năng = nhiệt năng Q Với Q= m.c (t2-t1)
=2.4200.60= 504.000J
4/ Củng cố :( 5’)
- Khi nào ta nhận biết một vật có mang năng lượng?
- Khi nào ta nhận biết được hóa năng, quang năng , nhiệt năng ?
+Ta nhận biết được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công ( cơ năng ) hay làm nóng các vật khác ( nhiệt năng ).
Trang 5+ Ta nhận biết được hóa năng, điện năng , quang năng khi chúng chuyển hóa thành cơ năng hay nhiệt năng.
+Nói chung , mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
5/ Dặn dò : ( 1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem lại các câu C
- Làm BT 59 SBT
- Xem trước nội dung bài 60 : “ Định luật bảo toàn năng lượng”
Trang 6Tuần 36 - Tiết 68
Ngày soạn :
Ngày dạy
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
- Phát biểu được định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng
- Giải thích một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng
2 Kỹ năng :
Qua TN nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng , phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết
bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra
3/ Thái độ :
Cẩn thận trong phân tích hiện tượng
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Nêu vấn đề ,Nhóm ,Gợi mở,Vấn đáp,Trực quan
2/ Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng , bảng phụ ,Thiết bị biến đổi cơ năng thành nhiệt năng
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , thước thẳng , bảng phụ, đồ dùng
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :(5’)
+Phát biểu ghi nhớ bài 59.
+Sữa BT 59.1 và 59.2
* Đáp Aùn :
Bài 60 :
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
Trang 7-BT 59.1: chọn B.
-BT 59.2: điện năng biến đổi thành nhiệt năng, ví dụ: bàn là , nồi cơm điện
3/ Bài mới
Giới thiệu bài : (1’) Từ hàng nghìn năm trước đây người ta đã mơ ước và tốn
nhiều công sức để tìm cách chế tạo ra một thiết bị máy móc có thể làm việc , giúp con
người thực hiện công mà không cần cung cấp cho nó một năng lượng nào cả Những máy móc này gọi là động cơ vĩnh cửu , có thể làm việc liên tục không bao giờ ngừng Chúng ta hãy xét kỹ xem tại sao mơ ước đó lại không thể thực hiện được Thầy trò ta cùng tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay “ Định luật bảo toàn năng lượng”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : [TH] - (10’)
Tìm hiểu sự biến đổi thế
năng thành động năng và
phát hiện luôn có sự hao hụt
cơ năng và sự xuất hiện
nhiệt năng.
-Yêu cầu HS bố trí TN
H60.1.Khó khăn là đánh dấu
điểm B là điểm có độ cao h2
cao nhất Vì vậy GV hướng
dẫn HS đặt bút ( phấn ) sẵn
ở gần đó rồi mới thả bi
-Yêu cầu HS trả lời C1, C2,
C3
+C1:gọi 1 HS trung bình trả
lời.Nếu HS không trả lời
được, yêu cầu HS nhắc lại
Wđ, Wt phụ thuộc vào yếu
tố nào?
+HS làm TN theo nhóm +Thực hiện TN và trả lời C1, C2, C3
+1 HS trả lời C1
+HS trả lờiC2:
HS phân tích được
I/ sự chuyển hóa năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt , điện:
1 Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại.Hao hụt cơ năng
a.Thí nghiệm:
C1:
+Từ A đến C: thế năng biến đổi thành động năng
+Từ C đến B động năng biến đổi thành thế năng
C2:thế năng của viên bi ở A
Trang 8-GV: để trả lời C2 phải có
yếu tố nào ? thực hiện như
thế nào?
+Yêu cầu HS trả lời C3
-Wt có bị hao hụt không?
Phần Whh đã chuyển hóa như
thế nào?
-W hao hụt của bi chứng tỏ
W có tự sinh ra không?
-Yêu cầu HS đọc mục thông
báo ở C3
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV chốt lại
-VA = VB =0 WđA = WđB
=0 -Đo h2, h1.
- HS trả lời C3:
-Wt bi hao hụt.phần Whh đã chuyển hóa thành nhiệt năng
-Wt hao hụt của vật chứng tỏ
W vật không tự sinh ra
- HS đọc mục thông báo
- HS rút ra kết luận
lớn hơn thế năng của viên bi
ở B
+C3:
Viên bi không thể có thêm nhiều năng lượng hơn thế năng mà ta cung cấp cho nó lúc ban đầu Ngoài cơ năng còn có nhiệt năng xuất hiện
do ma sát
b Kết luận 1: Cơ năng hao phí do chuyển hóa thành nhiệt năng
Hoạt động 2 : (10’)
Tìm hiểu sự biến đổi cơ
năng thành điện năng và
ngược lại Phát hiện sự hao
hụt cơ năng và sự xuất hiện
năng lượng khác ngoài điện
năng.
-GV : giới thiệu qua cơ
H60.2 để HS quan sát vài
lần rồi rút ra nhận xét về
hoạt động
- HS quan sát H60.2
- HS quan sát và rút ra nhận xét
- HS nêu sự biến đổi năng
2.Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại Hao hụt
cơ năng
C4:
+Trong máy phát điện:cơ năng biến đổi thành điện năng
+Trong động cơ điện : điện
Trang 9+Yêu cầu HS nêu sự biến
đổi năng lượng trong mỗi bộ
phận , trả lời C4
- Gọi HS đọc nội dung C5
-Gọi đại diện vài nhóm trả
lời C5
+GV giải thích:
-Khi quả nặng A rơi: 1 phần
thế năng điện năng 1
phần biến thành động năng
của chính quả năng
-Khi dòng điêïn làm cho
động cơ điện quay kéo quả
nặng B lên: chỉ có 1 phần
điện năng cơ năng, phần
còn lại biến thành nhiệt
năng
Do những hao phí trên mà
thế năng của quả nặng B thu
được nhỏ hơn thế năng ban
đầu của quả nặng A
-Gọi 1 HS đọc kết luận 2
-GV hỏi thêm :trong TN trên
ngoài cơ năng và điện năng,
còn xuất hiện thêm dạng
năng lượng nào nữa? Phần
năng lượng mới xuất hiện
này do đâu mà có?
- GV nhận xét , chốt lại
lượng trong mỗi bộ phận, trả lời C4
- HS đọc nội dung C5
- Các nhóm thảo luận , đại diện trả lời
- HS lắng nghe GV giải thích thêm
- HS đọc nội dung kết luận 2
- HS dựa vào sự hiểu biết của mình trả lời
- HS khác nhận xét
năng biến đổi thành cơ năng C5:Thế năng ban đầu của quả nặng A lớn hơn thế năng mà quả nặng B thu được
Sự hao hụt là do chuyển hóa thành nhiệt năng
* Kết luận 2:
Trong động cơ điện phần lớn điện năng chuyển hóa thành
cơ năng Trong máy phát điện phần lớn cơ năng chuyển hóa thành điện năng Phần năng lượng hữu ích thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng ban đầu cung cấp cho máy Phần năng lượng hao hụt đi đã biến đổi thành dạng năng lượng khác
Trang 10Tiếp thu thông báo của GV
về định luật bảo toàn năng
lượng.
-ĐVĐ: những kết luận vừa
thu được khi khảo sát sự biến
đổi cơ năng , điện năng ở
trên liệu có đúng cho sự biến
đổi của các dạng năng lượng
khác không ?
-GV thông báo : các nhà
khoa học đã khảo sát rất
nhiều quá trình biến đổi
năng lượng khác trong tự
nhiên và thấy rằng KL trên
luôn luôn đúng trong mọi
trường hợp và được nêu lên
thành định luật bảo toàn
năng lượng.Mọi phát minh
trái với định luật này đều
sai
-Nêu vấn đề: trong TN đun
nước nóng bằng điện , điện
năng đã biến đổi thành nhiệt
năng Sau khi ngừng đun,
nước nguội đi và trở lại nhiệt
độ như chưa khi đun, điều đó
có phải là nhiệt năng đã tự
mất đi, trái với định luật
BTNL không? Tại sao?
- GV nhận xét , chốt lại
- HS lắng nghe
- HS giải thích, khẳng định
lượng:
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác , hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Hoạt động 4: (7’)
Vận dụng.
-Yêu cầu HS trả lời C6 - HS đọc và trả lời C6
III/ Vận dụng:
C6: Động cơ vĩnh cữu không thể hoạt động được, vì trái với
Trang 11+GV nêu câu hỏi bổ sung:
-Ý định chế tạo động cơ vĩnh
cữu trái với định luật BTNL
ở chỗ nào?
-Yêu cầu HS trả lời
C7.GVgợi ý:
-Bếp cải tiến khác với bếp
kiềng 3 chân như thế nào?
-Bếp cải tiến : lượng khói
bay theo hướng nào?có được
sử dụng nữa không?
- GV nhận xét , chốt lại
- Năng lượng không tự sinh ra
- HS trả lời theo sự gợi ý của GV
- Bếp cải tiến có vách cách nhiệt , giữ cho nhiệt năng ít
bị truyền ra ngoài, tận dụng được nhiệt năng để đun hai nồi nước
định luật BT và CHNL Động
cơ hoạt động được là có cơ năng , cơ năng này là không thể tự sinh ra.Muốn có cơ năng này bắt buộc phải cung cấp cho máy một năng lượng ban đầu
C7:
-Nhiệt năng do bếp củi cung cấp một phần vào nồi làm nóng nước, phần còn lại truyền ra môi trường xung quanh theo định luật BTNL -Bếp cải tiến có vách cách nhiệt , giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra ngoài, tận dụng được nhiệt năng để đun hai nồi nước
4/ Củng cố :( 5’)
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
+Định luật bảo toàn năng lượng: năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi, mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác , hoặc truyền từ vật này sang vật khác
-Yêu cầu 1 HS đọc mục “ có thể em chưa biết”
5/ Dặn dò : ( 1’)
Trang 12-Học thuộc ghi nhớ.
-Xem lại các câu C
-Làm BT 60 SBT
- Xem đđề cương ơn tập chuẩn bị thi HKII
Trang 13
Tuần 35 Tiết 67
Ngày soạn :22/04/09
Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/Kiến thức:
Nêu được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất , ưu điểm của việc sử dụng điện năng so với các dạng năng lượng khác
*Ý Kiến Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2012
Bài 61 : SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG – NHIỆT ĐIỆN VÀ THỦY ĐIỆN
Trang 142 Kỹ năng :
Chỉ ra được các bộ phận chính trong nhà máy thủy điện và nhiệt điện
Chỉ ra được các quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy thủy điện và nhiệt điện
3/ Thái độ :
Cẩn thận , nghiêm túc , phán đoán
II/ PHƯƠNG PHÁP –ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1/Phương pháp :
Nêu vấn đề ,Nhóm ,Gợi mở,Vấn đáp
2/ Đồ dùng dạy học:
Thước thẳng , tranh vẽ các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện
III/CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
Nghiên cứu SGK + SGV , tranh vẽ
2/ Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng học tập , xem trước nội dung bài
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ ( 5’)
-Nêu nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
-Phát biểu định luật BT và CHNL