M ỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA - Đề kiểm tra được biên soạn nhằm kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 11 – chương trình chuẩn.. - Đề khảo sát
Trang 1TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH
T Ổ : VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016-2017 MÔN NG Ữ VĂN, LỚP 11 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT (Không kể thời gian phát đề) ( Đề gồm … trang)
I M ỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Đề kiểm tra được biên soạn nhằm kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 11 – chương trình chuẩn
- Đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 11, học kì I theo ba nội dung : Văn học, Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực Đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận
II HÌNH TH ỨC KIỂM TRA
Hình thức : Tự luận
Cách tổ chức kiểm tra : cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút
III THI ẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 11, học kì I
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận :
M ức độ
Ch ủ đề
Nh ận
bi ết Thông hi ểu d V ụng ận
th ấp
V ận
d ụng cao
C ộng
I Đọc – hiểu
(Chọn văn bản ngoài SGK
hoặc trong SGK của chương
trình giáo dục phổ thông )
Có kĩ năng đọc – hiểu một tác phẩm, đoạn trích văn học (thơ
hoặc văn xuôi)
Viết đoạn văn theo yêu
cầu
S ố câu: 3
II Làm v ăn
NLVH
- T ự tình (Hồ Xuân Hương)
- Câu cá mùa thu (Nguyễn
Khuyến)
- Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân)
- H ạnh phúc của một tang gia
Tích hợp kiến thức,
kĩ năng để làm một bài văn NLVH
Trang 2(Vũ Trọng Phụng)
- Chí Phèo (Nam Cao)
S ố câu: 1
IV BIÊN SO ẠN ĐỀ KIỂM TRA
TR ƯỜNG THPT TÂN BÌNH
T Ổ : VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016-2017 MÔN NG Ữ VĂN, LỚP 11 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)
I ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm) :Hãy đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
M ột người ăn xin
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:
– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười:
– Cháu ơi,cảm ơn cháu!Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
1 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Tìm chủ đề của văn bản?
anh/chị cậu bé “đã cho” người ăn xin cái gì? Và cậu bé đã nhận lại “một cái gì
Trang 3IV H ƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1) Phương thức biểu đạt: Tự sự
Chủ đề: lòng nhân ái, sự yêu thương 0.50.5
2) Điều cậu bé “đã cho” không phải vật chất mà là tấm lòng ( sự
quan tâm đúng lúc, một ánh mắt, một nụ cười,…)
“Một cái gì đó” từ người ăn xin mà cậu bé nhận được là tình
thương, cảm thông, chia sẻ
0.5
0.5 I
3) HS vi ết thành đoạn văn có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ trình
bày theo nhi ều cách khác nhau GV chấm linh động, có thể
tham kh ảo các gợi ý sau:
- Lòng nhân ái sẽ biến cái xấu xa thành lương thiện
- Cho đi yêu thương sẽ nhận lại yêu thương
- Tình cảm và sẻ chia trao đi còn quý hơn mọi giá trị vật chất
- Phê phán, lên án hành động thờ ơ vô cảm của những con người
thực dụng, ích kỉ trong xã hội
1.0
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của
Thạch Lam, nhà văn đã dựng nên một thế giới hiện thực biết ước
* Yêu c ầu về kỹ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc, gợi
hình
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
* Yêu c ầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:
II
M ở bài: Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm, suy nghĩ về ý
Trang 4Thân bài:
- Gi ải thích cảm quan hiện thực và cái nhìn nhân đạo (ước mơ)
- Phân tích:
*B ức tranh hiện thực đượm buồn về một miền đất nơi đó có
nh ững mảnh đời “bị lãng quên”:
+ Bức tranh thiên nhiên: cuộc sống xơ xác tiêu điều của một phố
huyện nghèo với cảnh ngày tàn và màn đêm bao phủ (bóng tối, ánh
sáng) => dự cảm về cuộc sống của con người nơi phố huyện
+ Bức tranh cuộc sống con người nơi phố huyện: những đứa trẻ con
nhà nghèo, chị em Liên, mẹ con chị Tí, gia đình bác Xẩm, bác
Siêu, bà cụ Thi… => hiện thực về cuộc sống của nhân ta trước
Cách Mạng
=> Cảnh vật cũng như con người đều gợi lên sự tàn tạ nghèo nàn (
giá trị hiệ n thực)
* Truy ện ngắn “ Hai đứa trẻ” một thế giới biết ước mơ:
+ Hy vọng về một cuộc sống tươi mới, sáng sủa hơn cho sự sống
nghèo khổ hằng ngày
+ Thoát khỏi cuộc sống tù túng, quẩn quanh dù chỉ là trong chốc lát
( hình ảnh đoàn tàu, mơ về một Hà Nội xa xăm)
=> Niềm thương cảm, xót xa, trân trọng, nâng đỡ của tác giả cho
những ước mơ và hy vọng về một cuộc sống mới dành cho những
kiếp người nhỏ bé vô danh, chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội cũ (
giá trị nhân đạo)
- Bàn lu ận: Đánh giá về những phẩm chất đáng trọng của những
người dân phố huyện Ngợi ca, trân trọng tấm lòng nhân hậu của
nhà văn
- Ngh ệ thuật: nghệ thuật tả cảnh, miêu tả tâm trạng nhân vật, nghệ
thuật tương phản giữa bóng tối và ánh sáng, giọng văn mềm mại,
sâu lắng; …
5.0
K ết bài: Ý nghĩa của tác phẩm.
Suy nghĩ, tình cảm của bản thân khi nghĩ về số kiếp của
những người bất hạnh trong trong xã hội ngày nay ( nếu có)
L ưu ý:
- Ch ỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kỹ
n ăng và kiến thức
1.0
Trang 5TTCM
Lê Th ị Lan
Tân Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Ng ười ra đề
Ngô Th ị Mai