1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận huấn luyện ATVSLĐ nhóm 4 kiến thức chung về ATLĐ, VSLĐ

65 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vệ sinh lao động: Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức vệ sinh và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong lao động sản xuất đối với NLĐ 

Trang 1

Huấn luyện ATVSLĐ nhóm 4

Kiến thức chung về ATLĐ,

VSLĐ

Trang 2

Bảo hộ lao động:

 Là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học, kỹ thuật, tổ chức, kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe NLĐ trong quá trình lao động sản xuất

Trang 3

An toàn lao động

 Là tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho NLĐ được làm việc trong điều kiện không nguy hiểm đến tính

mạng, không bị tác động xấu đến sức khỏe

Trang 4

Vệ sinh lao động:

 Là hệ thống các biện pháp và

phương tiện về tổ chức vệ sinh và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong lao động sản xuất đối với NLĐ

 An toàn – vệ sinh lao động (BHLĐ)

Trang 5

I Mục đích, ý nghĩa, tính chất của

công tác ATLĐ, VSLĐ; quyền và

nghĩa vụ của người sử dụng lao động

và người lao động trong việc chấp

hành quy định về ATLĐ, VSLĐ tại cơ sở

Trang 6

1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo

Trang 7

1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo

hộ lao động (tt)

 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

- Ý nghĩa chính trị:

+ Con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển;

+ Bảo đảm ATVSLĐ là góp phần cũng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất; + Phát huy tốt quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ, NLĐ trong lao động sản xuất; + Sản xuất phát triển, xã hội ổn định.

- Ý nghĩa kinh tế:

+ Giảm chi phí do TNLĐ, BNN và sự cố sản xuất;

+ NLĐ yên tâm sản xuất; chất lượng sản phẩm tốt;

+ Phúc lợi tập thể tăng;

+ Thu nhập của NLĐ cao; DN phát triển bền vững.

- Ý nghĩa xã hội:

+ Chăm lo đời sống, hạnh phúc NLĐ và gia đình; tính nhân đạo xâu sắc;

+ Xã hội phát triển lành mạnh; NLĐ khỏe mạnh, làm việc hiệu quả;

+ Dành kinh phí cho đầu tư các công trình phúc lợi.

Trang 8

1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo

hộ lao động (tt)

 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

- Tính chất quần chúng:

+ NLĐ trực tiếp thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ;

+ NLĐ trực tiếp phát hiện những sai sót về ATVSLĐ và nguy cơ TNLĐ, BNN;

+ Trách nhiệm các cấp, ngành, mọi người; Mọi người tự giác thực hiện.

- Tính chất khoa học kỹ thuật:

+ Nghiên cứu các biện pháp ngăn ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm có hại trên cơ sở khoa học;

+ Khoa học – công nghệ càng phát triển, càng đòi hỏi chú trọng công tác

nghiên cứu KHKT BHLĐ đáp ứng sự phát triển sản xuất.

- Tính chất pháp luật:

+ Thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ;

+ Các văn bản pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ bắt buộc thực hiện;

+ Nhà nước ban hành các chế tài để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lao động.

Trang 9

2 Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong việc chấp hành quy định về ATLĐ,

VSLĐ tại cơ sở

Trang 10

SỰ CẦN THIẾT, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA ViỆC THỰC HiỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

Con người là vốn quý nhất

- Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người;

- Bảo đảm an toàn sức khỏe NLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ là bảo

vệ sức khỏe lao động xã hội;

Vai trò chủ yếu trong công tác ATVSLĐ thuộc về NSDLĐ.

NLĐ có vai trò quan trọng

Trang 11

Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ

3 Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra viên lao động về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó.

Trang 12

4 Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.

5 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, VSLĐ đối với NLĐ.

6 Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ theo tiêu chuẩn, chế độ quy định.

7 Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ khai báo, điều tra TNLĐ, BNN và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình ATLĐ, VSLĐ, cải thiện ĐKLV với Sở LĐTB&XH nơi DN hoạt động.

Trang 13

Quyền và nghĩa vụ của NLĐ

 Quyền: 3 quyền

1 Yêu cầu NSDLĐ bảo đảm ĐKLĐ an toàn, vệ sinh, cải thiện ĐKLĐ; trang cấp đầy đủ PTBVCN, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ.

2 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra TNLĐ, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp;

từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.

3 Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi NSDLĐ vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATLĐ, VSLĐ trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động.

Trang 14

Quyền và nghĩa vụ của NLĐ

3 Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ, BNN, gây độc hại hoặc

sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi có lệnh của NSDLĐ.

Trang 15

II Chính sách, chế độ về an toàn lao động, vệ

sinh lao động đối với người lao động

1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ

ngơi;

2. Bồi thường, trợ cấp TNLĐ;

3. Bồi dưỡng hiện vật;

4. Phương tiện bảo vệ cá nhân;

5. Quản lý sức khỏe người lao động;

6. Điều kiện lao động đối với một số

đối tượng đặc thù

Trang 16

1 Thời giờ làm việc, thời giờ

nghỉ ngơi

 Chương II – Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Bộ luật Lao động năm 2012)

 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP

Trang 17

1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (tt)

 Thời giờ làm việc theo điều kiện bình thường: không quá

8 giờ trong một ngày; không quá 48 giờ trong một tuần.

 Thời giờ làm việc không quá 6 giờ trong một ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do BLĐTBXH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

 Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương: nghỉ giữa ca, giải lao theo công việc; nghỉ được tính theo định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên con

người; cho con bú; phải ngừng việc mà không do lỗi của NLĐ; học tập, huấn luyện ATVSLĐ; hội họp do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được NSDLĐ cho phép.

Trang 18

Thời giờ làm thêm

 Thời giờ làm thêm của người lao động trong ngày không quá 50% số giờ làm việc,

 Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và

số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, không quá 30 giờ trong một tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 1 năm.

 Trừ một số trường hợp đặc biệt do chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá

300 giờ trong 1 năm.

Trang 19

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người

làm công việc có tính chất đặc biệt

vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với

Bộ LĐTBXH và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật này

Trang 20

3 Bồi dưỡng hiện vật (TT số 25/2013/TT-BLĐTBXH)

Trang 21

Điều kiện bồi dưỡng hiện vật, độc hại

 Điều kiện cần: làm các chức danh nghề có trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 Điều kiện đủ: (Một trong 2 điều kiện)

+ Môi trường có một trong các yếu tố vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ y tế;

+ Trực tiếp tiếp xúc với nguồn gây bệnh truyền nhiễm.

Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động và chi phí hợp lý khi tính thuế, nộp thuế thu nhập DN của cơ sở lao động theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế thu nhập DN; riêng đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên thực tập, học nghề, tập nghề thuộc cơ quan nào quản lý thì cơ quan đó cấp kinh phí.

Trang 22

Các nguyên tắc về bồi dưỡng hiện vật

làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại

từ 50% thời gian làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng; nếu

làm dưới 50% thời gian làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng; nếu làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm.

và vệ sinh Trường hợp do tổ chức không ổn định,

không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ được như làm việc lưu động, phân tan, ít người, NSDLĐ phải cấp hiện vật cho NLĐ.

Trang 23

Các nguyên tắc về bồi dưỡng

hiện vật (tt)

 Cấm trả tiền thay bồi dưỡng hiện

vật, không được đưa vào đơn giá tiền lương

 NLĐ làm việc trong các ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ ăn định lượng theo quy định của Chính phủ

sẽ không được hưởng các mức bồi

dưỡng hiện vật

Trang 24

4 Phương tiện bảo vệ cá nhân (TT số 04/2014/TT-BLĐTBXH)

độc hại phải được trang cấp đầy đủ

PTBVCN đúng quy cách và chất lượng

theo tiêu chuẩn;

để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức

có thể, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị PTBVCN.

Trang 25

4 Phương tiện bảo vệ cá nhân

phương tiện bảo vệ cá nhân;

trang bị;

toán vào giá thành.

Trang 26

5 Quản lý sức khỏe NLĐ (TT số 19/2016/TT-BYT)

 NLĐ phải được khám sức khỏe khi được

tuyển dụng NSDLĐ không được nhận NLĐ không có giấy chứng nhận sức khỏe vào làm việc;

 Căn cứ kết quả khám sức khỏe, y tế cơ sở

đề xuất với NSDLĐ sắp xếp công việc phù hợp;

 Đối với NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng

1 lần.

Trang 27

6 Điều kiện lao động đối với một số đối

tượng đặc thù

 Lao động nữ: Quy định ĐKLĐ có hại và các công việc không được

sử dụng lao động nữ…(chương X Bộ luật Lao động năm 2012, TT

số 26/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013);

 Lao động chưa thành niên: nghiêm cấm lạm dụng sức lao động của NLĐ chưa thành niên, (mục 1, chương XI Bộ luật Lao động năm 2012);

 Lao động người cao tuổi: được rút ngắn giờ làm việc hằng ngày; (mục 2, chương XI Bộ luật Lao động năm 2012);

 Lao động là người tàn tật: Tỷ lệ lao động là người tàn tật trong một số ngành nghề, công việc DN phải nhận hoặc đóng góp vào quỹ việc làm (mục 4, chương XI Bộ luật Lao động năm 2012);

 Một số nghề, công việc người nhiễm HIV/AIDS không được làm: dịch vụ y tế, dịch vụ phẩu thuật chỉnh hình, dịch vụ thẩm mỹ có tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch sinh học của cơ thể người (TT số 29/2000/TTLT –BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2000)

Trang 28

III Điều kiện lao động, các yếu

tố nguy hiểm, độc hại gây tai

nạn lao động, bệnh nghể nghiệp

và biện pháp phòng ngừa

Trang 29

1 Điều kiện lao động

Là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên,

thể hiện qua quá trình công nghệ,

công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều

kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất

Trang 30

1 Điều kiện lao động (tt)

 Các yếu tố điều kiện lao động:

Các yếu tố của lao động

- Máy, thiết bị, công cụ

- Nhà xưởng

- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu

- Ðối tượng lao động

- Người lao động

Các yếu tố liên quan đến lao động

- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc.

- Các yếu tố kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý NLĐ.

Trang 31

2 Các yếu tố nguy hiểm trong lao động

 Nhóm các yếu tố cơ học: Các bộ phận, cơ cấu truyền

động, chuyển động quay và định tiến tốc độ lớn, các

mảnh văng của dụng cụ hoặc vật liệu gia công, các vật rơi từ trên cao, sự sập gãy hay sụt lở công trình, trơn

CO2; oxit nitơ NO2; hydrosunfua H2S , các hóa chất bảo

vệ thực vật, các loại hóa chất độc hại khác nằm trong

danh mục phải khai báo đăng ký hoặc bỏng hóa chất (độ

2, độ 3).

Trang 32

CÁC YẾU

TỐ NGUY HIỂM GÂY TNLĐ

VẬT RƠI, ĐỖ SẬP

CHÁY

NỔ, BỎNG NHIỆT

ĐIỆN GIẬT, BỎNG ĐIỆN

VẬT VĂNG BẮN

Tiếng ồn

Rung

Môi trường

ô nhiễm

Hóa chất độc

Nhiệt

độ cao

Nồng

độ bụi

Trang 33

2 Các yếu tố nguy hiểm trong

lao động (tt)

(nổ cháy xăng dầu, khí đốt, thuốc

nổ…), nổ vật lý (nổ nồi hơi, bình khí nén…)

truyền nhiệt thể lỏng, hơi, khí, rắn có thể gây bỏng (nóng hoặc lạnh), gây cháy do ngọn lửa, tia lửa, vật nung

nóng - nấu chảy, hơi khí xả nóng…

Trang 34

3 Các yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao

động và biện pháp phòng ngừa

lớn hơn 32 o c với lao đông mức bình thường (với lao động nhẹ là 34 o c , lao động nặng 30 o c)

Tác hại do nóng:

ẩm cao, kém thông thoáng).

- Say nắng (bức xạ nhiệt trực tiếp chiếu vào

Trang 35

 Biện pháp phòng ngừa vi khí hậu nóng

- Che chắn nguồn sáng phát nhiệt, nơi làm việc rộng, thoáng mát; quần áo BHLĐ

mỏng, màu sáng…

- Làm việc ngoài trời phải đội nón lá, mũ

rộng màu sáng; có đủ nước uống…

- Cần có đủ nước uống như chè giải nhiệt, uống nhiều nước…

Trang 36

3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động

và biện pháp phòng ngừa (tt)

ví dụ: ngành chế biến thủy sản, các yếu tố như gió rét

và ẩm độ cao…

Tác hại do lạnh:

- Giảm khả năng miễn dịch của cơ thể

- Làm cơ thể bị rét buốt, mất khả năng bù trừ thân

nhiệt dẫn đến rối loạn thần kinh, huyết áp hạ, tim

loạn nhịp…

- Da bị phù nề, sưng tấy…

- Bệnh tê cóng làm da ngứa, đau…

- Bệnh bợt ngón tay, ngón chân bị lạnh

- Làm trong nhà lạnh không mặc quần áo BHLĐ có thể

bị bệnh mãn tính như: viêm loét dạ dầy, viêm họng, viêm phổi…

Trang 37

 Biện pháp phòng ngừa vi khí hậu lạnh

đội mũ…

thích hợp

phút trước khi ra ngoài.

Trang 38

3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động và biện

pháp phòng ngừa (tt)

thước nhỏ bé tồn tại trong không khí, nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 – 5 micrômét

Các loại bụi:

- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật,

thực vật

- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su…

- Bụi kim loại: sắt, đồng…

- Bụi vô cơ: silic, amiăng

Trang 39

Tác hại của bụi

 Tùy đặc tính hạt bụi và điều kiện tiếp xúc:

- Đối với phổi: Một số bụi có thể gây viêm phổi cấp tính (bụi phốt phát, bụi xỉ lò có chứa nhiều nguyên

tố Vanadi).

- Đối với mắt: Các loại bụi gây viêm kết mạc, bụi sắc cạnh gây xước giác mạc, bụi kim loại làm giảm cảm giác của giác mạc…

- Đối với da: làm bít các lỗ tuyến nhờn trên bề mặt

da gây khô da và có thể bị viêm loét…

- Đối với toàn thân: gây sốt dị ứng

Ví dụ: bệnh sốt của thợ đúc do hít bụi kim loại, thợ dệt do hít phải bụi bông.

- Tác hại lâu dài và nguy hiểm nhất của bụi là các

bệnh bụi phổi

Trang 40

Biện pháp phòng ngừa bụi

lý bụi thích hợp.

trang, mặt nạ, kính, quần áo bảo hộ…

kịp thời.

 Phải được tập huấn để hiểu biết tác hại của bụi

và cách phòng chống từng yếu tố bụi.

Trang 41

3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động

và biện pháp phòng ngừa (tt)

gây cảm giác khó chịu cho con người, phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ

phận của máy do va chạm như: dệt sợi, cơ khí, nghề mộc, vận hành máy nén khí…

Trang 42

Tác hại của tiếng ồn

 Dễ gây các BNN như điếc, rối loạn cảm giác, giảm khả năng tập trung trong

lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén; mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ

 Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ giảm thính lực, điếc nghề nghiệp, bệnh thần kinh…

dễ dẫn đến tai nạn lao động

Trang 43

Biện pháp phòng ngừa tác hại của ồn

 Nhà xưởng đặt cách xa khu vực sản xuất khác, có nhiều cửa, tránh công hưởng

 Máy, thiết bị được bảo hành thường xuyên

 Sử dụng nút tai, bịt tai

nghiệp, đo điếc

Trang 44

3 Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động

và biện pháp phòng ngừa (tt)

tố tiếp xúc có hại thường gặp ở một số loại công cụ lao động cơ giới hóa gồm

hai dạng:

- Rung tần số thấp: xe chở hàng, máy

kéo nông nghiệp, xe ủi đất…

- Rung tần số cao: khoan máy, búa tán ri

vê, máy cưa cầm tay…

Ngày đăng: 30/03/2022, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w