ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:HỆ THỐNG MỘT SỐ BÀI TOÁN GIÚP HỌC SINH GIẢI QUYẾT TỐT BÀI TẬP PHẦN MẢNG MỘT CHIỀU - TIN HỌC 11 Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên... Xuất phát từ những ưu đi
Trang 1ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
HỆ THỐNG MỘT SỐ BÀI TOÁN GIÚP HỌC SINH
GIẢI QUYẾT TỐT BÀI TẬP PHẦN MẢNG MỘT CHIỀU - TIN
HỌC 11
Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Trang 2Năm học: 2014 – 2015
MỤC LỤC
I. Phần mở đầu: Trang 3
I.1 Lý do chọn đề tài: Trang 3 I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài: Trang 4 I.3 Đối tượng nghiên cứu: Trang 4 I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Trang 4 I.5 Phương pháp nghiên cứu: Trang 4
II. Phần nội dung: Trang 4
II.1 Cơ sở lý luận: Trang 4 II.2 Thực trạng: Trang 5
a. Thuận lợi - Khó khăn: Trang 5
b. Thành công - Hạn chế: Trang 5
c. Mặt mạnh - Mặt yếu: Trang 6
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động Trang 6
e. Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra Trang 6 II.3 Giải pháp, biện pháp: Trang 7
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: Trang 7
b. Nội dung và cách thức thực hịên giải pháp, biện pháp: Trang 7
c. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp: Trang 12
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp: Trang 12
II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu: 13 III. Phần kết luận, kiến nghị: Trang 13
Trang 3III.1 Kết luận: Trang 13 III.2 Kiến nghị: Trang 14 Tài liệu tham khảo Trang 15
I.1 Lý do chọn đề tài:
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học: hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả năng tự học của người học
và đề cao vai trò của người Thầy về khả năng dạy cho người học cách học có hiệu quả nhất
Xuất phát từ những ưu điểm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: giúp người học hiểu nhanh, nhớ lâu các nội dung học tập, giúp người Thầy tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, … mà bằng vai trò thiết kế, tổ chức, cố vấn,
….trả lại cho người học vai trò là chủ thể, không phải học thụ động bằng nghe thầy
giảng giải mà học tích cực bằng hành động của chính mình nhằm mục tiêu hình thành
và phát triển nhân cách
Với mục tiêu khi đưa Tin học vào trường học là nhằm giúp cho học sinh có khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa vấn đề và đặc biệt là phát triển tư duy Muốn vậy ngoài việc dạy đại trà Tin học trong nhà trường nhằm đảm bảo tính phổ thông, hướng nghiệp và dạy nghề ta cần phải tạo điều kiện cho các học sinh có năng khiếu Tin học được phát triển về khả năng lập trình đề giải quyết các bài toán
Và xuất phát từ thực trạng dạy học hiện nay: Trong chương trình Tin học 11, kỹ năng lập trình của học sinh chưa cao, kiến thức về lập trình thì rộng, thời gian và PPCT chưa phù hợp chưa tạo hứng thú học tập cho học sinh
Trang 4Với những lí do trên, để góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học Tin học
ở nhà trường phổ thông, tạo hứng thú học tập cho học sinh và giúp học sinh học tập tốt hơn môn học, nâng cao niềm tin của học sinh vào khoa học, lập trình, tôi mạnh dạn đưa
ra đề tài “Hệ thống một số bài toán giúp học sinh giải quyết tốt bài tập phần mảng 1 chiều” – Tin học 11.
I.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài:
vận dụng được các kiến thức về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, và ngôn ngữ lập trình cụ thể (Pascal) để giải các bài toán liên quan đến mảng một chiều
hướng dẫn học sinh nghiên cứu, thảo luận qua đó nắm vững kiến thức về kiểu mảng một chiều như khai báo, xử lý mảng một chiều … Từ đó hình thành ở học sinh khả năng phân tích, xử lý các vấn đề liên quan đến mảng một chiều trong việc lập trình giải các bài toán đơn giản
I.3 Đối tượng nghiên cứu:
I.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
I.5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 5- Hướng dẫn nghiên cứu, thảo luận nội dung đưa ra
kinh nghiệm của đồng nghiệp
II. Phần nội dung:
II.1 Cơ sở lý luận:
Khi học sinh học bài: Kiểu mảng học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải các
bài toán có liên quan Để học sinh hiểu và lập trình được các bài toán đơn giản, giáo viên phải hướng dẫn học sinh các công việc liên quan đến mảng một chiều như: khai
báo mảng một chiều, nhập mảng một chiều gồm các phần tử theo ý muốn (không nhập ngẫu nhiên các phần tử của mảng), xử lý mảng một chiều đơn giản như: tính tổng các
phần tử của mảng, đếm các phần tử của mảng, hay xuất các phần tử của mảng thỏa điều
kiện nào đó Từ đó học sinh có thể lập trình giải bài toán sắp xếp dãy số nguyên (tăng dần hoặc giảm dần), tìm phần tử lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của dãy số nguyên một cách
đơn giản
II.2 Thực trạng:
a Thuận lợi - Khó khăn:
trong giảng dạy
sửa phòng máy và các trang thiết bị phục vụ việc dạy và học
trong công tác và đặc biệt là ý thức tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao
Trang 6- Nhà trường đĩng trên địa bàn kinh tế cịn khĩ khăn do đĩ điều kiện học tập của học sinh cịn gặp khĩ khăn, rất ít học sinh ở nhà cĩ máy tính
đầu vào chưa được đồng đều
nghiệm trong giảng dạy nên việc học tập kinh nghiệm cịn hạn chế
b Thành cơng - Hạn chế: Thành cơng:
thử trên máy hơn, do đĩ đạt kết quả cao hơn trước
trường chưa đồng đều
trình cịn gặp nhiều hạn chế
việc dạy và học
mơn của học sinh chưa cao
d Các nguyên nhân, các yếu tố tác động …
-
-Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên THPT Quang Trung
Trang 7- Học sinh chưa yêu thích mơn học, ngại khĩ nên chưa cĩ ý thức học tập tốt.
e Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra.
gặp rất nhiều khĩ khăn trong việc giải các bài tốn cĩ liên quan Để học sinh hiểu và lập trình được các bài tốn đơn giản, giáo viên phải hướng dẫn học sinh các cơng việc liên quan đến mảng một chiều như: khai báo mảng một chiều, nhập mảng một chiều gồm các
phần tử theo ý muốn (khơng nhập ngẫu nhiên các phần tử của mảng), xử lý mảng một
chiều đơn giản như: tính tổng các phần tử của mảng, đếm các phần tử của mảng, hay xuất các phần tử của mảng thỏa điều kiện nào đĩ Từ đĩ học sinh cĩ thể lập trình giải bài tốn
sắp xếp dãy số nguyên (tăng dần hoặc giảm dần), tìm phần tử lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của dãy số nguyên một cách đơn giản.
phải nhiệt tình trong cơng tác giảng dạy, phải cĩ kế hoạch xây dựng ý tưởng, thiết kế bài giảng và hướng dẫn các thao tác cho học sinh phù hợp với nội dung đã đưa ra Giáo viên phải cho học sinh hoạt động theo nhĩm làm việc nghiêm túc, khuyến khích cộng điểm cho các học sinh,
các nhĩm hoạt động tốt
II.3 Giải pháp, biện pháp:
a Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:
dẫn các thao tác cho học sinh phù hợp với nội dung đã đưa ra
-
-Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên THPT Quang Trung
Trang 8 Trong giờ thực hành, giáo viên yêu cầu các học sinh, các nhĩm làm
việc nghiêm túc, sau đĩ các học sinh, các nhĩm cĩ thể tự chấm điểm (dưới sự chỉ dẫn của giáo viên) để tạo được sự hứng thú trong học tập và sự sáng tạo trong quá trình thực hành.
đáp ứng được những yêu cầu đổi mới, cập nhật thơng tin một cách đầy đủ, chính xác
b Nội dung và cách thức thực hịên giải pháp, biện pháp:
Giáo viên cĩ kế hoạch xây dựng ý tưởng, thiết kế bài giảng và hướng dẫn các thao tác cho học sinh phù hợp với nội dung đã đưa
ra.
- Bài: Kiểu mảng, mục 1: Mảng một chiều, Tin học 11 giáo viên cần
hướng dẫn học sinh lần lượt các nội dung như:
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Ví dụ: Var a : array [1 50] of integer;
ngẫu nhiên các phần tử của mảng).
Ví dụ: Nhập mảng một chiều gồm n phần tử, với n được nhập vào từ
bàn phím
-
-Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên THPT Quang Trung
Trang 9Write(‘Nhap so phan tu cua mang n =’);
Readln(n);
For i:= 1 to n do
Begin
Write(‘ Phan tu a[’,i,‘]=’);
Readln(a[i]);
End;
mảng, đếm các phần tử của mảng hay xuất các phần tử của mảng thỏa điều kiện nào đó
Ví dụ: Xuất các phần tử của mảng.
For i := 1 to n do write(a[i]:10);
VVí dụ: Xuất các phần tử của mảng có giá trị chẵn.
For i := 1 to n do
If a[i] mod 2 = 0 then write(a[i]:10);
Ví dụ: Xuất tổng các phần tử của mảng.
Trang 10
For i := 1 to n do S := S + a[i];
Writeln(‘Tong cac phan tu cua mang la:’, S:10);
Ví dụ: Xuất số lượng các phần tử của mảng có giá trị dương.
dem := 0;
For i := 1 to n do
If a[i] > 0 then dem := dem + 1;
Writeln(‘So lương cac phan tu cua mang có gia tri duong la:’, S:10);
nhỏ nhất) của dãy số nguyên, sắp xếp dãy số nguyên (tăng dần hoặc giảm dần) một cách
đơn giản hơn
Ví dụ: Xuất phần tử lớn nhất của mảng.
max := a[1];
For i := 2 to n do
If max <= a[i] then max := a[i];
Writeln(‘ Phan tu lon nhat cua mang la:’, max:10);
Trang 11Ví dụ: Sắp xếp dãy số nguyên tăng dần.
For i := 1 to n do
For j := i+1 to n do
If a[i]> a[j] then
Begin x:= a[i];
a[i]:= a[j];
a[j]:= x;
End;
For i:=1 to n do Write(a[i]:5);
Hệ thống các bài tập có nội dung liên quan đến các vấn đề đã đưa
ra.
xuất ra màn hình các phần tử của mảng vừa nhập Biết n được nhập vào từ bàn phím
xuất ra màn hình các phần tử của mảng vừa nhập có giá trị chẵn Biết n được nhập vào từ bàn phím
xuất ra màn hình các phần tử của mảng vừa nhập có giá trị chẵn Biết n được nhập vào từ bàn phím
Trang 12
- Bài tập 4: Viết chương trình nhập mảng một chiều gồm n phần tử rồi
xuất ra màn hình tổng các phần tử của mảng vừa nhập Biết n được nhập vào từ bàn phím
xuất ra màn hình số lượng các phần tử của mảng có giá trị dương Biết n được nhập vào từ bàn phím
xuất ra màn hình phần tử lớn nhất của mảng Biết n được nhập vào từ bàn phím
xuất ra màn hình mảng được sắp xếp tăng dần Biết n được nhập vào từ bàn phím
Trong giờ thực hành, giáo viên yêu cầu các học sinh, các nhóm làm việc nghiêm túc, sau đó các học sinh, các nhóm tự chấm điểm (dưới
sự chỉ dẫn của giáo viên) để tạo được sự hứng thú trong học tập và
sự sáng tạo trong quá trình thực hành.
Input tiêu biểu để kiểm tra chương trình
Ví dụ: Viết chương trình giải quyết bài tập 1.
Program Bai_tap_1;
Uses CRT;
n, i : byte;
Begin Clrscr;
Write(‘Nhap so phan tu cua mang n =’);
Readln(n);
For i:= 1 to n do Begin
Write(‘ Phan tu a[’,i,‘]=’);
Readln(a[i]);
Trang 14
Ví dụ: Viết chương trình giải quyết bài tập 5.
Program Bai_tap_5;
Uses CRT;
n, i : byte;
Begin Clrscr;
Write(‘Nhap so phan tu cua mang n =’);
Readln(n);
For i:= 1 to n do Begin
Write(‘ Phan tu a[’,i,‘]=’);
Readln(a[i]);
End;
dem := 0;
For i := 1 to n do
If a[i] > 0 then dem := dem + 1;
Writeln(‘So lương cac phan tu cua mang có gia tri duong la:’, S:10); Readln
End.
Ví dụ: Viết chương trình giải quyết bài tập 7.
Trang 15Program Bai_tap_7;
Uses CRT;
Var a : array [1 50] of integer;
n, i : byte;
Begin Clrscr;
Write(‘Nhap so phan tu cua mang n =’);
Readln(n);
For i:= 1 to n do Begin
Write(‘ Phan tu a[’,i,‘]=’);
Readln(a[i]);
End;
For i := 1 to n do For j := i+1 to n do
If a[i]> a[j] then
Begin
x:= a[i];
a[i]:= a[j];
a[j]:= x;
End;
For i:=1 to n do Write(a[i]:5);
Readln End
c Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp:
môn học
d Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp:
các bài tập tiếp theo liên quan đến kiểu mảng một chiều
Trang 16e Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
kiểm tra phần mảng 1 chiều, các lớp 11 năm học 2014 – 2015 như sau:
Lớp
Tỉ lệ trên TB
11A01 97%
11B01 79%
11B02 75%
hứng thú học tập cho học sinh, học sinh cĩ ý thức học tập cao hơn và đã cĩ tư duy về mơn học
II.4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:
cũng cao hơn trước, học sinh cĩ động lực, hứng thú và phấn đấu trong học tập
từ lý thuyết đến thực hành
III. Phần kết luận, kiến nghị: III.1 Kết luận:
Để giúp học sinh khối 11 giải được một số bài tốn đơn giản liên quan đến mảng một chiều, tạo động lực, hứng thú, tư duy cho học sinh và hình thành ở học sinh khả năng phân tích, xử lý các vấn đề liên quan đến mảng một chiều trong việc lập trình giải các bài tốn đơn giản Trên đây là một số kinh nghiệm giải quyết các bài tốn liên quan đến mảng một chiều mà tơi đã rút ra được trong quá trình giảng dạy mơn Tin học 11 Tuy nhiên cịn rất nhiều hạn chế
-
-Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên THPT Quang Trung
Trang 17Rất mong Quý Thầy, Cô đóng góp ý kiến xây dựng để chuyên đề của tôi mang lại hiệu quả cao hơn
III.2 Kiến nghị:
hơn
chuyên môn nghiêm túc để áp dụng vào dạy học đạt kết quả cao hơn
Krông Păc, ngày 02/03/2015
Người viết
Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO: