Vận dụng được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng để Giải thích một số hiện tượng vật lý trong thực tế.. ĐỀ Câu 1: Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn.So sánh sự nở vì nhiệt củ
Trang 1PHỊNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGƠ CỘNG HỊA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011_2012
MƠN: VẬT LÝ 6 I.MA TRẬN
CHỦ ĐỀ 1
Sự nở vì nhiệt
của một số
chất
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phịng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
Vận dụng được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng để Giải thích một
số hiện tượng vật lý trong thực tế
Số câu
CHỦ ĐỀ 2
Sự chuyển thể
- Nhận biết được sự ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi và những đặc điểm của quá trình này
13.
Số câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3
5 điểm 50%
1
3 điểm 30%
1
2 điểm 20%
5 câu
10 điểm 100%
PHỊNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGƠ CỘNG HỊA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011_2012
MÔN: VẬT LÝ 6 THỜI GIAN: 60 PHÚT(không kể thời gian chép đề)
II ĐỀ
Câu 1: Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn.So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.(2 điểm) Câu 2: Thế nào gọi là sự bay hơi và sự ngưng tụ ? Trong thời gian nóng chảy (đông đặc) nhiệt độ của các chất như thế nào? (2 điểm)
Câu 3: Kể tên các loại nhiệt kế thường dùng và cho biết công dụng của từng loại nhiệt kế (1 điểm)
Câu 4: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh dày dễ vỡ hơn là rót nước sôi vào cốc thủy tinh mỏng ? (2 điểm)
Câu 5: Hãy giải thích những điều sau đây (3điểm)
a Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
b Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
GVBM
THÂN THỊ THANH
PHÒNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
MÔN VẬT LÝ 6 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011_2012 III HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU 1 - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm
CÂU 2 - Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
- Trong thời gian nóng chảy( hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi
1,5 điểm 0,5 điểm
CÂU 3
Có ba loại nhiệt kế:
- Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể
- Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm
- Nhiệt kế rượu: đo nhiệt độ khí quyển.( không khí)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
CÂU 4 - Khi thành cốc dày thì lớp trong tiếp xúc với nước nóng
trước, dãn nở và làm vỡ lớp ngoài
- Khi thành cốc mỏng thì cả thành cốc đều nóng lên và nở
ra đồng thời nên cốc không vỡ
1điểm
1 điểm
CÂU 5 a Vì khi bị đun nóng , nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
b Vì không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
1,5 điểm 1,5 điểm
PHÒNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011_2012
MÔN: VẬT LÝ 7 I.MA TRẬN ĐỀ
Trang 4CHỦ ĐỀ 1
Sơ đồ mạch
điện, chiều
dòng điện
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế Biết đổi đơn vị theo yêu cầu của bài
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện
- Vẽ được sơ
đồ của mạch điện đơn giản
đã được mắc sẵn bằng các
kí hiệu đã được quy ước
Số câu
Số điểm: Tỉ lệ 23 ñieåm 13 ñieåm 12 ñieåm 4 câu8 ñieåm = 80%
CHỦ ĐỀ 2
Tác dụng của
dòng điện
- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh
lí của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện
14.
Số câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3
5 ñieåm 50%
1
3 ñieåm 30%
1
2 ñieåm 20%
5 câu
10 điểm 100%
PHÒNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011_2012
MÔN: VẬT LÝ 7 THỜI GIAN: 60 PHÚT(không kể thời gian chép đề)
II ĐỀ
Câu 1: Hãy giải thích vì sao bất cứ một dụng cụ điện nào cũng gồm các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện ? ( 2điểm)
Câu 2: Nêu các tác dụng của dòng điện ? Cho ví dụ minh hoạ? ( 2điểm)
Câu 3: Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây? ( 1điểm)
a 0,35 A = ………… mA
b 5 kV = ………… mV
c 0,5 V = ………… mV
d 2,3 mA = ………… A
Câu 4: Nêu qui ước về chiều dòng điện ? Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ – Hỏi đèn nào sáng đèn nào tắt khi: (3điểm)
Trang 5a/ K1 và K2 đều đóng
b/ K1 đóng , K2 mở
c/ K2 đóng , K1 mở
d/ K1 và K2đều mở
Đ3
K2 Đ2
K1 + - Đ1
Câu 5: Vẽ sơ đồ một mạch điện kín gồm : ( 2điểm)
1 nguồn điện 1 pin có ghi cực (+), (-)
1 công tắc K mắc nối tiếp với ampe kế
1 Ampe kế có chốt (+), (-) để đo cường độ dòng điện qua nguồn điện
1 Vôn kế có chốt (+), (-) để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu pin
GVBM
THÂN THỊ THANH
PHÒNG GD & ĐT TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập_ Tự Do _Hạnh Phúc
MÔN VẬT LÝ 7 NĂM HỌC 2011_2012
II HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 - Vì các bộ phận dẫn điện cho dòng điện đi qua
- Các bộ phận cách điện không cho dòng điện đi qua, không gây nguy hiểm cho người sử dụng
1 điểm
1 điểm
Trang 6Câu 2 - Tác dụng nhiệt: Nồi cơm điện đang hoạt động
- Tác dụng phát sáng: Dây tóc bóng đèn phát sáng
- Tác dụng từ: Nam châm điện hút đinh sắt
- Tác dụng hoá học: Mạ điện
- Tác dụng sinh lí: Cơ co giật
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3 Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a 0,35 A = 350 mA
b 5 kV = 500.000.000 mV
c 0,5 V = 500 mV
d 2,3mA = 0,0023A
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4 Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các
tiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
a/ cả 3 đèn đều sáng
b/ đèn 1 và đèn 3 sáng
c/ cả 3 đèn đều tắt
d/ cả 3 đèn đều tắt
1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 - +
- V +
K -A +
2 điểm ( vẽ đúng mỗi kí hiệu 0,5 điểm)