khỏ, giỏi muốn làm nhiều bài tập để nõng cao kỹ năng của mỡnh hơn nữa.Trong chương trỡnh húa lớp 9 nội dung mụn Húa học bao gồm : Cỏc loại hợp chất vô cơ; kim loại; phi kim – sơ lược về
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ.
I Lý do chọn đề tài :
Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nước ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao, với qui mô ngày càng lớn và đang được tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão nó tác động một cách toàn diện lên mọi đối tượng, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất nước là đổi mới nền giáo dục, phương hướng giáo dục của đảng, Nhà nước và của ngành giáo dục & đào tạo trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài là đào tạo những con người " Lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trường, có năng lực giải quyết được những vấn
đề thường gặp, tìm được việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn
Để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề,
lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn
bị cho học sinh tham gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này
Húa học là khoa học nghiờn cứu cỏc chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng Nhưng không chỉ giải cỏc bài toỏn húa học mà cũn phải vận dụng vào giải thớch cỏc hiện tượng của đời sống hằng ngày và cỏc chuyển đổi cú liờn quan Việc làm cỏc bài tập Húa học khụng chỉ giỳp củng cố kiến thức mà cũn giỳp cho học sinh thờm hứng thỳ với mụn học hơn Đặc biệt đối với cỏc em học
Trang 2khỏ, giỏi muốn làm nhiều bài tập để nõng cao kỹ năng của mỡnh hơn nữa.
Trong chương trỡnh húa lớp 9 nội dung mụn Húa học bao gồm : Cỏc loại hợp chất vô cơ; kim loại; phi kim – sơ lược về bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố húa học; hiđrocacbon – nhiên liệu; dẫn xuất của hiđrocacbon – polime Trong các nội dung trờn tụi muốn đi sâu về phần kim loại phục vụ cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi, cụ thể là cỏc dạng bài tập có liên quan đến phần này và xõy dựng thành hệ thống cỏc dạng bài tập nâng cao chuyên đề về kim loại ở THCS Cỏc dạng bài tập về kim loại rất hay và phong phú, nhưng nếu chỉ làm cỏc bài tập ở trong sỏch giỏo khoa và sỏch bài tập thụi thỡ ta sẽ khụng khai thỏc hết được cỏc
dạng bài tập và cỏi hay của nú, chớnh vỡ vậy tụi muốn chọn sỏng kiến: “Xõy
dựng cỏc bài tập lớ thuyết về chuyên đề kim loại ở lớp 9”.
II Mục đích, nhiệm vụ nghiờn cứu : II.1 Mục đích nghiên cứu.
Nghiờn cứu để xõy dựng thành hệ thống cỏc bài tập nõng cao về kim loại trong chương trỡnh Húa học của THCS theo hướng phỏt huy tớnh tớch cực, sỏng tạo và rốn luyện những khả năng tiếp cận với cỏc bài tập nõng cao từ đó hỡnh thành kĩ năng làm cỏc bài tập định tớnh khi giải cỏc bài tập khụng chỉ ở THCS mà cũn phục vụ cho quỏ trỡnh học sau này với cấp độ cao hơn
II.2 Nhiệm vụ nghiờn cứu Nghiờn cứu cỏc nội dung tớnh chất của kim loại
trên cơ sở đó để tỡm hiểu cỏc dạng bài tập có liên quan đến những tớnh chất đó
bài tập nõng cao về phần kim loại nằm trong chương trỡnh Húa học lớp 9
tập nõng cao
II.3 Giả thuyết khoa học:
Việc xõy dựng cỏc bài tập lớ thuyết về kim loại ở lớp 9 sẽ đạt hiệu quả cao và sẽ là tiền đề cho việc phỏt triển năng lực trớ tuệ của học sinh ở cấp học
download by : skknchat@gmail com
Trang 3cao hơn
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu III.1 Đối tượng nghiờn cứu
Cỏc dạng bài tập lớ thuyết về kim loại trong chương trỡnh Húa học
9 III.2 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quỏ trỡnh hoàn thiện sỏng kiến này tôi đó vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích lí thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm vận dụng một số phương pháp thống kờ toỏn học trong việc phõn tớch kết quả thực nghiệm
dẫn giải cụ thể
IV Đóng góp của sỏng kiến
Bài tập lớ thuyết về kim loại được xếp trong giảng dạy là một hệ thống các phương pháp quan trọng nhất nõng cao chất lượng mũi nhọn và cú tỏc dụng
to lớn như:
nề kiến thỳc
húa kiến thức húa học
nhẫn, tớnh sỏng tạo, tư duy
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I Cơ sở khoa học.
1.Cơ sở lớ luận.
download by : skknchat@gmail com
Trang 4a Thuận lợi Hầu hết cỏc em học sinh trong trường đều ngoan, võng lời thầy cụ giỏo, mỗi phũng học đều cú mỏy chiếu đầy đủ
b Khó khăn Tỡnh hỡnh kinh tế của phụ huynh cũn nghốo,đa số học sinh điều kiện học tập khó khăn Học sinh chưa thật sự coi trọng mụn húa
2 Cơ sở thực tiễn
a Vị trớ cỏc bài tập kim loại trong chương trỡnh SGK Húa học 9.
Cỏc dạng bài tập cơ bản: Gồm cỏc bài tập định tớnh cú tớnh thực tế.
b Xõy dựng hệ thống bài tập nâng cao trong chương trỡnh Húa học của
THCS.
II Cỏc dạng bài tập cụ thể.
Dạng 1 Giải thớch hiện tượng và viết PTHH
Dạng bài này yờu cầu người học sinh phải nắm rừ tớnh chất của cỏc kim loại và có kĩ năng thành thạo trong việc nhận biết hiện tượng của phản ứng húa học từ đó giải thớch và viết PTHH
Vớ dụ : Hũa tan Fe bằng HCl và sục khớ Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lõu ngoài khụng khớ Giải thớch hiện tượng và viết PTHH
Hướng dẫn giải
Khi cho Fe tỏc dụng với HCl thấy cú khớ thoỏt ra :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 dung dịch chuyển màu vàng
Trang 5FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl cú kết tủa trắng xanh.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 kết tủa chuyển màu nâu đỏ
Bài tập vận dụng
Bài 1 Dung dịch M cú chứa CuSO4 và FeSO4
a Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng cú dung dịch N chứa 3 muối tan
b Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng cú dung dịch N chứa 2 muối tan
tan Giải thớch mỗi trường hợp bằng phương trỡnh phản ứng
Dạng 2 Điều chế kim loại và hợp chất của chỳng
Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quỏ trỡnh biến hóa nhưng chỉ cho biết chất đầu và chất cuối Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (vỡ chất được điều chế được phải tinh khiết và về nguyờn tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thỡ vẫn giải quyết được yờu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết phương trỡnh đó dựng đến một cỏch khụng cần thiết)
1 Sơ đồ phản ứng:
Dạng bài này thường bao gồm một chuỗi phản ứng húa học yờu cầu phải nắm được tớnh chất húa học của từng chất trong chuỗi phản ứng và viết PTHH
để hoàn thành chuỗi phản ứng đó
Vớ dụ: Viết phương trỡnh phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
FeCl2 → FeSO4 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2
FeCl3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3
Hướng dẫn giải
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
FeCl2 + Ag2SO4 → FeSO4 + 2AgCl↓
Trang 6FeSO4 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)2 + BaSO4↓
Fe(NO3)2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KNO3
tº
Fe(OH)2 + O2 → Fe2O3 + H2O
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2FeCl3 + 3Ag2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6AgCl↓
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KNO3
tº
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
2FeCl2(lục nhạt)+ Cl2 → 2FeCl3(vàng nõu)
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
4Fe(NO3)2 + O2 + 4HNO3 → 4Fe(NO3)3 + 2H2O
2Fe(NO3)3 + Cu → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
4Fe(OH)2(trắng xanh) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3(nâu đỏ)
2 Điền chất và hoàn thành PTHH
Dạng bài này mỗi phản ứng đều biết được chất tham gia hoặc chất tạo thành đề bài chỉ yờu cầu điền vào những chỗ trống sao cho thớch hợp để hoàn thành PTHH
Vớ dụ: Hoàn thành cỏc phản ứng sau:
Fe2(SO4)3 + ? → Fe(NO3)3 + ?
AlCl3 + ? → Al2(SO4)3 + ?
Al2O3 + KHSO4 → ? + ? + ?
Trang 7KHCO3 + Ca(OH)2 → ? + ? + ?
NaCl + ? → NaOH + ?
Ca(HCO3)2 + ? → CaCO3↓ + ?
Hướng dẫn giải
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
2AlCl3 + 3Ag2SO4 → Al2(SO4)3 + 6 AgCl↓
Al2O3 + 6KHSO4 → Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + KOH + H2O
Điện phân có vách ngăn:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Ca(HCO3)2 +K2CO3 → CaCO3↓ + 2KHCO3
3 Điều chế một chất từ nhiều chất bằng nhiều cỏch:
Dạng này ta phải sử dụng nhiều cách khác nhau để điều chế ra một chất
Để làm được dạng này thỡ học sinh cũng cần phải nắm rừ tớnh chất khụng chỉ riờng về kim loại mà cũn cỏc hợp chất khác liên quan đến và đũi hỏi chất điều chế được phải tinh khiết
Vớ dụ 1: Viết cỏc PT phản ứng chỉ ra:
Hướng dẫn giải
- 4 cách điều chế Al(OH)3: + Kim loại + H2O
+ Oxit kim loại + H2O
+ Điện phõn dung dịch muối clorua (có vách ngăn)
+ Muối + kiềm
download by : skknchat@gmail com
Trang 8+ Thủy phõn muối
2AlCl3 + 6 H2O → 2Al(OH)3 + 3H2↑ + 3Cl2↑
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl
+ Cu FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O FeS + 2HCl
→ FeCl2 + H2S↑
FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2↑ + H2O
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
FeBr2 + Cl2 → FeCl2 + Br2
Vớ dụ 2: Nêu cách điều chế Na2CO3 → Na ; Al(NO3)3 → Al ; FeS2
→Fe
Hướng dẫn giải
+ Điều chế Na từ Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Cụ cạn dd và điện phõn núng chảy 2NaCl → 2Na + Cl2↑
+ Điều chế Al từ Al(NO3)3
Al(NO3)3 + 3KOH → Al(OH)3↓ + 3KNO3
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
download by : skknchat@gmail8.com
Trang 9Điện phõn núng chảy: 2Al2O3 → 4Al + 3O2↑
+ Điều chế Fe từ Fe2S:
4Fe2S + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + CO2
Bài tập vận dụng
Bài 1 Viết phương trỡnh phản ứng biểu diễn cỏc chuyển húa sau:
b FeS2 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3 → Fe(OH)3
Bài 2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây.
Al2O3 → Al2(SO4)3NaAlO2
Dạng 3 Phõn biệt và nhận biết cỏc chất
1 Lý thuyết cơ bản về thuốc thử húa học lớp 9 của THCS
(ỏp dụng để nhận biết và phõn biệt kim loại)
KL, Thuốc Hiện tượng Giải thớch, viết PTHH
Trang 10Al3+ Dd NH3 ↓trắng, Al3+ +NH3 + H2O → Al(OH)3 + NH4+
Fe Khớ Clo Trắng xám 2Fe(trắng xỏm) + 3Cl2(vànglục) → 2FeCl3(nâu đỏ)
→ nâu đỏ Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ (trắng xanh)
↓ trắng xanh
Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ)
hóa đỏ nõu
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
Dd NaOH, ↓ đỏ nõu
Fe3+ + NH3 + H2O → Fe(OH)3↓ + NH4+
xanh, khớ Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 ↑+
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Trang 11download by : skknchat@gmail10.com
K
Ca
Ba
ngọn lửa
và quan sỏt
- Màu tớm (tớm hồng)
- Màu đỏ da cam
- Màu lục (hơi vàng)
2 Một số trường hợp nhận biết.
Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
Đây là loại bài nhận biết mà thuốc thử sử dụng khụng bị ghũ ộp mà được lựa chọn tự do Tuy nhiờn thuốc thử lựa chọn phải nhận biết được rừ từng chất
và phải thớch hợp
Vớ dụ: Cú 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2,
Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4 Hóy nờu cỏc thuốc thử và trỡnh bày phương
án phân biệt 8 dung dịch núi trờn
Hướng dẫn giải
Thuốc thử để phõn biệt là: dd BaCl2, dd NaOH Cách làm như sau:
Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4 (nhúm A) cũn 4 dung dịch khụng cú hiện tượng
gỡ là: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 (nhúm B)
Nhận ra Na2SO4 và NaNO3 khụng cú hiện tượng gỡ
Nhận ra CuSO4 và Cu(NO3)2 tạo kết tủa màu xanh:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Xanh Nhận ra MgSO4 và Mg(NO3)2 tạo kết tủa màu trắng:
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaNO3
Trắng
Trang 12download by : skknchat@gmail11.com
Trang 13lỳc kết tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ nâu đỏ
Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định
Đây là dạng bài tập đề bài đó cho sẵn một loại thuốc thử nhất định và yờu cầu chỉ dựng thuốc thử này để nhận biết một loạt cỏc chất mà đề bài yêu đó cho
Vớ dụ: Nhận biết cỏc chất trong mỗi cặp dưới đây chỉ bằng dung dịch
HClõ
Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Hướng dẫn giải
a Xột khả năng phản ứng của 4 chất, nhận được chỉ cú MgSO4 tạo được kết tủa với 2 dung dịch khỏc:
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MgCl2
Suy ra dung dịch cũn lại khụng kết tủa là NaCl
nhận được BaCl2, kết tủa tan là Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O thỡ nhận được NaOH
b Hũa tan 4 chất rắn bằng dung dịch HCl nhận được BaSO4 khụng tan, NaCl tan mà khụng cú khớ bay ra Cũn:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O
- Thả lần lượt 2 chất rắn Na2CO3, BaCO3 vào 2 dung dịch vừa tạo ra → sẽ nhận ra Na2CO3 cú kết tủa:
Trang 14Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl
Cũn lại là BaCO3
Khụng dựng thuốc thử khỏc, chỉ dựng chất của đầu bài để phõn biệt cỏc chất đó cho
Bài tập này sử dụng phương pháp sau:
-Dựa vào màu sắc của cỏc dung dịch
-Cỏc phản ứng húa học đặc trưng của cỏc húa chất cần nhận biết
-Lập bảng để nhận biết
Vớ dụ: Cú 5 lọ mất nhón, mỗi lọ đựng một trong cỏc dung dịch sau đây:
NaHSO4, KHCO3, Na2SO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 Trỡnh bày cỏch nhận biết từng dung dịch chỉ được dùng thêm cách đun nóng
Hướng dẫn giải
kết tủa và khớ bay lờn, 3 ống nghiệm khụng cho kết tủa
tº
Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O
tº
Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + CO2↑ + H2O
khi đun nóng trên nhỏ vào cỏc ống nghiệm đựng cỏc dung dịch khỏc, một ống nghiệm thấy cú khớ bay lờn là NaHSO4
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → Na2SO4 + MgSO4 + 2CO2↑ + 2H2O 2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 → Na2SO4 + BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O Như vậy chất trong dung dịch lọ nào vừa cho kết tủa vừa cú khớ bay lờn
lọ đó đựng Ba(HCO3)2, lọ kia là Mg(HCO3)2
- Lấy vài giọt Ba(HCO3)2 đó biết nhỏ vào hai ống nghiệm chứa cỏc chất
Trang 15cũn lại, ống nghiệm nào cho kết tủa là Na2SO3
Na2SO3 + Ba(HCO3)2 → BaSO3↓ + 2NaHCO3
Ống nghiệm cũn lại chứa dung dịch KHCO3
Bài tập vận dụng
Bài 1 Hóy nhận biết chỉ bằng 2 húa chất đơn giản tự chọn:
a 9 chất rắn : Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO
b 6 chất bột: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)3, BaCl2, sôđa, xút ăn da
d 4 chất bột : Na2CO3, NaCl, BaCO3, BaSO4 chỉ bằng CO2, H2O
Bài 2 Cú 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2,
Na2SO4, MgSO4, FeSO4, CuSO4 Hóy nờu cỏc thuốc thử và trỡnh bày phương án
phân biệt 8 dung dịch núi trờn
Dạng 4 Tinh chế và tỏch hỗn hợp thành chất nguyờn chất
chuyển A thành dạng A1 kết tủa, bay hơi, hoặc hũa tan; tỏch ra khỏi B (bằng cỏch
lọc hoặc tự tỏch)
Sơ đồ tổng quỏt:
+ X B
Nếu hỗn hợp A, B đều tỏc dụng được với X thỡ dựng chất X' chuyển cả
A, B thành A', B' rồi tỏch A', B' thành 2 chất nguyờn chất Sau đó tiến hành
Trang 16bước 2 (điều chế lại A từ A')
Vớ dụ: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO ở thể rắn thành cỏc chất nguyờn chất
Hướng dẫn giải
Trước tiờn ta sẽ khử cỏc oxit kim loại trờn bằng hiđro ở nhiệt độ cao (chỉ
cú oxit kim loại đứng sau nhụm mới bị khử)
Ta cú phản ứng khử như sau: CuO + H2 → Cu + H2O; Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
Cũn lại MgO khụng bị khử Sau đó ta cho các chất thu được tỏc dụng với axit HCl thỡ Cu khụng phản ứng và bị oxi húa ở ngoài khụng khớ tạo thành CuO:
2Cu + O2 → 2CuO Ta tách được CuO ra khỏi hỗn hợp
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2 ; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Hai muối thu được là MgCl2 và FeCl2 ta cho điện phõn dung dịch thỡ FeCl2
bị điện phõn tạo thành Fe, sau đó Fe bị oxi húa thành Fe2O3 ta tách được Fe2O3
Muối MgCl2 khụng bị điện phõn dung dịch thỡ ta điện phõn núng chảy tạo thành Mg, sau đó đốt núng thỡ Mg bốc chỏy trong khụng khớ tạo ra MgO:
MgCl2 → Mg + Cl2; 2Mg + O2 → 2MgO
Cuối cùng ta tách được cả ba chất trờn ra khỏi hỗn hợp thành cỏc chất nguyờn chất
Bài tập vận dụng
Bài 1 Quặng nhụm cú Al2O3 lẫn với cỏc tạp chất là Fe2O3 và SiO2 Hóy nờu phản ứng nhằm tỏch riờng từng oxit ra khỏi quặng nhụm
Bài 2 Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hóa học
hóy tỏch rời hoàn toàn cỏc kim loại ra khỏi hỗn hợp trờn
III Khả năng áp dụng của sỏng kiến.