1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) các yếu tố thành công cho startup công nghệ của việt nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4 0

136 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SỸ CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CHO STARUP CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 1706020030 Họ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CHO STARUP CÔNG NGHỆ

CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CÁCH MẠNG

CÔNG NGHIỆP 4.0

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

HOÀNG VIỆT DŨNG

Hà Nội - năm 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CHO STARUP CÔNG NGHỆ

CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CÁCH MẠNG

CÔNG NGHIỆP 4.0

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 1706020030

Họ và tên: Hoàng Việt Dũng Người hướng dẫn Khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Thoan

Hà Nội - năm 2019

Trang 3

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình khoa học nào Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Việt Dũng

Trang 4

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại thương cùng tập thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Thoan, Giám đốc Trung tâm Thông tin và Khảo thí, Trưởng

bộ môn Thương mại điện tử, trường Đại học Ngoại thương đã tận tình động viên, hướng dẫn và góp ý cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp tại Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel – Tập đoàn công nghiệp Viễn thông quân đội Viettel, đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện trong công việc giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện

sẽ không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2018 TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Việt Dũng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CHO STARTUP CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 9

1.1 Tổng quan về Starup ở Việt Nam 9

1.1.1 Khái niệm về sự thành công 9

1.1.2 Tổng quan về Startup 11

1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 11

1.1.2.2 Khái niệm về khởi nghiệp 12

1.1.2.3 Khái niệm Startup 14

1.1.2.4 Sự khác nhau giữa khởi nghiệp và Startup 17

1.1.3 Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0 19

1.1.3.1 Tổng quan về công nghiệp 4.0 19

1.1.3.2 Đặc điểm của cách mạng công nghiệp 4.0 21

1.1.3.3 Một số lợi ích của công nghiệp 4.0 trong sản xuất 22

1.1.3.4 Công nghiệp 4.0 và sự tác động đến quá trình khởi nghiệp 23

1.2 Tổng quan về Starup công nghệ ở Việt Nam 24

1.2.1 Chuyển đổi số 24

1.2.1.1 Khái niệm về chuyển đổi số 24

1.2.1.2 Nền tảng công nghệ để chuyển đổi số 25

1.2.1.3 Một số lĩnh vực liên quan đến chuyển đối số 27

1.2.2 Hệ sinh thái Startup 29

1.2.3 Startup với cuộc cách mạng 4.0 32

1.2.4 Hội nhập CMCN 4.0 tại Việt Nam 33

1.3 Các yếu tố thành công của Startup công nghệ trên thế giới 35

Tóm tắt chương 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG STARTUP CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4 39

2.1 Thực trạng Startup công nghệ ở Việt Nam 39

2.1.1 Thanh niên Việt Nam Startup trong cách mạng công nghiệp 4.0 39

2.1.2 Thực trạng Startup ở Việt Nam 42

2.1.2.1 Sai lầm trong các bước đi 43

2.1.2.2 Thiếu hiểu biết pháp lý 44

2.1.2.3 Bài toán “gọi vốn” 45

2.1.2.4 Rào cản thủ tục hành chính 46

2.1.3 Thực trạng chuyển đổi số ở 1 số lĩnh vực cụ thể tại Việt Nam 47

2.1.3.1 Thực trạng thương mại điện tử Việt Nam hiện nay 48

2.1.3.2 Thực trạng ứng dụng fintech trong ngành tài chính - ngân hàng VN 51

2.1.4 Thực trạng về đầu tư Startup tại Việt Nam 54

2.1.4.1 Hoạt động đầu tư Startup tại Việt Nam 54

Trang 6

2.2.1 Những mặt còn hạn chế ảnh hưởng đến sự thành công của Startup 57

2.2.2 Đánh giá chung về các yếu tố thành công của Startup công nghệ 60

2.3 So sánh và phân tích các yếu tố thành công của Startup công nghệ ở Đức và Mỹ 63 2.3.1 Giới thiệu 63

2.3.2 Các yếu tố thành công 63

2.3.3 Phương pháp 64

2.3.4 Các kết quả 66

2.3.5 Cải thiện cho các công ty Startup của Đức 73

2.3.6 Kết luận 74

Tóm tắt chương 2 75

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ, VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP GIÚP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CHO STARTUP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM 76

3.1 Xu hướng phát triển Startup công nghệ trong tương lai 76

3.1.1 Các xu hướng lớn 76

3.1.1.1 Vật lý 76

3.1.1.2 Kỹ thuật số 77

3.1.1.3 Sinh học 78

3.1.2 Những sản phẩm xuất hiện vào năm 2025 79

3.1.3 Những lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo hấp dẫn trong thời gian tới 80

3.1.3.1 Fintech 80

3.1.3.2 Thương mại điện tử 81

3.1.3.3 Công nghệ du lịch 81

3.1.3.4 Công nghệ giáo dục 82

3.1.4 Định hướng của Việt Nam 10 năm tới 83

3.2 Bài học kinh nghiệm cho Startup công nghệ 85

3.3 Đề xuất, kiến nghị và giải pháp cho Startup công nghệ ở VN 91

3.3.1 Xây dựng tinh thần khởi nghiệp của người Việt thời kỳ hội nhập 91

3.3.2 Đề xuất - Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 93

3.3.3 Giải pháp và một số lưu ý 94

Tóm tắt chương 3 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT i

PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ KHẢO SÁT iv

PHỤ LỤC 03: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT xvi

Trang 7

Từ viết tắt Tiếng Việt

CRM Customer Relationship Management - Quản lý mối quan

hệ khách hàng CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

ERP Enterprise Resource Planning - Quản lý toàn diện doanh

nghiệp

E – learning Electronic Learning

E-Health Electronic Health

E-commerce (EC) Electronic Commerce

Fintech Financial Technology

FBNC Kênh truyền hình tin tức - tài chính dành cho các doanh

nghiệp trong và ngoài nước

FIR Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (The Fourth Industrial

Revolution)

IoT Internet of things (kết nối vạn vật)

InsurTech Insurance Technology (công nghệ bảo hiểm)

KH&CN Khoa học và công nghệ

Startup Khởi nghiệp sáng tạo

Trang 8

Hình ảnh

Hình 1.1: Minh họa khái niệm khởi nghiệp 13

Hình 1.3: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử 19

Hình 1.4: Chuyển đổi sang “doanh nghiệp như một nền tảng” 26

Hình 1.5: Các trụ cột của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo 31

Hình 2.1: Việt Nam lọt vào top 3 thị trường TMĐT tăng trưởng nhanh nhất thế giới 48

Hình 2.2: Số lượng người dùng Internet tại Việt Nam 49

Hình 2.3: Những doanh nghiệp lớn trong cuộc đua TMĐT ở Việt Nam 50

Hình 2.4: Lợi nhuận của thị trường TMĐT ở Đông Nam Á năm 2018 51

Hình 2.5: Bản đồ các công ty Startup về Fintech năm 2018 53

Hình 2.6: Thống kê về tình hình khởi nghiệp ở Việt Nam 54

Hình 2.7: Tập hợp một số đại diện tiêu biểu của hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam 56

Bảng Bảng 1.1: So sánh giữa khởi nghiệp truyền thống (KNTT) và khởi nghiệp sáng tạo (KNST) 18

Bảng 1.2: Khái niệm và kết cấu hệ sinh thái Starup 30

Bảng 1.3: Các trụ cột cơ bản và các yếu tố của hệ sinh thái Startup 31

Bảng 2.1: Số liệu lĩnh vực hoạt động của các công ty Startup về fintech 51

Bảng 2.2: Phân loại các yếu tố thành công 64

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tổng quan điểm số cho việc nhận thức tầm quan trọng của các nhóm yếu tố 66 Biểu đồ 2.2: Tổng quan điểm số mức độ ưa thích/hài lòng đối với các nhóm yếu tố 67

Biểu đồ 2.3: Điểm số chi tiết được các công ty Startup đánh giá là quan trọng đối với nhóm yếu tố bên trong 67

Biểu đồ 2.4: Điểm số chi tiết về mức độ ưa thích/hài lòng của các Startup đối với nhóm yếu tố bên trong 68

Biểu đồ 2.5: Điểm số chi tiết được các Startup đánh giá là quan trọng đối với nhóm yếu tố bên ngoài 70

Biểu đồ 2.6: Điểm số chi tiết về mức độ ưa thích/hài lòng của các Startup đối với nhóm yếu tố bên ngoài 70

Biểu đồ 2.7: Điểm số chi tiết được các Startup đánh giá là quan trọng đối với nhóm yếu tố hỗ trợ đến từ vườn ươm/thúc đẩy 72

Biểu đồ 2.8: Điểm số chi tiết về mức độ ưa thích/hài lòng về nhóm yếu tố hỗ trợ đến từ vườn ươm/thúc đẩy 72

Trang 9

Trong luận văn về đề tài “Các yếu tố thành công cho Startup công nghệ của Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”, tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố thành công của Startup công nghệ của Việt Nam và trên thế giới Trên cơ sở phân tích và làm rõ các vấn đề chung ảnh hưởng đến các yếu tố thành công của Startup công nghệ

Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, đề tài đã có nghiên cứu những vấn

đề sau:

- Hệ thống hoá và làm rõ những khái niệm cơ bản liên quan đến Startup, về cách mạng công nghiệp 4.0 và chỉ ra được đâu là yếu tố thành công quan trọng nhất đối với Startup công nghệ trên thế giới

- Phân tích, làm rõ thực trạng Startup công nghệ ở Việt Nam, qua đó đánh giá các yếu tố thành công đối với cộng đồng khởi nghiệp lĩnh vực công nghệ ở Việt Nam Bên cạnh đó thực hiện so sánh các yếu tố thành công ở 1 vài nhóm Startup công nghệ trên thế giới, qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm

- Chỉ ra các xu hướng về công nghệ trong tương lai làm định hướng phát triển cho Startup công nghệ trong thời gian tới Qua đó đề xuất kiến nghị, đưa ra các giải pháp và lưu ý đối với Startup công nghệ ở Việt Nam

Luận văn sẽ có đóng góp nhất định cho sự thành công của Startup công nghệ nói riêng và cộng đồng khởi nghiệp của Việt Nam nói chung, cụ thể là:

- Đánh giá được thực trạng các khó khăn cũng như hạn chế đối với Startup công nghệ ở Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

- Đưa ra được các giải pháp nhằm hỗ trợ, thúc đẩy việc phát triển khởi nghiệp sáng tạo của Việt Nam trong thời gian tới

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vài năm trở lại đây phong trào Startup diễn ra khá mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam, các bạn trẻ có xu hướng tự Startup hay còn gọi là Khởi nghiệp sáng tạo thay

vì làm công ăn lương theo lối truyền thống Thiết nghĩ đây cũng chính là cách để khơi gợi sự sáng tạo, tinh thần làm việc, cống hiến sức trẻ, trí tuệ của mỗi người Điểm mạnh của người trẻ là nhiệt huyết, sáng tạo, cống hiến, yêu thích cái mới, giàu đam mê… chính vì thế những xu hướng gợi mở những yếu tố kể trên được các bạn lựa chọn khá nhiều

Ban đầu thuật ngữ Startup thường được dùng để chỉ các hoạt động khởi nghiệp liên quan tới lĩnh vực Công nghệ thông tin bởi đây là ngành nghề mới phát triển có nhiều thách thức cũng như cơ hội lớn Theo thời gian khái niệm này đã

“phẳng hóa” tương tự như điều mà Internet đã làm

Bên cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với trọng tâm là hệ thống sản xuất, kinh doanh và quản lý được tích hợp cao về hệ thống thông tin, kết nối giữa máy móc, người sử dụng, trang thiết bị hiện đại, tự động hóa tác nghiệp, và hệ thống phân tích xử lý trên nền trí tuệ nhân tạo với các thiết bị điện tử thông minh (IOT- internet of things) đã tạo thêm cơ hội và thách thức, thay đổi căn bản nền sản xuất, kinh doanh và quản lý của thế giới Có thể thấy, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, tác động đến nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Tận dụng thời điểm này, ngày càng có nhiều bạn trẻ tại Việt Nam tham gia khởi nghiệp

Tuy nhiên, cũng có không ít dự án Startup về công nghệ gặp khó khăn do những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Để làm rõ về những tác động mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo thì trước tiên phải hiểu được cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là gì? Rồi từ đó chúng ta mới nhận thức, đưa nó vào trong suy nghĩ và cách làm cụ thể nhằm mang lại hiệu quả tích cực mà 4.0 mang lại

Trang 11

Trước thực trạng đó, tôi chọn đề tài “Các yếu tố thành công cho Startup công nghệ của Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0” cho nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Các yếu tố thành công của Startup công nghệ trong cuộc các mạng công nghiệp 4.0 đã được các ngành và nhiều nhà khoa học trong nước, ngoài nước quan tâm nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Đề tài nghiên cứu của Tiến sỹ Bertrand Brillois (2000), “Successful Start-ups

& Key Success Factors”, đề tài tập trung phân tích sâu và đưa ra các yếu tố thành công then chốt ở giai đoạn đầu của Startup Giai đoạn được đánh giá là rất quan trọng của các công ty Startup, xác định được các yếu tố này để tránh gặp phải những khó khăn trong tương lai

John T Preston, Phó giám đốc trung tâm khởi nghiệp MIT cũng có 1 nghiên cứu (2001) “SUCCESS FACTORS IN TECHNOLOGY - BASED ENTREPRENEURSHIP”, đề tài nghiên cứu tập trung chỉ ra các yếu tố thành công của các công ty khởi nghiệp về công nghệ, dựa trên sự quan sát hàng trăm công ty khởi nghiệp về lĩnh vực công nghệ cao Đồng thời đề tài cũng đưa ra được các lý do

mà việc đưa các ý tưởng sáng tạo mới ra thị trường là rất quan trọng đối với các công ty nhỏ Bên cạnh đó, tác giả của nghiên cứu này chỉ ra yếu tố tài năng quản lý cần thiết để làm cho một công ty thành công, người đọc cũng rất tâm đắc với câu

nói của tác giả: “Tôi thà bắt đầu một doanh nghiệp xung quanh một đội quản lý hạng nhất với công nghệ trung bình, hơn là bắt đầu nó xung quanh một công nghệ hạng nhất và một đội quản lý hạng hai Các nhà quản lý hạng nhất có xác suất thành công cao hơn nhiều”

Đề tài nghiên cứu khoa học của Tiến sỹ Yadollah Mehralizadeh và Tiến sỹ Sid Hossain Sajady (2005), “A study of factors related to successful and failure of entrepreneurs of small industrial business with emphasis on their level of education and training”, đề tài này xem xét các yếu tố quyết định thành công trong Startup

Trang 12

trong ngắn hạn và trong dài hạn, đồng thời chỉ ra sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ trong việc giáo dục và đào tạo của họ Đề tài tập trung nghiên cứu sâu về sự thành công và thất bại của doanh nghiệp nhỏ (yếu tố bên trong, bên ngoài và động lực khởi nghiệp), nhằm mục đích tìm hiểu và giải thích các yếu tố chính liên quan đến thành công và thất bại của các doanh nghiệp nhỏ ở thành phố Ahvaz

Đề tài nghiên cứu của Thạc sỹ Frank de Langen (2012), “Critical Success Factors of the Survival of Start-Ups with a Radical Innovation”, nội dung của đề tài

là xác định yếu tố nào là quan trọng nhất cho sự thành công của một Startup với sự đổi mới trong ba năm đầu tiên Đồng thời, đề tài đã chỉ ra ba yếu tố chính quyết định sự thành công: tính độc đáo của sự đổi mới, đặc trưng của tổ chức khởi nghiệp

và yếu tố con người

Theo Kelley & Nakosteen (2005), Khởi nghiệp rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế của các quốc gia và đặc biệt quan trọng ở các nước đang phát triển Khái niệm Khởi nghiệp được xác định với những tổ chức bắt đầu hoặc đang trong giai đoạn phát triển sớm nhất của họ

Theo Cho & McLean (2009), Startups Công nghệ thông tin (CNTT), còn được gọi là các doanh nghiệp dựa trên công nghệ mới, là những tổ chức tạm thời tạo ra các sản phẩm và/ hoặc dịch vụ sáng tạo sử dụng công nghệ cao

Theo Ejermo & Xiao (2014), từ năm 1990 đến 2000, chỉ có 21% Startup CNTT ở Thụy Điển sống sót sau 5 năm Mặt khác, Pari & Lussier (2016) khẳng định rằng hơn 80% các công ty khởi nghiệp thất bại trong năm đầu tiên tồn tại Theo Bocken (2015), tất cả các yếu tố phải nằm trong một danh mục nhất định Ngoài ra, các yếu tố phải được phân loại để phân biệt giữa các loại yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến thành công Mặc dù có rất ít nghiên cứu đã cố gắng xác định các giai đoạn phát triển của Startup, nhưng họ đã ít chú ý đến một giai đoạn gọi là giai đoạn thoát ra, quyết định việc bán doanh nghiệp

Nghiên cứu của Krejci et al (2015) chỉ ra rằng Startup là một công ty mới và tạm thời có mô hình kinh doanh dựa trên sự đổi mới và công nghệ Ngoài ra, các loại công ty này có tiềm năng phát triển nhanh chóng và khả năng mở rộng

Trang 13

Pugliese et al (2016) nhận thấy sự cần thiết phải hiểu biết đầy đủ hơn về các giai đoạn phát triển của Startup và tầm quan trọng của việc biết cách quản lý từng giai đoạn để đạt được thành công

Nhóm tác giả José Santisteban & David Mauricio, National University of San Marcos, cũng có đề tài nghiên cứu (2017), “Systematic Literature Review of Critical Success Factors of Information Technology Startups” đề tài thực hiện đánh giá có hệ thống về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công, đồng thời chỉ ra yếu tố quan trọng nhất ở các giai đoạn phát triển khác nhau

Nolan Wolff (2018) với bài nghiên cứu “The Top 10 Product Management success factors for early stage technology Startups” trên trang medium đã đưa ra các yếu tố cần thiết ở giai đoạn đầu của các công ty khởi nghiệp và một số đề xuất thiết thực liên quan

2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Các nghiên cứu liên quan đến sự thành công cho doanh nghiệp ở Việt Nam khá phong phú, phần lớn các nghiên cứu này đều chỉ ra được quan điểm và góc nhìn khác nhau khi nói về các yếu tố thành công cho Startup trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt nam, trong đó có thể kể đến như:

Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), “Phụ nữ Việt nam làm chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0” Bài viết trình bày phân tích thực trạng của các DNNVV do phụ nữ làm chủ ở Việt Nam hiện nay, thảo luận về những cơ hội và thách thức do cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 đem lại, đề cập một số các giải pháp để tạo điều kiện thúc đẩy các DNNVV do phụ nữ làm chủ phát triển

Bài nghiên cứu của Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Chu Ngọc Anh (27/01/2017), đăng trên tạp chí cộng sản, “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Cơ hội và thách thức đối với mục tiêu tăng trưởng bền vững của Việt Nam” Bài nghiên cứu nói về những tác động liên quan đến các ngành

Trang 14

nghề trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, từ đó thấy được cơ hội

và thách thức cho các lĩnh vực ở Việt Nam

Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả Bùi Thị Huy Hợp, Nguyễn Hồng Nhung,

Đỗ Văn Xuân, Phạm Hùng Phong, Nguyễn Minh Hương, Lưu Thị Lam Giang thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hội nhập KH&CN quốc tế, Bộ KH&CN,

“TƯ VẤN, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO HỘI NHẬP TOÀN CẦU” Bài nghiên cứu phân tích thời cơ và thách thức đối với nhiệm vụ hội nhập quốc tế của khoa học và công nghệ (KH&CN) Việt Nam trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra trên thế giới Dựa trên kết quả khảo sát của nhóm tác giả, những đánh giá của các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST đã được phân tích là những yêu cầu nhằm hoàn thiện chất lượng hoạt động tư vấn, hỗ trợ hội nhập quốc tế Bên cạnh những định hướng nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ hội nhập chung cho KH&CN, đối với hoạt động khởi nghiệp ĐMST, tập thể tác giả đề xuất một định hướng tư vấn mang tính “đột phá chiến lược”, đó là kinh doanh tri thức trong cộng đồng nghiên cứu, đặc biệt là trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật

Báo cáo nghiên cứu của Lê Quang Cảnh và Nguyễn Vũ Hùng (2016), trong

“Báo cáo nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ do phụ nữ làm chủ tại Việt Nam: thực trạng và khuyến nghị chính sách” Nói về vai trò quan trọng, doanh nghiệp vừa

và nhỏ của do phụ nữ làm chủ ở Việt Nam, đồng thời cũng đưa ra một số bất lợi của

nữ doanh nhân

Tin tổng hợp ngày 28/01/2016, đăng trên trang Viettel IDC, “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Bối cảnh, xu hướng và sản phẩm điển hình” Bài viết nói về bối cảnh xuất hiện cuộc CMCN 4.0, xu hướng phát triển các lĩnh vực trong cuộc CMCN 4.0 và các sản phẩm công nghệ ra đời trong tương lai

Bài phỏng vấn ông Nguyễn Xuân Cường, Phó Viện trưởng Viện Công nghiệp phần mềm và Nội dung số, đăng trên trang VietTimes ngày 28/11/2016, “Chất lượng là điểm yếu của cộng đồng khởi nghiệp Việt Nam”, nói về Xu thế khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dựa trên công nghệ, và xu hướng chuyển dần sang nền kinh

tế số

Trang 15

Tại diễn đàn “Chia sẻ và Suy ngẫm” của chuyên gia Bùi Văn (Chuyên gia Kinh tế, Quản trị; Nguyên Phó Tổng Biên tập của báo Vietnamnet, Biên tập viên cao cấp của kênh truyền hình FBNC; Nguyên Phó Giám đốc Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright; Thạc sỹ về Chính sách, Quản trị Kinh doanh và Tài chính tại các trường Carnegie Mellon, Harvard), ngày 07/08/2014 về “Giải mã thành công khởi nghiệp của quốc gia Do Thái Israel”, tại diễn đàn người nghe sẽ nghiền ngẫm

và tự trả lời được các câu hỏi: “Điều gì đã làm nên thành công của con người Israel, của doanh nghiệp Israel và của quốc gia Israel? Liệu phải chăng đó là sự cộng hưởng của các dạng niềm tin tồn tại trong xã hội Israel…” từ đó người nghe có thể rút ra những bài học riêng cho bản thân, doanh nghiệp của mình

Hội thảo quốc tế “Tạo dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo - bài học thực tiễn từ Israel”, do UBND TP Hà Nội, Đại sứ quán Israel tại Việt Nam và Tập đoàn FPT tổ chức sáng ngày 21/9/2016, tại Hà Nội Phát biểu tại Hội thảo, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ khẳng định, coi trọng doanh nghiệp, doanh nhân, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp là chủ trương thường xuyên, nhất quán của Đảng

Hiện nay ở Việt Nam, các nhà lãnh đạo chính trị cũng như tầng lớp tinh hoa luôn bày tỏ nhận thức và quan điểm khích lệ khởi nghiệp ĐMST Trong buổi làm việc với Đại học Quốc gia Hà Nội ngày 16/10/2016, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc

đã khẳng định, một trong những lực lượng chiến đấu của dân tộc Việt Nam chính là nhà khởi nghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội có vai trò, sứ mệnh trong việc xây dựng

và phát triển lực lượng khởi nghiệp cho quốc gia hiện tại và tương lai nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng quốc gia khởi nghiệp Phải xem khởi nghiệp là một phần của tầm nhìn trong phát triển Một trong những thước đo thành công của trường đại học là có bao nhiêu sinh viên khởi nghiệp và thành danh từ trường, chứ không chỉ là có bao nhiêu sinh viên kiếm được việc làm (Trọng Nhân, 2016)

Nhìn chung, các nghiên cứu khoa học, bài viết trình bày ở trên, đâu đó đều có những nội dung liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công cho Startup

ở Việt Nam Các nội dung này đều đưa ra được những lý luận chung và phân tích được thực trạng tại các tổ chức và doanh nghiệp Startup Tuy nhiên, những kết quả

Trang 16

nghiên cứu này đều có tính thực tiễn và áp dụng chưa cao, còn nhiều hạn chế trong việc triển khai

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề sau:

Thứ nhất, luận văn làm rõ các vấn đề lý luận về các yếu tố thành công trong

hoạt động kinh doanh của các Startup công nghệ tại Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Thứ hai, luận văn phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động

của doanh nghiệp Startup công nghệ tại Việt Nam nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của Startup Đồng thời luận văn sẽ phân tích, so sánh với nước ngoài để đánh giá và tìm ra những mặt hiệu quả và hạn chế của công tác này

Thứ ba, trên cơ sở tổng hợp phân tích các nghiên cứu trên, Luận văn sẽ gợi ý

một số giải pháp cho doanh nghiệp Startup công nghệ nhằm thúc đẩy sự thành công cho các doanh nghiệp KNST; đồng thời đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan

quản lý nhà nước để hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động này

4 Đối tượng, phạn vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các doanh nghiệp Starup công nghệ ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 17

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu tập trung chỉ ra các yếu tố thành công và thất bại

của các công ty Statup về công nghệ, từ đó đưa ra được những yếu tố quan trọng nhất là nền tảng cho việc KNST thành công, dựa trên sự quan sát hàng trăm công ty khởi nghiệp về lĩnh vực công nghệ

- Về không gian: tập trung vào các công ty Starup ở Việt Nam

- Về thời gian: nghiên cứu về các yếu tố thành công cho Startup công nghệ

trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tầm nhìn và định hướng của Việt Nam trong

10 năm tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành được mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế: Phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, thống kê, phân tích logic…

6 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần tóm tắt kết quả luận văn, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố thành công cho Startup công nghệ của Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Chương 2: Thực trạng Starup công nghệ ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

Chương 3: Đề xuất, kiến nghị, và đưa ra giải pháp tăng cường hiệu quả cho Startup công nghệ tại Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CHO STARTUP CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM TRONG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

Chương 1: Nội dung nghiên cứu nhằm giới thiệu, khái quát những thuật ngữ, khái niệm chung liên quan đến các yếu tố thành công cho Starup công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam và trên thế giới Đây là những lý thuyết đã được hệ thống hoá và công bố trong các sách, báo, tạp chí hoặc tài liệu tham khảo khác về các yếu tố thành công của Startup trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

1.1 Tổng quan về Starup ở Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về sự thành công

Thành công là một khái niệm không đồng nhất Mỗi người có một định nghĩa riêng Mỗi thời đại, mỗi xã hội, dù dựa trên một số giá trị phổ quát chung, thì ý niệm về thành công vẫn có sự chuyển dịch Và trong thế kỷ 21, thế kỷ của những sự thay đổi, định nghĩa thành công càng có những biến đổi mạnh mẽ, đa dạng hơn, thách thức hơn

Với hầu hết chúng ta, thành công và ý nghĩa cuộc đời trùng khít với nhau, bởi

đó chính là kết tinh chuỗi hành động của bản thân mình Chúng ta đặt ra những mục tiêu để nỗ lực đạt tới Học tập, làm việc, đua tranh, khẳng định tên tuổi là cách chúng ta từng bước chinh phục đỉnh cao Hành trình chạm đến thành công là hành trình không có điểm dừng, bởi khi ta đặt chân lên nấc thang này, lại có những nấc thang cao hơn, thử thách hơn do xã hội kỳ vọng hay do chính bản thân buộc ta bước tới Dưới đây là 1 số khái niệm và quan điểm về sự thành công của những người nổi tiếng và được xem là thành công ở 1 khía cạnh nào đó trên thế giới:

Theo vị chủ tịch kiêm CEO của Berkshire Hathaway, Warren Buffett đã từng nói với các cổ đông trong một cuộc họp thường niên: "Thành công của tôi được đo lường thông qua bao nhiêu người yêu mến tôi"

Còn theo cựu tổng thống Mỹ Barack Obama: “Thành công không phải là số tiền kiếm được, mà là sự khác biệt ông ấy đã tạo ra cho cuộc sống của mọi người"

Trang 19

Tỷ phú John Paul DeJoria là nhà đồng sáng lập hai công ty rất thành công, đó

là hãng sản phẩm chăm sóc tóc Paul Mitchell và thương hiệu rượu tequila Patron Trong một cuộc phỏng vấn với Business Insider, John Paul DeJoria tin rằng:

"Thành công không phải là số tiền bạn có, không phải là vị trí bạn đang ngồi Thành công là khi bạn làm thật tốt công việc của mình ngay cả lúc chẳng có ai để ý theo dõi cả"

Nhưng người đồng sáng lập Microsoft - Bill Gates lại quan niệm rằng: “Thành công là xây dựng được các mối quan hệ bền vững và những di sản để lại cho xã hội”

Tỷ phú Richard Branson, nhà sáng lập Virgin Group, một tập đoàn trị giá 5 tỷ

đô la Mỹ, cho rằng thành công là những điều làm bản thân bạn cảm thấy hài lòng Richard Branson đã viết trên Linkedln rằng: "Quá nhiều người đo lường mức độ thành công bằng số tiền mà họ kiếm được hoặc số người mà họ hợp tác Với tôi, thành công thực sự phải được đo bằng hạnh phúc của chính mình"

Nhà thơ vĩ đại quá cố Maya Angelou đã qua đời ở tuổi 86 vào năm 2004, bà

đã để lại cho đời nhiều tác phẩm và câu cách ngôn nổi tiếng Theo nhà thơ Maya Angelou: "Thành công nghĩa là biết trân trọng bản thân, coi trọng những gì đang làm và cách bạn đang làm nên chuyện đó"

Diễn giả Stephen Covey là một tác giả cực kỳ thành công với cuốn sách "The Seven Habits of Highly Effective People - Bảy thói quen mang lại hiệu quả cao" xuất bản vào năm 1989 Tác phẩm này đã trở thành một phần của văn hóa đại chúng Mỹ và đến nay đã bán được hơn 25 triệu bản Tuy nhiên, đối với Covey:

“Thành công là thứ không thể có định nghĩa chung cho mọi người”

Từ những nhận thức trên, tác giả đưa ra khái niệm về “Sự thành công” như sau: “Thành công không phải là đích đến mà là cuộc hành trình của mỗi cá nhân, tổ chức và qua đó chúng ta xem thành công là sự thỏa mãn với những gì mình đạt được”

Trang 20

1.1.2 Tổng quan về Startup

1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Wikipedia, Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng

là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình

Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định:

1 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và

lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

2 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh

vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này

Trang 21

3 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh

vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản

2 Điều này

1.1.2.2 Khái niệm về khởi nghiệp

Khái niệm Khởi nghiệp đã có từ lâu đời, thậm chí cách đây 2500 năm Khổng

Tử đã đề cập đến “khởi nghiệp” khi nói “tam thập nhi lập”, để khuyên người ta bắt đầu khởi nghiệp, lập nghiệp ở tuổi 30

Cách đây khoảng 250 năm, Jean-Baptiste Say nhà kinh tế học người Pháp, lần đầu tiên đưa ra khái niệm về Khởi nghiệp: “Khởi nghiệp là đổi mới có mục đích và

có hệ thống Người khởi nghiệp dịch chuyển các tài nguyên kinh tế từ nơi có hiệu suất, sản lượng thấp sang nơi có hiệu suất, sản lượng cao”

Về phương diện học thuật, ở trong nước, đã có một số tác giả đưa ra khái niệm

về Khởi nghiệp Chẳng hạn, tác giả Chương Văn Dũng, “Khởi nghiệp là một quá trình bắt đầu tư việc nhận biết cơ hội, từ đó thúc đẩy việc phát triển ý tưởng cho đến thành lập doanh nghiệp và cuối cùng là vận hành, duy trì và phát triển doanh nghiệp”

Tác giả Lê Thị Nam Giang thì cho rằng “Khởi nghiệp là bắt đầu (khởi) một nghề nghiệp, sự nghiệp (nghiệp) Khởi nghiệp theo từ điển tiếng Việt nghĩa là bắt đầu một điều gì đó mới, một thời kỳ mới Khởi nghiệp có thể hiểu theo nghĩa tiếng Việt là khi một cá nhân có ý định tự mình bắt đầu một công việc kinh doanh riêng

và tự mình làm chủ Hay có thể hiểu khởi nghiệp là quá trình hiện thực ý tưởng

Trang 22

kinh doanh, bao gồm quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”

Nguồn: Trường Lam Sơn, 2019, bài viết “Khởi nghiệp là gì?”

Hình 1.1: Minh họa khái niệm khởi nghiệp

Tác giả Vũ Quang Huy có bài viết (2016) trên trang law.net, lại đưa ra khái niệm Khởi nghiệp có thể hiểu đơn giản “Khởi nghiệp hiểu nôm na là bắt đầu (khởi) một nghề nghiệp, sự nghiệp (nghiệp)”

Thạc sỹ Trần Quang Huy có bài nghiên cứu (2017) trên trang khoinghieptre.vn lại cho rằng: “Khởi nghiệp có thể là quá trình tạo ra một lĩnh vực hoạt động mới cho riêng mình Qua đó bạn có thể thuê các nhân viên về làm việc cho bạn và bạn là người quản lý công ty, doanh nghiệp của mình Khởi nghiệp mang lại rất nhiều giá trị cho bản thân cũng như nhiều lợi ích cho xã hội, cho người lao động”

Qua đó, ta có thể thấy việc khởi nghiệp có thể là bạn tự mở cho mình một cửa hàng như bún bò, phở, xôi sáng, quán cafe, tiệm Internet, cửa hàng mỹ phẩm, cửa

Trang 23

hàng tiêu dùng hay mở trang trại trồng cây, chăn nuôi, xưởng sản xuất một mặt hàng nào đó hay đơn giản bạn chỉ thương mại tức mà mua đi bán lại Khởi nghiệp là bạn vừa là nhân viên vừa là ông chủ hoặc cao hơn bạn tự thành lập doanh nghiệp riêng cho mình rồi tuyển nhân viên vào cùng làm

Đối với cá nhân theo đuổi việc khởi nghiệp, hoạt động này giúp họ tạo ra công việc, thu nhập cho chính mình mà không phải bắt đầu từ việc đi làm thuê Họ được

tự do trong công việc, và nếu công ty của họ phát triển tốt thì nguồn thu nhập của

họ có thể cao gấp nhiều lần so với thu nhập do đi làm thuê mang lại

Đối với xã hội và nền kinh tế thì các công ty khởi nghiệp tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm Điều này giúp đất nước giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động nuôi sống bản thân và gia đình

Từ những nhận thức trên, tác giả xin đưa ra khái niệm Khởi nghiệp như sau:

“Khởi nghiệp hiểu đơn giản là bắt đầu một nghề nghiệp, một sự nghiệp ở bất kỳ lĩnh vực nào Khởi nghiệp kinh doanh chính là bắt đầu kinh doanh một sản phẩm, một dịch vụ để mang về doanh thu và lợi nhuận” Việc khởi nghiệp thông thường

xuất phát từ khi bạn chỉ có vốn và hai bàn tay trắng chứ không bắt đầu từ lúc bạn đã

có trong mình những cơ ngơi để phát triển

1.1.2.3 Khái niệm Startup

Trong vài năm trở lại đây, cụm từ Startup được nhắc đến khá thường xuyên và được gắn với hình ảnh của vài ba thanh niên trẻ tuổi với những ý tưởng táo bạo (thậm chí có khi còn được coi là điên rồ), cùng nhau góp vốn thành lập một công ty nho nhỏ Nhưng ý niệm đó đã làm mọi người nhầm lẫn cho rằng Startup phải là một công ty có quy mô nhỏ và tuổi đời non nớt Điều đó chưa thật sự đúng Hãy thử tưởng tượng, vài ba thanh niên bán bánh mì với cái xe đẩy mà vẫn được gọi là Startup vì các bạn đăng ký thành lập công ty chuyên bán bánh mì và có thương hiệu hẳn hoi?!

Ban đầu thuật ngữ Startup thường được dùng với nghĩa hẹp để chỉ các hoạt động khởi nghiệp hoặc công ty khởi nghiệp về công nghệ Nguyên nhân của điều này đến từ việc thành công của một ngành công nghiệp mới – công nghệ thông tin

Trang 24

trong giai đoạn 1990s và bởi đây là những ngành mới phát triển gắn mật thiết với sự đổi mới và sáng tạo Theo thời gian khái niệm này đã “phẳng hóa” dần và hiện nay thuật ngữ Startup được dùng chung cho các hoạt động khởi nghiệp trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề

Phát biểu tại Ngày hội khởi nghiệp KH&CN Việt Nam – Techfest, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (2017) gọi Startup là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, một cách nói ngắn gọn của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Đó là một cộng đồng đặc biệt vì theo ông: “tính chất tạo ra những sản phẩm mới, phân khúc khách hàng mới bằng những công nghệ mới và ý tưởng mới chưa từng có, cách tiếp cận thị trường mới, thường là liên quan đến công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin

và vì qua mạng nên không có tính biên giới”

Theo bài viết tổng hợp từ trường Lam Sơn trên trang khoinghieptre.vn thì Startup được định nghĩa: “Khởi nghiệp là một tổ chức của con người được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắn nhất” Theo bài viết trên trang SalesWorld.vn thì “Start-up là một danh từ chỉ một nhóm người, một tổ chức cùng nhau lập ra để đưa ra giải pháp cho một vấn đề mới chưa có cách giải quyết, và điều đó thì chưa chắc chắn thành công”

Theo Neil Blumenthal, Đồng Giám đốc điều hành của Warby Parky được trích dẫn trên tạp chí Forbes thì: “A Startup is a company working to solve a problem where the solution is not obvious and success is not guaranteed.” (tạm dịch: Startup

là một công ty hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề mà giải pháp (đối với vấn đề đó) chưa rõ ràng và sự thành công không được đảm bảo)

Theo Wikipedia Khởi nghiệp (tiếng Anh là: Startup hoặc start-up) là thuật ngữ chỉ về những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nói chung (Startup company), nó thường được dùng với nghĩa hẹp chỉ các công ty công nghệ trong giai đoạn lập nghiệp Startup là một tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong những điều kiện không chắc chắn nhất

Còn Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically Successful Businesses” – một cuốn sách được coi là “cẩm nang

Trang 25

gối đầu giường” của mọi công ty Startup, thì: A Startup is “a human institution

designed to create new products and services under conditions of extreme

uncertainty” (tạm dịch: Startup “là một định chế/tổ chức con người được thiết kế

nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới trong các điều kiện cực kỳ

không chắc chắn”) Các từ khóa ở định nghĩa trên bao gồm “human institution”,

“new”, “extreme uncertainty” Như vậy, “Startup” trước hết là một tổ chức con

người (có nơi dịch “tổ chức của con người”, theo tôi là thiếu chính xác bởi “human

institution” phải được hiểu đó chính là con người) và những con người này tập hợp

lại với nhau để sáng tạo ra những sản phẩm mới, dịch vụ mới mà chưa hề biết chắc

liệu có tạo ra được những sản phẩm mới, dịch vụ mới đó hay không

Một số từ điển thông dụng của Mỹ và Anh giải nghĩa Startup là công ty mới

thành lập Nhưng cái khó ở đây là những nguồn này không ghi rõ mới là bao nhiêu

Điều đó khiến cho nhiều người hiểu lầm cho rằng Startup có tuổi đời chỉ 1-2 năm

Theo Paul Graham – lập trình viên và nhà đầu tư mạo hiểm nổi tiếng với vai

trò sáng lập viên của Y-Combinator (quỹ đầu tư mạo hiểm chỉ đầu tư cho các ý

tưởng mới) – nhận định: “Một công ty 5 năm tuổi cũng có thể là một Startup”

Như vậy, thời gian không phải là thước đo chuẩn để xác định một công ty có

phải là Startup hay không Theo CEO Warby Parker, S

tartup là một tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong

những điều kiện không chắc chắn nhất Các Startup được thiết kế cho những tình

huống không thể mô hình hóa và độ rủi ro không nhất thiết phải lớn nhưng chưa

tính toán được

Từ nhận thức trên, tác giả có thể đưa ra khái niệm về Startup như sau:

“Startup (khởi nghiệp sáng tạo) là 1 danh từ mà quá trình khởi nghiệp dựa trên ý

tưởng sáng tạo, tạo ra sản phẩm mới; hoặc sản phẩm cũ nhưng có điểm khác nổi

trội, ưu tú hơn so với những sản phẩm, dịch vụ đã từng có trên thị trường và được

phát triển nhanh chóng vượt bậc”

Trang 26

1.1.2.4 Sự khác nhau giữa khởi nghiệp và Startup

Khởi nghiệp và Startup là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên, rất nhiều người nhầm lẫn và sử dụng 2 khái niệm này thay thế cho nhau

Về mặt câu chữ, bản thân “khởi nghiệp” là một động từ (“khởi” là ngoại động

từ + “nghiệp” là tân từ bổ nghĩa cho ngoại động từ) nói về việc bắt đầu hoạt động kinh doanh riêng, trong khi đó “Startup” (lưu ý: “Startup” chứ ko phải “start up”) là một danh từ nói về một nhóm người hoặc một công ty

Khởi nghiệp là hành động bắt đầu một nghề nghiệp, mà hình thức thường thấy nhất đó là thành lập một doanh nghiệp để kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó Khái niệm “khởi nghiệp” đã tồn tại từ rất lâu và đã diễn ra ở nhiều quốc gia từ hàng trăm năm nay, trong khi đó khái niệm “Startup” chỉ mới xuất hiện gần đây

Trong vài năm gần đây, Startup thường bị nhầm lẫn là một công ty công nghệ Tuy nhiên, đây chỉ là một đặc tính tiêu biểu của Startup bởi mục tiêu tăng trưởng

cao, ý tưởng thành lập mới mẻ Như Graham giải thích, Startup được thiết kế để

tăng trưởng không giới hạn và nhanh nhất có thể

Qua đó để phân biệt, tránh nhầm lẫn giữa 2 khái niệm này tác giả xem “Khởi nghiệp” là “Khởi nghiệp truyền thống”, còn “Startup” là “Khởi nghiệp sáng tạo”

- Điểm giống giữa khởi nghiệp truyền thống và khởi nghiệp sáng tạo :

 Đều là sự bắt đầu của hoạt động kinh doanh: Tự làm chủ, tự tổ chức hoạt động kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tự tổ chức triển khai kinh doanh, tiếp thị, thuê nhân công tự hưởng lợi (hoặc chịu rủi ro) về kết quả kinh doanh

 Quy mô doanh nghiệp: Đều khởi đầu bằng quy mô nhỏ và vừa Ở Việt Nam cả 02 hình thức khởi nghiệp đều được hưởng lợi từ Luật số 04/2017/QH14 về

Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày 12/06/2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật

 Những người khởi nghiệp dù truyền thống hay sáng tạo đa số là những người trẻ, có đam mê nhiệt huyết kinh doanh, có khát vọng làm chủ sự nghiệp Với

Trang 27

đặc điểm này phát động khởi nghiệp nên tập trung vào đối tượng thanh niên, học sinh, sinh viên với các hình thức tuyên truyền thích hợp

- Những điểm khác giữa khởi nghiệp truyền thống và khởi nghiệp sáng tạo:

Bảng 1.1: So sánh giữa khởi nghiệp truyền thống (KNTT) và khởi nghiệp sáng

đình

Công nghệ độc đáo chưa hề

có trên thị trường (như công nghệ in 3D)

2

Hình thức

thành lập theo

quy định của

luật Việt nam

Doanh nghiệp Thành lập doanh nghiệp để phát triển ý tưởng công

nghệ mới Kinh doanh cá nhân không

cần đăng ký (bán hàng, cung cấp dịch vụ qua mạng, bán hàng đa cấp, nhượng quyền TM )

3 Vốn ban đầu

phục vụ cho Tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh

Phát triển các ý tưởng dựa vào khoa học công nghệ

4 Nguồn vốn Gia đình, bản thân, cổ phần,

vay ngân hàng

Chủ yếu gọi vốn từ các quỹ đầu tư (crowdfunding), nhà đầu tư thiên thần (angel investors) và Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital)

Rủi ro cao vì đa số dựa vào các ý tưởng khoa học chưa được kiểm định thực tế

Tốc độ tăng trưởng nhanh

Tốc độ tăng trưởng cao , mang tính đột biến, thị trường có thể mở rộng TG

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2019.

Tóm lại, trong khi “Khởi nghiệp” là khái niệm chỉ việc bắt đầu tạo dựng công việc, sự nghiệp riêng thì “Startup” là một trong những loại hình, cách thức mà

Trang 28

người ta có thể lựa chọn để “Khởi nghiệp” Sự phân biệt này giúp xác định chính xác đối tượng cần nghiên cứu

1.1.3 Tổng quan về cách mạng công nghiệp 4.0

1.1.3.1 Tổng quan về công nghiệp 4.0

Công nghiệp 4.0 là xu hướng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất Nó bao gồm các hệ thống không gian mạng thực-ảo (cyber-physical system), Internet Vạn Vật và điện toán đám mây và điện toán nhận thức (cognitive computing)

Công nghiệp 4.0 tạo ra nhà máy thông minh (tiếng Anh: smart factory) Trong các nhà máy thông minh với cấu trúc kiểu mô-đun, hệ thống thực-ảo giám sát các quy trình thực tế, tạo ra một bản sao ảo của thế giới thực và đưa ra các quyết định phân tán Qua Internet Vạn Vật, các hệ thống thực-ảo giao tiếp và cộng tác với nhau

và với con người trong thời gian thực, và với sự hỗ trợ của Internet Dịch vụ, dịch vụ nội hàm và dịch vụ xuyên tổ chức được cung cấp cho các bên tham gia chuỗi giá trị sử dụng

Nguồn: Đảng cộng sản, 2019, Công nghiệp 4.0 – Nắm bắt đột phá cho sự phát triển của Việt Nam

Hình 1.2: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử

Trang 29

Thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" (tiếng Đức: Industrie 4.0) khởi nguồn từ một dự

án trong chiến lược công nghệ cao của chính phủ Đức, nó thúc đẩy việc sản xuất điện toán hóa sản xuất Tuy nhiên, điều này đề cập đến một sự chuyển đổi có tính hệ thống bao gồm tác động lên xã hội, cơ cấu quản trị và bản sắc con người, bên cạnh cách tác động kinh tế sản xuất Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên đã huy động việc cơ giới hóa sản xuất sử dụng nước và hơi nước; Cuộc cách mạng thứ hai là việc phát minh ra động cơ điện và dây truyền lắp ráp hàng loạt; Cuộc cách mạng thứ ba là cách mạng về kỹ thuật số và việc sử dụng các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin để tiến tới tự động hoá sản xuất Thuật ngữ "Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" đã được áp dụng cho sự phát triển công nghệ quan trọng một vài lần trong 75 năm qua, và là để thảo luận về học thuật Công nghiệp 4.0, mặt khác, tập trung vào sản xuất đặc biệt trong bối cảnh hiện tại, và do đó là tách biệt với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư về phạm vi

Thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" đã được nhắc lại vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover Tháng 10 năm 2012, Nhóm Công tác về Công nghiệp 4,0 trình bày một loạt các khuyến nghị về thực hiện Công nghiệp 4.0 cho chính phủ liên bang Đức Các thành viên của Nhóm Công nghiệp 4.0 được công nhận là những người cha sáng lập và là động lực đằng sau Industry 4.0

Các nhóm làm việc Công nghiệp 4.0

Đồng chủ tọa Henning Kagermann và Siegfried Dais

 WG 1 – Nhà máy thông minh: Manfred Wittensteiner

 WG 2 – Môi trường thực: Siegfried Russwurm

 WG 3 – Môi trường Kinh tế: Stephan Fische

 WG 4 – Nhân tính và Công việc: Wolfgang Wahlster

 WG 5 – Tác nhân Công nghệ: Heinz Derenbach

Theo Wikipedia, có 4 nguyên tắc thiết kế trong công nghiệp 4.0 Những nguyên tắc này hỗ trợ những công ty trong việc định dạng và thực hiện những viễn cảnh của công nghiệp 4.0

Trang 30

Khả năng tương tác: Khả năng giao tiếp và kết nối của những cỗ máy,

thiết bị, máy cảm biến và con người kết nối và giao tiếp với nhau qua mạng lưới vạn vật kết nối internet hoặc mạng lưới vạn người kết nối internet

Minh bạch thông tin: Khả năng của những hệ thống thông tin để tạo ra 1

phiên bản ảo của thế giới thực tế bằng việc làm giàu những mô hình nhà máy kỹ thuật số bằng dữ liệu cảm biến Điều này yêu cầu sự tập hợp những dữ liệu cảm biến thô đến thông tin ngữ cảnh có giá trị cao hơn

Công nghệ hỗ trợ: Đầu tiên khả năng của những hệ thống hỗ trợ con

người bằng việc tập hợp và hình dung thông tin một cách bao quát cho việc tạo những quyết định được thông báo rõ ràng và giải quyết những vấn đề khẩn cấp qua những ghi chú ngắn gọn Thứ nhì, khả năng của những hệ thống không gian mạng-vật lý để hỗ trợ con người thực hiện những nhiệm vụ cái mà không dễ chịu, tốn quá nhiều sức lực hoặc không an toàn đối với con người

Phân quyền quyết định: Hệ thống không gian mạng thực-ảo có quyền cho

phép tự đưa ra quyết định và thực hiện nhiệm vụ một cách tự động nhất có thể.Chỉ trong trường hợp ngoại lệ, bị nhiễu, hoặc mục tiêu đề ra bị mâu thuẫn với nhau sẽ được ủy thác cho cấp cao hơn

Có thể hiểu Cách mạng công nghiệp 4.0 là thời đại của kết nối sản xuất một cách thông minh, nơi mà máy móc và các sản phẩm có thể tương tác với nhau tự động mà không cần có sự vận hành của bàn tay con người

1.1.3.2 Đặc điểm của cách mạng công nghiệp 4.0

Trong cách mạng 4.0, các nhà máy thông minh sẽ xuất hiện ngày càng nhiều Những nhà máy này sẽ được trang bị những bộ cảm biến và các hệ thống tự động, nơi mà toàn bộ việc sản xuất các sản phẩm sẽ được số hoá và tự động hoá

Các hệ thống không gian thực ảo (Cyber-physical Systems) sẽ được kết nối với nhau Theo đó việc sản xuất trong thế giới thực sẽ dựa trên những tính toán được tiến hành trên không gian số hay không gian ảo Những dữ liệu số sẽ được thu thập và khai thác triệt để rồi phục vụ cho việc sản xuất trên không gian thực Từ đó,

Trang 31

việc sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu, phân phối đến ai đều sẽ được tính toán tự động

Quá trình kết nối trên không gian ảo được hỗ trợ rất lớn bởi các công nghệ số đang phát triển mạnh gần đây cùng với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet kết nối vạn vật (IoT), công nghệ in 3D, công nghệ nano, công nghệ sinh học… Đặc biệt, sự ra đời và sử dụng ngày càng nhiều các thiết bị thông minh mà điển hình là điện thoại thông minh và mạng xã hội khiến việc thu thập dữ liệu trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Thêm vào

đó, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo khiến máy tính giờ đây không chỉ có khả năng tính toán mà còn có cả trí thông minh như con người Do vậy, quá trình tính toán và phân tích dữ liệu hoàn toàn có thể được thực hiện bằng máy tính một cách tự động

mà vẫn đảm bảo chính xác

Khái niệm Công nghiệp 4.0 là một sự kiện hợp nhất, và trở thành một cột mốc mới trong phát triển công nghiệp, chắc chắn sẽ đặt ra những thay đổi đáng kể trong cách sản xuất và thương mại trong những năm tới Công nghiệp 4.0 sẽ cung cấp sự linh hoạt và tính mạnh mẽ tuyệt vời cùng với các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất trong các quy trình kỹ thuật, quản lý, sản xuất, vận hành và hậu cần Nó sẽ phát huy các chuỗi giá trị động, tối ưu hóa trong thời gian thực và với một tổ chức tự động hóa, sẽ xem xét các biến số khác nhau như chi phí, khả năng thanh toán và sử dụng các nguồn lực và nhu cầu thị trường Sự thay đổi mô hình này tạo ra một cơ hội phát triển vượt bậc về sản xuất, công nghệ thông tin và truyền thông

1.1.3.3 Một số lợi ích của công nghiệp 4.0 trong sản xuất

Công nghiệp 4.0 không chỉ nói về các hệ thống kết nối; các thiết bị và máy móc tự động liên lạc với nhau, Công nghiệp 4.0 còn nhiều lợi ích hơn nữa Nó mang lại giá trị thực sự cho các ngành sản xuất và mở ra những khả năng mới về chất lượng, độ tin cậy và hiệu quả Dưới đây là 6 lợi ích đáng kể nhất của công nghiệp 4.0 liên quan đến hệ thống kết nối và tạo ra hiệu quả trong sản xuất

Kiểm soát quy trình: Sự kết nối mang lại những quan điểm mới về cách một nhà máy được vận hành, nâng cao hiệu quả Các công ty có thể phân tích dữ liệu và

Trang 32

cung cấp thông tin có ý nghĩa ở đâu và khi nào là cần thiết nhất Họ cũng có thể kiểm soát hiệu suất của các nhà khai thác

Các thông số chuẩn: Công nghiệp 4.0 cho phép các công ty tạo ra một hệ thống sản xuất thông minh và thống nhất bằng cách kết nối nhiều nhà máy với nhau Điều này có nghĩa là họ có thể ngăn ngừa thất bại và lần lượt cải thiện chất lượng

Thiết lập công việc nhanh: Việc thiết lập một công việc cho sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong môi trường sản xuất

Các quyết định nhanh hơn và tốt hơn: Khi thiết bị được kết nối, dữ liệu mà họ tạo ra trực tiếp vào các ứng dụng phần mềm do người dùng điều khiển Trong nháy mắt, họ có thể đưa ra các quyết định hiệu quả hơn nếu họ phải phân tích từng thiết

bị của nhà máy một lần Khả năng kết nối cho phép các công ty tiếp cận với sự không hiệu quả và sớm giải quyết vấn đề

Sản xuất thích nghi: Với IoT, các công ty có thể giúp khách hàng công nghiệp giải quyết các vấn đề mà trước đây được cho là không thể giải quyết Nhà máy mới 4.0 đang liên tục thích ứng với nhu cầu của khách hàng, sửa đổi sản xuất và tạo ra các giải pháp tùy chỉnh

Quản lý từ xa: Các nhà máy và quy trình được điều khiển từ máy tính, không

có giới hạn thời gian (điều khiển từ xa từ thiết bị di động) hoặc không gian

1.1.3.4 Công nghiệp 4.0 và sự tác động đến quá trình khởi nghiệp

Công nghiệp 4.0 tạo ra nhà máy thông minh (tiếng anh: smart factory) Trong các nhà máy thông minh với cấu trúc kiểu mô-đun, hệ thống thực-ảo giám sát các quy trình thực tế, tạo ra một bản sao ảo của thế giới thực và đưa ra các quyết định phân tán Qua Internet vạn vật, các hệ thống thực-ảo giao tiếp và cộng tác với nhau

và với con người trong thời gian thực, và với sự hỗ trợ của Internet dịch vụ, dịch vụ nội hàm và dịch vụ xuyên tổ chức được cung cấp cho các bên tham gia chuỗi giá trị

sử dụng

Trang 33

Như vậy, rõ ràng trong phạm vi nào đó, công nghiệp 4.0 cũng có ảnh hưởng đến quá trình khởi nghiệp của một cá nhân, doanh nghiệp hay một tổ chức Đặc biệt, quá trình khởi nghiệp trong giai đoạn hiện nay là một mô hình kinh doanh có tính đổi mới, sáng tạo, tính đột phá và tăng trưởng Do vậy, những tác động của cuộc cách mạng này sẽ góp phần không nhỏ cho sự thành công hay thất bại của một quá trình khởi nghiệp Cụ thể như giúp người khởi nghiệp tận dụng những tác động tích cực của công nghệ mới lựa chọn các phương án đầu tư tối ưu nhất, biết cách khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, biết xây dựng và phát triển mạng lưới thị trường, dự tính được nhu cầu của xã hội về sản phẩm cần thiết, phương thức tạo lập uy tín cá nhân và doanh nghiệp,…

Ngoài ra, công nghiệp 4.0 cũng sẽ đặt ra những yêu cầu mới về kiến thức, kỹ năng và tâm thế của người khởi nghiệp Những kiến thức và kỹ năng có thể chia thành 3 nhóm: Các kiến thức và kỹ năng liên quan đến nhận thức, tư duy hệ thống,

tư duy phản biện, kỹ năng thích nghi, kỹ năng sáng tạo; Các kỹ năng về thể chất như kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng số, kỹ năng kết nối; Các kỹ năng về xã hội như kỹ năng giao tiếp, ứng xử, tạo lập quan hệ và làm việc nhóm

Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng đặt ra rất nhiều thách thức cho một quá trình khởi nghiệp như sự cạnh tranh ngày càng dữ dội hơn, nhu cầu thị trường sản phẩm

sẽ khó tính hơn và chất lượng nguồn nhân lực với yêu cầu cao hơn

Tóm lại, công nghiệp 4.0 đã có những tác động rất tích cực đến sự phát triển của kinh tế - xã hội nói chung, trong đó có cả sự tác động đến quá trình khởi nghiệp Ngoài sự hỗ trợ về khoa học công nghệ, cuộc cách mạng này còn tạo điều kiện để tất cả mọi người, đặc biệt là người phụ nữ có cơ hội để thử thách bản thân, vươn lên xây dựng địa vị và khẳng định bản thân trong xã hội

1.2 Tổng quan về Starup công nghệ ở Việt Nam

1.2.1 Chuyển đổi số

1.2.1.1 Khái niệm về chuyển đổi số

Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi từ một doanh nghiệp truyền thống thành doanh nghiệp số bằng cách thay đổi phương thức điều hành lãnh đạo, văn hóa

Trang 34

công ty, quy trình làm việc…Chuyển đổi số sẽ giúp doanh nghiệp thay đổi mô hình kinh doanh; áp dụng công nghệ (như IoT, Big Data, Cloud Computing…) nhằm đổi mới cách thức làm việc với khách hàng và đối tác Quá trình này cũng sẽ thay đổi quy trình, thói quen làm việc… của người lao động từ việc lệ thuộc hồ sơ, giấy tờ truyền thống (hóa đơn giấy, báo cáo được in ấn…) sang việc sử dụng hóa đơn điện

tử, đọc báo cáo qua ứng dụng

Tuy vậy, việc xây dựng các hệ thống để tự động hóa quy trình hay chức năng phục vụ kinh doanh chưa hẳn là “doanh nghiệp số” Mô hình này đòi hỏi công ty phải được số hóa hoàn toàn từ chính sách đến nguyên tắc kinh doanh, mà ở đó, công việc của mọi người được thể hiện với tác phong kỹ thuật số; và quan trọng hơn là hệ sinh thái công nghệ tích hợp, đảm bảo an toàn cho thông tin công ty, giúp những người được phép truy cập dễ dàng tìm kiếm, chia sẻ thông tin

Điểm mới của doanh nghiệp số là việc ứng dụng tất cả các công nghệ quản lý đồng thời như Quản lý toàn diện doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP), Quản lý mối quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM), Trí tuệ nhân tạo (Rtificial Intelligence - I), Hệ thống trả lời tự động (ChatBot)… Máy tính đóng vai trò trọng trong việc hỗ trợ con người làm việc tốt hơn Điều đó không có nghĩa là các phát minh công nghệ trong quá khứ sẽ bị bỏ đi Những hệ thống cũ này tạo nên xương sống cho doanh nghiệp số, và được nâng đỡ bởi các công nghệ mới

1.2.1.2 Nền tảng công nghệ để chuyển đổi số

Chuyển đổi số tạo cơ hội cho một doanh nghiệp chuyển đổi từ một hệ thống đóng với đầu ra là sản phẩm, dịch vụ sang “doanh nghiệp như một nền tảng”

Trang 35

Nguồn: Phan Thanh Sơn, 2018, Nền tảng công nghệ để doanh nghiệp tổ chức

chuyển đổi số, tại địa chỉ: https://techinsight.com.vn , truy cập ngày 15/04/2019

Hình 1.3: Chuyển đổi sang “doanh nghiệp như một nền tảng”

Cũng theo quan điểm Gartner, một doanh nghiệp số hoàn chỉnh cần được hỗ trợ bởi năm nền tảng công nghệ:

 Nền tảng Hệ thống thông tin (information systems platform): Hỗ trợ back office, vận hành như ERP và các hệ thống core

 Nền tảng Trải nghiệm khách hàng (customer experience platform): Gồm các thành phần chính tiếp xúc với khách hàng như customer portal, customer apps…

 Nền tảng Dữ liệu và Phân tích (data and analytics platform): Có khả năng quản lý và phân tích thông tin/dữ liệu

 Nền tảng IoT (IoT platform): Kết nối các tài sản vật lý phục vụ giám sát, tối ưu hóa, điều khiển và tạo ra doanh số/giá trị Bao gồm kết nối, phân tích và tích hợp các hệ thống core và các hệ thống OT

 Nền tảng Hệ sinh thái (ecosystems platform): Hỗ trợ việc tạo và kết nối đến hệ sinh thái, sàn thương mại/ giao dịch và các cộng đồng Các thành phần chính gồm hệ thống quản lý API, hệ thống điều khiển và hệ thống an ninh – an toàn

Trang 36

Từ chiến lược kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần nhận định nền tảng nào trong năm nền tảng công nghệ số ở trên cần được triển khai hay cải tiến Quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp đòi hỏi thời gian, nguồn lực và cả điều kiện khách quan Để đảm bảo thành công, doanh nghiệp có thể duy trì cả hai quá trình Một là, chuyển đổi sang nền tảng công nghệ doanh nghiệp số theo lộ trình dài hạn ứng với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Hai là, triển khai theo mô hình outsidein, phi truyền thống các nền tảng, ứng dụng nào mang lại sự khác biệt, giúp đổi mới sáng tạo nhanh chóng Hai quá trình này cần được kết nối, tích hợp với nhau để tối

đa hóa giá trị mang lại

1.2.1.3 Một số lĩnh vực liên quan đến chuyển đối số

Trong cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ số, khoa học dữ liệu, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn… được ứng dụng trên hầu hết mọi lĩnh vực của xã hội như tài chính, ngân hàng, năng lượng, giao thông vận tải… và thể hiện trong các hoạt động kinh doanh, thương mại của các doanh nghiệp trong từng ngành, hiện đại hóa công nghệ trong các hoạt động của toàn chuỗi giá trị, từ nghiên cứu, phát triển, đến mua sắm đầu vào, tổ chức sản xuất , đến bao gồm cả hoạt động thương mại và sau bán hàng

 E – learning

E-Learning (viết tắt của từ Electronic Learning) là thuật ngữ khá mới mẻ Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT), đặc biệt là công nghệ thông tin Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay tivi; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như : e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video Nghiên cứu sinh, Lê Thị Thanh Trà, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (2018)

Trang 37

 E-Health (Y tế điện tử)

E-Health là viết tắt của từ Electronic Health, là thuật ngữ dùng để mô tả việc

sử dụng công nghệ mới ứng dụng trong lĩnh vực Y tế Tiến bộ của công nghệ số ngày nay cho phép số hóa tình trạng bệnh tật và chăm sóc y tế của mỗi người dân trong bệnh án điện tử là nền tảng của Y tế điện tử Các bác sĩ có thể khai thác bệnh

án điện tử để tìm ra các tri thức y học, hỗ trợ chuẩn đoán, cảnh báo sai sót, gợi ý điều trị, dự đoán tác dụng phụ của thuốc

 Fintech

Fintech (viết tắt của từ Financial Technology) là thuật ngữ dùng để mô tả việc

sử dụng công nghệ mới (công nghệ blockchain, robot tư vấn, cho vay P2P, tài trợ đám đông, thanh toán qua điện thoại…) và ứng dụng trong lĩnh vực tài chính Hiểu theo nghĩa khác, fintech cũng thường được dùng để mô tả các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính, các công ty này thường là những người cung cấp các giải pháp chứ không phải chỉ đơn thuần là cung cấp công nghệ Để phát triển fintech, chúng ta cần phải xây dựng một hệ sinh thái đầy đủ với các mối liên kết thật chặt chẽ và có hiệu quả- Theo Thạc sỹ Đinh Thị Thu Hồng, Khoa tài chính – Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh (2018)

 E-commerce (EC)

TMĐT còn gọi là e-ommerce, e-comm hay EC (viết tắt của từ Electronic Commerce) là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho và các

hệ thống tự động thu thập dữ liệu Mạng máy tính và các loại dịch vụ Internet trên thế giới ngày càng bùng nổ Nó là điều kiện thuận lợi cho TMĐT ngày càng phát triển Với xu hướng toàn cầu hóa, TMĐT đang là lĩnh vực tiềm năng để các doanh nghiệp sinh lợi và phát triển, là cơ hội cho những người muốn khởi nghiệp kinh doanh theo mô hình mới TMĐT được xem như một trong những giải pháp thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Các công ty đại diện cho sự thành công trong

Trang 38

lĩnh vực TMĐT trên thế giới năm 2018 có thể kể đến là Amazon, Ebay, Alibaba, Bestbuy, Walmart,… Theo TS Trương Thanh Hằng, Trường Đại học công nghiệp

Hà Nội (2018)

 InsurTech

InsurTech (Công nghệ bảo hiểm) - cụm từ ghép giữa Insurance và Technology

- là thuật ngữ dùng để chỉ khuynh hướng ứng dụng những tiến bộ trong khoa học công nghệ vào lĩnh vực bảo hiểm Cũng có thể xem InsurTech là một nhánh trong FinTech (công nghệ tài chính) Trong khi thuật ngữ FinTech với đã khá quen thuộc thì InsurTech vẫn còn được ít người biết và chưa được phổ biến ở Việt Nam Mặc

dù còn khá non trẻ, nhưng InsurTech lại phát triển rất mạnh mẽ trong một vài năm gần đây InsurTech dần dần trở thành một ngành công nghiệp có lợi nhuận vượt trội, ngày càng thu hút nhiều công ty khởi nghiệp và được các doanh nghiệp lớn quan tâm Theo TS Trần Thị Tuấn Anh, Khoa Toán - Thống kê, trường Đại học Kinh tế TPHCM (2017)

 Tourism 4.0

“4.0” ban đầu được sử dụng để đánh dấu sự thay đổi diễn ra trong ngành chế tạo thông qua việc ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), tạo ra cụm từ Công nghiệp 4.0 Kể từ đó “4.0” đã được áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác như “Work 4.0”; “Healthcare 4.0” và trong đó có “Tourism 4.0”- Du lịch 4.0 Khái niệm Du lịch 4.0 được hiểu là du lịch trong thời đại công nghiệp 4.0 Du lịch 4.0 là phát triển du lịch một cách thông minh với sự hỗ trợ của công nghệ số, để tạo

ra và cung cấp các dịch vụ thuận tiện nhất cho khách du lịch và làm du khách hài lòng

1.2.2 Hệ sinh thái Startup

Khái niệm về hệ sinh thái Startup ra đời lần đầu tiên tại Hoa kỳ khoảng những năm 50 của thế kỷ trước, khi Thung lũng Santa Clara (tiền thân của Thung lũng Silicon) được hình thành và phát triển, sang thế kỷ 21 khái niệm này ngày càng được quan tâm không những trong các nghiên cứu: Moore (1993), Isenberg (2011), Mason & Brown (2014)… mà còn trong chính sách của các tổ chức quốc tế và quốc

Trang 39

gia Có 3 tác phẩm nói về hệ sinh thái Startup và kết cấu tạo nên hệ sinh thái này được nhiều nước thừa nhận thể hiện trong bảng 2

Bảng 1.2: Khái niệm và kết cấu hệ sinh thái Starup STT Tác giả Khái niệm

1 OECD (2010)

Hệ sinh thái Startup thực chất là tổng hợp các mối liên kết chính thức và phi chính thức giữa các chủ thể khởi nghiệp (tiềm năng hoặc hiện tại), tổ chức khởi nghiệp (công ty, nhà đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần, hệ thống ngân hàng,…) và các cơ quan liên quan (trường đại học, các cơ quan nhà nước, các quỹ đầu tư công,…) và tiến trình khởi nghiệp (tỉ lệ thành lập doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp có tỉ

lệ tăng trưởng tốt, số lượng các nhà khởi nghiệp,…) tác động trực tiếp đến môi trường khởi nghiệp tại địa phương”

3 Mason và Brown,

2014

Hệ sinh thái Startup thực chất là môi trường kinh doanh bên ngoài DN được hình thành có hệ thống tác động đến sự hình thành và phát triển của DN, bao gồm 04 thành phần sau: (i) Chủ thể thực hiện Startup trong hệ sinh thái; (ii) Các nhà cung cấp nguồn lực Startup trong hệ sinh thái; (iii) Các nhà kết nối Startup trong hệ sinh thái; (iv) Định hướng Startup trong hệ sinh thái

Nguồn: GS TS Võ Thanh Thu, 2018, trong bài nghiên cứu về khởi nghiệp sáng tạo

Về cơ bản các khái niệm về hệ sinh thái Startup và các thành phần thể hiện trong biểu đồ 1 và bảng 3 Dựa vào các khái niệm này nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm đánh giá thực trạng Startup của một địa phương hoặc Quốc gia

Trang 40

Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của Feld (2012); Isenberg (2010) và WEF (2013)

Hình 1.4: Các trụ cột của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Bảng 1.3: Các trụ cột cơ bản và các yếu tố của hệ sinh thái Startup

STT

Những trụ cột cơ bản

của hệ sinh thái Startup Các yếu tố của trụ cột cơ bản hệ sinh thái Startup

1 Chính sách – Luật lệ Quốc gia về Startup

+ Chiến lược, đề án, kế hoạch Startup của QG, địa phương

+ Chính sách hỗ trợ Startup: Thuế, hỗ trợ đầu

tư, đất đai, hỗ trợ xác lập quyền Sở hữu trí tuệ, phát triển thương hiệu

+ Chính sách phát triển khoa học công nghệ

+ Cơ sở hạ tầng: Điện, nước, đường truyền Internet

+ Các quỹ đầu tư mạo hiểm + Các quỹ đầu tư của nhà nước cho phát triển Startup

Ngày đăng: 30/03/2022, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm