2.Học sinh:Sách,vở,dụng cụ học tậpviết,thước … III-Hoạt động dạy – học: 1.Ổn định tình hình lớp:3/ 2.Bài mới: * Giới thiệu bài:1/ Gia đình là nền tảng của xã hội,ở đó mỗi người được si
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn : Công nghệ 6
I-Kế hoạch dạy học:
Cả năm : 35 tuần x 2 tiết/tuần = 70 tiết Học kì I : 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết Học kì II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
II- Phân phối chương trình:
Tiết 1 :Bài mở đầu
Tiết 2,3:Bài 1:Các loại vải thường dùng trong may mặc
Tiết 4,5:Bài 2:Lựa chọn trang phục
Tiết 6 :Bài 3:Thực hành:Lựa chọn trang phục
Tiết 7,8:Bài 4:Sử dụng và bảo quản trang phục
Tiết 9 :Bài 5:Thực hành:”Ôn một số mũi khâu cơ bản”
Tiết 10,11,12:Bài 6:Thực hành:”Cắt,khâu bao tay trẻ sơ sinh”
Tiết 13,14,15:Bài 7:Thực hành:”Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật”
Tiết 16,17: Ôn tập chương I
Tiết 18 : Kiểm tra
Tiết 19,20 :Bài 8:Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở
Tiết 21,22 :Bài 9:Thực hành:”Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở”
Tiết 23 :Bài 10:Giữ gìn nhà ở sạch sẽ,ngăn nắp
Tiết 24,25 :Bài 11:Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật
Tiết 26,27 :Bài 12:Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa
Tiết 28,29 :Bài 13:Cắm hoa trang trí
Tiết 30 -> 33:Bài 14:Thực hành”Cắm hoa”
Tiết 34,35:Ôn tập chương II
Tiết 36 :Kiểm tra học kì I
Tiết 37 -> 39:Bài 15:Cơ sở của ăn uống hợp lí
Tiết 40,41: Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tiết 42,43: Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn
Tiết 44 -> 46:Bài 18:Các phương pháp chế biến thực phẩm
Tiết 47,48: Bài 19:Thực hành chế biến món ăn:”Trộn dầu giấm rau xà
lách”
Trang 2Sơn Thị Thavary Trang 2 Giáo án Cơng nghệ 6 HK I
Tiết 49,50:Bài 20:Thực hành chế biến món ăn:”Trộn hỗn hợp nộm rau
muống”
Tiết 51,52:Bài 21:Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình
Tiết 53 :Kiểm tra
Tiết 54 -> 56:Bài 22: Qui trình tổ chức bữa ăn
Tiết 57,58:Bài 23: thực hành:”Xây dựng thực đơn”
Tiết 59,60:Bài 24: Thực hành:”Tỉa hoa trang trí món ăn”
Tiết 61,62:Bài 25: Thu nhập của gia đình
Tiết 63,64:Bài 26:Chi tiêu trong gia đình
Tiết 65,66: Bài 27:Thực hành:”Bài tập tình huống về thu chi trong gia đình” Tiết 67,68: Ôn tập chương III và chương IVTiết 69,70: Kiểm tra cuối năm
Trang 3Tuần:01 Ngày soạn:12 / 8 Ngày dạy: 19 / 8
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình,mục
tiêu,nội dung chương trình và SGK Công nghệ 6,những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
2.Kĩ năng:Biết được phương pháp học tập:chủ động tích cực tìm hiểu,tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
3.Thái độ:Có hứng thú học tập môn học
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV:
* Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
* Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình
2.Học sinh:Sách,vở,dụng cụ học tập(viết,thước …)
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(3/)
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:(1/) Gia đình là nền tảng của xã hội,ở đó mỗi người được sinh ra,lớn lên,được nuôi dưỡng,giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai.Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh,hạnh phúc mọi thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm làm tốt công việc của mình.Phân môn kinh tế gia đình giúp các em biết được một số công việc phải làm
* Hoạt động1:Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
(t) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10/
-GV treo tranh:Vai trò của
gia đình và kinh tế gia đình
đồng thời gợi ý HS tìm nội
dung trong mục I ở SGK
H:Em cho biết vai trò của
gia đình và trách nhiệm của
mỗi người trong gia đình?
GV tóm tắt ý kiến HS,bổ
sung và cho ghi
H:Trong gia đình có nhiều
HS đọc phần I: Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình kết hợp với quan sát tranh vẽ,thảo luận nhóm,trả lời:
-Gia đình là nền tảng … -Trách nhiệm của mỗi người trong gia đình:làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc
I- Vai trò của gia
đình và kinh tế gia đình:
- Gia đình là nền tảng của xã hội,ở đó mỗi người được sinh ra,lớn lên,được nuôi dưỡng,giáo dục và chuẩn bị nhiều
Trang 4Sơn Thị Thavary Trang 4 Giáo án Cơng nghệ 6 HK I
việc cần phải làm,em hãy
cho biết đó những công việc
nào?
H:Em hãy kể các công việc
liên quan đến kinh tế gia
đình mà em đã tham gia?
sống gia đình văn minh,hạnh phúc
HS trả lời:
-Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và hiện vật
-Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý
-Làm các công việc nội trợ trong gia đình
H trả lời theo thực tế ở gia đình
mặt cho cuộc sống tương lai -Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lí,hiệu quả để đảm bảo cho cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp
* Hoạt động2:Tìm hiểu mục tiêu và nội dung tổng quát của chương
trình,SGK.
12/
GV yêu cầu HS
đọc phần II SGK
H:Em hãy cho
biết nhiệm vụ
của phân môn
kinh tế gia đình?
H:Sau khi học
xong chương
trình KTGĐ, các
em cần đạt được
những gì về kiến
thức,kĩ năng,thái
độ?
HS đọc SGK
HS:Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS,góp phần giáo dục hướng nghiệp,tạo tiền đề choviệc lựa chọn nghề nghiệp tương lai
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
-Về kiến thức:
+Biết được một số kiến thức cơ bản,phổ thông về các lĩnh vực liên quan đến đời sống,đến những nhu cầu
cơ bản và thiết yếu của con người như ăn,mặc, ở và thu,chi trong gia đình
+Biết được các phương pháp và qui trình công nghệ tạo nên các sản phẩm đơn giản như khâu vá,nấu ăn, mua sắm…
-Về kĩ năng:HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày của gia đình như: biết lựa chọn trang phục,biết giữ gìn nhà ở
II-Mục tiêu của chương trình công nghệ 6-Phân môn kinh tế gia đình:
Hình thành và phát triển những kiến thức và kĩ năng cơ bản trong cuộc sống và trong lao động hàng ngày,góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS,góp phần giáo dục hướng nghiệp, tạo tiền đề choviệc lựa chọn nghề nghiệp tương
Trang 5sạch đẹp,biết ăn uống,chi tiêu hợp lí,phụ giúp gia đình những công việc vừa sức …
-Về thái độ: Tạo cho HS có lòng say mê môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
lai
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
10/
GV thông báo:Chương trình SGK
soạn theo quan điểm ”công
nghệ” đòi hỏi sự làm việc của
thầy và trò một cách tích cực.HS
phải tích cực tìm hiểu,nắm vững
kiến thức mới và rèn luyện kĩ
năng dưới sự hướng dẫn của GV
H:Em hãy trình bày phương pháp
học tập môn công nghệ?
GV nhận xét,kết luận
HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
III-Pháp học tập bộ môn:
-Tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi,bài tập -Thực hiện các bài thử nghiệm,thực hành liên hệ với đời sống thực tế,tích cực thảo luận các vấn đề nêu
ra trong giờ học
-Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống
* Hoạt động 4: Củng cố (7/) Gọi HS trả lời về nội dung bài học:
- Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu của chương trình công nghệ 6-Phân môn kinh tế gia đình
- Trình bày phương pháp học tập bộ môn
4 Dặn dò :(2/) Đọc trước bài 1 và chuẩn bị một số mẫu vải thường dùng
**Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 6Sơn Thị Thavary Trang 6 Giáo án Cơng nghệ 6 HK I
Tuần:01 Ngày soạn: 14 / 8 Ngày dạy: 21 / 8
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất,tính chất, của các loại vải sợi thiên nhiên,vải sợi hóa học
2.Kĩ năng: Biết phân biệt một số loại vải thông thường
3.Thái độ:Có ý thức lựa chọn,sử dụng vải phù hợp với bản thân,với điều kiện và hoàn cảnh sử dụng
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV:
* Tranh vẽ:
- Qui trình sản xuất vải sợi thiên nhiên
- Qui trình sản xuất vải sợi hóa học
* Mẫu các loại vải để quan sát và nhận biết,một số vải vụn các loại vải để đốt phân loại vải
2.Học sinh: Đọc trước bài1:Các loại vải thường dùng trong may mặc
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(5/)
- Hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Nêu mục tiêu môn học,phương pháp học tập bộ môn công nghệ?
-Gọi HS khác nhận xét,bổ sung.GV ghi điểm
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải,còn các loại vải đó có nguồn gốc từ
đâu,được tạo ra như thế nào và có những tính chất như thế nào thì có thể các em chưa biết.Bài mở đầu chương may mặc trong gia đình sẽ giúp các em hiểu được nguồn gốc,tính chất của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó
H:Các em đã đọc trước bài 1 SGK.Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng trong may mặc (HS trả lời)
GV:Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc,tính chất của vải sợi thiên nhiên
*Hoạt động1:Tìm hiểu nguồn gốc,tính chất của vải sợi thiên nhiên.
Trang 7(t) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15/
GV:Treo tranh,hướng dẫn HS quan
sát hình 1.1(SGK)
H:Qua quan sát tranh,em cho biết
tên cây trồng,vật nuôi cung cấp sợi
dùng để dệt vải?
GV:Ngoài cây bông,con tằm chúng
ta có thể lấy sợi dệt vải từ cây
lanh,đay,gai, lông cừu …
H:Qua quan sát tranh,em hãy nêu
qui trình sản xuất vải sợi bông?
GV bổ sung:Quả bông sau khi thu
hoạch được giũ sạch hạt,loại bỏ
các chất bẩn,đánh tơi để tạo xơ
bông,kéo thành sợi dệt và qua quá
trình dệt tạo thành vải sợi bông
H:Em hãy nêu qui trình sản xuất
vải sợi tơ tằm?
GV bổ sung:Người ta đem kén tằm
nấu trong nước sôi làm cho keo tơ
tan ra một phần,kén tơ trở nên
mềm ra,dễ dàng rút thành sợi,sợi tơ
rút ra từ kén còn ướt được chập lại
thành sợi tơ mộc,từ sợi tơ dệt được
vải sợi tơ tằm
GV:Thực hiện thao tác làm thử
nghiệm vò vải,đốt sợi vải,nhúng
vải vào nước để HS quan sát và
nêu tính chất của vải sợi thiên
nhiên
GV:Nhược điểm của vải sợi thiên
nhiên là dễ bị nhàu nhưng ngày
nay đã có công nghệ xử lí đặc biệt
làm cho vải sợi bông vải sợi tơ tằm
không bị nhàu,tăng giá trị của vải
nhưng giá thành cao
HS quan sát tranh,trả lời:
Cây bông,con tằm có thể cung cấp sợi dùng để dệt vải
HS:
Cây bông -> quả bông -> xơ bông
sợi dệt
keosoi
vải sợi bông
det
HS: Con tằm -> kén tằm uomto sợi tơ tằm keosoi sợi dệt
vải tơ tằm
det
HS: Vải bông,vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
HS bổ sung: Vải len có độ co giãn lớn,giữ nhiệt tốt
HS:Thời gian tạo
I-Nguồn gốc,tính chất của các loại vải:
1.Vải sợi thiên nhiên :
a)Nguồn gốc: Vải sợi thiên nhiên được dệt từ các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên như sợi bông, sợi tơ tằm …
* Qui trình sản xuất:
Cây bông -> quả bông -> xơ bông keosoi sợi dệt det
vải sợi bông Con tằm -> kén tằm uomto sợi
tơ tằm keosoi sợi dệt det vải tơ tằm
b)Tính chất: -Vải len có độ
co giãn lớn,giữ nhiệt tốt
-Vải bông,vải
tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ
Trang 8Sơn Thị Thavary Trang 8 Giáo án Cơng nghệ 6 HK I
H:Qua qui trình sản xuất,em hãy
nhận xét thời gian tạo thành
nguyên liệu dệt vải sợi thiên
nhiên?
GV:Với vải sợi hóa học, thời gian
tạo thành vải nhanh hơn -> 2.Vải
sợi hóa học
thành nguyên liệu lâu vì cần có thời gian từ khi cây,con sinh ra,lớn lên đến khi thu hoạch
bị nhàu
*Hoạt động2:Tìm hiểu nguồn gốc,tính chất vải sợi hóa học.
15/
GV hướng dẫn HS
quan sát hình
1.2(SGK)
H:Nêu nguồn gốc
của vải sợi hóa học?
GV:Căn cứ vào
nguyên liệu ban đầu
và phương pháp sản
xuất, người ta chia
sợi hóa học làm 2
loại là sợi nhân tạo
và sợi tổng hợp
H:Qua quan sát sơ
đồ,em hãy tóm tắt
qui trình sản xuất vải
sợi nhân tạo,vải sợi
hóa học?
GV:Sản xuất sợi hóa
học nhờ máy móc
hiện đại nên rất
nhanh chóng,giá rẻ
GV yêu cầu HS làm
bài tập điền khuyết
tr.8 SGK
GV:Làm thử nghiệm
chứng minh(đốt
vải,vò vải)
HS:từ chất xenlulo của gỗ,tre, nứa và từ một số chất hóa học lấy từ than đá,dầu mỏ
HS:
* Chất xenlulo của gỗ,tre,nứa
dung
xulibangmo tsochathoa hoc
dịch keo hóa học taosoi sợi nhân tạo det vải sợi nhân tạo
* Một số chất hóa học lấy từ than đá,dầu mỏ
chất dẻo
tonghop
dung dịch keo
nungchay
hóa học taosoi sợi tổng hợp det vải sợi tổng hợp
HS thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời
HS quan sát,nêu nhận xét:
-Vải sợi nhân tạo mềm
2.Vải sợi hóa học:
a)Nguồn gốc:
Vải sợi hóa học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp được dệt từ các dạng sợi do con người tạo ra từ một số chất hóa học
* Qui trình sản xuất: Chất xenlulo của gỗ,tre,nứa
dung
xulibangmo tsochathoa hoc
dịch keo hóa học
sợi nhân tạo
taosoi
vải sợi nhân tạo
det
Một số chất hóa học lấy từ
than đá,dầu mỏ
chất dẻo
tonghop
dung dịch keo
nungchay
hóa học taosoi sợi tổng hợp det vải sợi tổng hợp
b)Tính chất:
-Vải sợi nhân tạo mặc thoáng mát, ít nhàu hơn vải bông
Trang 9H:Qua thử
nghiệm,em hãy nêu
tính chất của vải sợi
nhân tạo,vải sợi tổng
hợp?
mại, hút ẩm,ít nhàu hơn vải sợi bông và bị cứng lại trong nước.Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan
-Vải sợi tổng hợp không bị nhàu, đẹp,độ hút ẩm ít.Khi đốt sợi vải tro vón cục,bóp không tan
-Vải sợi tổng hợp bền đẹp, dễ giặt, không bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thấm mồ hôi
* Hoạt động 3: Củng cố (7/)
- Nêu nguồn gốc, quá trình sản xuất,tính chất, của vải sợi thiên nhiên?
- Nêu nguồn gốc, quá trình sản xuất,tính chất, của vải sợi hóa học?
- Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc?(vải sợi hóa học phong phú,đa dạng,bền,đẹp,giặt mau khô,ít bị nhàu,giá thành rẻ)
4.Dặn dò :(2/) Mỗi HS chuẩn bị sẵn các mẫu vải,sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn,bao diêm để bài sau thử nghiệm phân loại vải
** Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 10Sơn Thị Thavary Trang 10 Giáo án Cơng nghệ 6
HK I
Tuần:02 Ngày soạn: 19 / 8 Ngày dạy: 26 / 8
TRONG MAY MẶC(t.t)
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết được nguồn gốc, quá trình sản xuất,tính chất của vải sợi pha
2.Kĩ năng:
- Biết phân biệt một số loại vải thông thường
- Thực hành chọn các loại vải,biết phân biệt loại vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3.Thái độ:Có ý thức lựa chọn,sử dụng vải phù hợp với bản thân,với điều kiện và hoàn cảnh sử dụng
II-Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV:
* Mẫu các loại vải để quan sát và nhận biết,một số vải vụn các loại vải để đốt phân loại vải
* Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên áo,quần may sẵn 2.Học sinh: Diêm hoặc bật lửa để thử đốt sợi vải
III-Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp:(1/)
2.Kiểm tra bài cũ:(7/)
- Hãy nêu nguồn gốc,tính chất của vải sợi thiên nhiên?
- Nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc?(vải sợi hóa học phong phú,đa dạng,bền,đẹp,giặt mau khô,ít
bị nhàu,giá thành rẻ)
-Gọi HS khác nhận xét,bổ sung.GV ghi điểm
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học đều có những
ưu,nhược điểm nhất định.Có loại vải nào kết hợp được những ưu điểm,loại bỏ những nhược điểm của cả 2 loại vải trên?Chúng ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề đó qua phần còn lại của bài1
*Hoạt động1:Tìm hiểu nguồn gốc,tính chất của vải sợi pha.
(t) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV:cho HS xem một số HS: Vải sợi pha được 3.Vải sợi pha: