1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) phát triển hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hà nội

97 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 707,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẠM HÙNG SƠN

  • Phát triển hoạt động cho vay khách hàng Thể nhân tại Vietcombank- Chi nhánh Hà Nội

    • CHƯƠNG 1: Làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay đối với thể nhân của Ngân hàng thương mại nói riêng, khái niệm và sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay thể nhân, các tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay thể nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động cho vay thể nhân.

    • CHƯƠNG 2: Giới thiệu tổng quan về Vietcombank Hà Nội, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội qua năm năm qua, thực trạng phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Vietcombank Hà Nội qua năm năm qua: về số lượng khách hàng thể nhân và số lượng khoản vay, về quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay thể nhân, về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay thể nhân, về hiệu quả cho vay thể nhân, về cơ cấu cho vay thể nhân và mức độ đầu tư hệ thống phòng giao dịch, từ đó đưa ra những phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội qua các năm qua. Nêu ra được những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động cho vay thể nhân.

    • CHƯƠNG 3: Dựa trên những định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội trong năm tới, luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội bao gồm: Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng của Ngân hàng, nhóm giải pháp về chính sách khách hàng thể nhân, nhóm giải pháp về công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm, nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự, nhóm giải pháp nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin. Cuối cùng là một số kiến nghị đối với các cơ quan có thẩm quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động cho vay thể nhân.

  • 1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.

  • 1.1.1. Quan niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

  • 1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

  • 1.2. Hoạt động cho vay đối với thể nhân của Ngân hàng thương mại

  • 1.2.1. Khái niệm

  • 1.2.2. Đặc điểm

    • 1.2.2.1. Mâu thuẫn giữa số lượng và giá trị khoản vay

    • 1.2.2.2. Chi phí cho vay lớn

    • 1.2.2.3. Ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội

    • 1.2.2.4. Mức độ rủi ro cao của các khoản vay

  • 1.2.3. Phân loại

    • 1.2.3.1. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

    • 1.2.3.2. Căn cứ vào đối tượng vay

    • 1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích vay

    • 1.2.3.4. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.

      • Sơ đồ 1.1: Cho vay gián tiếp thông qua trung gian: Tổ, đội, hội, nhóm

      • Sơ đồ 1.2: Cho vay gián tiếp thông qua các công ty bán lẻ

      • Sơ đồ 1.3: Cho vay trực tiếp

  • 1.3. Phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại

  • 1.3.1. Quan điểm

  • 1.3.2. Sự cần thiết phát triển cho vay thể nhân

  • 1.3.3. Các tiêu chí phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại

    • 1.3.3.1. Nhóm tiêu chí định lượng:

    • 1.3.3.2. Nhóm tiêu chí định tính:

  • 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại

    • 1.3.4.1. Các nhân tố chủ quan:

    • 1.3.4.2. Các nhân tố khách quan:

  • 2.1. Khái quát về Vietcombank - Chi nhánh Hà Nội.

  • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

  • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức

    • Ngoài trụ sở chính 11B Cát Linh, Vietcombank Hà Nội hiện có 9 Phòng giao dịch . Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc. Các Phó giám đốc đảm nhiệm từng lĩnh vực có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

      • Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietcombank Hà Nội

  • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội.

    • Bảng 2.1: Chỉ tiêu huy động và dư nợ cho vay tại Vietcombank Hà Nội qua các năm

    • Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội qua các năm

  • 2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

  • 2.2.1. Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

  • 2.2.2. Các hình thức cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

  • 2.2.3. Quy trình cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

  • 2.2.4. Thực trạng phát triển cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội.

    • 2.2.4.1 Số lượng khách hàng thể nhân và số lượng khoản vay

      • Bảng 2.3 : Số lượng khách hàng thể nhân và các khoản vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội qua các năm.

      • Stt

      • Chỉ tiêu

      • 2012

      • 2013

      • 2014

      • 2015

      • 2016

      • 1

      • Số lượng khách hàng thể nhân (Người)

      • 1.042

      • 1.439

      • 2.015

      • 3.023

      • 4.856

      • 2

      • Số lượng khoản vay thể nhân (Khoản)

      • 1.910

      • 3.100

      • 3.126

      • 4.523

      • 5.673

    • 2.2.4.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay thể nhân

      • Bảng 2.4: Doanh số cho vay Khách hàng thể nhân qua các năm

    • 2.2.4.3 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay thể nhân

      • Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay Khách hàng thể nhân qua các năm.

      • Biểu 2.1 : Tình hình dư nợ cho vay Khách hàng thể nhân qua các năm

    • 2.2.4.4 Hiệu quả hoạt động cho vay thể nhân

      • Bảng 2.6: Thu lãi từ hoạt động cho vay thể nhân qua các năm

      • Biểu 2.2: Tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay thể nhân qua các năm

      • Bảng 2.7: Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay khách hàng thể nhân qua các năm.

    • 2.2.4.5 Cơ cấu cho vay thể nhân

      • Bảng 2.8: Cho vay khách hàng thể nhân theo loại hình qua các năm

      • Biểu 2.3: Cơ cấu cho vay khách hàng thể nhân

      • Bảng 2.9: Dư nợ cho vay khách hàng thể nhân theo kỳ hạn qua các năm

      • Biểu 2.4: Cơ cấu cho vay khách hàng thể nhân phân theo kỳ hạn cho vay

      • Bảng 2.10: Dư nợ cho vay thể nhân theo tài sản đảm bảo qua các năm

    • Trong tổng dư nợ cho vay khách hàng thể nhân tại Vietcoombank Hà Nội thì dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản chiếm tỷ lệ chủ yếu, chiếm từ 85% trở lên. Điều này là do chi nhánh đã nhận thức được tầm quan trọng của tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay, đó là cứu cánh cuối cùng của ngân hàng khi các khoản vay trở thành nợ xấu và mất khả năng thu hồi. Đặc biệt là đối với cho vay khách hàng thể nhân khi mà năng lực tài chính của nhóm đối tượng này thường bị thay đổi nhanh chóng tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và công việc của họ.

      • 2.2.4.6 Mức độ đầu tư cho hệ thống phòng giao dịch và kênh phân phối

  • 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

  • 2.3.1 Những kết quả đạt được:

  • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân:

    • 2.3.2.1 Hạn chế:

    • 2.3.2.2. Nguyên nhân

  • 3.1. Định hướng phát triển

  • 3.1.1. Định hướng kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2017-2018

  • Trong những năm tới, nền kinh tế nước ta được dự báo sẽ tiếp tục có những mức tăng trưởng ổn định (khoảng 6,4%), các thị trường có những tín hiệu tích cực: Thị trường bất động sản tiếp tục khởi sắc, thị trường chứng khoán được dự báo tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng khi nhiều công ty có vốn hóa lớn đã có kế hoạch niêm yêt, tỷ lệ lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lý nhằm tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nền kinh tế sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng từ những biến động và bất ôn chính trị ở nhiều nước trên thế giới và những diễn biến kinh tế thế giới tiếp tục được dự báo có những diễn biến phức tạp, khó lường. Đây là những khó khăn và thách thức đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước trong công tác quản lý, triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017-2018 cũng như trong công tác điều hành chính sách tiền tệ năm tới.

  • Cùng chung các mục tiêu và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giao cho, nhiệm vụ giai đoạn 2017 – 2018 của Vietcombank Hà Nội là:

  • Về nguồn vốn:

  • Duy trì tốc độ tăng trưởng huy động vốn ổn định và bền vững. Huy động từ nền kinh tế, kế hoạch 2017 tăng 16% so với cuối năm 2016. Trong đó:

  • + Huy động từ dân cư tăng 18%

  • + Huy động từ Tổ chức kinh tế tăng 14%

  • Về sử dụng vốn:

  • Gia tăng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ ngoài lãi:

  • Tăng cường công tác quản trị rủi ro, đảm bảo tuân thủ kỷ cương, an toàn trong hoạt động.

  • 3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay thể nhân của Vietcombank Hà Nội

  • 3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường phát triển hoạt động cho vay đối với thể nhân tại Vietcombank Hà Nội .

  • 3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng của Ngân hàng

    • Hiện tại, các sản phẩm cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội hầu hết đều được thực hiện trên cơ sở các sản phẩm chuẩn của Vietcombank TW. Vì vậy, để gia tăng lượng số khách hàng thể nhân, chi nhánh và/hoặc Hội sở chính cần thực hiện các cuộc khảo sát, nghiên cứu một cách nghiêm túc, trên cơ sở đó đề xuất, đưa ra những sản phẩm có tính chiến lược và có thể chiếm thị phần lớn nhất. Sản phẩm đưa ra phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • 3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng thể nhân.

    • 3.2.2.1. Xây dựng nhóm khách hàng mục tiêu

    • Đây là nhóm khách hàng mà Ngân hàng có thể nắm bắt thông tin một cách tương đối chính xác về họ vì các khách hàng này đang làm trong các đơn vị có quan hệ tín nhiệm và trả lương qua tài khoản tại Ngân hàng. Các khách hàng này sẽ thành nhóm khách hàng mục tiêu hiện tại của Ngân hàng bởi các lý do sau : Đây là nhóm khách hàng có sức hấp dẫn cao vì họ có mức thu nhập bình quân tương đối ổn định và khả năng trả nợ được đảm bảo. Khi thẩm định nhóm khách hàng này Ngân hàng sẽ giảm thiểu được chi phí, do họ làm việc trong các đơn vị mà Ngân hàng đó nắm rõ được tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, các thông tin về nghề nghiệp của họ rất rõ ràng. Các chi phí và thời gian cho việc giám sát khoản vay cũng giảm đáng kể do Ngân hàng thu nợ trực tiếp qua tài khoản lương tại Ngân hàng. Ngân hàng cũng nắm bắt thường xuyên việc kinh doanh của các đơn vị này, nếu xảy ra trường hợp đơn vị kinh doanh kém hiệu quả, ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động lúc đó Ngân hàng sẽ có biện pháp đảm bảo khả năng thu hồi nợ.

    • Nhóm khách hàng lâu dài :

    • Để mở rộng hoạt động cho vay thể nhân ngoài việc tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu hiện tại, Ngân hàng nên quan tâm đến việc phát triển nhóm khách hàng mục tiêu lâu dài, vì đây là những khách hàng tiềm năng. Đó là đoạn thị trường được cấu thành bởi những người có mức thu nhập trung bình, ổn định và chưa thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng. Ngân hàng cần có chiến lược thu hút lượng khách hàng này mở tài khoản tiền gửi cá nhân để trả lương hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Việc khuyến khích khách hàng mở tài khoản tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng không chỉ thuận tiện cho khách hàng mà còn đem lại lợi ích cho cả Ngân hàng.

    • 3.2.2.2. Phân loại khách hàng

    • 3.2.2.3. Duy trì mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng

  • 3.2.3. Nhóm giải pháp về công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm

    • 3.2.3.1. Đẩy mạnh hoạt động marketing trong ngân hàng

    • 3.2.3.2. Tăng cường mở rộng mạng lưới cung cấp các sản phẩm cho vay thể nhân

    • 3.2.3.3. Tăng cường bán chéo sản phẩm, nhất là đối với cho vay thể nhân

  • 3.2.4. Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự

    • 3.2.4.1. Nâng cao năng lực điều hành của bộ máy quản lý

    • 3.2.4.2. Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ khách hàng thể nhân

  • 3.2.5. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin

  • 3.3. Một số kiến nghị.

  • 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

  • 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.

  • 3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành.

  • Chính phủ và các Bộ ngành cần sớm thực thi các giải pháp nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

  • Trước hết, Chính phủ cần tiếp tục có những giải pháp hỗ trợ thị trường và đầu tư như thực hiện thúc đẩy nhanh việc giải ngân vốn đầu tư đối với các dự án, chương trình trong phạm vu quản lý; Thực hiện đồng bộ các giải pháp để mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu trên cơ sở tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch, dịch vụ theo hướng chủ động tích cực, bảo đảm hiệu quả…

  • Thứ hai, Chính phủ cần thực hiện các chính sách nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm như gia hạn thời hạn nộp thuế, giảm thuế, hoàn thuế, giảm thu các loại phí, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan, tăng cường công tác khai thuế điện tử qua mạng, đẩy mạnh triển khai nộp thuế qua hệ thống ngân hàng…

  • Riêng đối với thị trường bất động sản, Chính phủ cần sớm ban hành Nghị quyết nhằm đưa ra các giải pháp tổng thể, đồng bộ để nhanh chóng “phá băng” cho thị trường. Bộ xây dựng cần phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nhằm thực hiện rà soát các dự án bất động sản, cho phép chuyển đổi các dự án nhà ở thương mại thành nhà ở xã hội, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản chủ động điều chỉnh hoạt động kinh doanh, tái cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp.

Nội dung

CHƯƠNG 2: Giới thiệu tổng quan về Vietcombank Hà Nội, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội qua năm năm qua, thực trạng phát triển hoạtđộng cho vay thể nhân của Vietcomba

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Quan niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Cho vay là một trong ba hoạt động chính của Ngân hàng thương mại bao gồm: Cho vay, huy động vốn và các hoạt động dịch vụ khác.

Hoạt động cho vay của ngân hàng có thể được hiểu là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng (bên cho vay) giao hoặc cam kết giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các NHTM, để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân/hộ gia đình và các cơ quan chính phủ Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết đối với tình hình phát triển kinh tế tại địa bàn ngân hàng hoạt động.

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, quản lý khác nhau mà người ta thường phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thành nhiều loại, theo những tiêu thức khác nhau Đặc biệt, ngày nay, khi mà các hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng phát triển mạnh, nhiều hình thức cho vay mới của ngân hàng được ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nền kinh tế Dưới đây là một số tiêu thức chủ yếu để phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng:

- Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay vốn

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Căn cứ theo thời hạn cho vay

- Căn cứ tài sản bảo đảm

- Căn cứ vào hình thái giá trị trong quan hệ cho vay

- Căn cứ vào độ rủi ro

- Căn cứ theo phương thức vay vốn

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả vốn…

Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này để phục vụ cho mục đích nghiên cứu,tác giả chỉ quan tâm đến cách phân loại căn cứ vào đối tượng khách hàng vay vốn.Căn cứ vào tiêu thức này thì hoạt động cho vay được chia thành hai loại là: Cho vay đối với Doanh nghiệp và cho vay đối với Thể nhân.

Hoạt động cho vay đối với thể nhân của Ngân hàng thương mại

Cho vay đối với thể nhân (hay còn gọi tắt là cho vay thể nhân) là hình thức tài trợ vốn cho các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể sử dụng vào mục đích phát triển sản xuất kinh doanh cá thể hoặc tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của họ trước khi tích luỹ đủ phương tiện thanh toán và tài trợ vốn đầu tư, vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh của mình. Đây là hình thức cho vay phát triển những năm gần đây và xuất phát từ nhu cầu vay vốn chủ yếu cho hoạt động tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho hoạt động sản xuất như: mua máy móc thiết bị, công cụ lao động, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt) đang ngày một tăng cao trong nền kinh tế Đặc biệt là tiêu dùng cho sinh hoạt vì loại hình tiêu dùng này được coi là mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất, nó thúc đẩy sản xuất phát triển, khuyến khích quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Các NHTM Việt Nam hiện nay rất coi trọng phát triển loại hình cho vay này,bởi hoạt động tiêu dùng là khâu rất quan trọng trong quá trình tái sản xuất Hình thức cho vay này đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu tiêu dùng trong nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất đồng thời gián tiếp trở thành một công cụ điều tiết nền kinh tế của Nhà nước.

1.2.2.1 Mâu thuẫn giữa số lượng và giá trị khoản vay

Các khoản cho vay thể nhân mang tính chất nhỏ, lẻ, giá trị thấp (Ngoại trừ một số trường hợp cho vay bất động sản thì quy mô có thể lớn hơn nhưng nếu so sánh với cho vay sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì không đáng kể). Điều này là do nhu cầu thực tế của thể nhân chủ yếu là tiêu dùng và phát triển kinh doanh hộ kinh doanh cá thể Tuy nhiên, số lượng khách hàng thể nhân lại nhiều hơn so với các doanh nghiệp, bởi vì khách hàng thể nhân là những đối tượng không có tư cách pháp nhân thông thường, họ là những cá thể không xác định như một người hay một hộ gia đình nào đó. Đặc điểm này đòi hỏi các NHTM muốn phát triển được cho vay thể nhân phải có những chiến lược tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, nhằm gia tăng số lượng khách hàng giao dịch, tạo sự tin tưởng cho khách hàng vay vốn khi đến ngân hàng.

1.2.2.2 Chi phí cho vay lớn

Chi phí cho vay đối với khách hàng thể nhân bao gồm chi phí của các khâu tìm kiếm, thu thập thông tin khách hàng; xác minh, xử lý các thông tin thu thập được; giải ngân và kiểm soát sau cho vay… Do các khoản cho vay thể nhân thường có quy mô nhỏ, trong khi số lượng các khoản vay lại lớn nên thời gian và chi phí thẩm định thường sẽ cao hơn so với các loại hình cho vay khác.

1.2.2.3 Ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội

Cho vay thể nhân thường rất nhạy cảm với chu kỳ kinh tế Thật vậy, trong thời kỳ kinh tế mở rộng, khi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, họ có nhu cầu vay vốn nhiều hơn, cho vay thể nhân sẽ phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, rất nhiều khách hàng cảm thấy không lạc quan, tin tưởng thì họ sẽ hạn chế vay ngân hàng.

Mặt khác, nhu cầu vay vốn của khách hàng thể nhân rất đa dạng và phức tạp do các nhóm dân cư khác nhau về thu nhập, giới tính, địa vị xã hội, độ tuổi, tập quán, thói quen tiêu dùng… sẽ có những nhu cầu riêng và khác nhau Vì vậy, để có thể phục vụ tốt nhất khách hàng, phát triển cho vay đòi hỏi các NHTM phải có sự phân đoạn khách hàng, từ đó có các chính sách cho vay phù hợp.

1.2.2.4 Mức độ rủi ro cao của các khoản vay

Cho vay thể nhân có đặc điểm là nguồn trả nợ thông thường là thu nhập thường xuyên của người đi vay như lương, thưởng, trợ cấp Mức độ ổn định của các nguồn thu nhập phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, công việc của khách hàng vay vốn Tình hình tài chính của khách hàng thể nhân có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc, sức khỏe của họ Điều này, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ của các ngân hàng.

Vấn đề thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức cũng có ảnh hưởng nhiều tới rủi ro của các khoản cho vay thể nhân Các thông tin của khách hàng thể nhân thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính của doanh nghiệp,

1.2.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Dựa vào phương thức hoàn trả của khoản vay người ta chia ra thành các hình thức cho vay cụ thể như:

Cho vay trả góp: là hình thức cho vay, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn cho vay đã thoả thuận thường theo tháng hoặc theo quý) Cho vay trả góp thường áp dụng đối với các khoản cho vay trung hoặc dài hạn Những khoản vay này được dùng để mua sắm những tài sản có giá trị như nhà cửa, ô tô, máy móc thiết bị, các đồ dùng có giá trị trong sinh hoạt gia đình… Số tiền mỗi lần trả được tính toán sao cho phù hợp với nguồn thu nhập của khách hàng Nhìn chung cách cho vay trả góp hiện nay đang được áp dụng một cách phổ biến.

Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép khách hàng vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi Thấu chi là hình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản do hoàn toàn thực hiện tự động bằng công nghệ ngân hàng, phần lớn là không có bảo đảm và thường áp dụng cho các khách hàng có độ tín nhiệm cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn.

Cho vay từng lần: Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ kinh doanh cá thể để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Qui mô của các khoản vay này tương đối nhỏ, phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho các mục đích thiếu vốn tạm thời của các cá nhân trong trường hợp họ có nhu cầu đổi nhà, mua đồ gia dụng, xây sửa nhà… trong khi nhà cũ chưa bán được hoặc có GTCG chưa đến hạn nhưng lại cần tiền để chi tiêu gấp hoặc các hộ kinh doanh cá thể thiếu vốn lưu động

Cho vay theo hạn mức: Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ cho vay trong đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Trong khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả làm nhiều lần. Khách hàng vay có thể vay tới mức tối đa, hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đã vay sau đó lại vay tiếp, có thể lên đến mức tối đa… cho tới khi hết thời hạn rút vốn quy định trong hợp đồng Trường hợp này chỉ áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể vay vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.3.2 Căn cứ vào đối tượng vay

Việc thẩm định và xét duyệt cho vay đối với khách hàng chủ yếu là dựa vào nguồn trả nợ của họ Vì vậy, việc phân loại khách hàng theo công việc và thu nhập sẽ thuận lợi cho ngân hàng trong việc thiết kế sản phẩm để phù hợp với mọi đối tượng vay và đảm bảo trả nợ ngân hàng đầy đủ và đúng hạn.

- Phân loại khách hàng theo mức thu nhập.

+ Những khách hàng có mức thu nhập thấp.

Thông thường nhu cầu vay vốn của những cá nhân này rất ít, thu nhập của họ không đủ để trang trải cho các hàng hoá dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu tiêu dùng đa dạng của mỗi cá nhân hoặc nuôi sống chính bản thân Nếu những người này có cơ hội vay vốn để mua sắm các hàng hoá dịch vụ mang tính thiết yếu nhưng nằm ngoài khả năng chi trả của họ hoặc giúp tạo công ăn việc làm cho họ và gia đình là rất tốt Nhóm đối tượng này sẽ ít có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn vây của Ngân hàng mà chủ yếu phải thông qua các đoàn, hội hay các chương trình hỗ trợ tín dụng của Nhà nước như hội Nông dân, hội Phụ nữ, hội làm kinh tế trang trại…Tuy nhiên, ngân hàng cần có những biện pháp quản lý các món vay một cách phù hợp để tránh hiện tượng khách hàng không trả được nợ.

+ Những khách hàng có thu nhập trung bình.

Nhu cầu vay đối với nhóm người này có xu hướng tăng cao trong tương lai, chủ yếu sử dụng vào mục đích tiêu dùng trong sinh hoạt hoặc mua sắm những tài sản có giá trị như: nhà, căn hộ chung cư, sửa chữa nhà, họ muốn chi tiêu trước khi họ có được một nguồn thu nhập trong tương lai nhằm nâng cao đời sống Đây là nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản cho vay thể nhân tại các ngân hàng Nếu các ngân hàng có chính sách tiếp cận và sàng lọc khách hàng một cách phù hợp thì hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này sẽ mang lại hiệu quả khá tốt.

+ Những khách hàng có thu nhập cao.

Phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại

Trong triết học, theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

Phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại có thể được hiểu tất cả các hoạt động, các giải pháp nhằm tăng trưởng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng thể nhân của Ngân hàng thương mại cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Tăng trưởng về chiều rộng thể hiện ở sự tăng trưởng về quy mô doanh số và dư nợ cho vay, số lượng khách hàng vay vốn, tỷ trọng dư nợ của cho vay khách hàng thể nhân trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, doanh số thu lãi từ hoạt động cho vay thể nhân…Trong khi đó, tăng trưởng về chiều sâu thể hiện ở mức độ đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mức độ an toàn đối với các khoản vay và uy tín của ngân hàng trong hoạt động cho vay.

Một NHTM muốn phát triển được hoạt động cho vay thể nhân, bên cạnh việc mở rộng hoạt động này cần chú ý tới chất lượng cho vay Chất lượng cho vay đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về hai mặt khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn Một ngân hàng nếu mở rộng cho vay khách hàng thể nhân một cách ồ ạt mà không quan tâm nhiều đến quản trị rủi sẽ dẫn đến tình trạng nhiều khoản vay kém chất lượng, khách hàng mất khả năng thanh toán.

1.3.2 Sự cần thiết phát triển cho vay thể nhân

 Xét trên phương diện của Ngân hàng thương mại:

Trong cơ cấu tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại, thu nhập từ hoạt động cho vay thể nhân chiếm tỷ trọng ngày càng cao Cho vay thể nhân trong đó có cho vay tiêu dùng được coi là cứu cánh cuối cùng của các NHTM từ thập niên 70, khi mà cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tư của thị trường trên thị trường chứng khoán.

Do đặc thù của cho vay thể nhân là quy mô của các khoản vay thường nhỏ nhưng số lượng các khoản vay nhiều và mức độ đa dạng cao nên việc phát triển cho vay thể nhân không những giúp các NHTM mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng nguồn thu mà còn giúp phân tán rủi ro, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

Phát triển hoạt động cho vay đối với thể nhân là một xu thế đúng đắn đối với các NHTM hiện nay Thật vậy, trong khi thị trường khách hàng doanh nghiệp dường như đã bão hòa và chịu sự cạnh tranh gay gắt thì thị trường khách hàng thể nhân còn rất tiềm năng, là mảnh đất hết sức màu mỡ đối với các NHTM Đặc biệt là ở Việt Nam, với hơn 86 triệu dân, tỷ lệ người dân tiếp cận với các dịch vụ Ngân hàng vẫn còn thấp, việc phát triển hoạt động cho vay thể nhân là một hướng đi đúng nhằm gia tăng lợi nhuận cho các Ngân hàng.

 Xét trên phương diện của khách hàng:

Phát triển hoạt động cho vay khách hàng thể nhân nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của các cá nhân và hộ gia đình.

Theo các chuyên gia tâm lý học, con người có rất nhiều nhu cầu tiêu dùng thiết yếu như mua nhà, mua ô tô, xây, sửa chữa nâng cấp nhà ở… Tuy nhiên những nhu cầu này thường xuất hiện ở nhiều thời điểm khác nhau, không theo một quy luật tự nhiên nào cả và thường cần được thỏa mãn càng sớm càng tốt nhằm đáp ứng, nâng cao chất lượng cuộc sống Mặt khác, các cá nhân thường cảm thấy thiếu kiên nhẫn khi tích góp những khoản nhỏ hàng tháng để hy vọng về một khoản tiền lớn có thể thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu trên Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng sẽ là phương thuốc giải tỏa gánh nặng tâm lý này.

Khi đời sống ngày được cải thiện, nhu cầu chi tiêu, mua sắm và đầu tư của người dân ngày một tăng lên Vì vậy, phát triển hoạt động cho vay đối với thể nhân là điều mà các NHTM đang hướng tới.

 Xét trên phương diện kinh tế - xã hội:

Xét về mặt kinh tế:

Một trong những chỉ tiêu để đánh giá sự phồn thịnh của một nền kinh tế đó là mức cầu về hàng hóa tiêu dùng của dân cư Do đó, các chính sách nhằm kích cầu, kích thích nhu cầu mua sắm, thanh toán của người dân sẽ tác động tích cực đến tình hình kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.

Xuất phát từ những đặc điểm của cho vay đối với khách hàng thể nhân, có thể thấy rằng việc phát triển hoạt động cho vay thể nhân của các NHTM sẽ góp phần đáng kể trong chính sách kích cầu của Chính phủ, giúp Chính phủ đạt được những mục tiêu kinh tê – xã hội nhất định; đơn cử như việc phát triển cho vay thể nhân sẽ giúp nâng cao mức sống của người dân, thúc đẩy quá trình sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập bình quân đầu người…

Xét về mặt xã hội:

Phát triển hoạt động cho vay thể nhân góp phần kích cầu tiêu dùng, kích thích sản xuất từ đó giúp đạt được các mục tiêu xã hội như giải quyết thất nghiệp,giảm tệ nạn xã hội, tăng thu nhập cho người lao động…

1.3.3 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng thương mại

Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay thể nhân của NHTM, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chia ra thanh hai nhóm tiêu chí:

1.3.3.1 Nhóm tiêu chí định lượng: a) Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay thể nhân:

Doanh số cho vay thể nhân là tổng số tiền mà Ngân hàng đã thực hiện cho vay với đối tượng khách hàng là thể nhân trong một thời kỳ nhất định, phản ánh quy mô hoạt động cho vay thể nhân của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định.

- Chỉ tiêu phản ánh quy mô tăng trưởng doanh số cho vay thể nhân:

Giá trị tăng trưởng doanh số cho vay thể nhân tuyệt đối(t) = Tổng doanh số

CVTN năm (t) - Tổng doanh số

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI THỂ NHÂN TẠI VIETCOMBANK –CHI NHÁNH HÀ NỘI

Khái quát về Vietcombank - Chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội tiền thân là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985 theo Quyết định số 177/NH.QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có trụ sở chính tại địa chỉ 11B Cát Linh Sau khi thực hiện cổ phần hóa, kể từ 02/06/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần nên Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội được chuyển đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là Vietcombank Hà Nội) theo Quyết định số 419/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT ngày 05/06/2008 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trong hơn 27 năm hình thành và phát triển, từ một chi nhánh nhỏ với cơ sở vật chất nghèo nàn đến nay Vietcombank Hà Nội đã đạt được những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và trở thành một trong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, vinh dự được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng Ba năm 2004 và nhiều giải thưởng cao quý khác.

Ngoài trụ sở chính 11B Cát Linh, Vietcombank Hà Nội hiện có 9 Phòng giao dịch Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Các Phó giám đốc đảm nhiệm từng lĩnh vực có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Mô hình tổ chức của Vietcombank Hà Nội được thể hiện ở sơ đồ dưới đây: zzzzzzzz

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietcombank Hà Nội

Khối Ngân hàng bán buôn

Khối Ngân hàng bán lẻ bán lẻ

Khối tác nghiệp và nội bộ

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội a) Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn là khâu mở đường, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng phát triển Nhận thức được điều đó, Vietcombank Hà Nội luôn xác định huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Chính vì vậy, trong nhiều năm qua, Vietcombank Hà Nội đã khai thác triệt đệ những lợi thế của mình như uy tín thương hiệu, chất lượng phục vụ, trình độ chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, thế mạnh về công nghệ thông tin, chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn nhằm hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch. b) Hoạt động cho vay và đầu tư:

Hoạt động cho vay vốn của Vietcombank Hà Nội tiếp tục được thực hiện theo phương châm “hiệu quả và an toàn”, bảo đảm cân đối giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cho Ngân hàng Với lợi thế nguồn vốn huy động dồi dào cộng với sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên chi nhánh, Vietcombank Hà Nội đã chủ động mở rộng hoạt động cho vay nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tế thông qua hai kênh sử dụng vốn chính là cho vay trực tiếp và điều chuyển vốn nội bộ Từ đó, góp phần bảo đảm ổn định các cân đối tiền tệ quan trọng, duy trì an toàn hệ thống ngân hàng và tạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống Tổng mức sử dụng vốn sinh lời của Vietcombank Hà Nội luôn đạt mức cao, từ trên 60% trong nhiều năm qua.

Chỉ tiêu huy động vốn và dư nợ cho vay trong một số năm gần đây tại Chi nhánh được thể hiện bởi bảng sau:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu huy động và dư nợ cho vay tại Vietcombank Hà Nội qua các năm

(Nguồn : Báo cáo tổng kết các năm 2012 -2016 của Vietcombank Hà Nội)

Nhìn chung, hoạt động huy động vốn và cho vay của Vietcombank Hà Nội có sự tăng trưởng qua các năm Đặc biệt là năm 2015, trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng vẫn đang gay gắt, tuy nhiên tổng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của Vietcombank Hà Nội tăng vọt (huy động vốn tăng trên 17% so với năm

2014, dư nợ cho vay tăng 74% so với năm 2014) Nhờ vậy mà năm 2015, Vietcombank Hà Nội được Hội sở chính Vietcombank đánh giá là một trong những chi nhánh hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh doanh chính Sang năm 2016 huy động vốn và dư nợ cho vay của Vietcombank vẫn tiếp tục trên đà tăng trưởng, đặc biệt là dư nợ cho vay (dư nợ cho vay tăng 35% so với năm 2015) Thời gian gần đây, trước những biến động tại một số ngân hàng TMCP trên địa bàn như ACB, Techcombank, Eximbank, thương hiệu Vietcombank với uy tín và độ tin cậy gần 50 năm qua càng nhận được sự ủng hộ của khách hàng thông qua sự tăng lên về doanh số tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp c) Hoạt động khác:

 Thanh toán xuất nhập khẩu : Đây là hoạt động luôn được coi là thế mạnh của Vietcombank nói chung và của Vietcombank Hà Nội nói riêng Kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu quaNgân hàng luôn tăng trưởng qua các năm, đồng thời chưa phát sinh rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank Hà Nội năm 2016 ước đạt 632 triệu USD Trong đó: kim ngạch xuất khẩu ước đạt 352 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 280 triệu USD

 Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng :

Hoạt động thẻ là một trong những hoạt động nổi trội của Vietcombank Hà Nội Đóng vai trò chủ đạo trong các liên minh thẻ như Smartlinh hay Banknetvn, Vietcombank nói chung và Vietcombank Hà Nội nói riêng luôn chiếm thị phần vượt trội về số lượng thẻ phát hành cũng như doanh số chi tiêu thẻ Năm 2016, số lượng thẻ Connect 24 ước đạt 22.500 thẻ, thẻ Ghi nợ Quốc tế ước đạt 6.400 thẻ, Thẻ tín dụng quốc tế ước đạt 1.650 thẻ… Bên cạnh hoạt động thẻ, thì các dịch vụ Ngân hàng khác tại Vietcombank Hà Nội ngày càng phát triển Số lượng tài khoản mở tại ngân hàng, đặc biệt là tài khoản cá nhân liên tục tăng, góp phần thúc đẩy các hoạt động thanh toán như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền, trả lương tự động,… đã tạo thêm nhiều tiện ích trong giao dịch, khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, góp phần mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Các dịch vụ Ngân hàng điện tử như E-banking, SMS banking, phonebanking đã và đang mang lại cho khách hàng nhiều tiện ích gia tăng khi tới giao dịch tại Vietcombank.

Ngoài lượng vốn huy động bằng ngoại tệ, Ngân hàng luôn chủ động có chính sách khuyến khích khách hàng là các tổ chức kinh tế bán ngoại tệ `cho ngân hàng như áp dụng tỷ giá ưu đãi Từ đó góp phần giảm sự lệ thuộc vào nguồn mua từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và đáp ứng đủ nhu cầu về ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có quan hệ với Ngân hàng.

Ngoài ra, ngân hàng còn có các hoạt động, dịch vụ khác như trả lương qua tài khoản; cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán; quản lý ngân quỹ; cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý;

Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội trong những năm gần đây được thể hiện qua các bảng biểu sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội qua các năm Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm tháng đầu năm 2012 -

Hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội trong những năm gần đây có những bước tăng trưởng vượt bậc Tất cả các năm chi nhánh đều có lợi nhuận trước thuế khá lớn và tăng đều qua các năm Riêng trong năm 2009, lợi nhuận trước thuế thấp hơn so với các năm còn lại Điển hình là các năm 2015 và 2016, sau khi đã tiến hành chuyển đổi từ trụ sở 344 Bà Triệu sang trụ sở mới 11B Cát Linh với không gian giao dịch hiện đại và khang trang hơn, với các biện pháp tăng cường và nâng cao chất lượng các kênh phân phối (đặc biệt là việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ra các phòng giao dịch) cùng với những nỗ lực vượt bậc của toàn thể cán bộ Vietcombank Hà Nội đã đem lại kết quả là lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt trên

335 tỷ đồng, năm 2016 đạt 398,4 tỷ đồng (bình quân lợi nhuận trên đầu người cả 2 năm 2015 và 2016 đều đạt trên 1 tỷ đồng/lao động).

Thực trạng phát triển hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

Hiện nay, hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội chịu sự điều tiết trực tiếp và tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan cụ thể như sau:

Quyết định số 228/QĐ-NHNT.HĐQT ngày 02/10/2006 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam v/v ban hành Quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam cho vay đối với khách hàng;

Quyết định số 130/QĐ-NHNT.QLTD ngày 12/08/2002 của TGĐ NHNT ban hành Quy trình tín dụng;

Quyết định số 406/QĐ - NHTMCPNT.CSSPNHBL ngày 25/11/2008 của TGĐ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành Quy định về sản phẩm cho vay bằng cầm cố GTCG áp dụng cho Khách hàng cá nhân;

Quyết định số 554/QĐ - NHTMCPNT.CSSPNHBL ngày 30/11/2010 của TGĐ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, sửa đổi một số nội dung của Quy định về sản phẩm cho vay bằng cầm cố GTCG áp dụng cho Khách hàng cá nhân;

Quyết định số 288/QĐ - NHTMCPNT.CS & SPNHBL ngày 07/07/2010 của TGĐ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, quy định về sản phẩm cho vay không có bảo đảm bằng tài sản áp dụng đối với cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;

Quyết định số 175/QĐ - NHNT.CS & SPNHBL ngày 03/06/2008 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định về Gói sản phẩm Cho vay cán bộ quản lý điều hành;

Quyết định số 176/QĐ - NHNT.CS & SPNHBL ngày 03/06/2008 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định về Gói sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên;

Quyết định số 320/QĐ - NHNT.CS & SPNHBL ngày 19/10/2007 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán khách hàng cá nhân tại NHNT;

Quyết định số 365/QĐ - NHNT.CS & SPNHBL ngày 22/11/2007 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định Sản phẩm cho vay mua nhà dự án và Sản phẩm cho vay mua ô tô;

Quyết định số 365/QĐ - NHNT.CS & SPNHBL ngày 22/11/2007 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định Sản phẩm cho vay mua nhà dự án;

Quyết định số 98/QĐ - NHTMCPNT.CS & SPNHBL ngày 01/04/2009 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định về Sản phẩm kinh doanh tài lộc;

Quyết định số 331/QĐ - NHTMCPNT.CS & SPNHBL ngày 30/09/2008 của TGĐ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ban hành quy định Sản phẩm bảo lãnh trong giao dịch nhà đất;

2.2.2 Các hình thức cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

- Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay:

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản:

Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm, cho vay có đảm bảo bằng tài sản là việc cho vay của tổ chức cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản của chính khách hàng vay vốn hoặc bằng tài sản của bên thứ ba Hiện nay, tại Vietcombank Hà Nội chỉ áp dụng cho vay có tài sản bảo đảm dưới các hình thức cho vay như: Cầm cố GTCG, thế chấp ô tô (mua ô tô trả góp), thế chấp quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, thế chấp tài sản hình thành trong tương lai…

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với CBCNV:

Công văn số 34/CV-NHNN1 ngày 07/01/2000 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam V/v cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với CBCNV và các quy định

2166, 2167/QĐ-NHNT về việc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với CBCNV…

Cả hai hoạt động cho vay trên đều phải thoả mãn:

+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

+ Có xác nhận bằng văn bản của Tổ chức Quản lý lao động hoặc Tổ chức quản lý và Chi trả thu nhập của CBCNV.

+ Có các dự án hoặc phương án làm kinh tế phụ gia đình khả thi và có khả năng hoàn trả nợ, trong trường hợp CBCNV vay vốn để phục vụ đời sống thì có phương án trả nợ Nguồn trả nợ để làm kinh tế phụ gia đình hoặc phục vụ đời sống là từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác.

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Người vay vốn chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng vốn vay đúng cam kết.

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ Ngân hàng.

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

Trả một lần: khách hàng có thể trả nợ gốc một lần duy nhất khi đáo hạn, thông thường áp dụng cho các khoản vay có thời hạn vay từ 1 năm trở xuống (cho vay ngắn hạn).

Trả theo định kỳ: khách hàng sẽ thực hiện trả gốc trên cơ sở cam kết kế hoạch trả nợ ban đầu khi tiến hành ký kết hợp đồng vay, trả hàng tháng, trả 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Tuỳ theo nhu cầu và khả năng trả nợ gốc của người vay mà cán bộ tín dụng sẽ cùng khách hàng xác định phương thức trả nợ sao cho phù hợp với khả năng tài chính và nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng như: nguồn trả nợ từ lương thưởng, thu nhập từ cho thuê nhà, thuê ô tô, thu nhập từ lợi tức cổ phiếu, góp vốn kinh doanh… Ngân hàng và khách hàng lựa chọn phương thức hoàn trả định kỳ, hầu hết các khoản vay này có thời hạn từ 1 năm trở lên (cho vay trung dài hạn).

- Căn cứ mục đích sử dụng vốn:

Cho vay mua nhà dự án

Cho vay mua nhà/căn hộ chung cư, xây nhà và sửa chữa nhà ở

Cho vay đầu tư nhà, văn phòng cho thuê

Cho vay mua ôtô mới

Cho vay phát triển kinh tế cá thể

Cho vay xuất khẩu lao động

Cho vay cầm cố GTCG

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên/ Cán bộ quản lý điều hành bao gồm: cho vay tiêu dùng, cho vay thấu chi và cho vay phát hành thẻ tín dụng.

2.2.3 Quy trình cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội

Quy trình cho vay thể nhân tại Vietcombank được triển khai áp dụng trên toàn bộ các chi nhánh trong hệ thống, trong đó có chi nhánh Hà Nội.

Về nguyên tắc, hoạt động cho vay thể nhân được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

Bước 1 : Tìm kiếm, tiếp thị khách hàng.

Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay thể nhân tại

2.3.1 Những kết quả đạt được:

 Doanh số và dư nợ cho vay thể nhân đã có sự tăng trưởng đáng kể.

Doanh số và dư nợ cho vay đã có sự tăng trưởng qua các năm, đặc biệt trong hai năm gần đây có sự tăng trưởng vượt bậc là do kết quả của những biện pháp tổng thể để đẩy mạnh hoạt động cho vay thể nhân Sự gia tăng về doanh số cũng như dư nợ cho vay đối với khách hàng thể nhân đã góp một phần quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động tín dụng nói chung của Vietcombank Hà Nội Tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay thể nhân giai đoạn năm 2014 - 2015 là 74%, đây là mức tăng trưởng vượt bậc; dư nợ cho vay thể nhân có bảo đảm bằng tài sản qua các năm đều chiếm trên 85%, đây là tỷ lệ tích cực.

 Số lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng tăng mạnh.

Hoạt động cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội ngày càng phát triển thể hiện trước hết ở số lượng khách hàng đến giao dịch vay vốn tại Ngân hàng ngày càng tăng Tại thời điểm 31/12/2016 có khoảng 4.856 khách hàng có giao dịch vay vốn tại Vietcombank Hà Nội tăng 60,63 % so với năm 2015 và chiếm 73% tổng số khách hàng vay vốn tại chi nhánh Có thể thấy, số lượng khách hàng thể nhân là tương đối ổn định, tạo điều tốt cho chi nhánh triển khai các sản phẩm mới Ngoài ra, sự gia tăng số lượng khách hàng thể nhân có quan hệ vay vốn cũng tạo điều kiện để thúc đẩy các dịch vụ khác phát triển như tài khoản tiết kiệm, dịch vụ thanh toán chuyển tiền, dịch vụ thẻ, các dịch vụ ngân hàng điện tử … góp phần thực hiện tốt các mục tiêu bán kèm, bán chéo sản phẩm.

 Các sản phẩm cho vay khách hàng thể nhân ngày càng được chuẩn hóa.

Sự ra đời của các sản phẩm chuẩn đã đáp ứng được về cơ bản các nhu cầu của đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn Đồng thời, trong quá trình triển khai các sản phẩm mới do Phòng chính sách và Sản phẩm bán lẻ - Hội sở chính Vietcombank ban hành, các chi nhánh nói chung trong đó có Vietcombank

Hà Nội thường xuyên có những góp ý, phản hồi; nhờ đó mà các sản phẩm ngày càng được hoàn thiện hơn.

Các sản phẩm cho vay khách hàng thể nhân trong những năm gần đây đã được thiết kế trên phương châm mang đến cho khách hàng một dịch vụ trọn gói,trong đó cho vay là dịch vụ cốt lõi và kèm theo đó là các sản phẩm bán chéo như dịch vụ mở tài khoản mới, chuyển tiền, thẻ, dịch vụ ngân hàng tự động…

 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp.

Hoạt động cho vay đối với khách hàng thể nhân tại Vietcombank Hà Nội ngày càng phát triển, tuy nhiên nợ quá hạn cũng như nợ xấu trên tổng dư nợ vay chiếm một tỷ lệ khá thấp Nguyên nhân là do công tác quản trị rủi ro đối với cho vay khách hàng thể nhân được đầu tư đúng mực, Quy trình cho vay đối với khách hàng thể nhân của hệ thống Vietcombank nói chung và của chi nhánh Hà Nội nói riêng tương đối chặt chẽ, đảm bảo được tính an toàn trong hoạt động cho vay.

 Hoạt động cho vay khách hàng thể nhân tại Vietcombank Hà Nội góp phần thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn.

Cho vay khách hàng thể nhân giúp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá thông qua việc hợp tác bán chéo sản phẩm giữa Ngân hàng và nhà cung cấp sản phẩm Đơn cử như sự kết hợp giữa Ngân hàng và các doanh nghiệp xây dựng nhà/căn hộ chung cư Ngân hàng vừa cho vay đầu tư sơ cấp tức là đầu tư xây dựng nhà/căn hộ chung cư, vừa cho vay đầu tư thứ cấp tức là cho khách hàng của doanh nghiệp (người mua nhà/căn hộ chung cư) vay tiền để mua Quá trình hợp tác này sẽ giúp khách hàng vay có thể mua trực tiếp sản phẩm từ các nhà cung cấp mà không phải thông qua trung gian, các doanh nghiệp có nguồn thu ổn định do có Ngân hàng bao tiêu đầu ra của sản phẩm, đồng thời ngân hàng thu hút nhiều khách hàng vay vốn và đảm bảo nguồn trả nợ chắc chắn từ việc đầu tư vốn cho doanh nghiệp.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân:

 Hoạt động cho vay thể nhân mặc dù đã được chú trọng nhưng chưa thực sự được mở rộng về quy mô.

Mặc dù trong những năm gần đây, theo sự chỉ đạo chung của ban lãnh đạoVietcombank TW là đẩy mạnh mảng Ngân hàng bán lẻ trong đó có tín dụng thể nhân, Vietcombank Hà Nội cũng đã có những đầu tư nhất định cho hoạt động cho vay này nhưng nhìn chung cho vay khách hàng thể nhân tại chi nhánh chưa thực sự được mở rộng về quy mô, chưa tương xứng với tiềm năng

Dư nợ cho vay khách hàng thể nhân tại Vietcombank Hà Nội đã có sự tăng trưởng qua các năm nhưng nhìn chung vẫn chiếm tỷ trọng không trong tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh Trong năm 2016, mặc dù có nhiều thuận lợi nhưng tỷ trọng dư nợ của cho vay khách hàng thể nhân cũng chỉ chiếm 32,61%, trong khi các Ngân hàng TMCP khác như Techcombank, ACB… tỷ lệ này lên tới trên 40%

Mạng lưới các phòng giao dịch đã được gia tăng nhưng chưa thực sự rộng khắp và hiệu quả Vietcombank Hà Nội hiện có 10 phòng giao dịch, phân bổ chủ yếu tại các quận Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm và Hoàng Mai Con số này nếu so sánh với các NHTM Nhà nước trên địa bàn thì còn khá khiêm tốn Ví dụ như trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có tới 25 Phòng giao dịch; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có tới 23 phòng giao dịch… Mặt khác, theo phân công nhiệm vụ, các phòng giao dịch đều có chức năng cho vay, tuy nhiên thực tế hạn mức phán quyết cho vay tại các phòng giao dịch còn thấp (hạn mức phê duyệt cho vay tại các phòng giao dịch là dưới 500 triệu đồng) Điều này, gây ra sự chậm trễ trong việc giải quyết nhu cầu vay vốn của khách hàng

 Đối tượng vay vốn và loại hình cho vay còn hạn chế. Đối tượng khách hàng mục tiêu trong các sản phẩm cho vay của Vietcombank nói chung và của Vietcombank Hà Nội nói riêng mặc dù đã có sự phân đoạn theo thu nhập, độ tuổi và ngành nghề công tác nhưng nhìn chung các tiêu chí vẫn còn ở mức cao Ví dụ như đối với Sản phẩm cho vay tín chấp qua lương, mức lương được chấp nhận xét duyệt cho vay thông thường phải từ 10 triệu đồng/tháng trở lên, điều này đã hạn chế một số lượng lớn khách hàng làm trong các cơ quan Hành chính Nhà nước có mức lương cơ bản thấp hơn.

Các loại hình cho vay còn nghèo nàn, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng trong thực tế Đơn cử như khi khách hàng có nhu cầu mua nhà đất và thế chấp bằng chính ngôi nhà định mua, Ngân hàng hiện chưa có sản phẩm cho vay cụ thể áp dụng cho đối tượng này Thông thường trong trường hợp này, Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế chấp khác hoặc phải làm thủ tục mua bán, sang tên trước rồi mới thực hiện cho vay bù đắp Điều này, gây ra nhiều khó khăn cho khách hàng vì không phải khách hàng nào cũng đáp ứng được điều kiện trên.

 Các sản phẩm cho vay khách hàng thể nhân mặc dù đã được liên tục cải tiến nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, đồng thời các tiện tích gia tăng cơ bản đi kèm đối với các sản phẩm này còn bị bỏ ngỏ.

Hiện tại, nhiều sản phẩm cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội đã bộc lộ nhiều tồn tại, chưa theo kịp với tình hình thực tế Một vài dẫn chứng sau đây: Đối với “sản phẩm cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với cán bộ Công nhân viên và Cán bộ Quản lý điều hành”: Hạn mức cho vay tối đa là 12 tháng lương, không vượt quá 300 triệu đồng đối với CB CNV và 500 triệu đồng đối với

CB QLĐH Các con số này đã thực sự lạc hậu so với thời điểm hiện nay khi mà mức lương của nhiều Cán bộ công nhân viên đã được gia tăng nhiều, đặc biệt là ở một số doanh nghiệp FDI, có mức lương từ 40 triệu đồng/tháng trở lên.

Hay là, một trong những điều kiện để được xét duyệt vay vốn là Khách hàng vay phải có sổ hộ khẩu hoặc tạm trú dài hạn (KT3) tại Hà Nội Điều này, nhiều lúc gây bất tiện cho khách hàng trong khi đi xin xác nhận các thủ tục hành chính Thực tế là tại một số Ngân hàng như HSBC, ANZ… họ chỉ yêu cầu khách hàng vay vốn có thời gian làm việc ổn định và lâu dài tại khu vực của các Ngân hàng này.

Định hướng phát triển

3.1.1 Định hướng kinh doanh chung của Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2017- 2018

Trong những năm tới, nền kinh tế nước ta được dự báo sẽ tiếp tục có những mức tăng trưởng ổn định (khoảng 6,4%), các thị trường có những tín hiệu tích cực: Thị trường bất động sản tiếp tục khởi sắc, thị trường chứng khoán được dự báo tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng khi nhiều công ty có vốn hóa lớn đã có kế hoạch niêm yêt, tỷ lệ lạm phát được kiểm soát ở mức hợp lý nhằm tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, nền kinh tế sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng từ những biến động và bất ôn chính trị ở nhiều nước trên thế giới và những diễn biến kinh tế thế giới tiếp tục được dự báo có những diễn biến phức tạp, khó lường Đây là những khó khăn và thách thức đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước trong công tác quản lý, triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017-2018 cũng như trong công tác điều hành chính sách tiền tệ năm tới.

Cùng chung các mục tiêu và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giao cho, nhiệm vụ giai đoạn 2017 –

2018 của Vietcombank Hà Nội là:

Duy trì tốc độ tăng trưởng huy động vốn ổn định và bền vững Huy động từ nền kinh tế, kế hoạch 2017 tăng 16% so với cuối năm 2016 Trong đó:

+ Huy động từ dân cư tăng 18%

+ Huy động từ Tổ chức kinh tế tăng 14%

Dư nợ cho vay khách hàng, kế hoạch 2017 tăng 35% so với cuối năm 2012. Trong đó:

+ Cho vay bán lẻ tăng 80%

+ Cho vay bán buôn tăng dưới 10%. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng đối với khối khách hàng thể nhân Kiểm soát chặt chẽ các khoản vay mới, đảm bảo tăng trưởng tín dụng cho Ngân hàng, tập trung cho vay khách hàng tốt, có tiềm năng phát triển.

Chú trọng đến chất lượng tín dụng, hạn chế phát sinh nợ xấu đi đôi với xử lý dứt điểm các khoản nợ còn tồn đọng; Rà soát và có biện pháp kịp thời với các khoản cho vay trong lĩnh vực có độ rủi ro cao; Tập trung xử lý nợ xấu bằng nhiều biện pháp, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng khách hàng.

- Gia tăng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ ngoài lãi:

Tăng tính cạnh tranh về sản phẩm, tập trung hơn nữa vào việc giữ và phát triển đối tượng khách hàng thanh toán xuất khẩu.

Duy trì và phát triển dịch vụ thẻ cả về thanh toán lẫn phát hành theo hướng nâng cao chất lượng chủ thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ, phát triển theo chiều sâu bên cạnh việc mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ để đẩy mạnh doanh số thanh toán POS trong năm tới.

Duy trì và phát triển các sản phẩm bán lẻ, đặc biệt chú trọng sản phẩm huy động vốn.

- Tăng cường công tác quản trị rủi ro, đảm bảo tuân thủ kỷ cương, an toàn trong hoạt động.

3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay thể nhân của Vietcombank Hà Nội

Nhận thức rõ được tiềm năng của thị trường cho vay thể nhân, cùng với lợi thế về công nghệ ngân hàng bán lẻ, lợi thế về sản phẩm dịch vụ phát triển nhất trong số các ngân hàng trên địa bàn Ban giám đốc Vietcombank Hà Nội đã đưa ra chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong ngân hàng trong đó có phát triển hoạt động cho vay khách hàng thể nhân như sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh các hoạt động ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là cho vay thể nhân; Thực hiện liên kết chặt chẽ với các chủ đầu tư các dự án bất động sản, các salon ô tô, nhà cung cấp sản phẩm tiêu dùng, các văn phòng tư vấn du học… nhằm phát triển các loại hình cho vay tương ứng; Hoàn thiện quy trình cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội nhằm đảm bảo giải phóng khách hàng nhanh chóng.

Thứ hai, thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay một cách nghiêm túc trên cơ sở quy chuẩn hóa các sản phẩm cho vay Đồng thời, tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức kiểm tra, kiểm soát rủi ro để phát hiện ra những rủi ro nhằm có biện pháp phòng tránh kịp thời.

Thứ ba, các quy chế cho vay cần phải được củng cố và hoàn thiện, một số công cụ mới được đưa vào áp dụng như quy trình cho vay cụ thể hơn đối với từng loại hình cho vay thể nhân sao cho phù hợp với hoạt động thực tế của ngân hàng và nâng cao lợi thế về mặt công nghệ cho vay bán lẻ của Ngân hàng.

Thứ tư, mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, bổ sung thêm chức năng nhiệm vụ đặc biệt là chức năng cho vay bán lẻ cho các phòng giao dịch, nâng cao chất lượng của đội ngũ làm công tác cho vay thông qua việc tuyển dụng, đào tạo lại, tập huấn… để từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng.

Thứ năm, cân đối khả năng huy động vốn đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn để tăng trưởng cho vay một cách phù hợp đảm bảo an toàn và hiệu quả cao. Nhu cầu vay vốn trung dài hạn là rất lớn tuy nhiên, việc huy động vốn trung dài hạn của ngân hàng lại có hạn, do vậy công tác cân đối vốn và quản trị rủi ro thanh khoản cần phải làm rất tốt.

Thứ sáu, mở rộng khách hàng thể nhân theo hướng cung cấp các dịch vụ trọn gói cho khách hàng, bán chéo sản phẩm cho khách hàng: mở tài khoản cá nhân, trả lương qua tài khoản cho CBCNV, gửi tiết kiệm, phát hành thẻ cho vay, cho vay thấu chi, cho vay đối với khách hàng thể nhân Ngân hàng tiến tới không ngừng hoàn thiện các sản phẩm của mình để phục vụ cho khách hàng một cách tốt nhất.

Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với thể nhân tại

3.2.1 Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng của Ngân hàng

Thứ nhất , cần nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các sản phẩm cho vay thể nhân hiện tại đồng thời áp dụng những sản phẩm cho vay mới phù hợp với từng đối tượng khách hàng trên cơ sở phân tích cơ cấu thị phần tín dụng cũng như thế mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh

Các sản phẩm, dịch vụ của các NHTM thường có tính chất tương đồng và không có nhiều sự khác biệt và cũng không được đăng ký đăng ký nhãn hiệu hay bản quyền, do đó các ngân hàng có thể dễ dàng bắt chước hoặc áp dụng những sản phẩm mới tiện ích của nhau tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng Thực tế hiện nay cho thấy, các sản phẩm cho vay thể nhân của đa số các NHTM trong đó có Vietcombank Hà Nội còn đơn điệu về hình thức, chưa phát triển được nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của thị trường Do vậy, khách hàng không có nhiều cơ hội để lựa chọn từ đó có những đánh giá mức độ tiện ích và so sánh giữa các ngân hàng với nhau

Hiện tại, các sản phẩm cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội hầu hết đều được thực hiện trên cơ sở các sản phẩm chuẩn của Vietcombank TW Vì vậy, để gia tăng lượng số khách hàng thể nhân, chi nhánh và/hoặc Hội sở chính cần thực hiện các cuộc khảo sát, nghiên cứu một cách nghiêm túc, trên cơ sở đó đề xuất, đưa ra những sản phẩm có tính chiến lược và có thể chiếm thị phần lớn nhất Sản phẩm đưa ra phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

 Phù hợp với quan hệ cung - cầu thị trường, thông dụng đối với người tiêu dùng, làm thế nào để khi nhắc đến một sản phẩm cho vay thể nhân nào đó là khách hàng nghĩ đến ngay thương hiệu của Vietcombank;

 Có tính cạnh tranh cao: bao gồm các yếu tố về hạn mức, lãi suất, điều kiện vay vốn, sản phẩm ưu đãi;

 Phát huy được thế mạnh của Ngân hàng : bao gồm thương hiệu, nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng…;

 Đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng, chi phí hợp lý và đan cài được việc bán chéo, bán kèm nhiều sản phẩm dịch vụ khác của Ngân hàng như dịch vụ thẻ, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng điện tử

Thực tế cho thấy, các sản phẩm cho vay thể nhân của Vietcombank Hà Nội mới chỉ dừng lại ở việc tài trợ một số mục đích tiêu dùng và đầu tư nhất định trong khi nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng và phong phú Do đó ngân hàng cần nghiên cứu, đề xuất để thiết kế các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ví dụ sản phẩm cho vay phục vụ du lịch trong và ngoài nước, cho vay chữa bệnh, cho vay tổ chức ma chay cưới hỏi, cho vay mua sắm đồ nội thất …

Hiện nay, phương thức mua hàng trả góp rất phổ biến trên thị trường Ngân hàng có thể phát triển hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp thông qua phương thức mua hàng trả góp vì Ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng vay dễ dàng hơn và giảm được chi phí thực hiện trong cho vay Đối với Ngân hàng, việc thực hiện hình thức này là rất khả quan vì Ngân hàng có rất nhiều khách hàng doanh nghiệp là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại, du lịch Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình thanh toán nợ lãi, nợ gốc của các khách hàng mà Ngân hàng có thể xác định được doanh nghiệp nào có uy tín, được người tiêu dùng quan tâm trên thị trường và có thể thiết lập mối quan hệ trong việc thực hiện phương thức mua hàng trả góp Sự hợp tác này đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như cho Ngân hàng Đối với doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh của sản phẩm được nâng cao hơn, từ đó thúc đẩy doanh số tiêu thụ và tăng thêm lợi nhuận. Còn đối với Ngân hàng, việc doanh nghiệp bán được hàng hóa nhiều hơn cũng có nghĩa là doanh nghiệp tăng khả năng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng, đồng thời Ngân hàng đạt được mục tiêu thu hút được thêm nhiều khách hàng tiêu dùng và tăng lợi nhuận.

Thứ hai, xây dựng chính sách lãi suất cho vay thể nhân linh hoạt.

Khi khách hàng đến vay vốn tại Ngân hàng thì một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu là lãi suất người ta phải trả khi vay vốn Ngân hàng nào có mức lãi suất hấp dẫn, hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Một thực tế hiện nay là, lãi suất cho vay đối với thể nhân tại chi nhánh được xây dựng trên cơ sở chính sách lãi suất của Vietcombank TW, do đó nhiều khi còn thiếu linh hoạt Ví dụ như hiện tại lãi suất cho vay được thông báo theo lãi suất hiện tại và thay đổi theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng từng thời kỳ Điều này, gây tâm lý e ngại cho khách hàng là lãi suất không được tăng giảm theo một biên độ nào đó

Ngoài ra Ngân hàng nên có thêm quy định về mức lãi suất nếu khách hàng trả nợ trước hạn, miễn giảm lãi nếu khách hàng đang thực sự gặp khó khăn nhưng vẫn cố gắng trả gốc đúng hạn, lãi suất ưu đãi đối với khách hàng thường xuyên Từ đó nâng cao được tính cạnh tranh của các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng thể nhân của Ngân hàng.

Trong các sản phẩm cho vay mua nhà hay mua ô tô, Ngân hàng cần kết hợp với chủ đầu tư, nhà cung cấp để thực hiện các chính sách ưu đãi lãi suất cho khách hàng đối với từng đối tượng cụ thể, từng giai đoạn cụ thể Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà tình hình kinh tế đang có những tín hiệu tích cực, thị trường bất động sản tiếp tục có những dấu hiệu khởi sắc, kích cầu tiêu dùng là hạ lãi suất cho vay kết hợp thực hiện các chương trình ưu đãi lãi suất.

Thứ ba, thực hiện cung cấp dịch vụ cho vay khách hàng thể nhân trọn gói.

Kết hợp cung cấp sản phẩm tín dụng với các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ khác của ngân hàng như: thanh toán, giao dịch ngoại tệ, tư vấn thống tin tạo cho khách hàng thói quen sử dụng đồng bộ các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Để làm được điều này, cán bộ làm công tác cho vay thể nhân phải am hiểu các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng để có thể tư vấn kịp thời cho khách hàng khi có nhu cầu.

Thứ tư , cải tiến quy trình cho vay thể nhân theo hướng giải phóng khách hàng càng nhanh càng tốt.

Quy trình cho vay đối với khách hàng thể nhân tại Vietcombank Hà Nội chưa thực sự hiệu quả: Cán bộ cho vay tiếp nhận và thẩm định hồ sơ khách hàng vay, hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp Sau khi thẩm định nếu chấp nhận cho vay và được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý cho vay thì chuyển bộ phận tác nghiệp nhập hồ sơ khách hàng vào hệ thống và giải ngân Công tác thu nợ và xử lý nợ do cán bộ cho vay trực tiếp làm.

Với quy trình như hiện tại, việc mở rộng và phát triển khách hàng mới của cán bộ cho vay còn hạn chế do phải thực hiện công tác xử lý, thu hồi nợ mà không có bộ phận phối hợp, hoặc mất rất nhiều thời gian trong tác nghiệp như phải làm việc với các cơ quan công quyền: Cơ quan Công chứng, Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm về nhà, đất, Cơ quan công an …Vì vậy, Ngân hàng cần cải tiến quy trình cho vay theo hướng giải phóng khách hàng càng nhanh càng tốt đồng thời đảm bảo an toàn khi cho vay Ngân hàng có thể xem xét thành lập bộ phận hỗ trợ tác nghiệp để giảm tải khối lượng công việc mà cán bộ cho vay phải thực hiện Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp tốt hơn nữa giữa các phòng ban liên quan, cụ thể là Phòng Khách hàng thể nhân và các phòng tác nghiệp như Phòng Quản lý nợ, Phòng Kế toán Tài chính.

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng thể nhân.

Hiện nay, Vietcombank nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng đang thực hiện thí điểm việc chấm điểm tín dụng (CR – Credit Rating) đối với tất cả các khách hàng thể nhân có giao dịch vay vốn tại ngân hàng Ưu điểm của hệ thống chấm điểm này là: loại bỏ hoàn toàn những đánh giá mang tính cá nhân và là cách đánh giá có hiệu quả thay vì chỉ dựa vào những cảm nhận và đánh giá thiếu cơ sở của cán bộ trong quá trình thẩm định; giảm thiểu chi phí và thời gian thẩm định món vay, giúp ngân hàng có thể giải quyết công việc nhanh chóng mà vẫn đảm bảo chất lượng khoản vay Tuy nhiên, hệ thống này vẫn còn nhiều tồn tại như các chỉ tiêu còn chung chung, chưa có sự phân đoạn chi tiết đối với từng trường hợp cụ thể, và nhiều khi kết quả đánh giá thiếu sự chính xác.

Vì vậy, trước mắt để có sự đánh giá khách hàng trước khi xét duyệt cho vay có hiệu quả, ngân hàng nên kết hợp cả việc vận dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nói trên và cách truyền thống để có thể tận dụng được những ưu điểm của hai phương thức này Mặt khác, trong tương lai, cần có công trình nghiên cứu riêng về chấm điểm tín dụng đối với khách hàng thể nhân để sớm hoàn thiện và áp dụng chính thức tại Vietcombank Hà Nội và các chi nhánh khác.

3.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng thể nhân

Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Hiện nay, mức độ cạnh tranh về mảng Ngân hàng bán lẻ ngày càng cao khi mà các Ngân hàng đều đang phát triển hướng đến trở thành một Ngân hàng bán lẻ đa năng trong đó Vietcombank không phải là một ngoại lê Để có thể chiếm lĩnh được thị phần Ngân hàng bán lẻ, trong đó có cho vay thể nhân, NHNT Việt Nam cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách để các Chi nhánh nói chung và

Vietcombank Hà Nội nói riêng có thể chủ động hơn trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác Cụ thể:

Hoàn thiện quy trình tín dụng thể nhân theo hướng đơn giản hoá, rút ngắn thời gian cho vay đối với khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và tính thống nhất trong việc áp dụng đối với toàn hệ thống.

Phòng Chính sách và Sản phẩm bán lẻ trực thuộc NHNT Việt Nam cần thường xuyên thực hiện nghiên cứu thị trường, khảo sát nhu cầu của thị trường và sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để đưa ra các sản phẩm cho vay thể nhân mới có tính cạnh tranh cao, thúc đẩy nhanh doanh số cho vay Bên cạnh đó, Phòng Chính sách và Sản phẩm bán lẻ cũng cần phối hợp với Phòng Quản lý bán Các Sản phẩm bán lẻ phát huy vai trò đầu mối trong việc tiếp nhận và giải đáp các vướng mắc của chi nhánh trong quá trình triển khai các sản phẩm cho vay thể nhân đã được chuẩn hóa.

Hệ thống chấm điểm và phân loại khách hàng cần được hoàn thiện theo hướng tăng tính khách quan, minh bạch, sát thực và đầy đủ của các chỉ tiêu đánh giá tránh tình trạng đánh giá mức độ rủi ro, xếp loại khách hàng khi chưa đủ cơ sở, còn mang tính chủ quan và phiến diện như hiện nay.

Cần sớm nghiên cứu và xây dựng mô hình lượng hoá cụ thể mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Có các cảnh báo về rủi ro theo từng khối kinh doanh cho các chi nhánh và công ty trực thuộc; xây dựng mô hình đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro để áp dụng chung cho toàn hệ thống.

NHNT Việt Nam cần tạo điều kiện cho các chi nhánh trong công tác đào tạo cán bộ nói chung và cán bộ quản lý rủi ro nói riêng Với sự ra đời của Trung tâm đào tạo, NHNT Việt Nam cần thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo về các lĩnh vực chuyên môn cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện cho các cán bộ trong đó có các khoá đào tạo chuyên sâu về mảng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

NHNN cần khẩn trương hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống văn bản pháp quy có đủ khuôn khổ cho việc thực hiện tốt Luật NHNN, Luật các Tổ chức tín dụng đảm bảo hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, năng động.

Hiện nay, vấn đề nợ xấu đang ngày càng trở nên nhức nhối không chỉ trong hệ thống Ngân hàng mà còn hệ lụy đến toàn xã hội Mặc dù, nợ xấu đối với cho vay thể nhân tại Vietcombank Hà Nội nói riêng và tại các NHTM khác nói chung là khá thấp trong so sánh nợ xấu đối với cho vay doanh nghiệp, tuy nhiên sự tác động của nó cũng khá nghiêm trọng tới hoạt động cho vay của các Ngân hàng Vì vậy, NHNN cần chủ động chủ trì các Bộ, ngành, địa phương có các giải pháp giải quyết nợ xấu Một số kiến nghị đối với NHNN nhằm giải quyết nợ xấu như:

- Thực hiện rà soát, đánh giá lại nợ xấu; tiến hành phân loại các khoản nợ xấu và đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo, nguồn gốc pháp lý, giá trị thị trường, khả năng thanh khoản của các tài sản này để có các giải pháp xử lý phù hợp với từng loại hình nợ xấu.

- Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định an toàn hoạt động tín dụng nhằm kiểm soát, hạn chế rủi ro cho các tổ chức tín dụng; tăng cường công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định về tín dụng, an toàn hoạt động và phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng chủ động triển khai các giải pháp tự xử lý nợ xấu như đánh giá lại chất lượng và khả năng thu hồi của các khoản nợ để có biện pháp xử lý, thu nợ

Ngân hàng nhà nước nên thường xuyên tổ chức các khóa học và những buổi hội thảo để nghe đóng góp ý kiến của các Ngân hàng thương mại về những văn bản chính sách mà Ngân hàng nhà nước đưa ra, để hoàn thiện hơn nữa những văn bản, chính sách này, phù hợp với thực tế hoạt động của Ngân hàng thương mại

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng NHNN(CIC) Những thông tin liên quan đến hoạt động của NHTM, của các khách hàng có quan hệ tín dụng cần được công bố công khai, chính xác để các tổ chức tín dụng có thể khai thác được Muốn như vậy, NHNN cần quy định bắt buộc các NHTM thực hiện các chế độ báo cáo chính xác và thường xuyên hơn nữa Đồng thời định kỳ NHNN sẽ tiến hành đánh giá xếp loại chất lượng tín dụng của các khách hàng có dư nợ một cách khách quan

Ngân hàng nhà nước nên tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm soát các Ngân hàng nhằm chấn chỉnh những sai sót, tạo ra sự thống nhất về quản lý và bình đẳng trong cạnh tranh, phòng ngừa những tổn thất,… để tránh trường hợp các Ngân hàng vì lợi nhuận mà vi phạm luật.

3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành

Chính phủ và các Bộ ngành cần sớm thực thi các giải pháp nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Ngày đăng: 30/03/2022, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế Quốc dân
Năm: 2007
2. GS.TS Lê Văn Tư, Giáo trình ngân hàng thương mại , Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. Frederic Mishkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic Mishkin
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1995
4. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà Xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà Xuất bản tài chính
Năm: 2004
10. www.vietcombank.com.vn 11. www.vneconomy.vn 12. www.cafef.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.vietcombank.com.vn"11." www.vneconomy.vn"12
5. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (2012 - 2016), Báo cáo thường niên Khác
6. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (2012 - 2016), Báo cáo tín dụng Khác
7. Vietcombank Hà Nội (2012-2012), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Khác
8. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam(2010), Luật các Tổ chức tín dụng Khác
9. Các văn bản nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và những hướng dẫn của NHNTVN Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w