Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại nông trường cao su Cư Bao
Trang 1Luận văn Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại nông trường cao su
Cư Bao
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhànước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thếgiới Vì vậy ngày càng có nhiều các doanh nghiệp mới được thành lập
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn đứngvững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị trường vàthị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao Bên cạnh đó để cạnh tranh được,các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại vàphát triển Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng caohiệu quả quản lý…mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán.Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kếtoán tốt, hiệu quả
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lýtrong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều kiện về quy
mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụthể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệu quảquản lý tại doanh nghiệp Vì nhận rõ tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán trongcông ty nên trong thời gian thực tập tại nông trường cao su Cư Bao một đơn vị trực thuộc
công ty cao su Đắk Lắk em đã lựa chọn chuyên đề “ Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại
nông trường cao su Cư Bao” để hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình.
Nội dung chuyên đề gồm có 4 phần chính:
Phần thứ nhất: Phần mở đầu
Phần thứ hai : Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Phần thứ ba : Đặc điểm địa bàn và kết quả nghiên cứu
Phần thú tư : Kết luận
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Tìm hiểu về quá trình hình thành phát triển, thực trạng hoạt động của nôngtrường hiện nay
Trang 32 Trình bày tổng quan về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
3.Tìm hiểu tình hình tổ chức công tác kế toán tại nông trường cao su Cư Bao.4.Đề ra giải pháp tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán nhằm góp phần hoànthiện công tác kế toán tại nông trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
+ Tổ chức bộ máy kế toán
+ Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo
+ Tổ chức trang thiết bị, phương tiện của phòng kế toán
+ Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
+ Tổ chức thực hiện bảo quản, lưu trữ, tiêu hủy tài liệu kế toán tại nông trường cao
su Cư Bao
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập: Từ ngày 5/10/2012 đến ngày 5/11/2012
Số liệu phân sử dụng trong bài báo cáo: năm 2009, 2010 và 2011
1.3.3 Không gian nghiên cứu
Phòng Tài Vụ - Kế toán Nông trường cao su Cư Bao _đơn vị trực thuộc của Công
ty TNHH MTV Cao Su Đắk Lắk, có văn phòng và vườn cây cao su ở trên địa bàn củathôn 8, xã Cư Bao, thị xã Buôn Hồ, Tỉnh Đắk Lắk
Trang 4PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ Sở Lý Luận
2.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp được hiểu là một hệ thống cácphương pháp, các cách thức phối hợp sử dụng toàn bộ biện pháp và kỹ thuật cũng nhưnguồn nhân lực của tổ chức kế toán để thực hiện chức năng yêu cầu và nhiệm vụ của kếtoán Trong tổ chức công tác kế toán, những con người hiểu biết về kế toán là yếu tố quantrọng có tính quyết định
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức khối lượng công tác kế toán và bộ máy kế toánnhưng phải trên cơ sở vận dụng kế toán hiện hành và theo điều kiện cụ thể của đơn vị Đótoán là công việc phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình tổ chức hoạt độngcủa đơn vị, quy mô của đơn vị, yêu cầu quản lý, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán,trang bị kĩ thuật xử lý thông tin… Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tính khoa học,không ngừng đổi mới, luôn hoàn thiện cho phù hợp với trình độ khoa học kĩ thuật, khoahọc quản lý
2.1.2 Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán cần phải được tổ chức khoa học, hợp lý thì mới có tầm quan trọng đối vớihoạt động quản lý tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán tốt sẽtạo điều kiện để đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế tài chính chính xác và kịp thời phục vụcho lãnh đạo và quản lý kinh tế tài chính, giúp cho doanh nghiệp nâng cao được hiệu quảhoạt động kinh doanh, hiệu suất lao động kế toán
Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản tiềnvốn, ổn định về tình hình tài chính, ổn định trong việc thu hồi công nợ tránh hiện tượng
nợ nần dây dưa kéo dài và tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau Mặt khác, sẽ thực hiện tốtchức năng thông tin và giám sát chặt chẽ về toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về kinh tế cho người ra quyếtđịnh Để có thể cung cấp thông tin kế toán viên phải thực hiện một số công việc cụ thểsau:
Trang 5- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở doanh nghiệp để thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, công tác tài chính kế hoạch, thống kê, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng chotừng bộ phận kế toán, từng kế toán viên trong bộ máy kế toán.
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, chế độ kế toán và vận dụng cácnguyên tắc kế toán, hình thức tổ chức sổ kế toán
- Tổ chức lập báo cáo kế toán một cách nhanh chóng nhằm cung cấp thông tin kịpthời, đúng hạn theo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
- Tổ chức hướng dẫn mọi người trong doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán, thể lệ
về quản lý kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ tài liệu kế toán theo quy định nhằm có thể sửdụng lại khi cần thiết
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin, số liệu của kế toán theo quy định của pháp luật
2.1.4 Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa trong việc đánh giá tính hiệu quả của sự vậnhành bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp của kế toán Tổ chức khoa học
và hợp lý công tác kế toán có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cung cấp thông tin kinh tếkịp thời, chính xác phục vụ cho nhà quản trị
2.2 Nội dung công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Theo mô hình tất cả các công việc đều tập trung ở phòng kế toán trung tâm và các đơn vịbên dưới không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ thu thập,kiểm tra và xử lý chứng từ, tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cầnthiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc, định kỳ gởi về phòng
kế toán trung tâm
Trang 6Ưu điểm khi áp dụng mô hình này: là lãnh đạo công tác kế toán tập trung thuận
tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán Tuy nhiên, nó có hạn chế làviệc kiểm tra, giám sát của kế toán trưởng và lãnh đạo doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn
Mô hình kế toán này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bố trícác đơn vị sản xuất kinh doanh tập trung, không có phân cấp quản lý
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Theo hình thức tổ chức này ở đơn vị chính, lập phòng kế toán trung tâm, còn ở cácđơn vị kế toán phục thuộc đều có tổ chức kế toán riêng Kế toán đơn vị trực thuộc phải
mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công việc kế toán từ giai đoạn hạch toán banđầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán và nộp lên phòng kế toán trung tâm theo sự phân cấpquy định
Ở phòng kế toán trung tâm chỉ lập báo cáo chung toàn bộ công ty trên cơ sở báocáo kế toán từ các đơn vị trực thuộc gởi lên
Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội
bộ, quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ
Ưu điểm của mô hình này: công tác kế toán sẽ gắn liền với sự chỉ đạo tại chỗ các
hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc, giảm bớt sự cồng kềnh về bộ máy nhân sự ởcấp trên Song có hạn chế là công tác kế toán doanh nghiệp không tập trung và khôngthống nhất, thông tin không được xử lý kịp thời cho lãnh đạo toàn doanh nghiệp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp
và kiểm tra
Các nhân viên hạch toán ở đợn vị trực thuộc
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán lương
và BHXH
Kế toán chi phí
và giá thành
Kế toán vật tư hàng hóa
Trang 7Mô hình này thường được áp dụng ở những đơn vị kinh tế có quy mô lớn, địa bànhoạt động rộng, các đơn vị phụ thuộc được phân cấp một số quyền hành nhất định trongcông tác quản lý kinh tế, tài chính.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Theo mô hình này, các đơn vị cấp dưới có thể tổ chức phòng kế toán hay không làtùy thuộc vào quy mô hoạt động và sự phân cấp quản lý của doanh nghiệp
Những đơn vị có thể tổ chức kế toán riêng thì thực hiện công tác kế toán có liênquan đến hoạt động kinh doanh, lập báo cáo kế toán nội bộ và định kỳ gửi báo cáo lênphòng kế toán trung tâm Còn những đơn vị không có tổ chức kế toán riêng thì làm nhiệm
vụ thu thập chứng từ phát sinh ở đơn vị định kỳ gửi lên phòng kế toán trung tâm
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cóliên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp và cả các nghiệp vụ có liên quan đếnhoạt động của đơn vị trực thuộc không có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Mô hình này là sự kết hợp của hai mô hình kế toán tập trung và kế toán phân tán,nhằm phát huy những ưu điểm của hai mô hình đó Nó được áp dụng trong những doanh
Kế toán đơn vị cấp trên
Bộ phận kiểm tra
kế toán
Kế toán phần hành
Kế toán hoạt động thực hiện ở cấp trên
Đơn vị trực thuộcTrưởng phòng kế toán
Tổng hợp kế toán cho đơn vị trực thuộc
Trang 8nghiệp có quy mô khá lớn, bố trí các xí nghiệp sản xuất trên quy mô rộng, có đặc điểmngành nghề khác nhau, có phương thức quản lý tài chính nhưng không hoàn chỉnh.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Tổ chức về nhân sự, gồm những vấn đề sau:
Xác định số lượng nhân viên kế toán
Yêu cầu về trình độ nghề nghiệp
Bố trí và phân công nhân việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể
Mối quan hệ giữa các bộ phân kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác
kế toán trong doanh nghiệp phải hết sức phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh, quy mô và mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội bộ doanh nghiệp
2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phátsinh và thực sự hoàn thành Nó có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không chỉ vớicông tác kế toán mà còn có liên quan ở nhiều lĩnh vực khác nhau Chứng từ kế toán trongmột doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau nên mang tính đadạng gắn liền với đặc điểm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, tính chất sở hữu…
Cần căn cứ vào quy định của chế độ chứng từ kế toán và đặc điểm hoạt động của
Kế toán đơn vị cấp trên
Bộ phận tổng hợp và kiềm tra
Trang 9doanh nghiệp để chọn lựa, xác định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong công tác kếtoán.
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cảbên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ về phòng kếtoán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịpthời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ thìchứng từ mới có giá trị thực hiện
vi hoạt động, mức độ phân cấp quản lý tài chính nội bộ của doanh nghiệp để xác địnhdanh mục tài khoản cấp một cần sử dụng nhằm để phản ánh sự biến động về tài sản,nguồn vốn của quá trình sản xuất kinh doanh Khi xây dựng hệ thống tài khoản chi tiếtcần xem xét có cần thiết không, xem xét mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thuđược để xác định phạm vi mở tài khoản chi tiết, đồng thời căn cứ vào yêu cầu quản lý cụthể để xác định các tài khoản cấp một cần phải mở chi tiết
Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: loại tàikhoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản, công dụng và nội dungphản ánh vào từng tài khoản, một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liênquan
Việc xác định các tài khoản phải sử dụng là cơ sở để tổ chức hệ thống sổ kế toántổng hợp và chi tiết nhằm xử lý thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
2.2.4 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán
Trang 10Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau trong đó có những loại sổđược mở theo quy định của nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặcđiểm quản lý của doanh nghiệp Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứvào quy mô của doanh nghiệp, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, tính chất của quytrình sản xuất và đặc điểm về đối tượng kế toán của doanh nghiệp.
Theo hướng dẫn của Nhà nước thì doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ kế toántheo 1 trong 4 mô hình khác nhau sau:
2.2.5 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán gồm 2 phân hệ: hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo kếtoán quản trị
Báo cáo tài chính là phương tiện để cung cấp thông tin kế toán cho đối tượng cần
sử dụng thông tin, cho biết tình hình về tài sản, về nguồn vốn và tình hình về kết quả sảnxuất kinh doanh của đơn vị tại một thời điểm nhất định
Báo cáo tài chính là “sản phẩm” của quá trình quản lý thông tin tại các bộ phận kếtoán của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp, trình bày tổng quáttình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính là các nhà doanh nghiệp, những đơn vị, cánhân ngoài doanh nghiệp như: Ngân hàng, Nhà nước, cơ quan thuế, nhà đầu tư, kháchhàng Nói chung là những ai cần quan tâm đến doanh nghiệp
Những nội dung của hệ thống báo cáo tài chính:
Ở nước ta, báo cáo tài chính quy định cho doanh nghiệp bao gồm 04 biểu được ápdụng thống nhất trong các doanh nghiệp, cụ thể:
Trang 11Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD) (Mẫu B-02-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) (Mẫu B-04-DN)
* Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
Tất cả các Công ty độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, đều phải lập và gửi báocáo tài chính theo đúng quy định hiện hành Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất khó lậpnên chỉ mang tính chất khuyến khích lập và sử dụng
Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý vàbáo cáo tài chính năm được gửi chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra dể phục vụ cho yêu cầuquản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau Báo cáo kế toán quản trị không bắtbuộc phải công khai
Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu báo cáo, phương pháplập và sử dụng báo cáo kế toán quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh vàyêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp Nói chung báo cáo kế toán quản trị đa dạng vàmang tính linh hoạt cao để không ngừng thích ứng với các mục tiêu quản lý của doanhnghiệp
2.2.6 Tổ chức kiểm tra và bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán
Tổ chức kiểm tra tài liệu kế toán
Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực
hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậycao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra việc tính toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán; kiểmtra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng
Kiểm tra kế toán phải được thực hiện ngay tại đơn vị kế toán
Kiểm tra kế toán cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống
Tổ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trưởng tại doanh nghiệp
Tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán
- Tài liệu kế toán phải được dơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình
Trang 12sử dụng và lưu trữ
- Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bịtịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc có xác nhận
- Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kì
kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức, bảoquản, lưu trữ tài liệu kế toán
- Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây
+ Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lí, điều hành của đơn vị
kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáotài chính
+ Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quiđịnh khác
+ Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng
về kinh tế, an ninh, quốc phòng
2.2.7 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh tế là công việc rất quan trọng đối với công tác quản lí trongdoanh nghiệp Thông qua việc phân tích sẽ chỉ ra được những ưu, nhược điểm của doanhnghiệp trong tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, nêu ra được những nguyênnhân của những thành công hay thất bại khi thực hiện các mục tiêu đã được đề ra, đồngthời còn cho thấy được những khả năng tiềm tàng cần được khai thác, sử dụng để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.8 Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là một chức danh nghề nghiệp dành cho các chuyên gia kế toán cótrình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực điều hành, tổ chức đượccông tác kế toán trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
Chức năng của Kế toán trưởng: tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mìnhphụ trách Là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho Giám đốcđiều hành Là giám sát viên kế toán, tài chính của Nhà nước đặt tại đơn vị Trong doanh
Trang 13nghiệp, Kế toán trưởng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giámđốc doanh nghiệp đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trưởng cấp trên Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, kỷ luật Kế toán trưởng do Nhà nước quyết định;việc bổ nhiệm Kế toán trưởng thường là đồng thời với thời điểm ký quyết định thành lậpdoanh nghiệp
Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định rõkhối lượng công việc nhằm thực hiện hai chức năng của kế toán là thông tin và kiểm trahoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua Trưởng phòng kế toán hoặc trực tiếpkiêm Trưởng phòng kế toán để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán;chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị, thay mặt Nhànước kiểm tra và thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán, tàichính
Quyền hạn của Kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao Kế toán trưởng
có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, kýduyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt những vấn đề liên quan đếntài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộ phậnchức năng khác trong doanh nghiệp phối hợp thực hiện những công vịêc liên quan đếnchuyên môn tài chính, kế toán ở những bộ phận chức năng
2.2.9 Tổ chức trang thiết bị và phương tiện tính toán
Việc trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý số liệucủa kế toán trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều công sức Hiện nay việc tin họchóa công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý thông tin và cung cấp thôngtin được nhanh chóng, thuận lợi, mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kếtoán một cách đáng kể, tạo cơ sở để tiến hành tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạtđộng
Tin học hóa công tác kế toán đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết về mặt chuyênmôn: Thiết lập mẫu chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ phù hợp với việc thu nhận
và xử lý thông tin của máy, thiết kế các loại sổ sách để có thể cài đặt và in ấn được dễdàng, nhanh chóng, bố trí nhân sự phù hợp với việc sử dụng máy, thực hiện kỹ thuật nối
Trang 14mạng của hệ thống máy được sử dụng trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc cung cấp
số liệu lẫn nhau giữa các bộ phận có liên quan
2.2.10 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện áp dụng máy vi tính ở các Doanh nghiệp hiện nay
Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, nhu cầu ngày càng cao về thu thập,
xử lý thông tin nhanh nhạy, để có quyết định kịp thời và phù hợp, đồng thời giảm áp lựccông việc cho nhân viên kế toán, thì việc tổ chức trang bị và cung ứng các phương tiệntính toán hiện đại là một trong những nội dung cơ bản của công tác kế toán
Máy vi tính có nhiều ưu điểm: công suất lớn, tốc độ xở lý nhanh, sữa chữa những
sai sót kế toán dễ dàng, lưu trữ được nhiều dạng thông tin Khi áp dụng máy vi tính vàocông tác kế toán cần phải tổ chức công tác kế toán phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng máy, nâng cao chất lượng thông tin, năng suất lao động và hiệu quả công tác kếtoán
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chung
Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử đểphân tích, đánh giá sự vật hiện tượng một cách khách quan trong mối quan hệ tác độngqua lại lẫn nhau
2.3.2 Phương pháp cụ thể
Do tính đa dạng của đề tài, nên trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng rất nhiềuphương pháp khác nhau Sau đây là một số các phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp thu thập tài liệu (sơ cấp và thứ cấp)
Là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từnhững tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết Hầuhết tất cả các tài liệu, số liệu chuyên đề sử dụng đều được lấy tại phòng Tài chính - Kếtoán ngoài ra còn được lấy ở phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế hoạch của Nôngtrường cao su Cưbao
Một số tài liệu được chọn lọc, tổng hợp từ các tài liệu theo chế độ kế toán mới,sách báo, tạp chí và các giáo trình chuyên ngành kế toán
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp nghiên cứu khoa học dựa trên ý kiến
của chuyên gia Thông qua ý kiến của chuyên gia giúp chúng ta mau chóng nắm được cơ
Trang 15sở lý luận, nắm được thực trạng của đối tượng nghiên cứu và những định hướng cũng nhưgiải pháp cơ bản thúc đẩy sự phát triển của đối tượng.
Trong đề tài tham khảo ý kiến trực tiếp từ giáo viên hướng dẫn và cán bộ nhânviên trong Công ty, nhân viên phòng kế toán trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc
- Phương pháp phân tích số liệu: là phương pháp mô tả toàn bộ hiện trạng
về tổ chức hạch toán Tổng hợp số liệu so sánh giữa kì hạch toán hiện tại và kì trước, giữathực tế hạch toán với chế độ tài chính hiện hành từ đó đưa ra một số nhận xét, giải phápđịnh hướng phù hợp
- Phương pháp thu thập số liệu, chứng từ:
Bao gồm các chứng từ thực tế hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đây (Báocáo tài chính, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết các tài khoản…)
+ Thu thập số liệu bằng phương pháp trực tiếp: Thu thập số liệu và thông tin qua
phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong Công ty
+ Thu thập số liệu bằng phương pháp gián tiếp: Thu thập số liệu và thông tin qua
sổ sách kế toán, quyết toán của Công ty hoặc qua những thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng
- Phương pháp thống kê so sánh: Là tính toán các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối,
so sánh chúng với nhau nhầm tìm ra quy luật chung của sự vật, hiện tượng
+ So sánh tương đối: Biểu hiện mối quan hệ so sánh hai mức độ của sự vật, hiệntượng nghiên cứu trong mối quan hệ so sánh với nhau
+ So sánh tuyệt đối: Biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế xã hội trong điềukiện thời gian và không gian cụ thể
Trang 16PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Giới thiệu về Nông trường cao su Cư Bao
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nông trường cao su Cư Bao là một đơn vị trực thuộc của Công ty TNHH MTV cao
su Đắk Lắk, có văn phòng và vườn cây cao su ở trên địa bàn của thôn 8, xã Cư Bao, thị xãBuôn Hồ, Tỉnh Đắk Lắk
Tên đăng ký bằng tiếng việt: Nông Trường Cao Su Cư Bao
Địa chỉ: Thôn 8, Xã Cư Bao, Thị xã Buôn Hồ, Tỉnh Đắk Lắk
30 Nguyễn Chí Thanh -TP.Buôn Ma Thuột -Tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại: (84-500) 3 865015; Fax: (84-500) 3 865041Email: caosu@dng.vnn.vn ; caosu@dakruco.com
Website: http://www.dakruco.com; http://www.dakruco.com.vn
Hình thức hoạt động: Hạch toán báo sổ, thực hiện theo kế hoạch sản xuất – tàichính hằng năm do Công ty TNHH MTV cao su Đắk Lắk giao
Thực hiện quyết định số 03,05 về định canh định cư để đưa đồng bào dân tộc tạichỗ vào Nông Trường quốc doanh nhằm mục tiêu xây dựng kinh tế và đời sống của nhândân UBND Tỉnh Đắklắk đã đưa ra quyết định Số 41 của UBND Tỉnh Đắklắk vào ngày15/07/1987 về việc thành lập Nông trường cao su Cư Bao- Bình Thuận trực thuộc Liênhiệp xí nghiệp cao su Đắklắk
Sau đó ngày 19/03/1993 UBND Tỉnh đã ra quyết định số 180/QĐ-UB về việcthành lập Nông Trường Cao Su Cư Bao trực thuộc Công ty cao su Đắklắk và đến ngày
Trang 1701/01/2011 đổi tên thành Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk – Nôngtrường Cao su CưBao.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh chăm sóc, khai thác và bán nguyên liệu cao suthiên nhiên trên diện tích 940,9 ha đất tự nhiên
Nông trường cao su Cư Bao đã tồn tại và phát triển sau 25 năm thành lập và đã trở thànhtrung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của xã Cư Bao
Từ ngày thành lập nông truờng cao su Cư Bao đến nay sản lựơng mủ quy khô vẫnduy trì được năm sau cao hơn năm trước
Nhiều năm liên tục Nông trường đã hoàn thành vượt mức kế hoạch Công ty giao,năm 2001 được Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba Năm 2005 nôngtrường được Thủ tướng Chính phủ tặng Huân Chương Lao Động Nhì Nông trường đãthực hiện các chính sách BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, trong đó BHYT tham gia 100%cho CBCNV, cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động cho CBCNV, thực hiện đầy đủ tốt nghĩa
vụ nộp thuế cho Nhà nước và thuế nhà đất cho điạ phương, thực hiện đầy đủ việc lập vàcấp sổ lao động BHXH cho CBCNV Đồng thời cũng đã thực hiện nghĩa vụ công ích, quỹđền ơn đáp nghĩa, quỹ xoá đói giảm nghèo
Phát huy kết quả đã đạt được những năm qua, tin tưởng vào sự lãnh đạo của ban Giámđốc Công ty, Ban chấp hành đảng bộ Nông trường, CBCNV nông trường quyết tâm đoànkết nhất trí ra sức thi đua sản xuất và xây dựng hoàn thành nhiệm vụ Công ty giao về khai
Trang 18thác mủ, chăm sóc vườn cây cao su, chăm lo đời sống người lao động, đảm bảo an ninhquốc phòng và trật tự trong khu vực v.v…, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển củangành cao su ở Đắk Lắk.
3.1.1.2 Phương hướng và nhiệm vụ của Nông trường Cao Su Cư Bao
Phương hướng của Nông trường
Hiện nay nông trường đang ra sức tăng cường đội ngũ công nhân lao động có trình
độ tay nghề cao và có kế hoạch đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên nhằm đáp ứng những nhiệm vụ của nông trường ở hiện tại cũng như trong tương lai Trình độ văn hoá của người lao động chiếm tỷ lệ rất thấp nên nhu cầu đào tạo vànâng cao tay nghề của công nhân ngày càng quan trọng và cấp thiết, đặc biệt cần thay thếnhững công nhân lớn tuổi bằng những đội ngũ công nhân trẻ tuổi có năng lực và sứckhoẻ
Cần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, trong đó cầnxoá bỏ các hộ nghèo, nâng cao thu nhập cho mỗi hộ so với năm trước đẩy mạnh cácphong trào thi đua, văn hoá, thực hiện nếp sống văn minh
Thực hiện tốt chủ trương của Công ty giao Phải luôn tuân thủ các nguyên tắc chungtránh tình trạng vi phạm về quản lý tài chính Luôn luôn vượt mức kế hoạch sản lượng mủ
mà Công ty giao
Nhiệm vụ của Nông Trường.
Hàng năm thực hiện theo kế hoạch của công ty giao cho nông trường trồng, chăm sóc, khai thác mủ và thâm canh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để không ngừng nâng cao sản lượng mủ khai thác Thường xuyên chăm lo đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong nông trường Giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn nông trường Ngoài ra, cần phối hợp với chính quyền địa phương phải quan tâm đến đời sống của bà con đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, và xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở góp phần phát triển nền kinh tế của địa phương nông trường
Trang 193.1.1.3 Tình hình lao động của Nông Trường Cao Su Cư Bao
- Cơ cấu lao động:
Bảng số 3.1: Cơ cấu lao động của nông trường năm 2009, 2010, 2011
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính - Nông trường cao su Cư Bao)
Nông trường là đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nên lao động trực tiếpchiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động, chiếm trên 89% Trong những năm qua do mở rộngdiện tích sản xuất nên số lượng lao động tăng theo từng năm và trình độ chuyên môn ngàycàng tăng Ngày càng có nhiều nhân viên tôt nghiệp đại học, cao đẳng
Nông trường luôn quan tâm chăm lo đến đời sống của nhân viên và công nhântrong nông trường, tạo điều kiện cho nhân viên, công nhân đặc biệt là người dân tộc thiểu
số có việc làm ổn định, nâng cao tay nghề, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinhthần Đến nay nông trường cơ bản đã xoá được đói nghèo, một số gia đình lao động giỏi
Trang 20có thu nhập khá trở lên Nông trường hiện tổng số lao động là 334 công nhân trong đó dântộc tiểu số có 164 người chiếm 49.10% cán bộ công nhân trong nông trường.
3.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu
Mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp đều là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được trong năm Chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới trong
ba năm 2009, 2010, 2011 kết quả kinh doanh của nông trường cũng có những biến động
rõ rệt thể hiện qua bảng sau:
Trang 21Bảng số 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1 Doanh thu bán hàng và cung
Trang 22Nhận xét:
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy:
Kết quả hoạt động kinh doanh của nông trường qua ba năm 2009 – 2010 – 2011đạt hiệu quả cao, đặc biệt là năm 2011 Cụ thể như sau tổng doanh thu năm 2010 sovới năm 2009 tăng lên 242,07% hay tăng 34.880.510.460 đồng, năm 2011 so với năm
2010 tăng lên 130,13% hay tăng 17.908.369.564 đồng Doanh thu chủ yếu của nôngtrường là từ mủ cao su, phản ánh khối lượng mủ mà nông trường khai thác trong năm,
vì vậy qua chỉ tiêu này ta thấy tổng sản lượng mủ toàn nông trường tăng lên sau mỗinăm nghĩa là phạm vi hoạt động của nông trường có thể được mở rộng ra hoặc nôngtrường đã từng bước nâng cao tay nghề cho công nhân, nâng cao năng lực quảnlý.Điều đó khẳng định uy tín và sức cạnh tranh của nông trường ngày càng được khẳngđịnh trên thương trường Mặc dù doanh thu của nông trường tăng vượt bậc trong hainăm 2010, năm 2011, tuy nhiên, chi phí giá vốn hàng bán của nông trường trong nămnày cũng không ngừng gia tăng so với năm 2009 Điều này dẫn đến tình hình lợinhuận của công ty thực sự giảm, đặc biệt là năm 2011, lợi nhuận của nông trườnggiảm xuống chỉ còn 121.153.755,4 đồng giảm tương đương 78,68% so với năm 2010
Nhìn chung lại cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo nông trường cùng toàn thểcán bộ công nhân viên và công nhân đã mang lại hiệu quả cao cho nông trường trongnhững năm qua và trong tương lai nông trường sẽ phát triển mạnh mẽ và bền vững hơnnữa
3.1.1.5 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình hình sản xuất tại Nông trường
- Thuận lợi:
+ Nông trường đã có truyền thống và kinh nghiệm trong 25 năm hoạt động
+ Nông trường đã từng bước một đội ngũ công nhân lành nghề trong lĩnh vựctrồng mới, thu hoạch cao su
+ Nông trường không ngừng được nâng cao đầu tư trang thiết bị hiện đại
+ Nông trường có một bộ máy quản lí tốt, công tác kế toán có hệ thống quản líchặt chẽ, cùng với việc áp dụng phần mềm kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
kế toán cũng như quản lí có hiệu quả
+ Nông trường luôn nhận được sự quan tâm của công ty cao su ĐăkLăk
- Khó khăn:
Trang 23Do hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên chịu ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên Thời tiết trong năm nhiều bất lợi, thiên tai bệnh dịch diễn biến phức tạp, đặcbiệt là bệnh phấn trắng trên vườn cây cao su kinh doanh phát triển trên diện rộng, vớimức độ nặng làm ảnh hưởng đến tiến độ khai thác, năng suất, sản lượng và kế hoạchkinh doanh chung của nông trường Mặt khác nguồn nhân lực của nông trường vẫncòn hạn chế về trình độ tay nghề.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Nông trường cao su Cư Bao
Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình, việc tổ chức sắp xếp bộ máyquản lý của Nông Trường Cao Su Cư Bao được tiến hành như sau:
Sơ đồ 3.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cấu Nông trường Cao su Cư Bao
Ghi chú:
: quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính – Nông trường cao su Cưbao)
Từ sơ đồ trên ta thấy được quyền hạn, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
và trách nhiệm của từng người trong bộ máy quản lý thể hiện rõ như sau:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý và có trách nhiệm toàn bộ mọi
hoạt động kinh doanh trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên chức trongNông trường
Phòng
Kỹ thuật
PhòngBảo vệ
Đội sản xuất
Trang 24Phó giám đốc: là người có trách nhiệm về khâu tổ chức hành chính và chỉ đạo
mọi mọi hoạt động sản xuất từ khâu chuẩn bị đến khâu bố trí, quản lý nhân công laođộng, tổ chức cấp phát vật tư… Đồng thời, là người trực tiếp giúp giám đốc tổ chức
và chỉ đạo các đội sản xuất và có thể làm thay công việc của giám đốc khi giám đốc
uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính: Là Nông trường trực thuộc cho nên công tác tổ
chức hành chính đều gói gọn trong một phòng, thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chínhvăn phòng
Phòng kỹ thuật: Công việc cụ thể của phòng kỹ thuật bao gồm:
- Kiểm tra chất lượng vườn cây, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch định mức.Kiểmtra trình độ tay nghề của công nhân, kiểm tra chất lượng mủ, giám sát quy trình khaithác mủ cao su
- Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào quá trình khai thác mủ, đề xuất cholãnh đạo Nông trường về các biện pháp thâm canh vườn cây, kỹ thuật vườn ươm
- Kết hợp với các phòng ban chức năng xây dựng kế hoạch sản lượng hàng tháng, hàngnăm để hoàn thành tiến độ theo yêu cầu của giám đốc Nông trường
- Nghiệm thu khối lượng mủ hoàn thành trình giám đốc phê duyệt
Phòng kế toán_tài vụ: Là bộ phận đảm nhiệm các khâu trong vấn đề tài chính
kế toán, có nhiệm vụ quản lý, cung cấp thông tin chính xác kịp thời, tổ chức hạch toán
kế toán, quản lý sổ sách, chứng từ và kiểm kê kiểm soát tài sản, kiểm kê tài liệu có liênquan đến hệ thống kế toán, quản lý tình hình biến động vốn do Công ty cấp
Phòng bảo vệ: Làm nhiệm vụ là bảo vệ, giữ gìn tài sản của Nông trường, thường
xuyên tuần tra kiểm soát số lượng mủ của công nhân sau khi khai thác Giữ gìn anninh trật tự trên địa bàn Nông trường quản lý
Các đội sản xuất: Là người trực tiếp nhận công việc từ Nông trường giao xuống.
Đứng đầu là đội trưởng là người chịu mọi trách nhiệm cho toàn đội
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nông trường cao su Cư Bao
Tổ chức bộ máy kế toán là một vấn đề lớn nhằm đảm bảo vai trò, chức năng
nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán Phòng kế toán có trách nhiệm cùng các phòng ban