Kê khai thuế là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý thuế, vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các chức năng quản lý thuế khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý, vừa tiếp nhận các k
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM
Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý kê khai thuế
1.1.1 Khái niệm quản lý kê khai thuế
Kê khai thuế là nghĩa vụ của mọi Người nộp thuế (tổ chức và cá nhân) có hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc kê khai phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế; Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực và đầy đủ nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đầy đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ kê khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Kê khai thuế là nghĩa vụ bắt buộc được quy định bởi pháp luật thuế, nhằm đảm bảo sự tuân thủ và xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) NNT phải lập hoặc điền vào mẫu tờ khai thuế và các phụ lục tờ khai cùng với các thông tin cần thiết để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình.
Trong hệ thống quản lý thuế, công tác kê khai và kế toán thuế (KK&KTT) giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có thể coi là khâu đầu tiên của quá trình quản lý thuế, là khâu cốt lõi và là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế Chức năng này vừa cung cấp toàn bộ thông tin cho các chức năng quản lý thuế thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, vừa tiếp nhận các kết quả xử lý từ các chức năng quản lý thuế khác để theo dõi nghĩa vụ thuế của NNT Trong hệ thống tổ chức quản lý thuế theo mô hình chức năng, KK&KTT được gọi là chức năng “lõi” và thông tin được xử lý qua công tác này được gọi là thông tin “lõi” Do đó, KK&KTT là chức năng ngành Thuế luôn phải coi trọng và thực hiện tốt để có thể thực hiện tốt các công tác quản lý thuế tiếp theo như quản lý nợ và kiểm tra, thanh tra thuế.
Quản lý kê khai thuế có nhiệm vụ xác định đúng đối tượng phải tự kê khai thuế, xác định các loại thuế cần kê khai và thời điểm kê khai, đồng thời ghi nhận nghĩa vụ thuế phát sinh và tình trạng đã nộp của người nộp thuế Những đối tượng còn lại thuộc cơ chế của cơ quan quản lý thuế (CQT) sẽ được tính thuế, ấn định thuế và thông báo thuế, và CQT lập danh sách để quản lý theo cơ chế riêng.
Quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế (CQT) ghi nhận và phản ánh tình hình nộp hồ sơ khai thuế (HSKT) của người nộp thuế (NNT), đồng thời phân tích và đánh giá tính chính xác, trung thực và đúng pháp luật của HSKT.
1.1.2 Mục tiêu quản lý kê khai thuế
1.1.2.1 Quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế
Mục tiêu tổng thể của ngành là bao quát và quyết định mọi hoạt động liên quan thuế bằng cách nắm bắt và quản lý đầy đủ các đối tượng nộp thuế, tránh bỏ sót nguồn thu để CQT có thể kiểm soát diễn biến hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT và dự báo kịp các hậu quả phát sinh trong quá trình quản lý thuế Để làm tốt nội dung này, trước hết CQT phải xác định các trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế (HSKT), quản lý danh sách các loại HSKT phải nộp hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho từng NNT; đồng thời xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc phải nộp HSKT tương ứng với từng loại HSKT; xử lý các trường hợp kê khai đặc biệt khác (kê khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai cho trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, …) Các công việc quản lý đối tượng được thực hiện theo bảng mô tả công việc dưới đây.
Bảng 1.1: Nội dung công việc quản lý kê khai NNT
Trường hợp Nội dung công việc
NNT mới thành lập, được cấp MST mới
Xác định loại thuế và loại hồ sơ khai thuế (HSKT) mà từng người nộp thuế (NNT) phải nộp để đảm bảo sự phù hợp với quy định hiện hành Xác định kỳ tính thuế, kỳ khai thuế và ngày bắt đầu phải nộp HSKT cho từng NNT nhằm xác định rõ thời hạn và trách nhiệm nộp hồ sơ Việc cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT dựa trên các thông tin này giúp quản lý tuân thủ và theo dõi nộp thuế được chính xác và kịp thời Thông tin danh sách được duy trì đầy đủ và có thể tra cứu dễ dàng cho các bộ phận liên quan, đảm bảo quy trình thanh tra và báo cáo được thuận lợi.
NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi CQT quản lý trực tiếp
- Cập nhật ngày kết thúc phải nộp HSKT đối với HSKT không còn phải nộp cho CQT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
- Cập nhật bổ sung nghĩa vụ kê khai mới đối với các thông tin thay đổi của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
NNT chuyển địa điểm và thay đổi
- Đối với CQT nơi NNT chuyển đi:
+ Xác định tình hình kê khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi
Trường hợp Nội dung công việc tiếp + Căn cứ ngày chuyển đi của NNT, kết thúc nghĩa vụ kê khai đối với toàn bộ HSKT của NNT
Đối với CQT nơi NNT chuyển đến, căn cứ thông tin của NNT chuyển đến để cập nhật nghĩa vụ kê khai thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT Đồng thời, căn cứ thông báo về tình trạng kê khai thuế của NNT chuyển, CQT quản lý tại CQT nơi NNT chuyển đi gửi đến (nếu có) để tiếp tục theo dõi và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc nộp HSKT của NNT.
NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
- Cập nhật ngày ngừng hoạt động vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc NNT nộp HSKT
- Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục việc theo dõi, đôn đốc NNT nộp HSKT
NNT giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Ngày chấm dứt hoạt động được cập nhật sau khi Bộ phận đăng ký thuế đóng MST trên hệ thống đăng ký thuế và đưa NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT để kết thúc việc theo dõi và sẽ nhận sự đôn đốc của cơ quan thuế cho tới khi HSKT được nộp đầy đủ.
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
Cập nhật ngày chấm dứt hoạt động vào danh sách theo dõi NNT khi nhận được thông báo của các bộ phận liên quan xác định NNT đã bỏ trốn hoặc mất tích, nhằm kết thúc việc theo dõi và đôn đốc NNT nộp HSKT.
Để khôi phục danh sách theo dõi NNT, NNT phải nộp HSKT trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo khôi phục MST, đồng thời vẫn đang hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh việc xác định các trường hợp phải nộp HSKT, cơ quan quản lý còn phải quản lý việc thay đổi kỳ kê khai thuế của người nộp thuế (NNT) từ khai theo từng lần phát sinh sang khai thuế theo tháng hoặc quý, đồng thời quản lý NNT khai thuế thông qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Quản lý đầy đủ đối tượng kê khai thuế giúp CQT nắm chắc toàn bộ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của người nộp thuế, làm căn cứ kiểm tra, đôn đốc kê khai hàng tháng, hàng quý và hàng năm, đồng thời là cơ sở xử lý vi phạm hành chính khi không kê khai hoặc kê khai chậm so với thời hạn quy định Nếu công tác quản lý kê khai thuế không được thực hiện tốt, CQT sẽ xác định được thiếu và không chính xác nghĩa vụ thuế, gây thất thu ngân sách và thiếu đôn đốc nhắc nhở NNT kịp thời thực hiện nghĩa vụ, làm cho việc thi hành pháp luật không nghiêm và khiến NNT chây ỳ.
Để nâng cao hiệu quả quản lý người nộp thuế (NNT), Cục/quản lý thuế (CQT) cần thường xuyên rà soát địa bàn để xác định các đối tượng thực tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải vào diện quản lý thuế Trong quá trình quản lý thuế, CQT phải tăng cường phối hợp và liên hệ với các cơ quan chức năng liên quan như cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ đầu tư kinh doanh và phát triển hạ tầng khu công nghiệp, chính quyền địa phương, cơ quan thống kê và các bên liên quan khác để nắm bắt tổng số đối tượng quản lý theo địa bàn và theo từng loại hình doanh nghiệp; từ đó phân loại số đối tượng có hoạt động thường xuyên, số đối tượng đang tạm dừng hoạt động, số đối tượng đã giải thể hoặc phá sản và xây dựng danh sách, kế hoạch quản lý thuế phù hợp với từng đối tượng.
Các mục tiêu của công tác quản lý đối tượng là:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, đảm bảo nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước
Việc cải tiến thủ tục quản lý thuế và phân công phân nhiệm rõ ràng nhằm chuẩn hóa dần các quy trình quản lý thuế, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý thuế, đồng thời tăng cường chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ thuế Các biện pháp này tập trung vào tối ưu hóa quy trình, tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các phòng ban, từ đó cải thiện hiệu quả thu ngân sách và nâng cao chất lượng phục vụ người nộp thuế.
1.1.2.2 Nắm bắt chính xác tình trạng nộp HSKT
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý kê khai thuế ở CQT cấp Cục
1.2.1 Các nhân tố khách quan
1.2.1.1 Các quy định của pháp luật thuế
Chính sách thuế ổn định đóng vai trò cốt lõi trong tăng cường quản lý thuế và duy trì hình thức kê khai thống nhất, giúp không phải thay đổi thường xuyên, từ đó tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế và mang lại sự yên tâm khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Hệ thống pháp luật thuế chặt chẽ, rõ ràng và có sự thống nhất giữa thông tư, nghị định với luật, cũng như giữa các sắc thuế với nhau sẽ tạo nền tảng vững chắc cho công tác hướng dẫn kê khai và điều chỉnh của cán bộ thuế và người nộp thuế Sự đồng bộ này giúp người nộp thuế dễ hiểu, dễ thực hiện và nhanh chóng nhận diện nghĩa vụ thuế, đồng thời cho phép cán bộ thuế hướng dẫn kê khai một cách nhất quán và thuận tiện Nhờ thông tin được liên kết chặt chẽ, sai sót khi khai thuế được giảm thiểu, quy trình kê khai, điều chỉnh trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Trong quá trình triển khai, nhiều tình huống thực tế phát sinh không được quy định rõ ràng trong văn bản hoặc quy định còn thiếu sự rõ ràng, khiến người nộp thuế (NNT) và cơ quan quản lý thuế (CQT) lúng túng, chưa biết nên xử lý ra sao Để đảm bảo tính nhất quán và hiệu lực của quy định, cần rà soát và bổ sung các quy định còn thiếu, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết và thiết lập cơ chế tham vấn nhanh giữa NNT và CQT Việc làm rõ và cập nhật quy định từ thực tiễn sẽ tăng cường sự tuân thủ, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Hiện có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc được ban hành từ Bộ Tài chính xuống đến Cục Thuế cấp tỉnh, thành phố, khiến công tác cập nhật gặp khó khăn Ngay cả đội ngũ cán bộ thuế cũng không thể nhớ hết tất cả các văn bản nếu không được tập hợp và hệ thống hóa một cách có tổ chức Vì vậy, người nộp thuế (NNT) thường gặp khó khăn trong việc cập nhật những thay đổi mới và áp dụng đúng quy định vào thực tiễn.
1.2.1.2 Trình độ khoa học công nghệ chung của nền kinh tể
Việc ứng dụng khoa học công nghệ đang phổ biến trên mọi ngành nghề, trong đó ngành Thuế là lĩnh vực đặc thù với khối lượng dữ liệu và thông tin lớn, đòi hỏi xây dựng một hệ thống thống nhất để thu thập, tính toán và xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác Việc tiếp nhận, tính toán và xử lý dữ liệu với tốc độ và độ chính xác cao là mục tiêu then chốt của cơ quan thuế, đặc biệt khi số lượng người nộp thuế (NNT) lớn và nguồn lực nhân sự còn hạn chế Khả năng đáp ứng các yêu cầu này phụ thuộc vào mức độ phát triển công nghệ thông tin và cách vận hành hệ thống CNTT trong ngành.
1.2.1.3 Thái độ quan tâm, trình độ ý thức của NNT
Thuế là lĩnh vực có phạm vi ảnh hưởng rộng, tác động trực tiếp đến từng cá nhân và tổ chức trong xã hội, đồng thời phản ánh mức độ minh bạch và sự tham gia của người dân vào quản trị công Khi xã hội ngày càng phát triển và trình độ dân trí cao hơn, sự quan tâm của công chúng đối với các chính sách thuế ngày càng lớn, đặt ngành thuế trước nhiều thách thức về sự tin tưởng và công bằng trong thực thi Để đáp ứng yêu cầu của một xã hội dân chủ, thuế cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả thu ngân sách, đồng thời cân bằng quyền lợi người nộp thuế với nhu cầu phát triển kinh tế Vì vậy, ngành thuế không chỉ là khâu thu ngân mà còn là thước đo sự trưởng thành của nền quản trị và sự đồng thuận xã hội.
Ngoài ra, thái độ, tình cảm của NNT lẫn cán bộ thuế cũng tác động chất lượng công tác kê khai của CQT và sự hài lòng của NNT Sự yêu ghét, thái độ bất hợp tác hay không tôn trọng đối phương sẽ khiến sự tiếp nhận, đánh giá thông tin từ cả hai phía thiếu sự rõ ràng, đầy đủ và khách quan
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nguồn nhân lực quản lý kê khai thuế
Trong bất cứ hoạt động nào thì nhân tố con người đều đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng không ít đến vấn đề hướng dẫn cho NNT Họ chính là người hướng dẫn và thay mặt cho toàn thể cán bộ thuế trong đơn vị đưa ra những ý kiến đúng đắn hướng dẫn cho doanh nghiệp Khi người cán bộ đảm nhận việc quản lý kê khai mà có trình độ chuyên môn vững, kinh nghiệm, có tinh thần nhiệt huyết, khả năng truyền đạt tốt, thái độ ứng xử nhẹ nhàng, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kê khai thì hiệu quả công việc sẽ tăng và ngược lại Nếu hướng dẫn dài dòng quá dễ dẫn đến hiểu sai và thực hiện không đúng
1.2.2.2 Trình độ công nghệ và mức độ đầu tư cho công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò then chốt trong quản lý kê khai và nộp thuế cho NSNN Hiện nay, người nộp thuế (NNT) có thể gửi tờ khai và nộp tiền thuế qua Internet, nhờ đó quy trình kê khai được thuận tiện và nhanh chóng hơn Nếu hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại, NNT sẽ giảm được thời gian và chi phí thực hiện kê khai; đồng thời cán bộ thuế có thể hỗ trợ NNT một cách đầy đủ và hiệu quả trong quá trình kê khai thuế.
Quy trình quản lý kê khai thuế hiện hành ở Việt Nam
1.3.1 Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT
1.3.1.1 Quản lý NNT phải nộp HSKT
Mỗi tháng, trước thời hạn nộp HSKT của NNT, Bộ phận KK&KTT thực hiện tra cứu, rà soát, cập nhật Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT (Mẫu số 01/QTr-KK) để xác định số lượng HSKT phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT Cụ thể như sau: a) Đối với NNT được cấp MST/MSDN mới.
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin về NNT được cấp MST/MSDN mới trên hệ thống đăng ký thuế để thực hiện:
Chúng tôi rà soát toàn bộ thông tin liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của NNT, bao gồm sắc thuế, phương pháp tính thuế, mẫu HSKT, kỳ tính thuế và ngày bắt đầu nộp HSKT của từng NNT để cập nhật danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT, từ đó đảm bảo việc khai thuế được thực hiện đúng hạn và đầy đủ.
Trong trường hợp chưa đủ thông tin để xác định chính xác các HSKT phải nộp của NNT, cần liên hệ với NNT qua điện thoại; nếu không liên hệ được với NNT qua điện thoại, lập Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (theo mẫu 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013).
Bộ Tài chính) gửi NNT; sau khi nhận được giải trình, bổ sung thông tin của NNT,
Bộ phận KK&KTT xác định các HSKT phải nộp của NNT để cập nhật Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
Lưu ý một số thông tin rà soát liên quan đến nghĩa vụ khai thuế của NNT:
* Về phương pháp tính thuế GTGT:
Trong trường hợp NNT mới thành lập thuộc diện đăng ký phương pháp thuế, Bộ phận KK&KTT căn cứ vào hồ sơ khai thuế (HSKT) đầu tiên mà NNT gửi tới CQT để xác định phương pháp thuế áp dụng Hồ sơ khai thuế đầu tiên là căn cứ chính để quyết định phương pháp thuế, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định và quy trình đăng ký được thực hiện nhanh chóng và chính xác Việc xác định phương pháp thuế dựa trên HSKT đầu tiên giúp cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và bảo đảm tính nhất quán trong quá trình đăng ký phương pháp thuế.
- Nếu NNT đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT, 02/GTGT
- Nếu NNT đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì gửi tờ khai GTGT mẫu 03/GTGT, 04/GTGT
Bộ phận KK&KTT thực hiện cập nhật thông tin vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
* Về kỳ kê khai thuế GTGT
NNT mới thành lập thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý Hết chu kỳ kê khai ổn định 03 năm, nếu NNT muốn chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thì gửi Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ Quý sang Tháng (theo mẫu 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/BTC-TCT ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) cho CQT Bộ phận KK&KTT thực hiện cập nhật thay đổi về kỳ kê khai của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT Đối với NNT thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi MST/MSDN và không thay đổi CQT quản lý trực tiếp.
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin đăng ký thuế thay đổi, bổ sung của NNT để xác định sắc thuế và mẫu HSKT mới phát sinh mà NNT phải nộp cho CQT, hoặc xác định rằng không còn phát sinh do thay đổi tình trạng hoạt động, thay đổi nghĩa vụ thuế và thực hiện các bước cập nhật liên quan trong hệ thống quản lý thuế, đồng thời thông báo cho NNT và CQT về kết quả điều chỉnh.
Danh sách theo dõi NNT được cập nhật bổ sung với các yếu tố liên quan đến HSKT như sắc thuế, mẫu HSKT, kỳ tính thuế và ngày bắt đầu phải nộp HSKT đối với các HSKT mới phát sinh của NNT, nhằm đảm bảo người nộp thuế nắm rõ thời hạn nộp và mẫu hồ sơ cần chuẩn bị, đồng thời tăng cường quản lý và tuân thủ cho hệ thống.
- Cập nhật ngày kết thúc phải nộp HSKT đối với HSKT không còn phải nộp cho CQT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
Trong trường hợp qua quá trình theo dõi kê khai thuế của người nộp thuế (NNT) phát hiện NNT không thực hiện khai thay đổi hoặc bổ sung thông tin đăng ký thuế theo quy định, Bộ KK&KTT sẽ thông báo cho Bộ phận đăng ký thuế để xử lý theo Quy trình quản lý đăng ký thuế của Tổng cục Thuế Đối với NNT chuyển địa điểm hoặc thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp (CQT quản lý trực tiếp), các bước cập nhật hồ sơ và điều chỉnh thông tin đăng ký thuế sẽ được thực hiện để đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ của dữ liệu kê khai thuế.
* Đối với CQT nơi NNT chuyển đi
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin về NNT chuyển địa điểm và chuyển CQT quản lý trực tiếp để thực hiện các công việc sau:
Xác định tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT đến thời điểm chuyển quyền quản lý, đồng thời lập Thông báo về tình trạng kê khai thuế của NNT chuyển CQT quản lý (Mẫu số 09/QTr-KK) Thông báo được gửi tới NNT và CQT nơi NNT chuyển đến để tiếp tục theo dõi, quản lý Trường hợp NNT thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương khác, NNT phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chuyển.
+ Căn cứ ngày CQT Thông báo NNT chuyển địa điểm, cập nhật ngày kết thúc nghĩa vụ thuế của NNT vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT
* Đối với CQT nơi NNT chuyển đến
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin do NNT chuyển đến để cập nhật nghĩa vụ thuế vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT; đồng thời, căn cứ Thông báo về tình trạng kê khai thuế của NNT, CQT quản lý sẽ nhận được thông tin từ CQT nơi NNT chuyển đi (nếu có) hoặc tra cứu trên ứng dụng TMS (đối với trường hợp CQT chuyển đi và CQT chuyển đến đã triển khai ứng dụng TMS) để tiếp tục theo dõi, giải quyết các vấn đề liên quan đến việc nộp HSKT của NNT Đối với NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn.
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông báo tạm ngừng kinh doanh của NNT hoặc thông tin nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh về việc NNT thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh và cập nhật thời gian tạm ngừng kinh doanh vào Danh sách theo dõi NNT; NNT phải nộp HSKT để được tạm dừng việc theo dõi và được đôn đốc nộp HSKT Khi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, KK&KTT thực hiện khôi phục Danh sách theo dõi NNT và tiếp tục đôn đốc NNT nộp HSKT e) Đối với NNT giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông báo, quyết định giải thể, phá sản doanh nghiệp hoặc thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh để thực hiện các thủ tục tương ứng Cụ thể, đơn vị rà soát hồ sơ liên quan, cập nhật trạng thái pháp lý trên hệ thống quản lý, lưu trữ hồ sơ đầy đủ và thông báo tới các cơ quan có thẩm quyền như đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và bảo hiểm xã hội Đồng thời KK&KTT tổ chức chuyển tiếp và thanh lý các nghĩa vụ liên quan, đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan và thực hiện các bước cần thiết để kết thúc hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
- Cập nhật ngày ngừng hoạt động vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc NNT nộp HSKT
Ngày chính thức chấm dứt hoạt động được cập nhật sau khi Bộ phận đăng ký thuế đóng MST/MSDN trên hệ thống đăng ký thuế và đưa NNT vào Danh sách theo dõi; NNT phải nộp HSKT để kết thúc việc theo dõi và sẽ bị đôn đốc nộp HSKT Đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST/MSDN, cần thực hiện thủ tục chấm dứt để đảm bảo MST/MSDN được đóng và việc theo dõi kết thúc.
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin từ hệ thống đăng ký thuế về NNT bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy địa chỉ hoạt động nhưng vẫn chưa chấm dứt hiệu lực MST/MSDN để thực hiện các công việc liên quan.
- Cập nhật ngày bỏ địa chỉ kinh doanh vào Danh sách theo dõi NNT phải nộp HSKT để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc NNT nộp HSKT
Thông tin cập nhật ngày chính thức cho việc chấm dứt hoạt động trên Danh sách theo dõi NNT cho biết NNT phải nộp HSKT khi nhận được thông báo từ các bộ phận liên quan Nếu xác định NNT đã bỏ địa chỉ kinh doanh, việc theo dõi sẽ kết thúc và các bộ phận sẽ đôn đốc NNT nộp HSKT để đảm bảo sự tuân thủ và cập nhật hồ sơ đầy đủ.