- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận.. * Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau: + Biết vận dụng kiến thức về cá
Trang 1SỞ GD&ĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 BÀI VIẾT SỐ 6 (Thời gian 90 phút)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Mục tiêu kiểm tra
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì II
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận
* Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và kĩ năng tạo lập văn bản
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết + Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho HS
- Cụ thể: + Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức
+ Kiến thức Làm văn: Nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức: Học sinh làm bài tự luận tại lớp trong thời gian 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức - kĩ năng của chương trình
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận
KHUNG MA TRẬN ĐỀ BÀI VIẾT SÔ 6- LỚP 11
Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Cộng
1.Kiến thức đọc
hiểu văn bản
Ngư phủ hả dạ
Phương thức biểu đạt
Nhan đề văn bản Bài học về
cuộc sống
.Viết đoạn văn
Số câu: 3
Tỉ lệ: 30 % 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 1 điểm 40%= 4,0 điểm
Trang 22 L àm văn
( Nghị luận văn học)
- Từ ấy
- Chiều tối
- Tràng gian
- Đây thôn Vĩ
Dạ
Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm,
về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận
và phương th
ức biểu đạt biết cách làm bài nghị luận văn học
Số câu: 1
IV BIÊN SOẠN ĐỀ
TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 6- NGỮ VĂN LỚP 11
NĂM HỌC 2016- 2017
Thời gian 90 phút
Câu 1 Đọc hiểu (4 điểm): Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Một doanh nhân kinh ngạc khi thấy một ngư phủ nằm sóng soài bên cạnh chiếc tàu đánh cá, phì phà ống píp
Doanh nhân hỏi:" Tại sao ông không ra khơi đánh cá ?"
- Bởi vì tôi đã đánh đủ cá cho ngày hôm nay rồi !
- Tại sao ông không đánh thêm nữa đi ?
- Đánh thêm để làm gì ?
- Ông được nhiều tiền hơn Rồi thì ông có thể trang bị một động cơ cho chiếc tàu của ông để có thể đi ra xa hơn ngoài khơi và đánh được nhiều cá hơn Nhờ đó ông có thể kiếm thêm tiền mua nhiều lưới ni lông Vì vậy ông sẽ có nhiều cá và nhiều tiền Chẳng mấy chốc ông có thể dư tiền để mua hai chiếc tàu và có thể cả một đoàn tàu đánh cá cũng nên Rồi ra ông sẽ trở thành một người giàu có như tôi đây
- Khi đó tôi sẽ làm gì nào ?
- Ông có thể thực sự vui hưởng cuộc đời !
- Vậy ông tưởng bây giờ tôi đang làm gì đây?
(Trích “Những giá trị tinh thần”- NXB Văn hóa- Thông tin)
a Phương thức biểu đạt của văn bản? Nhan đề nào sau đây phù hợp với nội dung của văn bản? vì sao em chọn nhan đề ấy: Ngư phủ và doanh nhân, Vui hưởng cuộc đời, Ngư phủ hả dạ.
b Quan niệm về giá trị cuộc sống của ngư phủ và vị doanh nhân có gì khác nhau?
c Anh/chị có suy nghĩ gì về con đường đến với hạnh phúc? (5-7 câu).
Trang 3Câu 2 Làm văn (7 điểm): Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu
Hết
V – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
1 a -Tự sự
-Ngư phủ hả dạ Đây là nhan đề phù hợp vì thể hiện chủ
đề của văn bản trong quan niệm về hạnh phúc đúng nghĩa về
sự vui hưởng trong cuộc đời (hả dạ) của ngư phủ
b – Quan niệm của doanh nhân: có thật nhiều tiền sẽ có
hạnh phúc và như vậy sẽ không bao giờ hạnh phúc, bởi tiền
là loại hạnh phúc “vô tỉ” cứ mãi chạy theo con số ấy ta sẽ
không tìm ra hạnh phúc thực sự
- Quan niệm của ngư phủ: bằng lòng với hiện tại Hạnh phúc
là đủ dành ra khoảng thời gian cho chính mình tận hưởng
chứ không đua theo sự hưởng thụ vô nghĩa
c.Yêu cầu: Học sinh viết được đoạn văn về nhận thức: con
đường đến với hạnh phúc không phải năm ở những giá trị
vật chất mà là ở tinh thần; hành động: trân trọng, nâng niu
cuộc sống, tìm một con đường để đi đến hạnh phúc cho
riêng mình, một hạnh phúc đúng nghĩa theo quan niệm riêng
của chính mình
0.5 1.0
1.0
1.5
2 * Yêu cầu về hình thức: Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, logic
* Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo ý hiểu
nhưng cần đảm bảo nội dung sau:
a Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị
luận
b Thân bài:
* Khổ I: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của
Đảng:
1 Hình ảnh thơ: a) Nắng hạ - mặt trời chân lý: ánh sáng bên ngoài, sức ấm nóng, chói chang rực rỡ hào quang chói lọi của lý tưởng cộng sản
b) Chói qua tim: sức thẩm thấu trực tiếp, tác động mạnh mẽ (cách nói thể hiện niềm vui phơi phới)
c) Hình ảnh so sánh: sức sống lan toả từ bên trong Hồn tôi: + Vườn hoa lá
+ Đậm hương + rộn tiếng chim
hình ảnh cụ thể ý nghĩa khái quát
rực rỡ, mơn mởn sức sống, thanh lọc, phơi phới lạc quan
6
Trang 42 Tiếng nói tình cảm mãnh liệt nồng nàn thể hiện niềm vui, niềm tin tuyệt đối vào lý tưởng
* Khổ II: Những nhận thức mới về lẽ sống, về con đường
CM mình đã chọn:
1 Sức lan toả mạnh mẽ của lý tưởng
2 Từ cái riêng cái chung, cá nhân cộng đồng
3 Sức mạnh từ bên trong “hồn tôi - hồn khổ” tình cảm ràng buộc cũng là ý thức giai cấp ý thức trách nhiệm với cuộc đời
* Khổ III: : Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của
TH - Quan niệm về lí tưởng cộng sản
1 Cách nói “đã là” : niềm tự hào được đứng vào đội ngũ quần chúng cách mạng
2 Cảm xúc trữ tình tâm tình: là Con – là Em – là Anh
tình cảm thân thương máu thịt cũng là sự giác ngộ giai cấp sâu sắc : tự nguyện hiến thân vì lý tưởng
3 Ý nghĩa của lý tưởng cách mạng khi mỗi cá nhân
đã thật sự thấm nhuần: nối kết quá khứ (vạn kiếp phôi pha) - hiện tại (tôi) – tương lai (vạn đầu em nhỏ), là sức mạnh tổng hợp (vạn nhà) Mục đích : chiến đấu vì những nạn nhân đau khổ của xã hội cũ
* Đánh giá chung về nghệ thuật: Hình ảnh thơ tươi sáng,
nhịp thơ sôi nổi,v v
c Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
- Cảm nhận cá nhân
Lưu ý: Học sinh có thể nêu quan điểm riêng của bản thân
mình theo nhiều cách khác nhau vẫn có thể được chấp nhận, miễn là có các lập luận và lí lẽ logic, thuyết phục 10
VI PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Người biên soạn đề kiểm tra
Ngô thị Mai