MỞ ĐẦU1 Lý do lựa chọn đề tài luận án Với vai trò là “gốc rễ”, hạt nhân chính trị, nơi thực hiện chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở, cầu nối giữa Đảng vớiNhân
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả Các số liệu, kết quả trong luận
án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng không trùng lặp, sao chép bất kỳ công trình khoa học đã công bố
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trang 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
1 1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 10
1 2 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những
Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH
THANH HÓA VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở
2 1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 30
2 2 Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở
Chương 3 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA VỀ
XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, PHƯỜNG,
3 1 Những yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 80
3 2 Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở
4 1 Nhận xét Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức
cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2015) 128
4 2 Kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây
dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2015) 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 41 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Với vai trò là “gốc rễ”, hạt nhân chính trị, nơi thực hiện chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở, cầu nối giữa Đảng vớiNhân dân, TCCSĐ có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển củaĐảng và thắng lợi của cách mạng Do vậy, xây dựng TCCSĐ, nhất là cácTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh đủ sức lãnh đạo hoànthành nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng vừa là nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên,vừa là đòi hỏi cấp thiết hiện nay
Từ khi thành lập, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa luôn chăm lo công tác xâydựng Đảng, quán triệt và vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng về công tácxây dựng TCCSĐ vào thực tiễn địa phương, kịp thời đề ra chủ trương vàchỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn Với bản lĩnh, năng lực và
uy tín của mình, các TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đã lãnh đạo Nhân dâncác địa phương trong Tỉnh làm nên những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch
sử, góp phần vào thắng lợi chung của Đảng bộ Tỉnh, của Đảng, dân tộc;đưa Thanh Hóa hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước Tuy nhiên,bước vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới đến trước năm 2005, với đặcđiểm là Tỉnh có nhiều xã nông thôn miền núi, đời sống Nhân dân còn thấp
so với mức bình quân chung của cả nước; cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém,trình độ sản xuất hàng hóa còn thấp; chất lượng nguồn nhân lực chưa cao…làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển KT - XH của Tỉnh Tình hình thế giới,khu vực và trong nước diễn biến phức tạp, khó lường ảnh hưởng trực tiếpđến công tác xây dựng Đảng; cùng với đó, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấucủa một số TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn chưa được phát huy, nhất là khảnăng tổ chức thực hiện nghị quyết, phát hiện vấn đề, đề ra chủ trương giảiquyết mâu thuẫn phát sinh ở cơ sở, công tác phát triển đảng viên ở nôngthôn miền núi, biên giới, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáocòn nhiều khó khăn Một bộ phận cán bộ, đảng viên còn bảo thủ, trì trệ, sứcchiến đấu, tính chủ động, sáng tạo chưa cao, chưa thật sự tiên phong,gương mẫu,… đã làm ảnh hưởng đến công tác xây dựng TCCSĐ ở xã,phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa Thực tiễn đó rất cần được nhìn
Trang 6nhận khách quan, đánh giá đúng ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân, qua
đó đúc rút kinh nghiệm để vận dụng hiện nay
Trước yêu cầu đó, quán triệt chủ trương, sự chỉ đạo của Trung ươngĐảng, trong những năm 2005 - 2015, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã tập trung lãnhđạo, đưa ra nhiều chủ trương, giải pháp để xây dựng TCCSĐ về chính trị, tưtưởng, tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ ở xã,phường, thị trấn và đạt được nhiều kết quả quan trọng cả về nhận thức, năng lựchoạch định chủ trương, sự chỉ đạo, sức chiến đấu được nâng lên rõ rệt Dù vậy,vẫn còn những hạn chế, thiếu sót nhất là năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu củamột số TCCSĐ Những thành công của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong lãnh đạocông tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đã góp phần quan trọng tronglãnh đạo đưa tỉnh Thanh Hóa ra khỏi tỉnh nghèo, trở thành một trong những tỉnhtiên tiến vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ cũng như cả nước
Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu xây dựng TCCSĐ của Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XIII là “nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ
sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên” của toàn Đảng, trong đó có Đảng bộtỉnh Thanh Hóa, rất cần phải đi sâu nghiên cứu toàn diện, đánh giá khách quanquá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnhThanh Hóa, thấy được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đúc kết kinh nghiệm đểvận dụng lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; góp phần tổng kếtcông tác xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa và công tác xây dựngĐảng của Đảng (qua thực tiễn ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa)
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác xây dựngTCCSĐ nói chung, xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn nói riêng trênphạm vi cả nước và ở địa phương với nhiều phương diện khác nhau Song,đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách độc lập, có
hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ
ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015 dưới góc độ chuyênngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Đảng bộ tỉnh
Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn
từ năm 2005 đến năm 2015” làm đề tài luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 72 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo xây dựngTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015, qua đó đúc kết kinhnghiệm có giá trị tham khảo cho hiện tại
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh ThanhHoá về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn 2005 -
xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ
ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá
(gồm: Phương hướng; mục tiêu; nhiệm vụ, giải pháp) về xây dựng TCCSĐ ở
xã, phường, thị trấn, từ năm 2005 đến năm 2015, qua hai giai đoạn 2005
-2010 và -2010 - 2015 Về chỉ đạo tập trung nghiên cứu trên 5 vấn đề: 1 Côngtác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên; 2 Củng cố,kiện toàn TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; 3 Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảngviên ở xã, phường, thị trấn; 4 Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ ở
xã, phường, thị trấn; 5 Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng,phát huy vai trò các tổ chức CT - XH tham gia xây dựng Đảng
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh
Hoá Đồng thời, nghiên cứu những yếu tố tác động từ ngoài tỉnh Thanh Hóa,tìm hiểu thêm công tác lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn củamột số đảng bộ các tỉnh lân cận để so sánh, làm rõ những ưu điểm, hạn chếcủa Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
Trang 8- Về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015; tương ứng với các kỳ đại hội
của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa: Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVI,nhiệm kỳ 2005 - 2010, Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVII nhiệm kỳ
2010 - 2015; tuy nhiên, để bảo đảm tính hệ thống và đạt được mục đích nghiêncứu, luận án sử dụng một số dữ liệu trước năm 2005 và sau năm 2015
4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựngĐảng, xây dựng TCCSĐ
Cơ sở thực tiễn
Luận án nghiên cứu dựa vào thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh ThanhHóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn, được thể hiện trongcác nghị quyết, chỉ thị, chương trình, đề án và báo cáo sơ, tổng kết về côngtác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ Tỉnh, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các sở, ban,ngành, địa phương Ngoài ra, luận án còn dựa vào kết quả nghiên cứu của một
số công trình, đề tài khoa học đã công bố có liên quan đến công tác xây dựngĐảng ở tỉnh Thanh Hóa, cũng như các địa phương trên phạm vi cả nước
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoahọc Lịch sử Đảng, trong đó chủ yếu là các phương pháp:
Phương pháp lịch sử (kết hợp với phương pháp lôgíc) được sử dụngchủ yếu để phục dựng quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo của Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005đến năm 2015 qua 2 giai đoạn: 2005 - 2010 và 2010 - 2015
Phương pháp lôgíc (kết hợp với phương pháp lịch sử) dùng để nhậnxét ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân và đúc kết kinh nghiệm từ quátrình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn từ năm 2005 đến năm 2015
Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê được sử dụng để làm rõ cácnội dung trong các chương của luận án
Trang 9Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh hoạt động lãnh đạocủa Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015,cũng như so sánh thành tựu, hạn chế trong quá trình xây dựng TCCSĐ ở ở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các địa phương khác
5 Những đóng góp mới của luận án
Cung cấp hệ thống tư liệu phục vụ nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộtỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn
Hệ thống hóa chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa vềxây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong hai giai đoạn 2005 - 2010 và
2010 - 2015
Nhận xét khách quan về quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015 trên cả hai bìnhdiện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế
Những kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạoxây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015
6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần tổng kết quá trình Đảng lãnh đạo xây dựngTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn (qua thực tiễn ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá)trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế
Ý nghĩa thực tiễn
Góp thêm luận cứ cho việc bổ sung, phát triển chủ trương, giải pháplãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn trong thời gian tới
Làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử ĐảngCộng sản Việt Nam và lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
7 Kết cấu của luận án
Kết cấu của luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (8 tiết), kết luận, danhmục các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài luận án, danhmục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 10Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1 1 1 Những nghiên cứu về xây dựng Đảng và xây dựng tổ chức cơ
sở đảng ở một số nước
L'histoire du parti communiste chinois 1921 - 1991 (1994) [193], đây là
cuốn sách nghiên cứu cơ bản, toàn diện về Đảng Cộng sản Trung Quốc trongthế kỷ XX Cuốn sách gồm 9 chương, phục dựng lại lịch sử Đảng Cộng sảnTrung Quốc từ khi thành lập, trải qua cuộc đại cách mạng, cách mạng ruộngđất, chiến tranh giải phóng đất nước và trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xãhội như: Cách mạng văn hoá, bốn hiện đại hoá… Trong mỗi chương, cuốnsách tái hiện quá trình xây dựng, phát triển của Đảng Cộng sản Trung Quốc,trong đó có đề cập quá trình xây dựng, phát triển các TCCSĐ ở nhiều địaphương trên phạm vi cả nước, nêu lên các TCCSĐ ở các vùng nông thôn đã
đề cao và nghiêm túc thực hiện các quyền dân chủ, quyền giám sát của đảngviên, phát huy vai trò chủ thể trong sinh hoạt Đảng
Nhiệm Khắc Lễ (1995), Công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ mới
[84] đã phân tích những vấn đề cơ bản trong công tác xây dựng Đảng củaĐảng Cộng sản Trung Quốc ở thời kỳ đổi mới với các nội dung như: Kinh tếthị trường xã hội chủ nghĩa; xây dựng kinh tế và tổ chức đảng cơ sở về chínhtrị, tư tưởng, xây dựng đảng viên, thực hiện quyền dân chủ trong sinh hoạt;bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về phẩm chất, năng lực thực thi nhiệm vụ đượcgiao, thường xuyên bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ phùhợp với yêu cầu của tình hình mới
Trương Vinh Thần (2007), The communist party of China: Its organization and their functions [195], đã nêu bật quá trình xây dựng tổ chức
Đảng; cơ chế vận hành tổ chức đảng; chế độ và nguyên tắc tổ chức đảng; chế
Trang 11độ đại hội đại biểu; chế độ tuyển cử; chế độ cán bộ; chế độ sinh hoạt Đảng vàcách thức xây dựng tổ chức Đảng Cộng sản Trung Quốc những năm đầu thế
kỷ XXI như: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các TCCSĐ ở cơ sở,kiên trì phát triển chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, trang bị lý luận chotoàn Đảng, chú trọng xây dựng hệ thống TCCSĐ, coi trọng xây dựng đội ngũcán bộ lãnh đạo, giữ vững nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng…
Lý Thận Minh (2010), Construction of the Chinese communist party in
a global context [194], tác giả đã tập trung làm rõ việc nghiên cứu chủ nghĩaMác ở Trung Quốc; Trung Quốc hoá chủ nghĩa Mác; xây dựng tính tiên tiếncủa Đảng; những vấn đề tương quan đến chủ nghĩa xã hội mang màu sắcTrung Quốc Đồng thời, cuốn sách nêu bật những đóng góp của Chủ tịch MaoTrạch Đông về đường lối và lý luận của chủ nghĩa xã hội mang màu sắcTrung Quốc Đặc biệt là việc lấy tinh thần cải cách, đổi mới để thúc đẩy quátrình xây dựng Đảng; nắm bắt đầy đủ và chính xác những nguyên lý cơ bảncủa chủ nghĩa xã hội khoa học Ngoài những nội dung trên, cuốn sách chỉ rõviệc xây dựng tổ chức đảng có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng ĐảngCộng sản Trung Quốc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
Chu Chí Hòa (2010), Đổi mới công tác xây dựng Đảng ở nông thôn Trung Quốc [77], tác giả đã đề cập đến công tác xây dựng Đảng ở các vùng
nông thôn Trung Quốc trên các chiều cạnh: Cơ cấu tổ chức, công tác giáo dụcchính trị tư tưởng, công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảng viên… Qua đó,sáng suốt lựa chọn những đảng viên qua thử thách, rèn luyện bổ nhiệm cácchức danh Để đổi mới công tác xây dựng Đảng tác giả nêu: Cần phát huy vaitrò hạt nhân lãnh đạo, nâng cao phẩm chất, đạo đức, văn hóa, phát huy vai tròtiền phong gương mẫu của người đứng đầu và đội ngũ đảng viên ở nông thôn;phát huy vai trò đoàn kết trong tập thể để thực hiện nhiệm vụ thông qua đótập hợp quần chúng góp phần phát huy vai trò của tổ chức đảng ở nông thôntrong phát triển KT - XH ở các vùng nông thôn Trung Quốc
Đon Phay Vông (2014), “Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sởđảng ở Lào” [68] Bài viết khẳng định: Bước vào thời kỳ chuyển đổi từ nền
Trang 12kinh tế tự túc, khép kín sang nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, Đảng Nhândân Cách mạng Lào tiếp tục xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức lànhiệm vụ then chốt; trong đó, nâng cao chất lượng TCCSĐ là một nhiệm vụquan trọng Để tiếp tục củng cố năng lực lãnh đạo của TCCSĐ, tác giả bàiviết nhấn mạnh cần tăng cường củng cố, xây dựng TCCSĐ vững mạnh; thựchiện đúng chức năng của TCCSĐ; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảngviên; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ
Trường Lưu (2017), “Công tác xây dựng Đảng của Đảng Cộng sảnTrung Quốc trong giai đoạn hiện nay” [88], theo bài viết đến năm 2017,Trung Quốc có gần 90 triệu đảng viên, dưới sự lãnh đạo của Đảng, TrungQuốc đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực Tuy nhiên, bối cảnhthế giới, khu vực và trong nước có nhiều biến động; nội bộ Đảng có nhữngbiến đổi đã tạo ra những khó khăn, thách thức không nhỏ đối với Đảng Cộngsản Trung Quốc Để công tác xây dựng Đảng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tronggiai đoạn cách mạng mới, bài viết đưa ra một số giải pháp: Phải kiên địnhniềm tin lý tưởng, trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, niềm tin chủ nghĩacộng sản; đổi mới công tác xây dựng Đảng ở cơ sở, tăng cường và cải tiến việcgiáo dục, quản lý đảng viên; kiên quyết chống tham nhũng; nghiêm minh về kỷluật của Đảng, tự giác bảo vệ sự thống nhất tập trung của Đảng
1 1 2 Những nghiên cứu về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở trong nước
1 1 2 1 Các nghiên cứu chung về tổ chức cơ sở đảng ở Việt Nam
Ngô Kim Ngân (2006), “Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo sứcchiến đấu của tổ chức cơ sở đảng” [95] Bài viết đưa ra những ưu điểm củacông tác xây dựng TCCSĐ đã góp phần quan trọng trong công tác xây dựngĐảng Cùng với đó, cũng chỉ ra những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân
Để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các TCCSĐ trong tình hìnhmới, tác giả đề xuất 6 giải pháp: Một là, xác định đúng nhiệm vụ chính trị, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng; hai là, phải đổi mới mạnh
Trang 13mẽ phương thức, phong cách làm việc của các tổ chức đảng; ba là, cải tiến, nâng
cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chi ủy, đảng ủy, mở rộng dân chủ trong sinh hoạt
Đảng; bốn là, chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng; sáu là, lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng cấp trên đối với TCCSĐ cấp dưới
Dương Trung Ý (2006), “Về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổchức cơ sở đảng ở xã” [189], bài viết đưa ra quan niệm về năng lực lãnh đạo,quan niệm sức chiến đấu của đảng bộ xã Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ, đểđánh giá năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ xã cần dựa trênnhững tiêu chí cơ bản như: Lãnh đạo hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển KT -XH; lãnh đạo xây dựng chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân vữngmạnh; lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng; lãnh đạo thựchiện tốt công tác xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh
Dương Trung Ý (2006), “Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng vàđảng viên dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội X” [190] Bài viết thống kê đếnhết năm 2005, cả nước có 47 000 TCCSĐ, với gần 200 000 chi bộ và 3,1 triệuđảng viên Với cơ cấu tổ chức và số lượng đảng viên trên, tác giả khẳng địnhTCCSĐ và đội ngũ đảng viên có vai trò to lớn, quan trọng trong việc củng cố,nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng Cùng với đó, bài viếtđánh giá những kết quả mà các TCCSĐ và đảng viên đạt được trong thực hiệnNghị quyết Hội nghị lần thứ ba, Ban Chấp hành Trung ương, khóa VII (6 -1992), Nghị quyết Đại hội VIII (1996) và Nghị quyết Đại hội IX (2006) củaĐảng Tác giả nêu 5 giải pháp góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đạihội lần thứ X của Đảng, trong đó nhấn mạnh giải pháp nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến đấu của các TCCSĐ
Nguyễn Đức Hà (2010), Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở đảng hiện nay [71], là cuốn sách trình bày những vấn đề lý luận, đồng thời tổng kết
thực tiễn về công tác xây dựng, củng cố TCCSĐ Công trình cung cấp nhiềuthông tin, tư liệu quý về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ
và đội ngũ cán bộ, đảng viên, là tài liệu tham khảo quan trọng đối với các cơ
Trang 14quan và đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức xây dựng Đảng Về mô hìnhTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn, tác giả chỉ rõ: “Được tổ chức cơ bản thốngnhất, đồng bộ với đơn vị hành chính và các tổ chức trong hệ thống chính trịcùng cấp trên địa bàn” [71, tr 10]
Đỗ Phương Đông (2013), “Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở
đảng xã, phường, thị trấn” [69], tác giả khẳng định: “Tổ chức cơ sở đảng là gốc
rễ của Đảng” [69, tr 7]; giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống tổ chức củaĐảng, là nơi thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhànước; nơi trực tiếp giáo dục, rèn luyện, quản lý đảng viên; nơi thể hiện quyềnlàm chủ của Nhân dân trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng HTCT cơ sở có thực sự TSVM hay không đều tùy thuộc vào chấtlượng TCCSĐ Trên cơ sở đó, tác giả nêu một số giải pháp vận dụng nhằm nângcao năng lực lãnh đạo của TCCSĐ xã, phường, thị trấn ở các địa phương trongphạm vi cả nước như: Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX)
và Trung ương 6 (khóa X) và các văn bản khác của Đảng về xây dựng TCCSĐtrong sạch, vững mạnh Nâng cao chất lượng các kỳ họp, năng lực quản lý, điềuhành của chính quyền cơ sở Gắn bó mật thiết với Nhân dân, dựa vào dân xâydựng Đảng Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
Võ Văn Đức, Đinh Ngọc Giang (Chủ biên, 2014), Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán
bộ, đảng viên [72] Trên cơ sở đánh giá vị trí, vai trò của các TCCSĐ, đội ngũ
đảng viên, những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác xây dựngĐảng, tác giả đúc rút 5 kinh nghiệm có giá trị tham khảo đó là: Phải quán triệtkịp thời, đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, địa phương; trong chỉđạo phải thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao năng lực lãnh đạo, sứcchiến đấu của TCCSĐ và đội ngũ đảng viên; thường xuyên quan tâm, chăm locủng cố kiện toàn TCCSĐ đồng bộ, thống nhất với tổ chức của HTCT ở cơsở; xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt và cấp ủy viên có đủ phẩm chất, năng
Trang 15lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thihành kỷ luật Đảng ở cơ sở
1 1 2 2 Các nghiên cứu về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở các đảng bộ địa phương
Nông Văn Lệnh (2005), “Bắc Kạn xây dựng tổ chức cơ sở đảng vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số” [85] Bài viết đã nhấn mạnh phải coi trọng nhiệm
vụ xây dựng chi bộ, đảng bộ trong sạch, vững mạnh và phát triển đảng viên, nhất
là đảng viên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Từ thực tiễn côngtác chỉ đạo xây dựng TCCSĐ và phát triển đảng viên ở vùng cao, vùng xa, vùngdân tộc thiểu số của tỉnh Bắc Kạn, tác giả rút ra một số kinh nghiệm: Các cấp ủychỉ đạo chặt chẽ với những nội dung cụ thể, thiết thực giúp các cơ sở đảng ở vùngcao, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ; phát huyvai trò của mặt trận, đoàn thể, các phòng chuyên môn hướng dẫn, giúp đỡ cơ sởtriển khai và tổ chức thực hiện; Đảng ủy xã phải đề ra được nghị quyết, phân côngtừng cấp ủy viên phụ trách, định thời gian để kiểm điểm, đánh giá công việc đượcgiao, trong đó quan tâm đến nhiệm vụ xây dựng TCCSĐ trong sạch, vững mạnh
và phát triển Đảng ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huyvai trò chi bộ thôn, bản (nhất là vai trò bí thư chi bộ)
Phạm Văn Cường (2006), “Xóa thôn, bản chưa có tổ chức đảng ở
Yên Bái” [44], trên cơ sở khảo sát thực trạng ở Yên Bái tác giả bài viết
nhận định: “Trong lãnh đạo xóa thôn, bản chưa có tổ chức đảng, Đảng bộtỉnh Yên Bái có nhiều kinh nghiệm và cách làm hay” [44, tr 28] Từ quátrình nghiên cứu thực tế, đánh giá đúng thực trạng TCCSĐ ở thôn, bảntrên địa bàn tỉnh Yên Bái, tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động của TCCSĐ ở thôn, bản, vùng sâu, cùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái như: Quán triệt sâu sắc đối với cấp ủycác cấp và đảng viên về vai trò, tầm quan trọng của công tác phát triển đảngviên; tiến hành sắp xếp lại chi bộ, thành lập chi bộ, tổ đảng theo từng thôn,bản; các huyện, thị, thành ủy và các đảng ủy trực thuộc chỉ đạo các cấp ủy cơ
Trang 16sở mở hội nghị chuyên đề, xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên ở vùng
“trắng” chưa có đảng viên; đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; đổimới nội dung, phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng; nâng cao chất lượngđội ngũ đảng viên, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên
“nòng cốt” ở những chi bộ mới khi tách thành lập chi bộ theo thôn, bản
Ngô Đức Vượng (2008), “Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức
cơ sở đảng ở Phú Thọ” [188], khẳng định: “Đổi mới phương thức lãnh đạocủa TCCSĐ phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốnĐảng, tiến hành đồng bộ đổi mới công tác xây dựng Đảng, đổi mới tổ chức
và hoạt động của cả hệ thống chính trị” [188, tr 17] Theo đó, đổi mớiphương thức lãnh đạo của TCCSĐ phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổchức và hoạt động của Đảng, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ;trong quá trình đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ vừa giữ vữngnguyên tắc cơ bản của công tác xây dựng Đảng, giữ vững vai trò lãnh đạo củaĐảng, vừa bám sát thực tiễn, tổng kết thực tiễn, phát huy dân chủ để tìm tòi,đổi mới một cách sáng tạo Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ phảigắn với việc đổi mới phong cách, lề lối làm việc của các cấp ủy đảng và đảngviên theo hướng khoa học, công khai, dân chủ và sát cơ sở
Sùng Chúng (2009), “Lào Cai xây dựng tổ chức cơ sở đảng và phát triểnđội ngũ đảng viên” [42], tác giả bài viết nhận xét: “Tỉnh ủy Lào Cai đã có nhiềuchủ trương, giải pháp để củng cố và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vữngmạnh” [42, tr 87] Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh đã xây dựng 7 chương trìnhcông tác trọng tâm và cụ thể hóa thành 29 đề án, kế hoạch, nghị quyết chuyên
đề trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng HTCT,trong đó có Đề án “Về tiếp tục xây dựng và chỉnh đốn Đảng nhằm nâng caonăng lực tổ chức, lãnh đạo của tổ chức đảng cơ sở” Về mục tiêu, Đảng bộtỉnh Lào Cai xác định tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm như: Pháttriển Đảng, nhất là ở các thôn, bản chưa có đảng viên; tiếp tục chỉ đạo thựchiện tốt công tác tổ chức, cán bộ và xây dựng TCCSĐ theo tinh thần Nghị
Trang 17quyết Hội nghị Trung ương năm, khóa X về “Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị”, Nghị quyết Trung ương sáu, khóa X về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”; nâng cao hơn
nữa nhận thức về công tác kiểm tra, giám sát, nhất là đối với cấp ủy cơ sở;phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của TCCSĐ
Phúc Sơn (2011), “Những chuyển biến về nâng cao chất lượng sinhhoạt chi bộ ở Nghệ An” [103], tác giả nhấn mạnh: Nâng cao chất lượngsinh hoạt chi bộ ở Nghệ An là một mặt quan trọng trong xây dựng TCCSĐ
ở xã, phường, thị trấn Theo đó, tác giả đánh giá: Sau 4 năm triển khai thựchiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 30/3/2007của Ban Chấp hành Trung ương
“Về nâng chất lượng sinh hoạt Chi bộ”; chất lượng sinh hoạt chi bộ ở
Nghệ An có chuyển biến tích cực, góp phần xây dựng chi bộ trong sạch,vững mạnh, thể hiện trên các mặt: Duy trì chế độ sinh hoạt định kỳ, đảngviên tham gia sinh hoạt đạt tỷ lệ cao; nội dung sinh hoạt cụ thể, thiết thực;hình thức sinh hoạt chi bộ đa dạng; dân chủ và trách nhiệm đảng viên trongsinh hoạt chi bộ được phát huy; năng lực lãnh đạo của chi ủy, bí thư chi bộđược nâng lên; vai trò của cấp ủy cơ sở được nâng cao
Trần Thị Thu Hằng (2012), Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ thành phố Hà Nội từ năm 1996 đến năm 2005 [75] Tác giả luận án đã
phân tích đặc điểm, tình hình của Đảng bộ thành phố Hà Nội và yêu cầu đặt rađối với công tác xây dựng TCCSĐ giai đoạn 1996 - 2005; phân tích quá trìnhĐảng bộ thành phố Hà Nội vận dụng chủ trương của Trung ương vào lãnh đạo,chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng TCCSĐ ở Thủ đô Hà Nội thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH; đánh giá khách quan kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tácxây dựng TCCSĐ ở Đảng bộ thành phố Hà Nội trong 10 năm (1996 - 2005);trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm: Vận dụng đúng đắn, sáng tạo đườnglối, quan điểm của Đảng vào điều kiện cụ thể của thành phố Hà Nội; đổi mớiphương thức lãnh đạo, quán triệt, triển khai thực hiện nghị quyết, chỉ thị củaTrung ương, Thành ủy về TCCSĐ ở cơ sở; khẳng định vai trò hạt nhân lãnh đạo
Trang 18chính trị của TCCSĐ ở cơ sở; nhận thức đúng tầm quan trọng của mối quan hệgắn bó mật thiết giữa TCCSĐ với Nhân dân
Nguyễn Hữu Khuyến (2013), “Phát triển đảng viên là người có đạo ởLâm Đồng” [83], trên cơ sở khảo sát thực trạng, đánh giá kết quả đạt được chỉ
ra những tồn tại, hạn chế quá trình phát triển đảng viên là người có đạo củaĐảng bộ tỉnh Lâm Đồng, tác giả đúc kết kinh nghiệm chủ yếu quá trình pháttriển đảng viên là người có đạo: Các TCCSĐ, chính quyền, Mặt trận và cácđoàn thể tích cực lãnh đạo công tác tư tưởng; từng TCCSĐ, chi bộ căn cứ vàochức năng, nhiệm vụ xây dựng quy chế và phân công nhiệm vụ cụ thể chotừng cấp ủy viên theo dõi các chi bộ trực thuộc, nắm bắt tư tưởng của từngđảng viên, thường xuyên nhắc nhở đảng viên có đạo tham gia sinh hoạt tôngiáo đầy đủ, nhất là các buổi lễ của tôn giáo; các TCCSĐ thường xuyên giáodục đảng viên có đạo rèn luyện, giữ vững lập trường, phẩm chất chính trị, đạođức lối sống Tạo điều kiện để đảng viên có đạo nâng cao trình độ hiểu biết vềcác chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với hoạtđộng tôn giáo, công tác tôn giáo Đối với các cơ sở có vấn đề nổi cộm, cáccấp ủy, chi bộ báo cáo kịp thời cấp ủy cấp trên và tập trung giải quyết vớinhiều biện pháp, hình thức thích hợp
Nguyễn Sỹ Chuyên (2013), “Giải pháp phát triển đảng viên, thônxóm, bản có chi bộ ở Cao Bằng” [43], đã nêu rõ: Đảng bộ tỉnh Cao Bằngnhận thức sâu sắc vai trò quan trọng của công tác xây dựng, củng cốTCCSĐ, từ thực trạng công tác phát đảng viên tỉnh Cao Bằng đề ra mụctiêu đến 2015 có “100% xóm có chi bộ, 75% tổ chức cơ sở đảng đạt trongsạch, vững mạnh” [43, tr 8] Theo đó, để đạt được mục tiêu trên tác giả đềxuất một số giải pháp cần tập trung thực hiện: Chỉ đạo xây dựng chươngtrình nâng cao chất lượng HTCT cơ sở, coi trọng nội dung về công tác xâydựng TCCSĐ và phát triển đảng viên; tiếp tục thực hiện chỉ thị của Tỉnh ủy
về tăng cường công tác xây dựng Đảng trong vùng đồng bào dân tộc ítngười; đẩy mạnh thực hiện đề án của Tỉnh ủy về phát triển đảng viên và chi
Trang 19bộ ở các xóm đặc biệt khó khăn, xóm biên giới chưa có đảng viên và chibộ; chỉ đạo xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp giữa Đảng ủy Bộ độiBiên phòng Tỉnh với các huyện biên giới; chỉ đạo các Trung tâm giáo dụcthường xuyên, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện mở các lớp học vănhóa, lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng đến tận xã, cụm xã
Trần Văn Rạng (2018), Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 1998 đến năm 2005 [100],
đã khẳng định tính cấp bách trong củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong những năm
1998 - 2005 Trên cơ sở luận giải có hệ thống chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng
bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn luận án đưa ra nhậnxét, đánh giá khách quan về những ưu, khuyết điểm và đúc kết 5 kinh nghiệm cógiá trị tham khảo, vận dụng vào công tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn trong tình hình mới: Bám sát chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, nắm chắctình hình, phát huy trí tuệ của Đảng bộ và Nhân dân để xác định chủ trương xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; chủ động, nhạy bén, tập trung các nguồnlực “hướng mạnh về cơ sở” để thực hiện công tác tư tưởng; tiến hành đồng bộcác giải pháp về tổ chức, cán bộ và đảng viên ở cơ sở với những bước đi thíchhợp; dựa vào Nhân dân, phát huy vai trò của Nhân dân trong xây dựng TCCSĐ
ở xã, phường, thị trấn; giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa xây dựng TCCSĐ
ở xã, phường, thị trấn với giữ vững ổn định chính trị ở địa phương
1 1 2 3 Các nghiên cứu liên quan đến xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Lê Văn Cường (2013), “Xóa” thôn, bản chưa có đảng viên và chi bộghép ở Thanh Hóa” [45] Bài viết đã chỉ rõ thành tựu, hạn chế còn tồn tại củaĐảng bộ Tỉnh trong lãnh đạo xóa thôn, bản chưa có đảng viên và chi bộ ghép,
từ đó đề ra một số giải pháp về công tác quán triệt hướng dẫn của cấp trên,căn cứ tình hình thực tế, điều kiện cụ thể, vận dụng linh hoạt tiêu chuẩn đảng
Trang 20viên theo quy định của Điều lệ Đảng; về công tác phát triển đảng viên trongđồng bào dân tộc thiểu số; về công tác tạo nguồn; đổi mới nội dung, phươngthức hoạt động; về nguyên tắc, phương châm, quy trình kết nạp đảng viên;tranh thủ tối đa sự ủng hộ của già làng, trưởng bản và những người có uy tíntrong cộng đồng tham gia công tác phát triển đảng viên; sự tham gia của lựclượng vũ trang trên địa bàn, nhất là Bộ đội Biên phòng
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2015), Biên niên những sự kiện lịch sử Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa 2005 - 2015 [10] Với dung lượng
570 trang (540 trang nội dung, 30 trang ảnh minh họa) cuốn sách ghi lạinhững sự kiện tiêu biểu, phản ánh sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy,HĐND, UBND Tỉnh và phong trào cách mạng của Nhân dân trong Tỉnhthực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh,công tác xây dựng Đảng trong 10 năm (2005 - 2015); phản ánh sự quantâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, sự giúp đỡ của các ban, bộ,ngành, đoàn thể của Trung ương với tỉnh Thanh Hóa; mối quan hệ và sựhợp tác giữa tỉnh Thanh Hóa với các tỉnh, thành trong cả nước và quan hệđối ngoại giữa tỉnh Thanh Hóa với các nước và bạn bè quốc tế
Trịnh Gia Hiểu (2017), Chất lượng đội ngũ đảng viên của các đảng
bộ ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay [76], là luận án tiến sĩ Khoa họcChính trị Tác giả đã xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũđảng viên các đảng bộ xã ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa gồm: Số lượng đảngviên của các đảng bộ xã; đánh giá cơ cấu đội ngũ đảng viên; phẩm chất,năng lực đảng viên; kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ đảng viênCùng với đó, luận án đã xây dựng quan niệm về chất lượng và nâng caochất lượng đội ngũ đảng viên của các đảng bộ xã ở Đảng bộ tỉnh ThanhHóa Từ thực tiễn, luận án rút ra kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũđảng viên của các đảng bộ xã ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, đó là: Thườngxuyên giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức
Trang 21đảng trong quản lý, giáo dục, rèn luyện, nâng cao chất lượng đội ngũ đảngviên; phát huy vai trò tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của đội ngũđảng viên trong bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, thựchiện tốt mọi nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, lực lượng, tạonên sức mạnh tổng hợp nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên Trên cơ sở
đó, tác giả đề xuất năm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viêncủa các đảng bộ xã ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, trong đó tập trung nhấnmạnh giải pháp “tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệmcủa các tổ chức, lực lượng đối với nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viêncủa các đảng bộ xã ở tỉnh Thanh hóa giai đoạn hiện nay” [76, tr 126]
Tỉnh ủy Thanh Hóa, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2020),
Kỷ yếu Hội thảo khoa học 90 năm truyền thống vẻ vang của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa” [177] Nhân kỷ niệm 90 năm ngày truyền thống Đảng bộ tỉnh
Thanh Hóa, Tỉnh ủy Thanh Hóa phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh tổ chức “Hội thảo khoa học 90 năm truyền thống vẻ vang của Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa” Hội thảo có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, Kỷ yếu
Hội thảo gồm hai phần tập hợp 76 tham luận về công tác xây dựng Đảng củacác đồng chí lãnh đạo, nhà khoa học, các cơ quan Trung ương và các bài thamluận của các đồng chí lãnh đạo Tỉnh, các sở, ban, ngành đoàn thể cấp Tỉnh vàcác Đảng bộ trực thuộc Qua các tham luận, đã đánh giá lịch sử hình thành vàphát triển của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, Đảng bộ các địa phương cơ sở nóichung và công tác xây dựng TCCSĐ nói riêng Thông qua các tham luận Hộithảo đã tái hiện bức tranh chân thực về lịch sử hình thành, phát triển 90 năm(29/7/1930 - 29/7/2020) của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thanh Hóa (2020), “Công tác tổ chức xây dựngĐảng của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa qua các giai đoạn cách mạng; kết quả, bàihọc kinh nghiệm và những nhiệm vụ đặt ra hiện nay” [177], là bài viết đăng
trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học 90 năm truyền thống vẻ vang của Đảng bộ
Trang 22tỉnh Thanh Hóa của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh Bài viết đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác xâydựng Đảng của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở đánh giá kết quả đạtđược và những hạn chế trong công tác tổ chức xây dựng Đảng bài viết rút ra
một số kinh nghiệm: Một là, phải bám sát Cương lĩnh, Điều lệ, Nghị quyết,
Chỉ thị của Đảng, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm về xây dựng Đảng; chấphành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, trực tiếp, thường xuyên là Thường trực Tỉnh ủy; nắm chắc tình hình đểchủ động tham mưu, đề xuất, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện cho phù hợp với
tình hình thực tế Hai là, phải giữ đúng nguyên tắc của Đảng, phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu Ba là, coi trọng tổng kết thực tiễn Bốn là, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành, các cơ quan liên quan Năm là, tăng cường đoàn kết, thống nhất trong nội bộ
Ủy ban Kiểm tra tỉnh Thanh Hóa (2020), “Công tác kiểm tra, giámsát, kỷ luật Đảng góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu củaĐảng bộ tỉnh qua các giai đoạn cách mạng - Kết quả, bài học kinh nghiệm”[177], bài viết khẳng định kết quả đạt được của công tác kiểm tra, giám sát
và những hạn chế cần khắc phục Từ thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật Đảng bài viết rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu về vaitrò cấp ủy, TCCSĐ, mỗi cán bộ; đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổchức thực hiện; thực hiện đúng phương châm “Chủ động chiến đấu, giáodục, hiệu quả”; giữ đúng nguyên tắc và các quy định của Đảng; kháchquan, công khai, dân chủ; chủ động, kịp thời, đi trước làm trước và phảithường xuyên kiện toàn tổ chức, bộ máy UBKT các cấp; chăm lo, xây dựngđội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
Trần Trọng Thơ (2020), “Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa Nhân tố quyết định sự thắng lợi của phong trào cách mạng tỉnh Thanh Hóa
-trong 90 năm qua” [177], bài viết đã khẳng định: “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa,
Trang 23một trong những Đảng bộ ra đời sớm trên cả nước, đã liên tục xây dựng,trưởng thành và phát huy vai trò lãnh đạo” [177, tr 27] 90 năm xây dựng,trưởng thành và phát triển, đồng hành cùng cả nước dưới sự lãnh đạo củaĐảng, trực tiếp là Đảng bộ Tỉnh, Thanh Hóa đã giành được nhiều thắng lợi tolớn Bài viết nhấn mạnh: Là vùng đất mà người xưa cho là chỉ thích hợpvới thời chiến, không đắc dụng với thời bình, Thanh Hóa đã thể hiện rõsức tự vươn lên không chỉ trong đấu tranh cách mạng, trong kháng chiến,
mà cả trong xây dựng quê hương, có bước khởi sắc mạnh mẽ trong 30năm đổi mới, “đến nay đã vươn lên đứng đầu vùng Bắc Trung bộ và nằmtrong các tỉnh dẫn đầu cả nước” [177, tr 27] Có được những thành tựutrên là do trong suốt 90 năm xây dựng và trưởng thành Đảng bộ tỉnhThanh Hóa luôn coi trọng công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lựclãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; thực sự coi xây dựng Đảng là nhiệm
vụ then chốt, thường xuyên, quyết định năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của Đảng trong mọi hoàn cảnh, mọi giai đoạn cách mạng, bảo đảmĐảng bộ thực hiện sứ mệnh là nhân tố quyết định thắng lợi
Bùi Đình Phong (2020), “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa với công tác xâydựng Đảng về đạo đức qua các thời kỳ cách mạng” [177] Tác giả khái quátquá trình xây dựng Đảng của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa qua các giai đoạn
1930 - 1954; giai đoạn 1954 - 1975; giai đoạn 1975 - 1985 và giai đoạn 1986
- 2020 Theo đó, tác giả khẳng định qua các thời kỳ cách mạng với nhữngnhiệm vụ khác nhau, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã thể hiện rõ trách nhiệmcủa mình trong việc xây dựng Đảng về mọi mặt, trong đó chú trọng nội dungđạo đức Các nội dung về Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên bao gồm tự phê bình vàphê bình trong Đảng, biểu dương người tốt, việc tốt, kỷ luật đảng viên; thựchiện kiểm tra trong Đảng… đều tập trung thực hiện nhiệm vụ chính trịxuyên suốt là xây dựng Thanh Hóa thành tỉnh kiểu mẫu theo mong muốn
Trang 24của Chủ tịch Hồ Chí Minh, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm khôngngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
1 2 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1 2 1 Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan
Về tư liệu
Các công trình nghiên cứu về xây dựng TCCSĐ phong phú về thểloại dưới nhiều dạng khác nhau như sách chuyên luận, chuyên khảo, cácbài báo khoa học, luận án, các báo cáo tham luận, đã cung cấp nhiều thôngtin, tư liệu quý, giúp nghiên cứu sinh kế thừa, vận dụng trong thực hiện đề tàiluận án Trong đó, những tài liệu nghiên cứu về các đảng bộ địa phương trongcác luận án đã bảo vệ của các nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng vàKhoa học Chính trị là những tư liệu có giá trị tham khảo nhiều mặt, thiết thực,
để nghiên cứu sinh kế thừa nghiên cứu luận án Những tài liệu sách, bài viết
đã công bố, tập trung ở một số công trình chung về xây dựng, củng cốTCCSĐ cũng như trong một số công trình của các chính trị gia, những học giảnước ngoài cung cấp cho nghiên cứu sinh những tư liệu tham khảo để vậndụng đối chiếu, so sánh, nhận xét trong luận án Tuy là những tài liệu sưu tầm
ở nhiều nguồn khác nhau, lưu trữ ở trong nước hay ngoài nước, liên quan trựctiếp hay gián tiếp đều là những đóng góp khoa học ít, nhiều có ý nghĩa trựctiếp đối với nghiên cứu sinh để thực hiện đề tài luận án
Về cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về xây dựng TCCSĐ được tiếp cận dướinhiều góc độ khoa học chuyên ngành khác nhau, như chuyên ngành Triết học,chuyên ngành Chính trị học, chuyên ngành Xây dựng Đảng, chuyên ngànhLịch sử Đảng,… sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổnghợp, so sánh, lịch sử, lôgíc Sự đa dạng trong cách tiếp cận với nhiều cấp độ
và phạm vi nghiên cứu khác nhau để làm rõ vấn đề về xây dựng TCCSĐ Qua
đó, giúp nghiên cứu sinh có góc nhìn và phương pháp tiếp cận đa chiều vấn đềnghiên cứu về xây dựng TCCSĐ Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong các
Trang 25công trình đã công bố là cơ sở để tác giả lựa chọn, vận dụng phù hợp vào quátrình thực hiện đề tài luận án
1 2 1 3 Về nội dung nghiên cứu
Một là, làm sáng tỏ lý luận về TCCSĐ và xây dựng TCCSĐ
Nhiều công trình khoa học đã tập trung làm rõ khái niệm, vị trí, vai tròthen chốt của TCCSĐ ở cấp xã, phường, thị trấn trong HTCT cơ sở, trong lãnhđạo phát triển KT - XH và giữ vững ổn định CT - XH; chỉ ra đặc điểm, xácđịnh tiêu chí đánh giá TCCSĐ ở cấp xã, phường, thị trấn Một số công trình đãđánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp xây dựng TCCSĐ, củng cố cơ sở đảngyếu kém trên các mặt như: Tư tưởng, tổ chức, kiểm tra, thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở Có công trình đúc rút được kinh nghiệm, đề xuất hướng vận dụngNhững công trình này giúp nghiên cứu sinh có được quan niệm và cách nhìntổng quát về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn
Hai là, thực trạng xây dựng TCCSĐ ở một số địa phương, những yêu
cầu đặt ra, đề xuất giải pháp xây dựng TCCSĐ
Các công trình đã làm nổi bật những yếu tố tác động tích cực, tiêu cựcđến hoạt động lãnh đạo xây dựng TCCSĐ vững mạnh về chính trị, tư tưởng
và tổ chức, như: Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu củaTCCSĐ của tác giả Ngô Kim Ngân; Một số vấn đề xây dựng TCCSĐ hiệnnay của tác giả Ngô Đức Hà,… Các nghiên cứu khẳng định ưu điểm công tácxây dựng TCCSĐ về chính trị, tư tưởng, xây dựng TCCSĐ về tổ chức, xâydựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ,công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng với số liệu có nguồn gốcxuất xứ tin cậy, rõ ràng Cùng với đó, các công trình nêu hạn chế trong côngtác xây dựng TCCSĐ; trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp pháp đồng bộ,nhằm nâng cao chất lượng xây dựng TCCSĐ trong thời gian tới
Trong các nghiên cứu, có một số công trình nghiên cứu về lãnh đạo xâydựng TCCSĐ ở địa phương, đơn vị, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hộinhập quốc tế, đã đi sâu nghiên cứu làm rõ những nhân tố tác động, trong đó cóchủ trương của Đảng về xây dựng TCCSĐ; hệ thống và làm rõ chủ trương, sự
Trang 26chỉ đạo của Đảng bộ địa phương, đơn vị về xây dựng TCCSĐ ở địa phương, cơsở; đưa ra nhận xét và đúc kết kinh nghiệm lãnh đạo để tham khảo, vận dụng
Tuy không gian, thời gian và phạm vi nghiên cứu khác nhau, nhưngkết quả nghiên cứu của những công trình đã công bố đó có ý nghĩa trựctiếp với nghiên cứu sinh trong nghiên cứu đề tài luận án Những nhận xét,đánh giá và giải pháp, kinh nghiệm về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn ở các đảng bộ địa phương, các vùng, miền trên cả nước có ý nghĩatham khảo, là luận cứ so sánh trực tiếp trong quá trình thực hiện đề tài
“Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015”
Ba là, một số vấn đề liên quan đến công tác xây dựng TCCSĐ ở xã,
phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
Một số công trình đánh giá đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KT - XHcủa Tỉnh, lịch sử hình thành và phát triển của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, Đảng
bộ các địa phương trong Tỉnh và công tác xây dựng TCCSĐ… Kết quả cáccông trình này phản ánh rõ sự chủ động, sáng tạo của Đảng bộ Tỉnh trongquán triệt chủ trương của Trung ương, vận dụng vào thực tiễn địa phương Sựphát triển mọi mặt của Thanh Hóa kể từ khi thành lập Đảng bộ Tỉnh đến nay
là minh chứng rõ nét về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ, đã được các công trìnhnghiên cứu làm rõ và phản ánh khách quan, toàn diện
Một số nghiên cứu làm rõ đặc điểm TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa,thực trạng công tác xây dựng TCCSĐ… Qua đó, đánh giá vai trò lãnh đạo củaĐảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong xây dựng TCCSĐ, đồng thời đúc rút những kinhnghiệm có giá trị tham khảo về xây dựng TCCSĐ trong những năm tiếp theo Quatổng quan, có công trình không đề cập trực tiếp đến quá trình Đảng bộ tỉnh ThanhHóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn nhưng đã cung cấp nhiều
tư liệu quý về chủ trương lãnh đạo mọi mặt của Đảng bộ Tỉnh qua các thời kỳ;đúc kết nhiều kinh nghiệm về Đảng bộ Tỉnh lãnh đạo xây dựng Đảng bộ Tỉnh,xây dựng TCCSĐ, xây dựng chính quyền và các tổ chức đoàn thể… Đó là những
Trang 27căn cứ để nghiên cứu sinh đối chiếu, so sánh làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnhThanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn
Kết quả nghiên cứu của các công trình trên là cơ sở để nghiên cứu sinh
kế thừa, vận dụng trong nghiên cứu đề tài luận án của mình Đồng thời, khẳng
định đề tài luận án “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ
sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015” mà nghiên cứu
sinh thực hiện là công trình độc lập, không trùng lặp với các công trình khoahọc đã được công bố và các luận án đã được bảo vệ
1 2 2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu
Thứ nhất, những yếu tố tác động đến hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong nhữngnăm 2005 - 2015
Những yếu tố tác động như: Đặc điểm tình hình thế giới, khu vực, trong nước và chủ trương của Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng; điều
kiện tự nhiên, KT - XH tỉnh Thanh Hóa; thực trạng lãnh đạo của Đảng bộtỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ đảng ở xã, phường, thị trấn Theo đó,luận án đi sâu phân tích những yếu tố tác động trên cả hai phương diệnthuận lợi và khó khăn tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh ThanhHóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua từng giai đoạn nghiêncứu của luận án
Thứ hai, chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây
dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015 qua hai giaiđoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015
Từ nguồn tư liệu thu thập được, thông qua “phê phán sử liệu”, luận
án phục dựng, hệ thống hóa, phân tích, làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo củaĐảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trêncác mặt chủ yếu: Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; củng cố, kiện toàn tổchức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở xã,phường, thị trấn; đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng ở xã,
Trang 28phường, thị trấn; công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, phát huyvai trò các tổ chức tham gia xây dựng Đảng
Thứ ba, ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân từ quá trình Đảng bộ tỉnh
Thanh Hóa trong lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm
2005 đến năm 2015
Dựa trên cơ sở đánh giá, nhận xét từng mặt công tác của Đảng bộ Tỉnhtrong lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn thông qua kết quảphục dựng hai chương lịch sử (chương 2 và chương 3) về xây dựng TCCSĐ ở
xã, phường, thị trấn; kết quả phân tích, điều tra, phỏng vấn, tập hợp tư liệu,kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan, trên cơ sở đó phân tích, sosánh một cách khách quan, toàn diện để làm sáng tỏ những ưu điểm, hạn chế,nguyên nhân, trên các mặt từ nhận thức đến hoạch định chủ trương, quá trìnhchỉ đạo, những kết quả thực tiễn quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Tỉnh về xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015
Thứ tư, kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây
dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015
Từ thực tiễn quá trình nhận thức, hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực tiễn
và những kết quả đạt được trong quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đúc rút những kinh nghiệm; phân tích, làm
rõ nội dung và đề xuất hướng vận dụng kinh nghiệm trong thời gian tới
Trang 29Kết luận Chương 1
Tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn có vị trí và vai trò hết sứcquan trọng Thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác xây dựng Đảng
Qua tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan ở Việt Namcũng như ở nước ngoài, bao gồm cả những nghiên cứu chung về xây dựngTCCSĐ và những công trình nghiên cứu về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường,thị trấn; những công trình nghiên cứu liên quan ở các đảng bộ địa phương,cũng như trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, luận án đã chọn lọc những vấn đềđược nghiên cứu có liên quan để kế thừa, vận dụng xây dựng TCCSĐ ở xã,phường, thị trấn vào thực tiễn hiện nay
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án đã kháiquát giá trị của các công trình khoa học về tư liệu, phương pháp tiếp cận vànghiên cứu, về nội dung kế thừa cho luận án; đồng thời, chỉ ra những “khoảngtrống” chưa được nghiên cứu mà luận án phải tập trung nghiên cứu, giảiquyết: Về những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh ThanhHóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; chủ trương và sự chỉ đạo củaĐảng bộ tỉnh Thanh Hóa; nhận xét ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân quá trìnhĐảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấntrong những năm 2005 - 2015 và đúc rút kinh nghiệm có giá trị tham khảo,vận dụng từ quá trình lãnh đạo đó
Thông qua kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề
tài “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015” khẳng định đề tài luận án là
công trình khoa học độc lập, không trùng lặp với các công trình khoa học đãđược công bố và các luận án đã được bảo vệ; việc hoàn thành luận án có ýnghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 30Chương 2
CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA
VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (2005 - 2010)
2 1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn
2 1 1 Những yếu tố tác động công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở
xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
2 1 1 1 Tình hình thế giới, khu vực, trong nước
Tình hình thế giới: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng
nhận định trong những năm tới: “Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thếlớn” [54, tr 73] Kinh tế thế giới và khu vực tiếp tục phục hồi và phát triển nhưngvẫn tiềm ẩn những yếu tố bất trắc, khó lường Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhậpquốc tế, khu vực tạo ra cơ hội phát triển nhưng cũng chứa đựng nhiều yếu tố bấtbình đẳng, gây khó khăn, thách thức lớn cho các quốc gia, nhất là các nước đangphát triển Cạnh tranh kinh tế - thương mại, giành giật các nguồn tài nguyên, nănglượng, thị trường, nguồn vốn, công nghệ… giữa các nước ngày càng gay gắtKhoa học, công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt và những đột phá lớn
Cùng với đó, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xungđột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, ly khai,hoạt động khủng bố, những tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo và cáctài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càngphức tạp Các mâu thuẫn của thời đại rất gay gắt Nhiều vấn đề toàn cầu bứcxúc đòi hỏi các quốc gia và các tổ chức quốc tế phải phối hợp giải quyết như:Khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càngtăng; sự gia tăng dân số cùng với các luồng dân di cư; khí hậu diễn biến ngàycàng xấu, kèm theo những thiên tai khủng khiếp; các dịch bệnh lớn, tội phạmxuyên quốc gia có chiều hướng gia tăng
Tình hình khu vực: Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam
Á “xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tăng” [54, tr 74], nhưng
Trang 31luôn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định như: Tranh chấp về ảnh hưởng
và quyền lực, về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên giữa các nước;những bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội ở một số nước
Trong nước: Sau 20 năm đổi mới (1986 - 2006) “thế và lực nước ta
lớn mạnh lên nhiều” [54, tr 74] Việc mở rộng quan hệ hợp tác, chủ động vàtích cực hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định đãtạo điều kiện thuận lợi cho KT - XH phát triển với tốc độ nhanh hơn Tuynhiên, nước ta đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đan xen nhau, tác độngtổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường bất cứ thách thức nàoNguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trênthế giới vẫn tồn tại Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lốisống của một bộ phận cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng,lãng phí là nghiêm trọng Những biểu hiện xa rời mục tiêu của chủ nghĩa xãhội chưa được khắc phục Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục thực hiện chiếnlược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, sử dụng chiêu bài “dân chủ”,
“nhân quyền” hòng làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta
Tình hình thế giới, khu vực và trong nước trên đây đã tác động đến tâm
tư, tình cảm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân; đến công tác xây dựngTCCSĐ của cả nước nói chung, xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn củaĐảng bộ tỉnh Thanh Hóa nói riêng cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức, khôngngừng nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu đáp ứngyêu cầu lãnh đạo ở cơ sở ngang tầm đòi hỏi của tình hình mới đặt ra Toàncầu hóa kinh tế cùng với xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển khu vực, cũngnhư thành tựu của 20 năm đổi mới, tạo ra thời cơ, thuận lợi mới cho công tácxây dựng Đảng, xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnhThanh Hóa Tuy nhiên, trước những bất lợi của tình trạng suy thoái về tưtưởng, chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên; tệ quanliêu, lãng phí, biểu hiện xa rời mục tiêu, lý tưởng Cùng với chiến lược “diễnbiến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền”
Trang 32của các thế lực thù địch từ bên ngoài, kết hợp với nguy cơ, thách thức bêntrong đã làm ảnh hưởng đến công tác xây dựng TCCSĐ và đội ngũ đảng viêncủa cả nước cũng như của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa những năm 2005 - 2010Theo đó, đòi hỏi bức thiết là tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các TCCSĐ
2 1 1 2 Chủ trương của Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng (2006 - 2010)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006) của Đảng diễn ra trongthời điểm lịch sử có ý nghĩa vô cùng quan trọng Sự nghiệp đổi mới trên đấtnước ta đã trải qua 20 năm Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vừa kết thúc
5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, cũng là 5 năm đầu tiên của thế
kỷ XXI Đại hội diễn ra trong bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước có nhữngthuận lợi cơ bản song cũng còn nhiều khó khăn, thách thức Công tác xây dựngĐảng sau 20 năm đổi mới, nhất là từ khi thực hiện Nghị quyết Trung ương sáu
lần 2 khóa VIII về Cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng và Kết luận Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí đạt được một số kết quả tích cực Song nhìn chung,
“cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng… chưa đạt được yêu cầu đề ra, chưatạo được chuyển biến cơ bản, chưa góp phần tích cực ngăn chặn và đẩy lùi tệtham nhũng, lãng phí, quan liêu” [54, tr 268] “Không ít tổ chức đảng yếu kém,nhất là ở cơ sở, không làm tròn vai trò hạt nhân chính trị và nền tảng của Ðảng,không đủ sức giải quyết những vấn đề phức tạp nảy sinh từ cơ sở, thậm chí cónhững tổ chức cơ sở đảng tê liệt, mất sức chiến đấu” [54, tr 262] Trước thực
trạng đó, Đại hội X xác định phương hướng và mục tiêu chung:
Tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn Ðảng, tăng cường bản chất giai cấpcông nhân và tính tiên phong, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiếnđấu của Ðảng; xây dựng Ðảng thực sự trong sạch, vững mạnh về chínhtrị, tư tưởng, tổ chức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức cách
Trang 33mạng trong sáng, có tầm trí tuệ cao, có phương thức lãnh đạo khoa học,luôn gắn bó với Nhân dân [54, tr 279]
Về xây dựng TCCSĐ, Đại hội nhấn mạnh: “Ðặc biệt chú trọng nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; gắn xây dựng tổchức cơ sở đảng với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở; nâng cao chất lượngsinh hoạt Ðảng” [54, tr 280] Tiếp tục đổi mới đồng bộ các khâu của côngtác cán bộ, tạo chuyển biến cơ bản, vững chắc trong công tác cán bộ Ðổimới và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong Ðảng và trong
cả HTCT Ðổi mới phương thức lãnh đạo của Ðảng, bảo đảm vừa nângcao vai trò lãnh đạo của Ðảng, vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo, tinhthần trách nhiệm của chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể Nhân dân vàngười đứng đầu Đại hội khẳng định: “Phải dồn sức xây dựng, nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, làm cho tổchức này thực sự trong sạch, vững mạnh” [54, tr 298]
Trên cơ sở phương hướng và mục tiêu, Đại hội X xác định những nhiệm
vụ và giải pháp: Một là, làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, quản lý,
giám sát đảng viên về năng lực hoàn thành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức,
lối sống; đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực trong Ðảng Hai là, tiếp
tục hoàn thiện và thực hiện tốt các quy định về chức năng, nhiệm vụ, phương
thức hoạt động của các loại hình TCCSĐ Ba là, thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào Nhân dân để xây dựng Ðảng từ cơ sở Bốn là, thực hiện đồng bộ các biện
pháp củng cố TCCSĐ, chú trọng những địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa,
ở các đảng bộ, chi bộ yếu kém Năm là, kiện toàn tổ chức, nâng cao chất
lượng hoạt động của các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chínhtrị cấp huyện và các trường dân tộc nội trú để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức ở cơ sở [54, tr 298 - 299]
Cụ thể hóa mục tiêu và nhiệm vụ do Đại hội X đề ra, tại Hội nghị lần thứ sáuBan Chấp hành Trung ương khóa X, ngày 02/02/2008 ban hành Nghị quyết số 22-
NQ/TW, Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ và chất
Trang 34lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên Nghị quyết xác định 3 quan điểm: Một là,
TCCSĐ là nền tảng của Ðảng, là cầu nối giữa Ðảng với dân, có vị trí rất quan
trọng trong hệ thống tổ chức của Ðảng Hai là, tăng cường mối quan hệ mật thiết
giữa Ðảng với Nhân dân, dựa vào dân để xây dựng Ðảng, phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả HTCT trong việc tham gia xây dựng Ðảng Ba là, thực hiện đồng bộ
các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ
Nghị quyết xác định mục tiêu xây dựng TCCSĐ: Một là, tập trung sức
để xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ,tạo được sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của các loại hìnhTCCSĐ, làm cho tổ chức đảng ở cơ sở vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổchức, thực sự là cầu nối giữa Ðảng với Nhân dân, lãnh đạo thực hiện tốt
nhiệm vụ chính trị và kịp thời giải quyết những vấn đề xảy ra ở cơ sở Hai là,
kiện toàn, sắp xếp tổ chức của HTCT đồng bộ, thống nhất, bảo đảm sự lãnhđạo của Ðảng ở cơ sở Tập trung củng cố, xây dựng tổ chức đảng và kết nạpđảng viên ở những nơi chưa có tổ chức đảng, có ít hoặc chưa có đảng viênBảo đảm các loại hình TCCSĐ đều có quy định về chức năng, nhiệm vụ và
quy chế làm việc phù hợp Ba là, chăm lo xây dựng đội ngũ cấp ủy viên,
trước hết là bí thư cấp ủy và cán bộ, đảng viên thật sự tiền phong gương mẫu,
có phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật, hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao Kiên quyết thay thế những cán bộ yếu kém về phẩmchất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời đưa ra khỏi Ðảngnhững người không đủ tư cách đảng viên
Nhiệm vụ, giải pháp xây dựng TCCSĐ: Một là, tăng cường công tác
giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnhchính trị vững vàng, có trí tuệ, phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổchức kỷ luật, thực sự tiền phong gương mẫu, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ
được giao Hai là, hoàn thiện mô hình tổ chức của các loại hình TCCSĐ theo
hướng gắn tổ chức cơ sở đảng với lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị vàlãnh đạo các tổ chức CT - XH; chăm lo kết nạp đảng viên, nhất là ở những địa
Trang 35bàn, đơn vị chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên Ba là, thực hiện mạnh mẽ
chủ trương trẻ hóa, tiêu chuẩn hóa, thể chế hóa và từng bước nhất thể hóa chứcdanh cán bộ; tạo bước chuyển có tính đột phá về xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức ở cơ sở Bốn là, nâng cao chất lượng, đổi mới mạnh mẽ nội dung,
phương thức hoạt động của các loại hình TCCSĐ theo hướng vừa mở rộng dânchủ, vừa tăng cường kỷ cương, kỷ luật; khắc phục tính hình thức, đơn điệutrong sinh hoạt, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu của
TCCSĐ Năm là, tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, quản lý đảng
viên; dựa vào dân để xây dựng Ðảng
Như vậy, nhiệm kỳ Đại hội Đảng lần thứ X, trên cơ sở phương hướng,mục tiêu chung về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng TCCSĐ, Đảng
đã đặc biệt quan tâm ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TW Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ và chất lượng đội ngũ cán
bộ, đảng viên, xác định rõ, cụ thể về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp xây dựng TCCSĐ Đây là sự phát triển mới cả trong nhận thức
và xác định chủ trương riêng cho xây dựng TCCSĐ mà trước đó chưa cónghị quyết chuyên đề về vấn đề này Những chủ trương trên thể hiện sựquan tâm, chăm lo của Đảng đối với công tác xây dựng TCCSĐ thật sự là
“nền tảng”, “hạt nhân chính trị”, “cánh tay nối dài” của Đảng ở cơ sởPhương hướng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đảng vềxây dựng TCCSĐ là căn cứ rất quan trọng để Đảng bộ tỉnh Thanh Hóaquán triệt xác định chủ trương xây dựng, củng cố TCCSĐ, trong đó cóTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn
2 1 1 3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá
Vị trí địa lý: Tỉnh Thanh Hoá có diện tích rộng lớn nằm ở địa đầu của
khu vực Bắc Trung Bộ, trong tọa độ 104022’ đến 106005’ kinh độ Đông và từ
20040’ đến 19018’ vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp với tỉnh Sơn La, Hòa Bình vàNinh Bình, có đường ranh giới dài 175km; phía Nam và Tây Nam giáp tỉnhNghệ An với đường ranh giới hơn 160km; phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ
Trang 36Nhân dân Lào, có đường biên giới dài 213,6km; phía Đông giáp biển Đôngvới chiều dài đường bờ biển là 102km và một thềm lục địa khá rộng Địa hìnhtỉnh Thanh Hoá khá phức tạp, chia cắt nhiều bởi đồi núi, sông, suối; từ phíaTây sang phía Đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biểnTrong tổng diện tích 11 129,48km2 thì địa hình núi, trung du chiếm 73,3%;đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7% Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậunhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩm mưa nhiều và chịu ảnhhưởng của gió Tây Nam khô, nóng; mùa đông lạnh và ít mưa
Địa lý hành chính: Đến năm 2005, Thanh Hóa là tỉnh có nhiều đơn vị
hành chính nhất cả nước, với 1 thành phố trực thuộc Tỉnh là thành phố ThanhHóa; 2 thị xã là: Sầm Sơn, Bỉm Sơn; 24 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hóa, HàTrung, Nga Sơn, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Yên Định, Tĩnh Gia, Nông Cống, NghiSơn, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy,Thạch Thành, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, NhưThanh, Như Xuân, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, QuanSơn, Mường Lát; với 586 xã, 20 phường, 28 thị trấn; 6 031 thôn, xóm, bản làng;trong đó có 184 xã miền núi và 12 thị trấn miền núi, có 73 xã, phường, thị trấn
có giáo xứ toàn tòng Tỉnh có 6 huyện, thị xã thuộc vùng ven biển, 11 huyệnthuộc vùng núi và 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc vùng đồng bằng
Với điều kiện tự nhiên như trên cho thấy, tỉnh Thanh Hóa có nhiềuđiều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế khá toàn diện bao gồmcông nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, chế biến thủy sản, thương mại, dịch
vụ và du lịch Tuy nhiên, Thanh Hóa là tỉnh có đơn vị hành chính rộng,ngoài ra có đường biên giới giáp tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào với dài 192km, giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển102km dẫn đến tình trạng di dân tự do, buôn bán, vận chuyển ma túy,truyền đạo trái phép ở khu vực miền núi, vùng cao biên giới vẫn còn diễnbiến phức tạp Cùng với đó, đơn vị hành chính cấp xã lớn, chất lượngkhông đồng đều (có 93 xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và 38
xã bãi ngang thuộc Chương trình 257)… đã ảnh hưởng lớn đến quá trình
Trang 37xác định các tiêu chí trên các mặt công tác và xây dựng TCCSĐ phù hợpvới từng vùng, từng khu vực trên địa bàn Tỉnh; đến công tác kiểm tra, giámsát bảo đảm công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả xâydựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn tỉnh Thanh Hóa
Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế: Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, sự nỗ lực phấn đấu của
Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân lao động, tốc độ tăng trưởngbình quân 2001 - 2005 là 9,1%/năm [49, tr 16]; trong đó nông - lâm - ngưnghiệp và thủy sản tăng 3,5%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 15,6%/năm
và dịch vụ tăng 10,2%/năm Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế củaThanh Hóa có xu hướng tăng dần vào các năm cuối kỳ của kế hoạch 5 năm,tạo đà tăng trưởng thuận lợi cho thời kỳ tiếp theo
Văn hóa: Thanh Hoá là một vùng quần cư lâu đời, có nền văn hoá phát
triển với vị thế là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi phát tích của các vươngtriều Tiền Lê, Hậu Lê, Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn, mà dấu ấn còn ghi lại ở cácvùng quê với các đền đài, miếu mộ, lăng tẩm thành quách Cùng với sự đadạng về tài nguyên, thổ nhưỡng, khí hậu, Thanh Hoá còn có một kho tàng disản văn hoá vật thể vô cùng đồ sộ và phong phú với 1 535 di tích lịch sử,danh lam thắng cảnh với mật độ bình quân là 2 di tích/km2 Có 641 di tíchđược xếp hạng với nhiều địa danh nổi tiếng như: Núi Đọ, làng cổ Đông Sơn;Khu khảo cổ Đông Sơn; Thành nhà Hồ; Khu di tích Lam Kinh; Đền thờ LêHoàn; Ba Đình; Hàm Rồng… đang được trùng tu, tôn tạo và xây dựng mới
Truyền thống cách mạng: Nhân dân Thanh Hóa có truyền thống yêu
nước và đấu tranh cách mạng kiên cường, có nhiều đóng góp to lớn đối với sựnghiệp dựng nước và giữ nước Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mỹ, Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân Thanh Hóa có nhiều công lao
to lớn, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộcTrong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng bộ, chính quyền và Nhân
Trang 38dân Thanh Hóa tiếp tục có nhiều đóng góp to lớn Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa rađời sớm (7/1930), được xây dựng, trưởng thành trong phong trào cách mạng,lãnh đạo Nhân dân đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945) Xây dựng vàbảo vệ hậu phương, cung cấp sức người, sức của trong kháng chiến chốngthực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954); lãnh đạo xây dựng và bảo vệ thànhquả cách mạng thời kỳ chiến tranh chống phá hoại của đế quốc Mỹ ra miềnBắc (1965 - 1973), bảo vệ thông suốt tuyến vận tải Bắc - Nam qua địa bàntỉnh Thanh Hóa mà đế quốc Mỹ xác định là trọng điểm, là “cán xoong” lýtưởng của chiến tranh phá hoại, cung cấp sức người, sức của cho cuộc khángchiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi Trong thời kỳ đổi mới toàn Đảng bộluôn kiên định đổi mới, sáng tạo trong đề ra chủ trương để đưa Thanh Hóa trởthành tỉnh phát triển, hòa nhập chung vào sự phát triển của đất nước
Dân số: Năm 2006, dân số toàn Tỉnh là 3 412 612 người; mật độ dân số
bình quân 307 người/km2 Dân số phân bố không đồng đều giữa các vùng trongTỉnh, vùng đồng bằng và ven biển 814 người/km2; vùng trung du, miền núi 122người/km2 Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2001 - 2005 là 1,0%/nămNhững năm 2005 - 2010, do công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình trongTỉnh được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả, nhận thức của Nhân dân ngàycàng cao nên tốc độ tăng dân số của Tỉnh có xu hướng giảm từ 1,17% (thời kỳ
1996 - 2000) xuống còn 1,00% (thời kỳ 2001 - 2005) Năm 2006, tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên toàn Tỉnh là 0 78% và năm 2007 là 0,76%, năm 2009 là 0,99% Trênđịa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện có 7 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinhchiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 84,75% Các dân tộc ở Thanh Hóa có những nétvăn hoá đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ
Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KT - XH nêu trên cho thấy, tỉnhThanh Hóa vừa có thuận lợi, vừa có những khó khăn cho quá trình xây dựngTCCSĐ ở xã, phường, thị trấn Về thuận lợi, Thanh Hoá là miền đất có nền vănhoá rất lâu đời, có truyền thống yêu nước và cách mạng Có Đảng bộ tỉnh Thanh
Trang 39Hóa và TCCSĐ ra đời sớm, được xây dựng, trưởng thành, tôi luyện trong đấutranh cách mạng, kiên cường, gắn bó mật thiết với Nhân dân, được Nhân dân cácdân tộc hết lòng tin tưởng Bên cạnh đó, tỉnh Thanh Hóa là vùng đất rộng với
sự phân bố dân cư và trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các huyện vàcác vùng trong tỉnh không đều Huyện có số dân cao nhất là Quảng Xươngvới 258,9 người/km² (chiếm 7,6% dân số toàn Tỉnh) Huyện có dân số ít nhất
là huyện Mường Lát và huyện Quan Sơn chỉ chiếm gần 0,9 % dân số toànTỉnh Mật độ dân số của tỉnh Thanh Hóa phân bố không đều nhất là ở cáchuyện miền núi như: Quan Sơn (38 người/km2), Mường Lát (41 người/km2) lànhững khó khăn trong công tác xóa thôn, bản trắng đảng viên, chi bộ ghépNhận diện đúng thuận lợi, khó khăn là một trong những cơ sở để Đảng bộ tỉnhThanh Hóa, quán triệt chủ trương của Đảng, đề ra phương hướng, mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, trị trấn sát hợpvới đặc điểm của địa phương
2 1 1 4 Thực trạng công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá trước năm 2005
Ngày 29/7/1930, tại làng Yên Trường, xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân, Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa được thành lập Đến năm 2005, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa có 1
643 TCCSĐ, trong đó: Đảng bộ cơ sở xã là 586, Đảng bộ cơ sở phường là 20,Đảng bộ cơ sở thị trấn là 28 [111, tr 5] Quán triệt, tổ chức thực hiện chủ trươngcủa Trung ương về công tác xây dựng Đảng Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã quantâm đúng mức, có chủ trương, chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấnnhững năm 2001 - 2005 đạt được kết quả nhất định
Đảng ủy ở xã, phường, thị trấn ở tỉnh Thanh Hóa là TCCSĐ được thiếtlập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn Các đảng bộ xã, phường,thị trấn thường là TCCSĐ hai cấp gồm Đảng ủy xã, phường, thị trấn và cácchi bộ trực thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn ở tỉnh Thanh Hóa được thiếtlập ở tất cả các vùng: Đồng bằng, nông thôn, thành thị, trung du, miền núi,
Trang 40ven biển và biên giới Riêng miền núi có 220 Đảng bộ xã, 15 Đảng bộ xã biêngiới với nước Lào [76, tr 10]
Ưu điểm
Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng: Các cấp ủy Đảng ở xã, phường, thị
trấn đã chăm lo bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng Nhân dânnghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủtrương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; nắm bắt, giải quyết cơbản những vấn đề băn khoăn, bức xúc Hệ thống các cơ quan chuyên trách làmcông tác tư tưởng được củng cố; tổ chức và đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chấtcủa Trường Chính trị Tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng lý luận chính trị huyện,thành phố, thị xã được tăng cường; nội dung, chương trình, phương pháp đàotạo, bồi dưỡng từng bước được đổi mới Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viêncác cấp được tăng cường về số lượng và chất lượng Do đó, đại đa số cán bộ,đảng viên ở xã, phường, thị trấn có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất tốt,tiên phong, gương mẫu trong mọi hoạt động ở địa phương
Công tác tổ chức: Các cấp ủy Đảng đã tập trung lãnh đạo xây dựng và
củng cố hệ thống tổ chức Đảng, trọng tâm là những TCCSĐ trong sạch, vữngmạnh; những TCCSĐ yếu kém kéo dài hoặc có vấn đề bức xúc đã được chỉ đạocủng cố, kiện toàn Chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi bộ ở xã, phường, thị trấnđược nâng lên, phát huy được vai trò hạt nhân chính trị, lãnh đạo việc thực hiệncác chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ
sở Chất lượng sinh hoạt cấp ủy và các chi bộ, nhất là ở các TCCSĐ ở xã,phường, thị trấn được nâng lên… Kết quả phân loại TCCSĐ ở xã, phường, thịtrấn đạt TSVM tăng dần (năm 2001 đạt 69,67%, năm 2002 đạt 65,22%, năm
2003 đạt 72,34%, năm 2004 đạt 72,66%) Công tác xóa thôn, bản trắng đảngviên, chi bộ ghép ở các huyện miền núi đạt kết quả tốt Năm 2002, xóa 59 thônbản trắng đảng viên, 78 chi bộ sinh hoạt ghép; năm 2004, xóa 9 thôn bản trắngđảng viên, 25 chi bộ sinh hoạt ghép [111, tr 6]