Xây lắp công trình thuộc dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư bao gồm các hạng mục: + San nền: diện tích 13.774 m2.+ Cấp nước: Nguồn nước cấp đấu nối vào nguồn cấp của Công ty Cổ phần cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi gồm ống chuyển tải D100110 và ống phân phối D5063.+ Thoát nước: Xây dựng mới theo quy hoạch đã phê duyệt; sử dụng ống cống từ fi600fi1000 và mương bê tông B300.+ Vỉa hè, hố trồng cây: Thực hiện theo quy hoạch được duyệt. Hạng mục giao thông: Tổng chiều dài tuyến 877m gồm 04 tuyến có bề rộng nền đường 11,5m; bề rộng mặt đường 5,5m; vỉa hè: 3x2 = 6m. Hạng mục cấp điện:+ Tuyến trung áp 22kV: điểm đấu nối vào cột số 40LLTPXT474E17.2 của đường dây 22kV hiện hữu; điểm cuối tại vị trí cột TBA khu tái định cư.+ Trạm biến áp: Số lượng 01 trạm; dung lượng 160kVA220,4kV.+ Tuyến hạ áp 0,4kV: Phân phối cho toàn bộ khu định cư.+ Điện chiếu sáng: Xây dựng mới đường dây chiếu sáng đi chung cột với tuyến hạ áp 0,4kV.
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNGGói thầu số 7: Xây lắp toàn bộ công trình thuộc Dự án: Xây dựng hạ tầng
kỹ thuật khu tái định cư thôn Thế Lợi, xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Sơ lược đặc điểm công trình:
- Gói thầu số 7: Xây lắp toàn bộ công trình thuộc Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹthuật khu tái định cư thôn Thế Lợi, xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh
- Chủ đầu tư: UBND huyện Sơn Tịnh
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và kế hoạch đấu thầu số 302/QĐ-UBNDtỉnh Quảng Ngãi ngày 07/3/2014
2 Địa điểm xây dựng:
- Vị trí: xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
- Hiện trạng mặt bằng: Đất thổ canh, thổ cư
3 Quy mô xây dựng:
- Hạng mục xây dựng:
+ San nền: diện tích 13.774 m2
+ Cấp nước: Nguồn nước cấp đấu nối vào nguồn cấp của Công ty Cổ phần cấpthoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi gồm ống chuyển tải D100/110 và ống phânphối D50/63
+ Thoát nước: Xây dựng mới theo quy hoạch đã phê duyệt; sử dụng ống cống
từ fi600-fi1000 và mương bê tông B300
+ Vỉa hè, hố trồng cây: Thực hiện theo quy hoạch được duyệt
- Hạng mục giao thông: Tổng chiều dài tuyến 877m gồm 04 tuyến có bề rộngnền đường 11,5m; bề rộng mặt đường 5,5m; vỉa hè: 3x2 = 6m
- Hạng mục cấp điện:
+ Tuyến trung áp 22kV: điểm đấu nối vào cột số 40LLTP-XT474/E17.2 củađường dây 22kV hiện hữu; điểm cuối tại vị trí cột TBA khu tái định cư
+ Trạm biến áp: Số lượng 01 trạm; dung lượng 160kVA-22/0,4kV
+ Tuyến hạ áp 0,4kV: Phân phối cho toàn bộ khu định cư
+ Điện chiếu sáng: Xây dựng mới đường dây chiếu sáng đi chung cột với tuyến
hạ áp 0,4kV
Trang 3CHƯƠNG II THIẾT BỊ THI CÔNG, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP CUNG
ỨNG VẬT LIỆU
I Thiết bị thi công:
Liên danh Chúng tôi chúng tôi đang sở hữu nhiều máy móc, trang thiết bị thicông sẵn sàng huy động bất cư lúc nào để đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ.Đối với công trình này chúng tôi dự kiến sẽ huy động một số máy móc thiết bị đểphục vụ công tác thi công công trình, chi tiết các loại máy móc thiết bị này đượcchúng tôi trình bày kỹ ở bảng dự kiến bố trí thiết bị thi công Chủ đầu tư có thể xácminh lại nguồn gốc, chủng loại các máy móc thiết bị mà chúng tôi nêu trong hồ sơ dựthầu này
II Vật tư, vật liệu xây dựng:
1450-Khi thi công kết cấu gạch, đá đảm bảo đúng thiết kế; gạch đảm bảo sạchkhông dính bùn đất đồng thời được tưới no nước trước khi xây
3 Cốp thép:
Toàn bộ cốp thép dùng để chế tạo cấu kiện bê tông cốp thép cho công trìnhThép Thái Nguyên hoặc Miền Nam, Đana Ý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêuchuẩn TCVN 5709-1993 – Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng; tiêuchuẩn TCVN 4453-95 và TCXD 170-89 – Qui phạm gia công, lắp ráp và nghiệmthu (đối với cấu kiện thép) đồng thời đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và
hồ sơ yêu cầu
Cốp thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêucầu:
+ Bề mặt sạch , không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào, không gỉ.+ Các thanh thép bị bẹp, giảm tiết diện không vượt quá giới hạn cho phép.+ Trước khi gia công theo hình dạng thiết kế, thanh thép được uốn nắn thằng.Gia công các góc uốn, móc uốn đầu thanh theo qui trình của thiết kế
+ Thép tại hiện trường được bảo quản trong lán có mái che mưa , nắng , cóbục kê cao 30 50cm đảm bảo khô , sạch Thép được phân loại theo đường kính
và theo chủng loại AI, AII để thuận tiện sử dụng
Trang 4+ Mỗi lô thép khi đưa ra hiện trường đảm bảo có lý lịch kèm theo và chỉ sửdụng khi có kết quả thí nghiệm Việc lấy mẫu thí nghiệm và kiểm tra theo TCVN197-85.
4 Xi măng:
Xi măng dùng để thi công công trình là xi măng PC30, PC40 chất lượng đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn xi măng TCVN 2682-92 và là sản phẩmcủa các nhà máy sản xuất trong nước đạt chứng chỉ ISO
Xi măng xếp trong kho được kê cao 30cm so với mặt nền, xếp không cao quá
10 bao, kho chứa xi măng thông thoáng và được chống ẩm tốt Xi măng được giữtrong kho tại hiện trường trong những điều kiện tốt nhất để không làm thay đổichất lượng
Kiểm tra xi măng theo các tiêu chuẩn : TCVN 4787-89, TCVN 4029-85.Vận chuyển và bảo quản xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 2683-1992 - Ximăng Poóc lăng
5 Đá dăm, đá chẻ, sỏi:
Đá dăm các loại và đá xây được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN1771-1987 – Đá dăm dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật và các qui định vềvật liệu sản xuất bê tông theo TCVN 4453-95 - Kết cấu BTCT toàn khối và yêucầu thiết kế
Đá dăm làm cốp liệu cho bê tông kích cỡ hạt 1x2, 2x4, 4x6 đảm bảo yêu cầu
về thành phần hạt, hàm lượng tạm chất, về cường độ, đường kính lớn nhất đảmbảo các qui định hiện hành và theo thiết kế thành phần cấp phối qui định
Hàm lượng hạt yếu mềm và phong hoá trong đá dăm đảm bảo tiêu chuẩn vàyêu cầu của hồ sơ yêu cầu Đá chẻ đúng qui cách
6 Gỗ các loại:
Gỗ đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1072-1971; TCVN 1073-1971;TCVN1074-1971; TCVN 1075-1971;TCVN 1076-1971
Cửa gỗ, cửa đi, cửa sổ theo TCXD 192-2002
7 Nước thi công:
Nguồn nước sử dụng thi công đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 450687 Nước cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật Là nguồn nước sạch, không nhiễmmặn, không chứa các tạp chất và có thể uống được
-8 Gạch bê tông:
Gạch bê tông là gạch do các nhà máy có uy tín và đang được tín nhiệm trênthi trường sản xuất, trong khuôn khổ của hồ sơ chào thầu này chúng tôi giới thiệucho Chủ đầu tư một số loại gạch đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu để chủ đầu tưchon lựa
Các loại thiết bị điện, nước:
Trang 5Thiết bị cung cấp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, theo đúng hồ sơ thiết kế.Trước khi mua sắm các loại thiết bị Chúng tôi trình cho chủ đầu tư Catalogue chitiết kỹ thuật của nhà sản xuất để chủ đầu tư xem xét , lựa chọn.
Thiết bị, vật tư giao đến công trường trong tình trạng mới, đựơc đóng gói vàbảo vệ cẩn thận, không hư hỏng, giữ nguyên trong bao bì niêm nhãn nhà sản xuất
9 Các loại vật tư, thiết bị khác:
Tất cả vật tư khác chưa nêu ở trên đây trước khi đưa vào sử dụng trong côngtrình đều được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn, qui phạm liên quan, đảmbảo không có sản phẩm kém chất lượng sử dụng trong công trình và được sự đồng
ý của Chủ đầu tư
III Biện pháp cung ứng vật tư:
Chúng tôi sẽ tính toán khối lượng các chủng loại vật tư cần cung ứng trongtừng giai đoạn thi công (theo tiến độ thi công) để đưa ra thời điểm cung ứng thíchhợp đảm bảo thời gia và khối lượng dự trữ vật tư tại công trường theo đúng yêucầu
Chuẩn bị kho bãi đầy đủ để tập kết cho từng loại vật tư, vật liệu khác nhaunhư: vật liệu khô, vật liệu ướt, vật liệu rời, vật liệu đóng bao… Lập phương án bảoquản vật tư nhất là xi măng, sắt thép, gỗ Có riêng kho để tập kết và bảo quản vật
tư, thiết bị dễ vở, dễ cháy
Trong trường hợp có sự thay đổi về chủng loại vật tư, thiết bị so với thiết kếthì Đơn vị thi công sẽ trình với Chủ đầu tư và sau khi chấp nhận Chúng tôi mớicung cấp hàng loạt
Trang 6CHƯƠNG III BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
I Tổ chức bộ máy chỉ huy điều hành thi công:
- Căn cứ vào quy mô xây dựng công trình và yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật thicông
- Căn cứ vào tiến độ thi công công trình
Liên danh Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và kinh doanh dịch vụQuảng Ngãi và Công ty TNHH Xây dựng Bình An Quảng Ngãi tổ chức bộ máyBan chỉ đạo thi công, Ban Chỉ huy công trường và lực lượng công nhân trực tiếptham gia thi công như sau :
1 Ban Chỉ đạo thi công:
Liên danh Công ty TNHH MTV Đầu tư, Xây dựng và kinh doanh dịch vụQuảng Ngãi và Công ty TNHH Xây dựng Bình An Quảng Ngãi thành lập Ban Chỉđạo thi công trực thuộc Ban Giám đốc 02 Công ty để chỉ đạo Ban chỉ huy côngtrường gồm các thành phần sau:
- Đ/c Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật - Trưởng ban
- Đ/c Trưởng phòng Kỹ thuật - Quản lý dự án - Phó ban
2 Ban Chỉ huy công trường:
Liên danh Chúng tôi thành lập Ban chỉ huy công trường quản lý thi cônglàm việc thường xuyên trực tiếp tại công trình gồm:
- Chỉ huy Trưởng công trường: Phó Giám đốc Xí nghiệp xây lắp, đã có
kinh nghiệm thi công xây dựng trên 10 năm
- Bộ phận Quản lý kỹ thuật :
+ 02 Kỹ sư xây dựng - Kinh nghiệm thi công trên 5 năm + 01 Kỹ sư điện - Kinh nghiệm thi công trên 1 năm
- Bộ phận Tài chính + Kế hoạch : + Kế toán - thống kê : 01 người
+ Nhân viên vật tư : 01 người
+ Nhân viên bảo vệ : 01 người + Nhân viên thủ kho : 01 người
3 Lực lượng công nhân trực tiếp :
Căn cứ vào tính chất quy mô các hạng mục công trình, Liên danh sử dụng lựclượng thi công trên cơ sở khối lượng, tiến độ đã vạch, bố trí các Đội, tổ sản xuấtđạt yêu cầu
- Thời gian làm việc : 8h/1 ca - ngày
- Ngày làm việc từ : 1 ca
- Tuần làm việc : 7 ngày (trừ ngày lễ)
II Biện pháp quản lý nhân lưc, thiết bị, vật tư tai công trường:
1 Biện pháp quản lý nhân lực:
- Nhân lực để thi công được bố trí lán trại tạm tập trung ở tại khu vực công
trường Là lực lượng công nhân xây dựng của Liên danh, được đào tạo trực tiếp thicông các công tác nề, điện, nước, cơ khí, hoàn thiện, đảm bảo chủ động thi côngcác hạng mục công trình theo đúng tiến độ đã lập
Trang 7- Tổ chức giáo dục cán bộ, công nhân viên, người lao động nâng cao ý thứctrách nhiệm với nhiệm vụ được giao và luôn đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xãhội trên địa bàn đóng quân.
- Tổ chức học tập nội quy công trường và nội quy an toàn lao động cho côngnhân và thực hiện nghiêm túc những Quy định của Chủ đầu tư yêu cầu
- Công tác quản lý nhân lực tại công trường được giao bằng khối lượng côngviệc, thời gian cụ thể phải hoàn thành cho từng Tổ trưởng theo biên chế phải thựchiện
2 Biện pháp quản lý phương tiện, thiết bị:
a Quản lý phương tiện:
Phương tiện phục vụ cho thi công đều phải có giấy phép lưu hành còn hiệulực, chấp hành nghiêm Luật giao thông, phải bảo đảm an toàn tuyệt đối khi lưuthông trong và ngoài khu vực công trường
Phương tiện vận tải phục vụ nhu cầu cung ứng vật tư, vật liệu cho thi côngphải theo kế hoạch của bộ phận Kế hoạch công trường và tuân thủ đi theo tuyếnđường nội bộ công trường quy định Phải che chắn, phủ bạt khi vận chuyển vật liệurời, không làm ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường, tiếng ồn lớn đến khu vực cơquan và dân cư lân cận
b Biện pháp quản lý thiết bị thi công:
- Các loại thiết bị thi công theo nhu cầu khối lượng, thời gian thực hiện vàđiều động tại công trường phải đảm bảo chất lượng tốt, hoạt động có hiệu quả nhất
- Thường xuyên được kiểm tra bảo dưỡng theo chế độ quy định, chủ độngđáp ứng yêu cầu thi công liên tục
- Tuân thủ nghiêm về chế độ kiểm tra trước, trong và sau khi sử dụng Cácloại thiết bị thi công đặt liên tục tại công trường phải có công tác bảo vệ, bảo quảnche chắn bảo đảm
c Biện pháp quản lý vật tư tại công trường:
- Các loại vật tư, vật liệu phải cung ứng đảm bảo kịp thời, chủ động theo tiến
độ khối lượng công việc tuần, tháng
- Các loại vật liệu như cát, gạch, đá dăm, sạn được bố trí từng vị trí được thểhiện trên sơ đồ mặt bằng công trường, được che chắn và bảo quản theo quy định,chống thất thoát hao hụt do ảnh hưởng khí hậu mưa bão Cát, đá dăm, sạn đượcvun thành đống Gạch được xếp theo khối gọn gàng Các loại vật liệu bố trí gầncác thiết bị trộn, nguồn nước thi công, thuận tiện lối vào, ra công trường và các cấukiện, công việc thi công theo tiến độ thực hiện
- Bố trí hệ thống điện chiếu sáng bảo vệ xung quanh khu vực công trường
III Biện pháp quản lý chất lượng thi công
1 Quản lý chất lượng tại trụ sở của Liên danh:
Lực lượng chủ yếu về công tác quản lý chất lượng kỹ thuật tại Công ty làPhòng Kỹ thuật - quản lý dự án trực thuộc Ban Giám đốc Công ty Phòng có tráchnhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc giám sát quản lý chung về mặt kỹ thuật thicông, các biện pháp bảo đảm chất lượng thi công theo quy định hiện hành của BộXây dựng và các Tiêu chuẩn quản lý chất lượng nghiệm thu công trình Phòngđược Ban Giám đốc phân công theo dõi thường xuyên về tiến độ, chất lượng công
Trang 8trình và trực tiếp tham gia nghiệm thu nội bộ trước khi báo cho Chủ đầu tư nghiệmthu hạng mục công trình
2 Tổ chức Quản lý chất lượng tại công trình:
- Để công trình thi công đúng Bản vẽ thiết kế, đạt chất lượng, kỹ, mỹ thuật thìcông tác quản lý chất lượng là vấn đề luôn luôn được quan tâm hàng đầu Quản lýchất lượng bao gồm cả quá trình tổ chức thi công được áp dụng nghiêm các quytrình quy phạm, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu theo TCVN Quá trình bố trí vàkiểm tra chất lượng từ tổ chức cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật Giám sát, các Tổtrưởng và lực lượng thợ có trình độ bậc thợ chuyên môn cao phù hợp từng côngviệc và hệ thống quản lý cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt và thiết bị thicông chặt chẽ tại hiện trường
- Kiểm tra chất lượng thường xuyên, không để xảy ra sai sót về chất lượng Kiênquyết không bố trí những cán bộ, công nhân làm việc trên công trường khi thấy cóbiểu hiện ý thức làm việc không đảm bảo chất lượng
3 Sử dụng lực lượng thi công:
- Lực lượng Cán bộ, công nhân viên, lao động hợp đồng có tư cách phẩm
chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn đào tạo cơ bản, có trình độ tay nghề bậcthợ phù hợp với từng công việc được bố trí thi công
- Chủ động theo kế hoạch tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt, điều độngkịp thời cácTổ phối hợp thi công, bảo đảm dây chuyền quy trình kỹ thuật đạt chấtlượng cao nhất
4 Sử dụng vật tư, vật liệu:
- Mọi vật tư, vật liệu tập kết thi công công trình phải đúng chủng loại quycách, chất lượng, đúng chủng loại thiết kế yêu cầu
- Công tác sử dụng vật tư, vật liệu trong quá trình thi công phải bảo đảm tỷ
lệ, định mức cấp phối do xác định mẫu thí nghiệm tại hiện trường
- Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn cụ thể từng loại vật tư, vật liệu được thuyếtminh chi tiết cụ thể ở phần sau
Trang 9
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG
1 Sơ đồ hệ thống tổ chức tại hiện trường:
2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường :
a Chỉ huy trưởng công trường:
Là người có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng chuyên nghành và đã từngđiều hành thi công các công trình có độ phức tạp tương đương hoặc lớn hơn côngtrình dự thầu, là người thay mặt cho đơn vị thi công có toàn quyền quyết định vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty chỉ đạo thi công và hoàn thành côngtrình đúng tiến độ đề ra, tuân thủ đúng các bản vẽ thi công, làm đúng các qui địnhcủa Nhà nước và các yêu cầu kỹ thuật của Kỹ sư tư vấn, Chủ đầu tư
b Bộ phận Kế hoạch - Tài chính:
Có nhiệm vụ quản lý và phụ trách tham mưu cho Chỉ huy trưởng côngtrường giải quyết mọi vấn đề liên quan về kế hoạch, tiến độ thi công, tài chính vàphối hợp với các cơ quan đảm bảo vốn thi công không ách tắc nhằm thực hiệnđúng tiến độ thi công.Phối hợp bộ phận phòng Kỹ thuật - quản lý dự án của Công
ty trong thanh quyết toán công trình Hoạch toán chi phí chi tiết công trình.
Tổ nề
(2 tổ)
Tổ điện, nước (1 tổ)
Tổ sắt
(1 tổ)
Tổ mộc coffa (1 tổ)
Tổ điện (1 tổ)
Tổ thiết bị công trình (1tổ)
Đội thi công
Trang 10công trình, cùng với bộ phận KCS - giám sát và phối hợp với các kỹ sư tư vấnthống nhất chủ trương các biện pháp thi công, nghiệm thu các hạng mục khốilượng công việc hoàn thành để lập phiếu giá thanh toán với Chủ đầu tư
d Bộ phận Vật tư -Thiết bị :
Có trách nhiệm tham mưu về vật tư, thiết bị cho Chỉ huy trưởng công trường
và Giám đốc Công ty, đảm bảo vật tư, thiết bị để thi công không ách tắc nhằm thựchiện đúng tiến độ thi công
e Bộ phận giám sát KCS - nội bộ :
Có nhiệm vụ tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trường và bộ phận kỹthuật, là các giám sát viên luôn có mặt trên công trường để giám sát thi công hàngngày, tổ chức nghiệm thu nội bộ với phòng Kỹ thuật - quản lý dự án của công ty,nghiệm thu từng phần việc hoàn thành với bên A, kịp thời có biện pháp hoặc kiếnnghị xử lý các hạng mục phát sinh hay sự cố xảy ra trong quá trình thi công, thựchiện việc kiểm nghiệm chất lượng vật liệu, bán thành phẩm theo qui định củaNhà nước
g Các đội thi công:
Các đội thi công thực hiện nhiệm vụ do Chỉ huy trưởng công trường và bộphận KH- KT giao Trực tiếp chỉ đạo và bố trí thiết bị - nhân lực thi công hợp lý đểđạt hiệu quả cao nhất, đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng tiến độ, đạt chấtlượng và mỹ thuật theo yêu cầu
Mô hình tổ chức hiện trường theo sơ đồ trực tuyến chức năng, thể hiện đượccao tính năng động của các bộ phận tham mưu và các đội sản xuất, đặt vấn đề chấtlượng công trình và tiến độ thi công lên hàng đầu
3 Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:
Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty vềmọi mặt của công trình
Bộ phận quản lý kế hoạch chỉ đạo và theo dõi hiện trường và báo cáo cáccông việc về phòng ban Công ty hàng tuần, hàng tháng trừ trường hợp các sự cốcần giải quyết ngay để kịp thời nắm bắt và cho các giải pháp giải quyết, điều chỉnhhữu hiệu nhằm đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình đạt hiệu quả cao
Bộ phận giám sát - Thí nghiệm phải thường xuyên có mặt giám sát tại hiệntrường, đôn đốc các đơn vị thi công thực hiện đúng các qui trình qui phạm, đúng
hồ sơ thiết kế và các yêu cầu của Chủ đầu tư cũng như tiến độ thi công đã đề ra
Các đội sản xuất tại hiện trường được chủ động trong quá trình thi công vàchịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công đồng thời được sựphối hợp và giúp đỡ của các bộ phận tham mưu thông qua các cán bộ chủ chốt tạihiện trường Công ty sẽ hỗ trợ về mặt vốn, thiết bị máy móc cho đội chỉ đạo điềuhành bố trí thi công đạt hiệu quả
Trang 11- Chỉ đạo các đội thi công thi công theo tiến độ đã lập, điều phối thiết bị xemáy và nhân lực trong quá trình thi công
- Hàng tuần, hàng tháng tổ chức họp giao ban ngay tại hiện trường để tổngkết rút kinh nghiệm, đôn đốc và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng đội thamgia thi công trên tuyến, phải kiểm tra về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thicông Thi công đúng theo qui trình qui phạm kỹ thuật và đúng theo hồ sơ thiết kếđược duyệt
- Quan hệ với Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn giám sát để kịp thời xử lý nhữngvướng mắt trong quá trình thi công Đồng thời tổ chức nghiệm thu các hạng mụccông trình ẩn dấu để chuyển giai đoạn thi công Tổ chức nghiệm thu khối lượngtháng, chỉ đạo lập phiếu giá thanh toán
- Đôn đốc các đội rút ngắn thời gian thi công, thường xuyên kiểm tra an toàntrong quá thi công
4.2 Người thay thế khi Chỉ huy trưởng đi vắng:
4.3 Kỹ sư, kỹ thuật hiện trường
vị thi công để lập phiếu giá thanh toán công trình
- Lập tiến độ thi công chi tiết trên từng đoạn tuyến cho các dây chuyền thicông trình Giám đốc điều hành
- Chỉ đạo các đội thi công thi công theo tiến độ đã lập Đôn đốc các đội rútngắn thời gian thi công, thường xuyên kiểm tra an toàn trong quá thi công
b Thẩm quyền :
Trang 12- Có quyền đình chỉ thi công và đề nghị Chỉ huy trưởng công trường kỷ luật
cá nhân, đơn vị nào thi công không đúng qui trình kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chấtlượng công trình và gây thiệt hại cũng như làm giảm uy tín của Liên danh Chúngtôi
- Cùng với bộ phận Thí nghiệm và phối hợp với các kỹ sư tư vấn thống nhấtchủ trương các biện pháp thi công, nghiệm thu các hạng mục khối lượng công việchoàn thành cùng với Kỹ sư kỹ thuật hiện trường
b Thẩm quyền :
- Đề nghị Kỹ sư kỹ thuật hiện trường, Chỉ huy trưởng kỷ luật cá nhân, đơn
vị nào thi công không đúng qui trình kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình và gây thiệt hại cũng như làm giảm uy tín của Liên danh Chúng tôi
- Đề nghị Kỹ sư kỹ thuật hiện trường, Chỉ huy trưởng công trường không sửdụng những sản phẩm, vật liệu không đảm bảo chất lượng
4.4.2 Phụ trách thí nghiệm:
a.Trách nhiệm :
Thực hiện công tác thí nghiệm, kiểm định, hiệu chỉnh theo đúng qui định tạicác tiêu chuẩn, qui trình liên quan; Các kết quả thí nghiệm trình Ban điều hànhcông trường, Chủ đầu tư đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường
b Thẩm quyền :
- Đề nghị Kỹ sư kỹ thuật hiện trường, Ban điều hành công trường không sửdụng những sản phẩm, vật liệu không đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG
2 Bố trí Tổng mặt bằng thi công:
Do đặc điểm của công trình như đã nói trên nên chúng tôi bố trí các công trìnhtạm phục vụ thi công bao gồm:
- Nhà làm việc của kỹ thuật công trình + nhà bảo vệ
- Kho chứa vật tư, thiết bị (dùng cho các loại vật tư có thời gian lưu kho ngắn)
- Bãi vật liệu rời
Trang 13- Khu vực gia công sắt thép
- Bể nước thi công (di động)
- Nhà vệ sinh công trường (tạm)
- Cấp điện thi công
- Cấp nước thi công
- Thông tin liên lạc
- Bố trí hệ thống thoát nước trong quá trình thi công
- Hàng rào che chắn
2.1 Rào tạm:
Rào tạm được mở cổng ra vào đủ rộng để vận chuyển vật liệu cũng như rác thải
ra vào công trường Mọi hoạt động xây dựng công trình đều diễn ra trong phạm vibên trong hàng rào
Chúng tôi sẽ cùng chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thiết kế để làm bản
dữ liệu công trình bao gồm các nội dung như: Tên công trình, tên đơn vị chủ đầu tư,tên đơn vị thiết kế, tên đơn vị giám sát, tên đơn vị thi công… nội dung và hình thứcbảng dữ liệu được sự thống nhất của chủ đầu tư
2.2 Hệ thống điện, nước phục vụ thi công
- Hệ thống điện thi công:
Trên công trường tổ chức hệ thống điện thành 2 mạng lưới : mạng lưới điện bảo
vệ công trường và sinh hoạt; hệ thống điện động lực phục vụ máy thi công
Nhà thầu sẽ liên hệ và đăng ký sử dụng nguồn điện hiện có của khu cung cấpcho khu vực thi công Ngoài ra, nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp xử lý kịp thời khi
có sự cố mất điện đột xuất để thi công công trình đúng tiến độ
Nguồn điện cho công trình được đi bằng cáp điện đủ lớn đảm bảo cung cấp đủcho các loại phụ tải sinh hoạt và thi công Từ tủ điện tổng sẽ được cấp đến từng khuvực sử dụng điện theo từng giai đoạn thi công Tất cả các điểm sử dụng điện, tuỳthuộc vào từng khu vực sử dụng đều có các thiết bị bảo vệ thích hợp như cầu chì, cầudao, Aptomat, rơle…
- Hệ thống cấp nước phục vụ thi công:
Đơn vị thi công sẽ đăng ký sử dụng nguồn nước khu vực, cấp cho khu vực thicông Đơn vị thi công sẽ chịu mọi vấn đề về an toàn và chi phí tiêu thụ nước Nguồnnước được kiểm tra đạt yêu cầu cho công tác xây dựng theo TCVN 4506-87 mớiđược sử dụng cho thi công
Mạng lưới ống dẫn trên công trường được thiết kế tính toán trên cơ sở các yêucầu về lưu lượng dùng cho các nhu cầu: nước phục vụ thi công, nước cứu hoả
Chất lượng nguồn nước được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng cho côngtrường
- Hệ thống thoát nước công trường:
Trang 14Mạng lưới thoát nước công trường được đấu nối vào hệ thống thoát nước chungcủa khu vực nằm trên mặt bằng công trường tuỳ thuộc vào từng giai đoạn thi công
để đảm bảo cho công trình được khô ráo và đảm bảo vệ sinh môi trường
Thu nước tại các hố móng khi thi công đào đất, tuỳ theo lưu lượng nước ngầm(nếu có) chúng tôi bố trí tại hiện trường các máy bơm bùn và máy bơm nước côngsuất 10m3/h để bơm nước ngầm đảm bảo mặt hố móng luôn được khô ráo Nước từmáy bơm sẽ được dẫn trong ống nhựa mềm ra một hố ga bố trí trong công trình và saukhi được xử lý lắng nước sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
Hệ thống thoát nước trên sẽ đảm bảo cho mặt công trình luôn khô ráo đáp ứng tốt yêucầu thi công và vệ sinh môi trường
2.3 Hệ thống thông tin liên lạc:
Tại văn phòng Ban chỉ huy công trường có bố trí máy điện thoại để thuận lợicho việc liên lạc trực tiếp từ Chủ đầu tư, Văn phòng Công ty, Công an, chính quyềnđịa phương và các cơ quan chức năng khác có liên quan
2.4 Văn phòng, kho tạm:
Đơn vị thi công chúng tôi sẽ bố trí các lán trị tạm, kho xưởng tại công trường
để thuận lợi cho việc kiểm tra của chủ đầu tư, thuận lợi cho việc thi công của đơn vịthi công
Văn phòng ban chỉ huy công trường là nơi làm việc của Ban chỉ huy côngtrường, việc bố trí này tạo thuận lợi cho việc giao dịch và giám sát quản lý chung chotoàn công trường, đồng thời cũng là nơi họp giao ban trao đổi công việc của bộ phậngiám sát công trường
Kho tạm, bãi vật liệu… được bố trí ở những nơi thuận tiện (xem bản vẽ Tổngmặt bằng thi công) đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng trên công trường, khônggây cản trở cho công việc xây lắp cũng như công việc kiểm tra công trình Hệ thốngkho này chỉ chứ các vật tư, vật liệu tạm thời , không chứa các vật liệu cồng kềnh vàlưu kho lâu
Công trình nằm trong khu dân cư tập trung rất đông người nên việc phòngchống cháy, nổ được đặt lên hàng đầu, chúng tôi sẽ tổ chức các nơi bảo quản các loạinhiên liệu phục vụ thi công có yêu cầu bảo quản và sử dụng vật liệu đặc biệt cao nhưxăng, dầu…Nơi bảo quản các nhiên liệu này được bố trí ở khu vực an toàn, cách xacác nguồn nhiệt, lửa cũng như các nguồn dễ gây cháy nổ thuận tiện cho việc cứu chữanếu có sự cố xảy ra Bên ngoài có các biển báo nguy hiểm, cấm lửa, cấm người không
2.5 Hệ thống giao thông công trường:
Đường giao thông nội bộ chủ yếu là để đi lại và vận chuyển thủ công hệ thốnggiao thông , đi lại trong công trường được thiết kế để đảm bảo tính thông suốt, thuận
Trang 15tiện và an toàn, tại các vị trí đi lại gần hố móng có lan can an toàn Đường giao thôngnội bộ được gắn biển báo và được kiểm tra bảo trì trong suốt quá trình thi công.
II Tổ chức và trình tự thi công, lắp đặt:
Với qui mô và tính chất công trình như đã trình bày ở trên, Đơn vị thi côngchúng tôi qua nghiên cứu thực địa cùng các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật xâydựng tại khu vực, Chúng tôi đưa ra giải pháp thi công như sau:
1 Về tổ chức thi công:
Tập trung nhân lực có kinh nghiệm và tay nghề cao cùng các phương tiện máymóc thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của chúng tôi để thi công công trình đạtchất lượng tốt, sớm đưa công trình vào sử dụng
Tổ chức thi công song song, xen kẽ đồng thời có sự điều phối nhịp nhàng giữacác công tác xây lắp trong các hạng mục của công trình nhằm đạt được một dâychuyền thi công hợp lý, hiệu quả và kinh tế nhất
Trình tự thi công điều động nhân lực thể hiện trên Biểu đồ tiến độ thi công côngtrình
2 Về biện pháp thi công:
Trong quá trình thi công sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp thủ côngtrong các công việc có khối lượng thi công lớn như: Đào đất, đắp đất, vận chuyểnvật liệu, công tác trộn bê tông , gia công lắp dựng các cấu kiện sắt thép
Thi công thuần tuý bằng thủ công các công tác hoàn thiện công trình
3 Về qui trình thi công
a. Nghiên cứu hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trường
- Nghiên cứu biện pháp về an toàn , bảo hộ khi thi công
b Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra hiện trường và hồ sơ thi công
- Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Xây dựng kho bãi
- Chuẩn bị các điều kiện vệ sinh và an toàn
- Tổ chức dựng lán trại, văn phòng công trường
- Trắc đạt định vị công trình
c Thi công nền mặt đường
d Thi công san nền, thoát nước mưa
e Thi công hệ thống cấp nước
f Thi công hệ thống cấp điện
g Nghiệm thu, bàn giao công trình
Trình tự thực hiện các công tác xây lắp thể hiện trên Biểu đồ tiến độ thi công
Trang 16CHƯƠNG V CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT THI CÔNG
I Các giải pháp kỹ thuật thi công chính:
- Căn cứ vào đặc điểm các hạng mục công trình công trình, khối lượng trong
Hồ sơ yêu cầu và khối lượng tính toán theo bản vẽ thiết kế
- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ của Chủ đầu tư Liên danh Chúng tôi chọn giảipháp kỹ thuật thi công chính thi công công trình như sau:
+ Toàn bộ các hạng mục công trình, tiến hành thi công đúng tiến độ Cáccông việc trong hạng mục công trình đều được tổ chức nghiệm thu trước khi triểnkhai thi công phần việc tiếp theo Hạng mục thi công theo giai đoạn kỹ thuật: Phầnmóng, phần thân, phần mái, phần hoàn thiện, thiết bị điện, nước, chống sét
+ Đối với các hạng mục được thi công song song xen kẽ giữa các công việc,nhưng không ảnh hưởng đến quy trình quy phạm kỹ thuật và chất lượng công việc
- Trong quá trình thi công từng công việc, phân chia thành từng khu vực thicông cho phù hợp với thực tế công trường, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, sử dụngđược tối đa lực lượng thi công và khả năng luân chuyển cốp pha, cây chống, giàngiáo, các thiết bị Giảm tối đa thời gian gián đoạn trên công trường, nhằm đảm bảotiến độ thi công, chất lượng công việc và hiệu quả kinh tế
(Xem Bản vẽ biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công).
- Tổ chức công tác thi công xây lắp chính kết hợp với một số công tác khác đểđảm bảo thời gian thi công phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
+ Nguyên tắc tổ chức thi công:
- Tập trung thi công nhanh các khối lượng phần: San nền, đường giao thông, hệthống cấp thoát nước, cấp điện
- Tuân thủ công tác nghiệm thu từng hạng mục công việc, từng giai đoạn vớiChủ đầu tư và Kỹ sư Giám sát theo Quy định nghiệm thu hiện hành
+ Phương tiện thiết bị thi công và vận chuyển vật liệu:
Việc bố trí các máy móc thiết bị thi công phù hợp với Biện pháp thi công từnghạng mục, phần công việc
(có danh mục thiết bị trong hồ sơ dự thầu)
1 Giải pháp bố trí mặt bằng thi công:
Công tác bố trí mặt bằng thi công tại công trình phải bảo đảm các yếu tố sau:
- Ranh giới khu vực công trường được Chủ đầu tư cho phép, không ảnhhưởng đến cảnh quan khu vực, đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi và vệ sinh môitrường
- Bố trí phòng làm việc cho Ban chỉ huy công trường, bộ phận kỹ thuật, thủkho, bảo vệ và Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư làm việc tại công trường
- Bảo đảm an toàn lao động và công tác bảo vệ trong quá trình thi công
- Có nội quy công trường, quy định về an toàn lao động trong thi công và đảmbảo an ninh trong khu vực
2 Bố trí mặt bằng thi công :
Trang 17Căn cứ Hồ sơ bản vẽ thiết kế mặt bằng công trình và khảo sát tại hiện trườngtheo hướng dẫn của Chủ đầu tư, bố trí mặt bằng công trường phù hợp không ảnhhưởng đến các công trình lân cận.
Phải tổ chức công tác dọn vệ sinh sạch sẽ đường ra vào và xung quanh khu vựccông trường được Chủ đầu tư cho phép quản lý
3 Xác định nguồn điện, nguồn nước phục vụ thi công:
Nguồn điện, nước phục vụ thi công được xác định:
- Nguồn điện được sử dụng từ nguồn hạ thế gần nhất được Chủ đầu tư cho phép
sử dụng, Nhà thầu chịu trách nhiệm kéo dây, lắp đặt đồng hồ điện để theo dõi vàthanh toán chi phí sử dụng hàng tháng
Nguồn nước: Xin đấu nối hệ thống cấp nước của khu vực để phục vụ cho sinhhoạt
Nước cho thi công dùng nước giếng đóng tại công trường, khi xét nghiệm nướcđạt tiêu chuẩn cho phép sử dụng Xây bể chứa tạm để chứa nước chủ động cho thicông
5 Thi công các hạng mục công trình:
5.1 Thi công nền mặt đường giao thông:
a) Công tác chuẩn bị:
Nhận bàn giao tim cọc mốc, gửi cọc
Tập kết xe máy, thiết bị
Xác định phạm vi thi công, đào vét đất hữu cơ và vận chuyển đi đổ
b) Giải pháp kỹ thuật thi công nền đường:
- Dùng thước dây, máy trắc đạt phục hồi tim cọc, cao độ và chuyền gởi 2 bêntuyến để kiểm tra suốt trong quá trình thi công không bị mất hoặc xê dịch
- Xác định ranh giới đoạn đường đào, đường đắp, chân taluy đắp
- Ủi dọc tuyến trong phạm vi đào đắp trên hành lan giải phóng mặt bằng đảmbảo thiết bị thi công di chuyển trong suốt thời gian bắt đầu thi công
c) Đào khuôn đường, đào bóc vét hữu cơ:
- Dùng máy đào xúc đất đổ lên ôtô tự đổ vận chuyển thải ra ngoài đúng vị tríquy định (thải từng lớp và dùng máy ủi san đất thải để thải tiếp lớp trên tiết kiệmdiện tích đất thải)
- Trong suốt quá trình thi công đào khuôn đường luôn luôn tạo mặt bằng thicông sao cho hai bên chân taluy thấp hơn ở giữa và dốc về hai phía theo dọc timđường, đồng thời có độ bằng phẳng để đảm bảo khi có mưa thì nước mưa thoát điđược hết
Trang 18- Đất đắp là đất đồi được TVGS cùng đơn vị thí nghiệm kiểm tra mỏ đất đạtyêu cầu mới đưa vào thi công:
- Công tác đắp đất bao gồm đắp đất nền đường đắp đất công trình thoát nước
và các loại đắp đất công trình Công tác này bao gồm san rãi đất, đầm nén, côngtác chuẩn bị và hoàn thiện công trình
- Lu đúng theo sơ đồ thiết kế
- Tùy theo yêu cầu độ chặt, loại đất đắp, trước khi lu phải tổ chức lu thử để xácđịnh số lần lu qua 1 điểm đạt yêu cầu về độ chặt để đưa vào thi công đại trà
- Trên các đoạn thẳng lu từ mép vào tim, vệt lu lần sau trùng lên vệt lu lầntrước tối thiểu 20cm
- Trên đường cong lu từ bụng đường cong lên lưng đường cong khi đườngcong có siêu cao
- Trên đường dốc lu từ chân dốc lên đỉnh dốc
- Khống chế tốc độ lu theo từng giai đoạn để đạt hiệu quả cao nhất
Các chỉ tiêu kiểm tra: TCVN 4447-87
Công tác thi công đoạn thử nghiệm:
Trước khi tiến hành đắp đất đại trà nhà thầu cần phải thi công đắp một đoạnthí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem vào sử dụngnhằm mục đích:
Trang 19- Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rãi để đầm.
- Xác định số lượng đầm nén theo yêu cầu thực tế
- Xác định dộ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén
Yêu cầu đoạn thử nghiệm:
- Chọn đoạn đầm nén thử trên đoạn thẳng và bằng Idọc ≤ 0,03
- Chọn công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén, trình tự đầm nén(Sơ đồ nén)
- Chiều dài đoạn đầm nén
- Chiều dày lớp vật liệu đất Trước khi rãi cần xác định hệ số rời rạc Krr
- Độ ẩm của đất khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của loại đất đó Sai sốcho phép + 1% Wo và lưu ý đến thời tiết để điều chỉnh cho phù hợp
f) Thi công đắp đất:
- Trước khi đổ vật liệu vào bất kỳ chổ nào, các vật liệu được coi là không thíchhợp sẽ phải được loại bỏ ra khỏi hiện trường theo hướng dẫn của kỹ sư tư vấngiám sát
- Thực hiện đúng theo công đoạn thi công của đoạn thử nghiệm
- Khi rãi đất để đầm, cần tiến hành rãi từ mép biên tiến dần vào giữa
- Trước khi đắp đất hoặc rãi lớp tiếp theo để đầm, bề mặt lớp phải được đánhxờm và tưới tạo ẩm để tạo sự dính kết giữa các lớp với nhau Khi sử dụng đầmchân cừu để đầm đất thì không cần đánh xờm
- Nền đất đắp phải tạo dốc ngang để thoát nước trong trường hợp trời mưađược dễ dàng, không được để nước đọng trên mặt đường đắp Nền đắp sau khihoàn thành phải bằng phẳng, đúng cao độ, độ dốc ngang
- Lên gabari tại các vị trí thay đổi chiều rộng chân nền đắp, cọc biên ga chânđắp có khoảng cách so với tim đường rộng hơn 30cm để đắp dôi, sau này bạt máitaluy mới đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật
- Chia các khoảng thi công cho từng công nghệ Lđắp = 130 ~ 170(m) để bố trícác đoạn công nghệ:
- Dùng máy đào xúc đất lên ôtô tự đổ 10T vận chuyển đến nơi đổ đúng vị trítừng xe do CBKT hướng dẫn (để đảm bảo chiều dày san đất yêu cầu)
- Số chuyến xe đổ đất trên một khỏanh đổ (n) cần phải khống chế đúng để đạtchiều dày lớp quy định: áp dụng công thức tính tóan (n) như sau:
hr * αtơitơi
n = _ S (chuyến)
Px
hr : Chiều dày lớp rãi quy định = 0.3 m
αtơitơi: Trọng lượng riêng đất tơi trên thùng xe = 1.3T/m3
Trang 20Px : Trọng tải quy định của xe = 10 T
S : Diện tích khoảnh đổ đang thi công : (m2 )
- Dùng máy ủi san đất đúng chiều dày, chọn chiều dày htơi = 30cm để đầmmáy đầm nhanh đạt độ chặt K và Eyc cho thủ công nhặt sạch rễ cây (nếu có) khisan đất
- Tưới ẩm đất (nếu đất khô, theo kết quả thí nghiệm trước khi thi công) đạt độ
ẩm tối ưu để công đầm nhỏ nhưng nhanh đạt Kthiết kế và Eyc
- Đầm đất bằng máy đầm chân cừu 9T và máy đầm rung 12T (số lần đầm trênmột điểm theo kết quả số lần đầm đã thí nghiệm của mỗi máy trước khi thi công)
- Lấy mẫu thí nghiệm K, E nếu chưa đạt thì phải tiếp tục đầm
- Đánh xờm bằng bàn xới máy san và tưới nước trước khi đổ lớp tiếp theo
- Khi thi công lớp trên cùng được đắp cao hơn cao độ nền thiết kế từ 5 - 8cmdùng máy san để gọt mặt nền đúng với cao trình thiết kế và độ siêu cao, dàng máyđầm rung 16T đạt độ Kthiết kế và Eyc.( tránh tối đa việc bù phụ mặt đường đất)
- Dùng thủ công bạt, đầm kỹ mái taluy đúng hệ số mái và trồng cỏ chống xóimái taluy, đặt bảng cấm trâu bò, người đi băng trên mái để bảo vệ taluy
- Mái taluy đào, đắp phải đúng thiết kế, đầm đạt kích thước hình học và phảiđảm bảo đúng độ dốc ngay trong quá trình đào nền, không đẫn đến tình trạngtrượt, sụt đột ngột (taluy đào 1/1)
- Việc kiểm tra độ chặt, kích thước hình học,độ bằng phẳng được thực hiện trên
50 m một mặt cắt, độ chặt đo bằng phương pháp rót cát hoặc dùng máy phóng xạ
- Xong nền đào đến đâu cho thủ công đào rãnh dọc đến đó để đảm bảo tiêunước và phối hợp việc thi công cống để việc thoát nước được thuận lợi
- Mỗi lớp đào, đắp đều phải kiểm tra cao độ và kiểm tra kích thước ngang, xử
lý ngay không để thừa thiếu
- Nếu độ ẩm của đất không đủ (<3% so với độ ẩm tới thuận) thì phải thêmnước Trường hợp quá ẩm (> 2% độ ẩm tối thuận) thì có thể dàn mỏng và phơitrước khi đầm lèn
- Xong mỗi lớp đào đắp đều đảm bảo độ dốc ngang để thoát nước khi có mưa
- Công tác đầm lèn phải đảm bảo để nền đắp đạt yêu cầu của thiết kế: độ chặtK98 cho 30 cm chiều dày lớp trên cùng Đối với nền đào phải lu lèn đảm bảo độchặt K98 Phương pháp kiểm tra độ chặt theo quy định của hồ sơ thiết kế hoặc doquyết định của kỹ sư tư vấn
Độ chặt đất đắp phải đạt tối thiểu 95% độ chặt lớn nhất của thí nghiệm đầmnén bằng côí proctor cải tiến, riêng 30 cm trên cùng phải đạt dộ chặt 98%
g) Thi công móng CPĐD lớp trên dày 18cm:
Các quy trình vận dụng trong quá trình thi công , kiểm tra và nghiệm thu:+ Quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng CPĐD : 22TCN 334-06; + Quy trình thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn : 22TCN 333 -06 + Quy trình thí nghiệm thành phần hạt : TCVN 4198 -95 + Quy trình thí nghiệm xác định hàm lượng thoi dẹt : TCVN 7572-13 :2006
+ Quy trình thí nghiệm giới hạn chảy, giới hạn ,chỉ số dẻo : AASHTO T-02 + Quy trình thí nghiệm hàm lượng sét, chỉ tiêu ES : TCVN 344-1986
Trang 21+ Quy trình thí nghiệm chỉ số CBR : 22 TCN 332-06.
g.1 Công tác chuẩn bị:
* Công tác chuẩn bị thi công:
- Cấp phối đá dăm loại 1: Toàn bộ cốt liệu của loại này ( kể cả hạt nhỏ và hạtmịn ) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể,không lẫn đá phong hóa và không lẫn hữu cơ
-Yêu cầu đối với vật liệu CPĐD loại 1 phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
+ Thành phần hạt: Thí nghiệm theo 22TCN 334-06
+ Chỉ tiêu Los -Angeles ( L.A): (Thí nghiệm TCVN 7572-12 : 2006)
+ Hàm lượng sét -Chỉ tiêu ES: ( thí nghiệm theo TCVN 344 -86)
+ Chỉ tiêu sức chịu tải CBR: (thí nghiệm theo 22TCN332-06)
+ Giớ hạn chảy (WL) 1), %: (thí nghiệm theo TCVN 497-1995)
+ Chỉ số dẻo(IP), %: (thí nghiệm theo TCVN 497-1995)
+ Tích số dẻo PP (PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt sàn 0,075): ≤ 45
+ Hàm lượng hạt dẹt, %: ( thí nghiệm theo TCVN 7572-12 : 2006)
+ Độ chặt đầm nén (Kyc), %: ≥ 98 (thí nghiệm theo 22TCN 333 - 06)
- Lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng so với yêu cầu của TC 334-2006, vàtiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất
Cmax và độ ẩm tốt nhất o của CPĐD theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiếnAASHTO T180
Krãi có thể tạm lấy bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rãi thử
* Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:
- Xúc xắc khống chế bề dày, mui luyện
- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt
- Bộ thí nghiệm đương lượng cát (kiểm tra độ bẩn)
- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sauđầm nén)
* chuẩn bị các dụng cụ thi công:
- Các phương tiện đầm nén là lu rung cỡ 25T Ngoài lu rung phải có lu tĩnhbánh sắt 10T và lu bánh lốp 16T
Trang 22* Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang:
- Với lớp móng dưới đặt trên nền đất thì nền đất phải được nghiệm thu
- Không rãi trực tiếp CPĐD trên nền cát (dù cát được đầm nén chặt )
- Nếu dùng CPĐD làm lớp móng tăng cường trên mặt đường cũ thì phải pháthiện và xử lý triệt để các hố cao su và phải vá, sửa bù vênh Lớp bù vênh phải đượcthi công trước và tách riêng, Không gộp với lớp móng tăng cường
* Phải tổ chức thi công một đoạn rãi thử 50-100m trước khi triển khai đại trà
để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh qui trình và dây truyền công nghệ trên thực tế ở tất
cả các khâu: Chuẩn bị rãi và đầm nén CPĐD; kiểm tra chất lượng, kiểm tra khảnăng thực hiện của các phương tiện, xe máy; bảo dưỡng CPĐD sau thi công
- Việc rãi thử phải có chủ đầu tư và tư vấn gíam sát chứng kiến
g.2 Công nghệ thi công lớp móng CPĐD
* Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công:
+ Phải kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trước khi tiếp nhận Vật liệu CPĐD
phải được phía tư vấn giám sát chấp nhận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa
+ Không được dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe; phải dùng máy xúc
gầu ngoạm hoặc máy xúc gầu bánh lốp
+ Đến hiện trường xe đổ CPĐD trực tiếp vào máy rãi; nếu chỉ có máy san
thì một xe phải đổ làm nhiều đống nhỏ gần nhau để cự ly san gạt ngắn Chiều caocủa đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ được cao trên mặt rãi 0.5 m
* Rãi CPĐD:
+ Khi rãi hoặc san độ ẩm của CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo
+1%, nếu CPĐD chưa đủ độ ẩm thì phải vừa rãi ( hoặc vừa san) vừa tưới thêmnước bằng bình hoa sen hoặc xe xitéc với vòi phun cầm tay chếch lên để tạo mưa(tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, đồng thời phải phun đều); hoặc bằng dànphun nước phía trên bánh xe lu
+ CPĐD được thi công 1 lớp không quá 18cm (sau khi nèn chặt ) và bề dày rãi
phải nhân với hệ số qui định thông qua thí nghiệm
+ Trong quá trình san rãi CPĐD, nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng (tập
trung đá cở hạt lớn ) thì phải xúc đi thay cấp phối mới Cấm không được bù các cỡhạt và trộn lại tại chổ , nếu có hiện tượng kém bằng phẳng cục bộ thì phải khắcphục ngay bằng chỉnh lại thao tác máy
+ Nếu thi công hai lớp CPĐD kế liền thì trước khi rãi CPĐD lớp sau, phải
tưới ẩm mặt của lớp dưới và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm hưhỏng bề măt lớp dưới
+ Nếu thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt đường thì trướckhi rãi vệt sau phải xắn thẳng đứng vách thành của vệt rãi trước để đảm bảo chấtlượng lu lèn chổ tiếp giáp giữa hai vệt
* Lu lèn chặt:
Trang 23+ Trước khi lu, nếu thấy CPĐD chưa đạt độ ẩm Wtn thì có thể tưới thêmnước ( tưới nhẹ và đều, không phun mạnh); trời nắng to có thể tưới thêm 2 ~ 3 lít /m2.
+ Trình tự lu:
Lu sơ bộ lu bánh sắt 6 - 9 T với 3 ~ 4 lần/điểm
Dùng lu rung 14 tấn ( khi rung đạt 25 tấn) với số lần 8 ~ 10 lần/ điểm;
Tiếp theo dùng lu bánh lốp lu 20 ~ 25 lần/ điểm
* Kiểm tra trong quá trình thi công:
+ Kiểm tra chất lượng CPĐD trước khi rãi:
- Cứ 200 m3 hoặc 1 ca thi công kiểm tra về thành phần hạt, về tỉ lệ hạt dẹt, vềchỉ số dẻo hoặc đương lượng cát (ES)
- Phải lấy mẫu CPĐD trên thùng xe khi xe chở CPĐD đến hiện trường
- Khi thay đổi mỏ đá hoặc loại đá sản xuất CPĐD phải kiểm tra tất cả các chỉtiêu của CPĐD, đồng thời tiến hành thí nghiệm đầm nén
- Cứ 200 m3 hoặc 1ca thi công phải kiểm tra độ ẩm, thành phần hạt củaCPĐD
- Kiểm tra độ chặt của mỗi lớp CPĐD sau khi lu lèn cứ 800 m2/1 vị trí kiểmtra Phương pháp kiểm tra theo 22 TCN 346-06
* Kiểm tra nghiệm thu:
+ Kiểm tra độ chặt:
Cứ 7.000 m2 hoặc ứng với 1 km dài (mặt đường 2 làn xe) kiểm tra 2 điểmngẫu nhiên theo phương pháp đào hố rót cát Hệ số kiểm tra phải lớn hơn hoặcbằng K thiết kế
+ Kiểm tra bề dày kết cấu:
Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm tra chiều dày lớp kếtcấu CPĐD sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không vượt quá 10mm(đối với lớp móng dưới), 5 mm (đối với lớp móng trên)
Trang 24+ Các kích thước khác và độ bằng phẳng:
- Cứ 250m/ vị trí trên đường thẳng và 100m/ vị trí đường cong.
- Bề rộng sai số cho phép so với thiết kế 10 cm;
- Độ dốc ngang sai số cho phép 0.5% (đối với lớp móng dưới) và 0.3% (vớilớp móng trên)
- Cao độ cho phép sai số 10mm (đối với lớp dưới) và 5mm (đối với lớpmóng trên);
- Độ bằng phẳng đo bằng thước đo dài 3m: 500m/ vị trí kiểm tra, khe hở lớnnhất dưới thước không vượt quá 10mm đối với lớp móng dưới và không quá 5mmđối với lớp móng trên
h) Thi công lớp Bê tông mặt đường BTXM:
Khi xây dựng mặt đường bê tông xi măng cần phải đặc biệt chú trọng đến việcthiết kế cấu tạo kết cấu các lớp nền móng dưới tấm bê tông xi măng (nhất là cấutạo thoát nước đọng lại dưới các tấm bê tông xi măng);
- Móng đường phục vụ thi công đổ bê tông phải đạt độ chặt K≥98, Eyc≥ 1000Kg/cm2
- Nền đường phục vụ thi công phải đạt độ chặt K≥98, Eyc 400 Kg/cm2 Tuyệtđối không để sụt lún xảy ra
- Nguồn nước dùng để phục vụ công tác đổ bê tông phải là nước sạch uốngđược
- Đá dăm, sỏi cuội thành phần cỡ hạt phải đều, phối hợp theo đúng liều lượng
Đá, cát khi đến công trường phải bảo đảm sạch
- Ximăng sử dụng phải là loại Ximăng Poocland PC40
- Trong quá trình thi công mỗi tổ thi công phải trang bị đầm bàn, đầm dùi đầyđủ
- Ván khuôn dùng phục vụ công tác đổ bê tông phải nhẵn, kín khít Trong quátrình đổ bê tông ván khuôn không được xê dịch Sau khi kiểm tra ván khuôn đã đạt
đủ điều kiện mới cho đổ bê tông
- Bê tông đổ tại chỗ phải được trộn gần hiện trường để dễ vận chuyển và tránhhiện tượng bị phân tầng (khoảng cách từ vị trí trộn bêtông đến nơi đổ bêtông phảinhỏ hơn 500m)
- Sau khi đổ bêtông công tác bảo dưỡng bêtông phải được thực hiện ngay bằngnhiều biện pháp: tưới nước bảo dưỡng, phủ bao tải hoặc tấm bạt…khi trời nắngnhiệt độ cao tưới nhiều giữ cho mặt bêtông đủ ẩm
- Mặt đường bêtông sau khi thi công xong phải sau 28 ngày hoặc 7 ngày (đốivới bêtông có phụ gia) mới được cho thông xe
- Chú trọng công tác tạo phẳng bề mặt, hoàn thiện
- Sau khi hoàn thành đổ bê tông, xẻ khe và rót matic chèn khe
Trang 255.2 Thi công san nền, thoát nước mưa, vỉa hè, hố trồng cây:
5.2.1Thi công san nền
* Kỹ thuật định vị, gửi mốc công trình
Để cố định trục đường trên đường thẳng, dùng các cọc nhỏ đóng ở các vị trí100m và ở vị trí phụ Ngoài ra đóng cọc các cọc to để dễ tìm ở các đường cong.Các mốc cao đạc trên phải được chế tạo trước và chôn chặt trước ở những vị tríthuận lợi không ảnh hưởng gì đến thi công, trên các mốc đo cao đều đánh dấu chỗđặt mia bằng cách đóng đinh hoặc vạch sơn
Để giữ được các cọc tại các mặt cắt ngang kênh trong suốt thời gian thi côngcần dời nó ra khỏi phạm vi thi công Trên các cọc này đều phải ghi thêm khoảngcách dời cọc và phải có sổ sơ hoạ việc dời cọc
Gửi theo phương pháp thẳng hàng:
Trong quá trình khôi phục tuyến còn phải xác định phạm vi thi công cho từngmặt cắt là những chỗ cần phải chặt cây cối, dời nhà cửa, công trình Ranh giới củaphạm vi thi công được đánh dấu bằng cách đóng cọc
* Công tác thu dọn mặt bằng:
Công việc bao gồm: Thu dọn cỏ, rác rưởi và các tạp chất khác ra khỏi phạm vimặt bằng thi công
Biện pháp thi công
- Tiến hành thi công bằng máy ủi, máy đào kết hợp thủ công
* Giải pháp thi công san nền
a Yêu cầu kỹ thuật của công tác san nền theo quy trình
H
Trang 26Chỉ dùng những vật liệu có chỉ tiêu cơ lý phù hợp với quy trình thi công vàđược giám sát kỹ thuật thi công chấp nhận mới được sử dụng để thi công Vật liệuđắp là đất cấp III
+Yêu cầu chủ yếu:
- Đắp cát từng lớp < 30 cm, đạt độ chặt thiết kế
- Tính chất cơ lý của vật liệu san lấp
- Hoàn thiện bề mặt đảm bảo kích thước hình học độ dốc thiết kế
- Trong quá trình thi công đắp đât lên vùng yếu (cường độ <0,3Mpa) thì phải cóbiện pháp đảm bảo quá trình thi công đạt yêu cầu của thiết kế
- Trong phạm vi 300m2 lấy 1 nhóm 3 mẫu; khi diện tích đất nhỏ và đầm bằngthủ công thì cứ 10 -100 m2 lấy 3 mẫu
- Quá trình thi công chú ý xử lý các vách hố đào tránh hư hại đối với các côngtrình lân cận
+ Kỹ thuật thi công
* Tài liệu chuẩn bị
- Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồngmức, chỗ cần đắp, nơi cần đổ, đường vận chuyển
- Tình hình địa chất, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn của toàn bộ khuvực thi công
- Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp
- Tỷ trọng và khối lượng thể tích khô của đất đắp
- Khối lượng thể thích và độ ẩm của đất đắp
- Đường vận chuyển đất
Trang 27Tận dụng mạng lưới đường xá sẵn có để vận chuyển vật liệu đắp Thi côngđường công vụ phục vụ cho việc thi công san lấp vận chuyển đất.
b Biện pháp tổ chức thi công chi tiết trên 1 phân khu:
b1 Nguồn vật liệu:
- Trước khi tiến hành lấy đất san lấp sẽ tiến hành thí nghiệm mẫu các chỉ tiêu cơ
lý đảm bảo chất lượng được tư vấn giám sát, chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vàothi công
b2 Đường vận chuyển đất.
- Từ vị trí khai thác đất vận chuyển đến công trường bằng ôtô tự đổ theo cáctrục đường giao thông, sử dụng phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe ô tô tự đổ cótrọng tải từ 10-15T Những vị trí đường xấu đường yếu cần phải gia cố thêm trong
đó có dự kiến vị trí thích hợp tránh nhau tránh nhau cho xe trên đường vận chuyển.Tại vị trí này thường cần phải làm đường tránh tạm.( Khi thi công ồ ạt )
- Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giao thông
có thẩm quyền, có biện pháp làm sạch đường và tưới nước tránh bụi cho khu vựctrên tuyến vận chuyển cát trong suốt quá trình thi công
Dự kiến thoát nước cho khu vực cần san lấp và đường vận chuyển, Nhà thầuchú trọng sao cho nếu gặp mưa bão vẫn tiêu thoát nước nhanh Không làm ngậpúng, sói lở, ảnh hướng đến tiến đô công trình
Có biển báo khu vực thi công, đường giao thông nội bộ, hệ thống chiếu sángđiện được hoàn chỉnh chắc chắn, đủ ánh sáng để có thể thi công đêm Hệ thốngđiện, nước và lán trại cho công nhân ở, kho bãi dùng chung cho toàn bộ côngtrường sau này
B3 Tiến hành thi công bóc lớp đất hữu cơ:
- Chặt bỏ toàn bộ cây cối trên phạm vi mặt bằng
- Dùng máy ủi có công suất 140CV, kết hợp với máy xúc tự hành bánh xíc vàthủ công bóc trên toàn phạm vi mặt tại các vị trí là nền đắp một lớp từ 40 - 50cm.Khối lượng đất bóc hữu cơ này sẽ được gom gọm lại thành từng đống sau đó dùngmáy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công đổ đúng nơi quy định
- Đối với đoạn suối hiện có, tiến hành bơm cạn nước, đào bùn vận chuyển rakhỏi phạm vi công trường trước khi tiến hành san lấp
B4 Thi công đắp đất mặt bằng
- Sau khi bóc bỏ lớp hữu cơ gồm cỏ rác vật liệu pha trộn khác ra khỏi phạm visan lấp mặt bằng, tiến hành thi công đường công vụ, bề rộng mặt đường B = 7m,
Trang 28đắp đất dày 50 cm, lu lèn đạt độ chặt K95 nhằm mục đích lấy đường vào cho ôtôvận chuyển cát san nền vào đổ ở những vị trị thuận lợi, đảm bảo phân luồng, tuyếnkhu vực thi công hợp lý và an toàn giao thông trong công trình, đường công vụđược thiết kế ở giữa khu đất sao cho khi đổ đất sẽ dùng máy ủi sang hai bên để đạthiệu quả cho mỗi ca máy (Chi tiết trên bản vẽ tổng mặt bằng)
- Nhà thầu tiến hành đắp đường công vụ theo phương pháp đắp lấn, sau khi ô tôvận chuyển cát đến đổ dùng máy ủi san phẳng thành từng lớp rồi tiến hành lu lènđến độ chặt K95 Thi công đường công vụ chia thành đắp 2 lớp với mỗi lớp dày25cm
- Trước khi đắp, mặt bằng cần san lấp để tạo độ bằng phẳng giúp quá trình thicông được thuận lợi
- Đất được vận chuyển đến công trình đổ theo từng đống dưới sự hướng dẫncủa Kỹ sư thi công sao cho phù hợp với khối lượng tính toán trước Bảo đảm saukhi san đạt được chiều dày yêu cầu mỗi lớp < 30 cm phát huy được hiệu quả củamáy ủi
- Trong qúa trình san ủi tại những vị trí đắp cao có giải pháp chống sụt lở (đắp
bờ bao, hoặc kè) Dùng máy san phẳng lại chú ý tạo độ dốc thoát nước nền ở mỗilớp tránh hiện tượng đọng nước ở nền khi có mưa
- Mỗi lớp sau khi được lu lèn đến độ chặt nhất định thì phải tiến hành đo độchặt bằng phương pháp rót cát nếu độ chặt đạt yêu cầu thiết kế mới được tiến hànhđắp lớp tiếp theo, cứ thế đến cao trình theo thiết kế
- Trong quá trình san ủi bố trí lực lượng thủ công phục vụ san lấp để đạt yêucầu chất lượng trong quá trình thi công
- Chú ý điều hành cho xe chở vật liệu chạy trên khắp bề mặt mặt bằng và kếthợp với máy lu lèn sơ bộ
- Trong khi đắp nền bề rộng của lớp đắp được tính dư 10-15 cm để đảm bảochất lượng lu lèn
- Về độ ẩm của cát phải có độ ẩm thích hợp đảm bảo khi lu lèn đạt được độ chặtK>=0.85
Khi đất đã đổ lên nền đắp gặp thời tiết hanh khô, mất nhiều hơi nước thì đượctưới nước bổ sung, lượng nước bổ sung được tính bằng tấn cho 1 m2 nền đắp đượcxác định như sau :
g = Vk.h ( Wy – Wt )Trong đó :
Trang 29Vk : Khối lượng thể tích khô của đất đầm ( T/m3 ).
H : Chiều cao lớp cát đã đổ ( m )
Wy: Độ ẩm tố nhất của đất ( % )
Wt : Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên nền đắp ( % )
- Nếu thời tiết khô thì phải có biện pháp phun nước dưới dạng sương mù đểđảm độ ẩm của đất
- Trong quá trình thi công cao độ của các lớp cát đất đắp liên tục được kiểm tratheo dõi bằng máy thủy bình để đảm bảo chiều dày của các lớp đắp không quá30cm
- Những vị trí sử dụng được bằng máy thì dùng thiết bị lu rung lốp trọng tải
25 Tấn đầm chặt theo yêu cầu thiết kế
Quá trình lu đầm lèn tuân theo đúng qui trình quy phạm lu lèn và theo sơ đồthiết kế cụ thể
Trước khi lu phải tổ chức lu thử để xác định số lần lu qua một điểm, đạt yêu cầu
về độ chặt mới đưa vào thi công đại trà
Trên các đoạn thẳng lu, vệt lu lần sau trùng lên vệt lu lần trước tối thiểu 20cm.Theo độ dốc nền tiến hành đầm từ nơi có độ dốc thấp về nơi có độ dốc cao.Khống chế tốc độ lu theo từng giai đoạn để đạt hiệu quả cao nhất
5.2.1 Thi công hệ thống thoát nước, vỉa hè, hố trồng cây:
a Yêu cầu về vật liệu thi công hạng mục này:
a1 Xi măng:
Xi măng dùng để xây dựng công trình phải là loại xi măng đáp ứng các yêu cầucủa tiêu chuẩn hiện hành Các lô xi măng đưa vào sử dụng điều phải có giấy chứngnhận chất lượng xi măng của nhà máy sản xuất để tiện việc kiểm tra, giám sáttrong quá trình thi công
- Xi măng phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản trình dưới đây:
+ Thỏa mãn quy định trong tiêu chuẩn 14-TCB-F1-76
+ Thỏa mãn quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2682-1999, TCVN 6260-1997 và14TCN114-2001
Xi măng dùng trong chế tạo vữa bê tông cũng như sử dụng đúc các cấu kiệnBTCT là loại xi măng pooc lăng hỗn hợp PCB Phù hợp với TCVN 6260-1997 vớinhững chỉ tiêu kỹ thuật chính như sau:
Trang 302 Thời gian đông kết
- Bắt đầu (phút) không nhỏ hơn
- Kết thúc (giờ) không nhỏ hơn
4510
3 Độ nghiền mịn
- Phần còn lại trên sàng 0.08mm(%) không lớn hơn
- Bề mặt riêng xác định theo Blaine (cm2/kg) không nhỏhơn
122700
4 Độ ổn định thể tích xác định theo phương pháp
+ Các bao xi măng phải kín, không rách, thủng
+ Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rỏ ràng trên cácbao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy Nhà thầu phải căng cứ vào số hiệu ximăng để sử dụng cho phù hợp với thời gian bảo quản xi măng tại kho
- Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữnhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợpsau: dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi măng bị vón cục trong thời gian
dự trữ; Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măngkhông đáp ứng với chứng nhận của nhà máy
- Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quiđịnh trong tiêu chuẩn về cốt thép
Trang 31nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số lượng các hạt mềm (yếu) trong đá phải ≤10% tính theokhối lượng.
+ Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn D và nhỏ hơn d không được quá 10% tính theokhối lượng
+ Lượng hạt dẹt không được quá 10% tính theo khối lượng
Các loại dá dăm và sỏi sử dụng trong công trình phải đúng chủng loại theo hồ
sơ thiết kế và theo 14TCN 70-2002
A5 Nước: Nước sử dụng trong các công tác xây lát là nước sạch, uống được,lấy tại chổ trong khu xây dựng công trình
- Phải ghép ván khuôn kín, khít, phẳng các cạnh phải sắc góc với nhau và tránhkhông cho nước chảy ra Bảo đảm đúng hình dạng kích thước như thiết kế yêu cầu.Các khe hở trong ván khuôn phải được nhét kín bằng bao tải, bao giấy hoặc bằnggỗ
- Bề rộng của tấm ván khuôn trực tiếp áp vào bê tông không nên rộng quá 15cm
và bề dày không được nhỏ hơn 19mm để tránh cho ván khuôn khỏi bị vênh Khi độ
ẩm thay đổi thì mỗi miếng ván ghép phải liên kết vào thành nẹp hay cột gỗ chắcchắn
- Thanh thép định vị cốt pha đổ bê tông được thiết kế cắt đứt nằm sâu trong bềmặt bê tông ít nhất 25mm sau khi tháo dỡ ván khuôn
A7 Bê tông, Bê tông cốt thép:
- Trước khi thi công phải có các thí nghiệm: Chỉ tiêu cơ lý, vật liệu, đá, cát, ximăng, thiết kế thành phần bê tông theo mác yêu cầu
- Trộn bê tông đúng tỷ lệ thiết kế, vật liệu phải dùng chủng loại đã thí nghiệm.Nếu khác nguồn gốc phải thí nghiệm lại
- Phải đảm bảo cốt thép đã đặt sẽ không xê dịch khi đổ bê tông
- Khi đổ bê tông phải đổ liên tục không để phân tầng, phân lớp, công tác đầm
và làm mặt xong trước khi thời gian bê tông bắt đầu ninh kết
- Phải thí nghiệm mác bê tông lấy từ hỗn hợp bê tông, đúc mẫu tại hiện trường.Nên ép một số mẫu ở độ tuổi 7 ngày, số còn lại nên ép khi đủ 28 ngày tuổi hoặcsớm hơn Các mẫu đúc bê tông phải được đánh số liên tục, ghi rõ vị trí lấy mẫu, vịtrí đổ và thời gian đúc mẫu
- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu đểhiệu chỉnh thành phần bê tông, đảm bảo các thành phần của bê tông và đảm bảogiữ nguyên tỷ lệ nước/xi măng
Trang 32- Khi trộn bê tông phải trộn bằng máy, khi đổ các thành phần của hỗn hợp bêtông vào máy trộn, cấm đổ xi măng vào trước tiên
- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần của hỗn hợp bê tông trong máytrộn, tính từ lúc đổ xong tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo bê tông rakhỏi máy là :
- Trước khi đổ lớp bê tông mới lên trên lớp bê tông đổ trước phải làm ẩm bềmặt bê tông, xiết lại cốt pha, loại bỏ chất bẩn, chất ngoại lai, quét kỹ bề mặt saukhi tạo nhám, đánh xờm đến chổ cứng, chắc chắn
- Khi tháo dỡ ván khuôn phải báo cho KSTVGS biết và không được tự ý tô trát,đục đẽo làm mất đi sự nguyên trạng của khối đổ bê tông sau khi tháo dỡ làm ảnhhưởng việc đánh giá nghiệm thu hạng mục công trình
- Bê tông không đạt yêu cầu về cường độ sẽ không được chấp thuận nghiệm thuthanh toán
b) Thi công cống
b1 Ống cống tròn D600, D800, D1000 : Đốt cống được mua từ nhà cung cấp, khi
đưa vào công trình thi công sau khi đã được kiểm tra chất lượng sản phẩm và đượcTVGS chấp thuận
- Tiến hành làm mối nối cống bằng giăng cao su xong tiến hành đắp đất hai bênthành cống Đắp từng lớp, được nghiệm thu mới tiến hành đắp lớp tiếp theo Việcđắp hai bên mang cống và đắp 0,5m trên đỉnh cống được tiến hành bằng đầm cóc.Chiều dày mỗi lớp đắp không quá chiều dày thí nghiệm Độ chặt lớp đắp đạt K0,95, lớp đất 30cm sát đáy móng đường K 0,98
B3 Thi công hệ thống thoát nước mặt:
Công tác này bao gồm thi công các hố thu nước mặt, mương hộp có và không
có đan đậy
Công việc cụ thể bao gồm:
- Định vị trí các mương thoát nước, hố thu nước mặt
- Thi công công tác cốt thép tấm đan đậy và thép hố thu nước mặt
- Đổ BT tấm đan đậy
- Đào đất hố thu, mương thoát nước
- Gia công lắp đặt ván khuôn, cốt thép đổ BT móng mương và hố thu