Trường hợp nào ví dụ về trọng lực cĩ thể làm cho 1 vật đang đứng yên phải chuyển động... Hỏi vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả 2 quãng
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ 1 VẬT LÍ 6 THEO MA TRẬN (2011-2012)
BƯỚC 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra:
a Phạm vi kiến thức: Kiểm tra kiến thức trong chương trình Vật lý lớp 6 kiểm tra học kì 1, gồm
từ tiêt 1 đến tiết 16 theo phân phối chương trình
b Mục đích:
- Đối với Học sinh:
+ Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ
bản trong phần lớp 6
+ Giúp học sinh có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi làm bài
kiểm tra
- Đối với Giáo viên: Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập học sinh, từ đó có
cơ sở để điều chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS phù hợp thực tế
BƯỚC 2 Xác định hình thức kiểm tra:
- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (70% TNKQ, 30% TL)
- Học sinh kiểm tra trên lớp
BƯỚC 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung T/S tiết thuyết LT(cấp độ Lí
1,2)
VD(cấp
độ 3,4) LT(cấp độ 1,2) VD(cấp độ 3,4) 1/Đo độ
dàiKhối lượng –
2/Lực-Hai lực cân
bằngLực kế
phép đo lực-Trọng
lượng và khối
lượng
3/Khối lượng
riêng Trọng lượng
4/Máy cơ đơn
giản.Mặt phẳng
nghiêng
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
Số lượng câu(chuẩn cần kiểm tra) Điểm số Nội dung
1/Đo độ
dàiKhối lượng –
Đo khối lượng 3.7
2/Lực-Hai lực cân
bằngLực kế
phép đo lực-Trọng
lượng và khối
7.0 3.0
Trang 23/Khối lượng
riêng Trọng lượng
4/Máy cơ đơn
giản.Mặt phẳng
nghiêng
I MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA:
Các bước thiết lập ma trận
Vận dụng Tên Chủ đề Nhận biết Thơng
hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao
1/Đo độ
dàiKhối
lượng – Đo
khối lượng
Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng,
đo độ dài,
đo lực, đo khối lượng
Đơn vị đo lực, đơn vị
đo thể tích
Khi một quả bóng đập vào 1 bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây
ra những kết quả gì?
Người ta dùng bình chia độ chứa 55cm3
nước để đo thể tích của 1 hịn sỏi Khi thả hịn sỏi vào bình, sỏi ngập hồn tồn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3 Thể tích hịn sỏi là bao nhiêu?
2/Lực-Hai
lực cân
bằngLực
kế phép đo
lực-Trọng
lượng và khối
lượng
Lực mà nam châm tác dụng lên miếng sắt
Thế nào là
2 lực cân bằng
Biết trọng lực là gì?
Trọng lực
cĩ phương
và chiều như thế nào?
Trường hợp nào
ví dụ về trọng lực
cĩ thể làm cho 1 vật đang đứng yên phải chuyển động
Vận dụng hệ thức P=10.m Hoặc m=P:10
Trang 33/Khối lượng
riêng Trọng
lượng riêng
Bài tập
Vận dụng hệ thức d=10.D Hoặc D=d:10
4/Máy cơ
Đơn giản
Mặt phẳng
nghiêng
Các máy
cơ đơn giản gồm
Một thùng hàng có khối lượng 100kg Có 3 người kéo thùng hàng lên theo phương thẳng đứng với lực kéo của mỗi người là 400N, thì 3 người này có kéo thùng hàng lên được hay không? Tại sao?
Hãy tính khối lượng của khối đá có thể tích là 4m3 Biết khối lượng riêng của đá khoảng 2600kg/m3
BƯỚC 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đề 1.
I/ Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất (2,5điểm).
1) Khi một quả bóng đập vào 1 bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B.Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của quả bóng
C.Chỉ làm biến dạng quả bóng
D.Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng 2)Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là:
A Cân B Thước C Lực kế D Bình chia độ 3)Đơn vị đo lực là:
A.Kilơgam B.Niutơn C.Mét D.lít
4)Dụng cụ dùng để đo độ dài là:
A.Bình tràn B.Bình chia độ C.Thước D.Lực kế
5)Người ta dùng bình chia độ chứa 55cm3nước để đo thể tích của 1 hịn sỏi Khi thả hịn sỏi vào bình, sỏi ngập hồn tồn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm3 Thể tích hịn sỏi là bao nhiêu?
A.50cm3 B.45cm3 C.40cm3 D.35cm3
II/Điền từ (số) vào chỗ trống cho thích hợp (4,5điểm).
6)m=14kg P= ………N
Trang 47)P=11N m=………kg
8)D=2700kg/m3 d=………N/m3
9)Nam châm tác dụng lên miếng sắt một………
10)Các máy cơ đơn giản gồm:………
III/ Trả lời các câu hỏi sau (1,0đ)
11)Có 3 người cùng kéo thùng hàng có khối lượng 140kg theo phương thẳng đứng Nếu lực kéo của mỗi người là 400N thì 3 người này có kéo được thùng hàng lên hay
không? Tại sao?
IV/ Giải bài tập sau (2,0đ)
12)Hãy tính khối lượng của khối đá có thể tích là 4m3 Biết khối lượng riêng của đá khoảng 2600kg/m3
Đề 2.
I/ Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất (2,5điểm).
1) Hai lực cân bằng là 2 lực :
A Mạnh như nhau, cùng phương
B Mạnh như nhau và ngược chiều
C Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều
D Mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
2)Dụng cụ dùng để đo lực là:
A Cân B Bình chia độ C Lực kế D Thước
3)Đơn vị đo thể tích là:
A.Kilơgam B.Niutơn C.Mét khối D.Mét
4)Dụng cụ đo khối lượng là:
A.Lực kế B)Bình chia độ C.Bình tràn D.Cân
5)Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực cĩ thể làm cho 1 vật đang đứng yên phải chuyển động?
A.Quả bĩng được đá thì lăn trên sân
B.Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang
C.Một vật được thả thì rơi xuống
D.Một vật được ném thì bay lên cao
II/Điền từ (số) vào chỗ trống cho thích hợp (4,5điểm).
6)P=12N m= ………kg
7) m=2kg P=………N
8) D=7800kg/m3 d=………N/m3
9) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một………
10)Trọng lực là……… Trọng lực có phương ………và cĩ chiều
………
III/ Trả lời các câu hỏi sau (1,0đ)
11)Một thùng hàng có khối lượng 100kg Có 3 người kéo thùng hàng lên theo phương thẳng đứng với lực kéo của mỗi người là 400N, thì 3 người này có kéo thùng hàng lên được hay không? Tại sao?
IV/ Giải bài tập sau (2,0đ)
Trang 512)Hãy tính khối lượng của khối sắt có thể tích là 0,5m3 Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3
B ƯỚC5:
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu Nội dung câu trả lời (Đề 1) Điểm
1.B 2.D 3.B 4.C 5.B
(2,5 điểm)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
I/
II/
III/
IV/
6) 140 7) 1,1 8) 27000 9) lực hút 10-Mặt phẳng nghiêng
-Địn bẩy
-Rịng rọc
11) -Không, -vì lực kéo của 3 người là 3x400N=1200N nhỏ hơn trọng lượng của vật P=1400N
12)Khối lượng của khối đá là:
m=DxV =2600x4 =10400 (kg)
*Lưu ý: sai đơn vị trừ 0,25 điểm và chỉ trừ 1 lần.
(4,5 điểm)
0,75 0,75 0,75 0,75 0,5 0,5 0,5
(1,0 điểm)
0,25 0,75
(2,0 điểm)
1,0 0,75 0,25 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu Nội dung câu trả lời (Đề 2) Điểm I/
II/
1.D 2.C 3.C 4.D 5.C
( 2,5điểm)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
(4,5điểm)
0,75 0,75
Trang 6IV/
6) 1,2 7) 20 8) 78000 9) lực kéo 10)–là lực hút của trái đất
-thẳng đứng -từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)
11)được, -vì lực kéo của 3 người là 3x400N=1200N lớn hơn trọng lượng của vật P=1000N
12)Khối lượng của khối sắt là:
m=DxV =7800x0,5 =3900(kg)
*Lưu ý: sai đơn vị trừ 0,25 điểm và chỉ trừ 1 lần.
0,75 0,75 0,5 0,5 0,5
(1,0điểm)
0,25 0,75
(2,0điểm)
1,0 0,75 0,25
TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra
-Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 6 theo PPCT.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra
-Kết hợp TNKQ và Tự luận ( 60% TNKQ, 40% TL)
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
1.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
3/chuyển động đều – chuyển
5/Sự cân bằng lực – quán tính
5
2.Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề:
Trang 7Số lượng câu Điểm số Nội dung
1/chuyển động cơ học 1.6
0.7
3
0.7
3/chuyển động đều –
chuyển động khơng đều 1.60.7
0.7
5/Sự cân bằng lực –
quán tính
1.6 0.7
1
0.7
1
6.0 4.0
I MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA:
Các bước thiết lập ma trận
Vận dụng Tên Chủ đề Nhận biết Thơng hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao
1/chuyển
động cơ học
Có 1 ô tô chạy trên đường Ơ
tơ chuyển động so với vật nào?
Một viên
bi rơi từ trên cao xuống là chuyển động thẳng Chuyển động của đầu van
xe đạp quanh trục của bánh xe là chuyển động tròn
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước
Trong các câu mô tả câu nào đúng?
2/vận tốc
đơn vị vị vận tốc?
Độ lớn của vận tốc
Khi chỉ có
1 lực tác dụng lên vật thì
48km/h =?
30 phút =?
Vận tốc của ô tô là 50km/h
Trang 8cho biết gì? vận tốc của vật sẽ
như thế nào ? Ngăn bàn được kéo
ra là chuyển động thẳng Một mẫu
phấn được ném ra từ tay thầy giáo là chuyển động thẳng
Điều đó cho biết gì?
3/chuyển
động đều –
chuyển động
khơng đều
công thức tính vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đường
Một học sinh đi
xe đạp từ Vụ Bổn lúc 6 giờ
30 phút đến Trường THCS
Võ Văn Kiệt lúc
6 giờ 50phút
Cho biết đường
Vụ Bổn – Trường THCS
Võ Văn Kiệt dài 2 km thì vận tốc trung bình của học sinh đi xe đạp là bao nhiêu km/h ?
Một người đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 1 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp 1 quãng đường nằm ngang dài 42m trong 30 giây rồi dừng lại Hỏi vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả 2 quãng đường là bao nhiêu m/s
Một ôtô chuyển động trên
quãng đường đầu dài 150km
Trang 9hết 120 phút Trên quãng dường sau dài 100km hết 1 giờ Hỏi vận tốc trung bình của ôtô trên quãng đường đầu, trên quãng đường sau và trên cả 2 quãng đường là bao nhiêu km/h
4/Biểu diễn
lực
Biểu diễn vectơ lực sau đây: Trọng lực của 1 vật 2400N (tỉ xích 1cm ứng với 1200N) Biểu diễn vectơ lực sau đây: Trọng lực của 1 vật 2000N (tỉ xích 1cm ứng với 500N)
5/Sự cân
bằng lực –
quán tính
Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng? :
Vật chỉ chịu tác dụng của
2 lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng
Hành khách ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị
nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
Trang 10yên?
6/Lực ma sát
Trong các trường hợp lực xuất hiện không phải là lực
ma sát?
các cách làm giảm được lực
ma sát?
Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Đề 1.
I/ Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng (3 điểm)
1)Có 1 ô tô chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
A.Ô tô chuyển động so với mặt đường B.Ô tô đứng yên so với người lái xe
C.Ô tô chuyển động so với người lái xe D.Ô tô chuyển động so với cây bên đường 2)Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?
A.km.h B.m.s C.km/h D.s/m 3)Một học sinh đi xe đạp từ Vụ Bổn lúc 6 giờ 30 phút đến Trường THCS Võ Văn Kiệt lúc 6 giờ 50phút Cho biết đường Vụ Bổn – Trường THCS Võ Văn Kiệt dài 2 km thì vận tốc trung bình của học sinh đi xe đạp là bao nhiêu km/h ?
A.3km/h B.4km/h C.5km/h D.6km/h 4)Khi chỉ có 1 lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
A.Vận tốc không thay đổi B.Vận tốc tăng dần
C.Vận tốc giảm dần D.Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
5)Vật chỉ chịu tác dụng của 2 lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?
A.Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B.Hai lực cùng phương, ngược chiều
C.Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều D.Hai lực cùng đặt lên 1 vật, cùng cường độ,có phương nằm trên cùng 1 đường thẳng
6)Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lực ma sát? A.Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B.Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C.Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D.Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
II/ Điền từ (cụm từ) và số vào chỗ trống trong các câu sau: (2 điểm)
1)48km/h = ……… m/s
2)30 phút = ……… h
Trang 113)Độ lớn của vận tốc cho biết sự………,………của chuyển động.
III/Nhận định đúng(ghi Đ), sai(ghi S) vào ô trống trong các trường hợp dưới đây(1điểm)
1)Một viên bi rơi từ trên cao xuống là chuyển động thẳng
2)Chuyển động của đầu van xe đạp quanh trục của bánh xe là chuyển động tròn
IV/ Trả lời câu hỏi và giải bài tập sau: (4 điểm)
1)Vận tốc của ô tô là 50km/h Điều đó cho biết gì?
2)Một người đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 1 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp 1
quãng đường nằm ngang dài 42m trong 30 giây rồi dừng lại Hỏi vận tốc trung bình của xe
trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả 2 quãng đường là bao nhiêu
m/s
3)Biểu diễn vectơ lực sau đây:
Trọng lực của 1 vật 2400N (tỉ xích 1cm ứng với 1200N)
Bài làm (câu IV)
Đề 2
I/ Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng (3 điểm)
1)Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Trong các câu mô
tả sau đây, câu nào đúng?
A.Người lái đò đứng yên so với dòng nước C.Người lái đò đừng yên so với bờ sông
B.Người lái đò chuyển động so với dòng nước D.Người lái đò chuyển động so với
chiếc thuyền
2)Trong các công thức tính vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đường sau đây, công thức nào
đúng?
A 1 2 B C D
tb
S + S
V =
t + t
tb
tb
V + V
V =
S + S
tb
V + V
V =
2 3)Một học sinh đi xe đạp từ Hiếu Thiện lúc 6giờ 40 phút đến Trường THCS Võ Văn Kiệt
lúc 6 giờ 50 phút Cho biết đường Hiếu Thiện – Trường THCS Võ Văn Kiệt dài 1km thì vận
tốc trung bình của học sinh đi xe đạp là bao nhiêu km/h?
A.6km/h B.5km/h C.4km/h D.3km/h
4)Hành khách ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái,
chứng tỏ xe:
A.đột ngột giảm vận tốc C.đột ngột rẽ sang trái
B.đột ngột tăng vận tốc D.đột ngột rẽ sang phải
5)Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng? Hãy chọn câu trả lời đúng:
A.Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B.Vật đang chuyển động sẽ dừng lại C.Vật đang chuyển động sẽ không còn chuyển đều nữa
D.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
mãi
6)Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm được lực ma sát?
A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc C.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
B.Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc D.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 12II/ Điền từ (cụm từ) và số vào chỗ trống trong các câu sau: (2 điểm)
1)12km/h = ……… m/s
2)20 phút = ……… h
3)Độ lớn của vận tốc được tính bằng………trong một……… ……… thời gian
III/Nhận định đúng(ghi Đ), sai(ghi S) vào ô trống trong các trường hợp dưới đây(1điểm) 1)Ngăn bàn được kéo ra là chuyển động thẳng
2)Một mẫu phấn được ném ra từ tay thầy giáo là chuyển động thẳng
IV/ Trả lời câu hỏi và giải bài tập sau: (4 điểm)
1)Vận tốc của ôtô là 15km/h Điều đó cho biết gì?
2)Một ôtô chuyển động trên quãng đường đầu dài 150km hết 120 phút Trên quãng dường sau dài 100km hết 1 giờ Hỏi vận tốc trung bình của ôtô trên quãng đường đầu, trên quãng đường sau và trên cả 2 quãng đường là bao nhiêu km/h
3)Biểu diễn vectơ lực sau đây:
Trọng lực của 1 vật 2000N (tỉ xích 1cm ứng với 500N)
Bài làm (câu IV)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (1 TIẾT)
Câu Nội dung câu trả lời (Đề 1) Điểm
I/
1.C 2.C 3.D 4.D 5.D 6.C
(3 điểm)
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ II/
III/
IV/
1)13,33 2)1/2 3)-nhanh -chậm
1)Đ 2)Đ
1)Trong 1 giờ ôtô chạy được 1 quãng đường dài 50km
2)+Vận tốc trung bình của xe đạp trên quãng đường dốc là:
1
1 tb 1
(2 điểm)
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
(1 điểm)
0,5đ 0,5đ
(4 điểm)
0,5đ
0,75đ