TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘIKHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BÁO CÁO CÔNG TÁC THỰC TẬP NGÀNH LUẬT NỘI DUNG: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN.. Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÁO CÁO CÔNG TÁC THỰC TẬP
NGÀNH LUẬT
NỘI DUNG:
THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH
THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN.
Họ và tên sinh viên: Phạm Thùy Linh.
Mã sinh viên: 219801014.
Lớp : Luật D2019.
Khóa:
Hà Nội, tháng 2/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐH THỦ ĐÔ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Thực tập tại: Tòa án nhân dân quận Hà Đông Quận/huyện: Hà Đông
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Thông tin cơ bản về đơn vị/ doanh nghiệp tiếp nhận thực tập
1.1 Tên cơ quan/ doanh nghiệp :
- Tòa án nhân dân quận Hà Đông.
1.2 Địa chỉ, thông tin liên hệ:
(1) Địa chỉ: Số 2 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà
Nội.
(2) Thông tin liên hệ:
1 Nguyễn Văn Chí Chánh án Hadong.hanoi@toaan.gov.vn 024 33.824.262
2 Đào Duy Vương Phó Chánh án Hadong.hanoi@toaan.gov.vn 024 33.824.262
3 Ngô Thị Ánh Phó Chánh án Hadong.hanoi@toaan.gov.vn 024 33.824.262
1.3 Lĩnh vực hoạt động/ ngành nghề kinh doanh
Tòa án nhân dân Quận Hà Đông có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp theo
quy định của pháp luật như:
Trang 3- Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: Tranh chấp vềdân sự, hôn nhân và gia đình; Tranh chấp về kinh doanh, thương mại; Tranh chấp
về lao động
- Giải quyết những yêu cầu sau đây: Yêu cầu về dân sự; Yêu cầu về hôn nhân
và gia đình; Yêu cầu về kinh doanh, thương mại; Yêu cầu về lao động
- Xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện
1.4 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 13-9-1945, Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra Sắclệnh thiết lập các Toà án quân sự Theo Điều 1 của Sắc lệnh này thì sẽ thiết lập cácToà án quân sự gồm: ở Bắc bộ tại Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình; ởTrung bộ tại Vinh, Huế, Quảng Ngãi; ở Nam bộ tại Sài Gòn, Mỹ Tho Uỷ ban nhândân Trung bộ và Nam bộ, trong địa hạt hai bộ ấy, có thể đề đạt lên Chính phủ xin
mở thêm Toà án quân sự ở những nơi trọng yếu khác Về thẩm quyền xét xử, Toà
án quân sự xử tất cả những người nào phạm vào một việc gì có phương hại đến nềnđộc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trừ trường hợp phạm nhân là binh
sỹ thì thuộc về nhà binh tự xử lấy theo quân luật (Điều 2) Toà án quân sự xét xửtất cả các hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc sau ngày 19-8-1945 Ngoài
ra, đối với những nơi ở xa các Toà án quân sự đã được thành lập theo Sắc lệnh này,thì trong những trường hợp đặc biệt, Chính phủ “có thể cho Uỷ ban nhân dân địaphương thành lập một Toà án quân sự có quyền xử trong một thời kỳ và theo đúngnhững nguyên tắc định trong Sắc lệnh này” (Điều 7) Về thẩm quyền theo lãnh thổtrong Sắc lệnh này chưa được đề cập đến Ngày 26-9-1945 Chủ tịch Chính phủ lâmthời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra Sắc lệnh ấn định địa phương thẩm quyềncủa các Toà án quân sự Theo Điều 1 của Sắc lệnh này thì thẩm quyền theo lãnhthổ của các Toà án quân sự được xác định như sau: Toà án quân sự Hà Nội xét xửcác vụ án xảy ra tại thành phố Hà Nội và các tỉnh Hoà Bình, Phú Thọ, Sơn Tây, HàĐông, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang; Toà án quân sự HảiPhòng xét xử các vụ án xảy ra tại thành phố Hải Phòng và các tỉnh Hải Dương,Kiến An, Quảng Yên, Hải Ninh; Toà án quân sự tỉnh Thái Nguyên xét xử các vụ
án xảy ra tại Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Hà
Trang 4Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La; Đồng chí Phan Mỹ được bổ nhiệmlàm Chánh án đầu tiên của Tòa án quân sự Hà Nội Việc thành lập Tòa án quân sựvới chức năng xét xử tất cả các hành vi xâm hại đến sự vững mạnh của Nhà nước
đã đánh dấu sự ra đời của hệ thống Tòa án nhân dân nói chung và Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội nói riêng Trong đó Tòa án nhân dân Quận Hà Đông thuộc đơn
vị quản lý của Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội
Những ngày đầu thành lập, Tòa án quân sự Hà Nội tập trung thực hiện công tácxét xử, phục vụ kịp thời các yêu cầu, nhiệm vụ trấn áp bọn phản cách mạng và bọntội phạm khác, bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân non trẻ, bảo vệ sức mạnh và
kỷ luật của quân đội Năm 1946, tại đình làng La Khê, Hà Đông, Tòa án quân sự
Hà Nội đã mở phiên tòa đầu tiên, xử tử hình tên Quản Dưỡng phạm tội bắn vàođoàn nhân dân đi biểu tình ở tỉnh Hà Đông Địa danh này đã được Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quyết định xây dựng “Bia ghi dấu sự kiện địa điểm xét xử đầutiên của Tòa án nhân dân tại Bắc Bộ” và tổ chức khánh thành vào ngày 20/4/2014.Bên cạnh hệ thống Tòa án quân sự, ngày 24/01/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thờiViệt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra Sắc lệnh số 13 về tổ chức các Toà án (Tòa ánthường) và các ngạch Thẩm phán Ở thành phố Hà Nội có Tòa án đệ nhị cấp HàNội (năm 1950 đổi tên thành Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), có thẩm quyềnxét xử về hình sự, dân sự và thương sự; về biên chế có 7 Thẩm phán đệ nhị cấp,gồm: Chánh án là ông Vũ Tiến Tuân; Dự thẩm: ông Nguyễn Trọng Lưu và Lê TàiTriển; Thẩm phán: ông Nguyễn Bích Liên và Vũ Tuấn Sán; Phó biện lý: ông LêĐình Chân và Lương Văn Hòa Năm 1957, căn cứ vào yêu cầu cách mạng, hệthống Tòa án được tổ chức lại theo hướng các Tòa án quân sự được nhập vào hệthống Tòa án thường Theo đó, Tòa án quân sự Hà Nội được nhập vào Tòa án nhândân thành phố Hà Nội
1.5 Cơ cấu lãnh đạo, sơ đồ tổ chức
Tòa án nhân dân Quận Hà Đông thuộc đơn vị quản lý của Tòa án nhân dânThành phố Hà Nội Tòa án nhân dân quận Hà Đông hiện có 26 công chức, trong đó
có 10 Thẩm phán Chánh án: Ông Nguyễn Văn Chí; Phó Chánh án: Ông NguyễnViệt Hưng; Đào Duy Vương; Ngô Thị Ánh;
Trang 5* Cơ cấu tổ chức của Tòa án được thể hiện theo sơ đồ sau:
CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN
- CHÁNH VĂN PHÒNG-NHÂN VIÊN GIÚP VIỆCTHƯ KÝ
1.6 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của cơ sở thực tập
- Toà án xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự; những vụ án dân sự (bao gồmnhững tranh chấp về dân sự; hôn nhân và gia đình; kinh doanh, thương mại; laođộng); những vụ án hành chính
- Toà án giải quyết những việc dân sự (bao gồm những yêu cầu về dân sự;những yêu cầu về hôn nhân và gia đình; những yêu cầu về kinh doanh, thương mại;những yêu cầu về lao động); giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp;xem xét và kết luận cuộc đình công hợp pháp hay không hợp pháp
- Toà án giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
- Toà án có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hộichủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tậpthể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân
- Bằng hoạt động của mình, Toà án góp phần giáo dục công dân trung thành với
Tổ quốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những nguyên tắc của cuộcsống xã hội, ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm phápluật khác
Trang 6Toà án nhân dân quận Hà Đông là cơ quan xét xử, thuộc hệ thống ngành tưpháp của nước ta Hệ thống toà án có vai trò giữ vững công lý, công bằng trong cácvấn đề phát sinh trong cuộc sống, tất cả cả vấn đề xung đột trong cuộc sống, cácvấn đề trong tranh chấp trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Toà án giải quyết tất cả các lĩnh vực bao gồm hình sự, dân sự, hànhchính, lao động, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của toà Toà án là cơquan tài phán cuối cùng có quyền quyết định, quyền phán xét định tội, định khunghình phạt, mức hình phạt của tội phạm, phân xử vấn đề tranh chấp về quyền lợi tàisản của nguyên đơn bị đơn, thiệt hại về sức khoẻ tính mạng con người thì được bồithường bao nhiêu, phương thức bồi thường như thế nào, lao động không được trảlương bị người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được đảm bảocác quyền lợi gì,
Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân quận Hà Đông đã không ngừng đổi mới,nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu lực, hiệu quả công tác xét xử, đảm bảo thựcthi pháp luật công bằng, nghiêm minh Trong quá trình xét xử, các phiên tòa luônthực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm tínhcông bằng, dân chủ và nghiêm minh Sau mỗi phiên tòa, các thẩm phán chủ tọa đã
tổ chức phiên họp rút kinh nghiệm với đầy đủ thành phần nhằm tiếp thu các ý kiếnđóng góp để khắc phục những hạn chế, thiếu sót của hội đồng xét xử
Việc tranh tụng tại phiên tòa được thực hiện theo đúng tinh thần cải cách tưpháp, chất lượng xét xử thẩm vấn công khai tại phiên tòa được nâng cao, bảo đảm
ra quyết định, bản án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không xử oan người vôtội và không bỏ lọt tội phạm Các vụ án lớn, phức tạp được dư luận quan tâm đều
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giảiquyết và được Toà án đưa ra xét xử kịp thời, nghiêm minh
2 Thông tin về bộ phận thực tập ( phòng Thư ký)
2.1 Chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn chính của bộ phận thực tập
a) Chức năng, chuyên môn chính của thư ký tòa
Trang 7Theo quy định tại điều 92 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 thì “ Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án” Như vậy
có thể thấy thư ký tòa án là người có học thức và được quy định cụ thể là trình độ
cử nhân Luật trở lên và được tuyển dụng theo quy định của pháp luật
Thư ký Toà án có nhiệm vụ ghi chép, tống đạt văn bản tố tụng, nhận, giữ, sắpxếp, chuyển hồ sơ; hướng dẫn, phổ biến cho đương sự; và làm những công việckhác đảm bảo cho Thẩm phán Toà án thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật Thư ký Toà án còn là người giúp việc cho Thẩm phán để thựchiện những tác nghiệp trong quá trình giải quyết vụ án Thư ký Toà án phải chịu sựgiám sát, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Thẩm phán nhằm thực hiện đúng cácquy định của pháp luật
Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng, do Chánh án Tòa án phân công đểgiúp việc cho Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án Do
đó, trong quá trình tiến hành tố tụng, Thư ký Tòa án phải tuân thủ các quy định củapháp luật tố tụng, sự điều hành của Thẩm phán và Hội đồng xét xử
b) Nhiệm vụ của Thư ký Tòa án
(1) Nhiệm vụ chung : Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo Luật tổ
(2) Nhiệm vụ của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án
Nhiệm vụ của Thư ký Tòa án trong quá trình xét xử vụ án hình sự được quy định
cụ thể tại điều 47 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 như sau:
“ Điều 47 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
Trang 81 Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có
người vắng mặt thì phải nêu lý do;
b) Phổ biến nội quy phiên tòa;
c) Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;
d) Ghi biên bản phiên tòa;
đ) Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự
phân công của Chánh án Tòa án.
2 Thư ký Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án Tòa
án về hành vi của mình.”
Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính thì nhiệm vụ của Thư ký Tòa án được quy định tại Điều 51 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Căn cứ theo điều 41 của Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì nhiệm vụ Thư ký tòa án bao gồm:
“ 1 Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.
2 Phổ biến nội quy phiên tòa.
3 Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa.
4 Ghi biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.
5 Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.”
Căn cứ vào các quy định cụ thể của các Bộ luật TTHS năm 2015, Bộ luậtTTDS năm 2015; Luật tố tụng hành chính năm 2015 và thực tế vào chức năng,nhiệm vụ của Thư ký Tòa án là thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo sự phâncông của Chánh án Tòa án, giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ tổ chức công tác xét
xử, từ việc tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, đơn khiếu nại, tố cáo, tiếpnhận, chuyển giao, bảo quản hồ sơ các vụ án, tống đạt giấy tờ, chuẩn bị các côngtác bảo đảm cho việc mở các phiên tòa, giúp việc cho Thẩm phán trong quá trìnhtiến hành tố tụng đối với vụ án, từ khi được Chánh án phân công tiến hành tố tụng
Trang 9đối với vụ án đó, tiến hành các hoạt động nghiệp vụ sau khi Tòa án xét xử vụ án vàcác hoạt động nghiệp vụ khác.
Bên cạnh đó, Thư ký tòa án sẽ thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hành chính– tư pháp theo sự phân công của Chánh án và tiến hành tố tụng với vai trò là ngườigiúp việc cho Thẩm phán và Hội đồng xét xử trong giải quyết vụ án Với tư cách làngười tiến hành tố tụng, Thư ký Tòa án là người phải thực hiện nhiều hoạt động tốtụng, từ quá trình thu thập xác minh chứng cứ, xây dựng hồ sơ vụ án, hoà giải (đốivới vụ án dân sự), chuẩn bị xét xử, làm thư ký phiên tòa và thực hiện các thủ tụcsau phiên tòa
2.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận thực tập
Cơ cấu tổ chức ban thư ký của tòa án nhân dân quận Hà Đông gồm:
BAN THƯ KÝ
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠI CƠ SỞ THỰC
TẬP 1.Thực trạng hoạt động chung của đơn vị thực tập
Tòa án nhân dân quận Hà Đông là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệcông lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Bằnghoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc,nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội,
ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác
Trang 10Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợpxét xử theo thủ tục rút gọn Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theopháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử củaThẩm phán, Hội thẩm Tòa án nhân dân xét xử công khai Trong trường hợp đặcbiệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưathành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cấu chính đáng của đương sự, Tòa ánnhân dân có thể xét xử kín Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa
số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Nguyên tắc tranh tụng trong xét xửđược bảo đảm Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm Quyền bào chữacủa bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm
2 Thực trạng tại bộ phận, cơ sở tiếp nhận thực tập.
Mặc dù số lượng công việc tăng (bình quân mỗi năm tăng khoảng 8%) với tínhchất phức tạp, quy mô lớn và phải thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế nhưngngành Tòa án đã không ngừng đổi mới, triển khai nhiều biện pháp đột phá, sángtạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Quốc hội giao và đạt được nhiều kết quả nổi bật.Tòa án luôn chủ động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành; đề ra nhiều chủ trươngvới những giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng xét xử Nổi bật là đã thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ xét xử, thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý, quyềncon người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Tòa án tíchcực tham gia xây dựng thể chế; có nhiều đổi mới, đạt kết quả nổi bật trong công tácxây dựng và đảm bảo áp dụng thống nhất pháp luật Công tác hướng dẫn áp dụngthống nhất pháp luật, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật tiếp tục được tăngcường, có nhiều đổi mới cả về hình thức, nội dung và cách làm, đạt nhiều kết quảtích cực
Tòa án cũng đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động và đãđạt được những kết quả nổi bật Nhiều phần mềm ứng dụng quan trọng hỗ trợ hoạtđộng tư pháp, hành chính tư pháp đang được áp dụng hiệu quả tại Tòa án Đặc biệt,
để bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người dân, tiến hành công khai các bản
án, quyết định trên Cổng thông tin điện tử Đây là một trong những cơ chế hữuhiệu để người dân kiểm tra, giám sát hoạt động của Tòa án; đồng thời đặt ra yêu
Trang 11cầu với mỗi Thẩm phán phải luôn với tinh thần tự đào tạo để nâng cao năng lực,trình độ, bản lĩnh, kỹ năng xây dựng bản án.
Đồng thời, Tòa án bảo đảm nguyên tắc xét xử nghiêm minh, khách quan, côngbằng, đúng pháp luật, không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm cũng như việc viphạm thời hạn tạm giam trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Đồng thời là nâng caochất lượng, hiệu quả công tác giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thựchiện tốt công tác thi hành án hình sự; nâng cao chất lượng bản án, quyết định củaTòa án
Ngoài ra, Tòa cũng tổ chức nâng cao chất lượng công tác tổ chức cán bộ; ràsoát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong ; tăng cường công tác kiểm tra,thanh tra hoạt động công vụ; công tác kiểm tra, giám đốc việc xét xử; xử lý nghiêmnhững tập thể, cá nhân có sai phạm gắn với xử lý trách nhiệm của người đứng đầu
3 Nhận xét
Khó khăn trong công việc tại bộ phận tiếp nhận thực tập (ban thư ký):
Nói đến những công việc của ngành toà án, người ta hay nói đến Thẩm phánnhưng ít ai biết đến công việc thầm lặng của Thư ký toà án Với khối lượng côngviệc quá nhiều, từ việc chuẩn bị hồ sơ hoàn chỉnh mở một phiên toà đến việc giảiquyết sự khúc mắc trong hoạt động xét xử - đương sự không đến phiên tòa chỉ gửiđơn qua đường bưu điện hay phiên toàn sắp diễn ra đương sự không đến do buộcphiên tòa phải hoãn Để có thể tiếp tục mở lại phiên tòa đòi hỏi người thư ký phảiđến tận nhà xác minh, tìm hiểu lý do, để từ đó có thể báo cáo lại cho Thẩm phán để
ra những quyết định đúng đắn nhất
Việc khó khăn nhất của thư ký là khi đi xác minh, tống đạt hồ sơ giấy tờ, rấtcần sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương Trênthực tế khi làm việc với chính quyền địa phương như ủy ban phường, công anphường thì phải chờ kết quả xác minh của chính quyền sở tại cũng gây ảnh hưởngnhiều đến thời gian giải quyết vụ án Cùng với đó là sự không hợp tác của cácđương sự cũng gây khó khăn cho việc tống đạt, xác minh hồ sơ giấy tờ Có trườnghợp đương sự chống đối bằng cách dù đang ở tại địa chỉ đấy nhưng từ chối khôngnhận văn bản, nên phải cùng chính quyền địa phương niêm yết công khai tại địa
Trang 12chỉ nhà, trụ sở chính quyền địa phương, trụ sở tòa án nhưng đến khi xử xong rồimới lên khiếu nại là không biết việc xét xử vì tòa không thông báo cho họ.
Thực tế cho thấy, trong nhiều vụ án dân sự, khi các đương sự đuối lý, thườnglàm nhiều cách để kéo dài phiên tòa, nên đưa ra nhiều tình tiết mới bắt buộc tòaphải đi xác minh và đó là việc của Thư ký toà án Họ phải tiến hành tống đạt, làmviệc với các cơ quan hành pháp khác Ví dụ như công an phường nơi đương sự cưtrú và thông thường công an khu vực, hoặc cán bộ quản lý về hộ tịch thường làmviệc buổi tối nên đa phần thư ký phải làm thêm ngoài giờ hành chính để hoànthành nhiệm vụ được giao
PHẦN III TỰ LƯỢNG GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC
TẬP 1.Mô tả công việc và tự lượng giác bản thân
Trong quá trình thực tập, em được làm việc và trải nghiệm rất nhiều công việckhác nhau, cụ thể:
(i) Học cách làm các công việc văn phòng như photo, in ấn, xâu hồ sơ, đánhđấu và đóng dấu bút bục cho các hồ sơ, đánh bản thống kê tfai liệu có trong hồ sơ,
(ii) Sắp xếp lại các hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình, dân sự; kiểm tra lại bút lục có trong hồ sơ so với bản kê, bút lục tiếp của các tài liệu
(iii) Viết hồ sơ thụ lý, viết phong bì thông báo của Tòa gửi cho đương sự sau
đó vào sổ bưu điện
(iv) Lấy số công văn, mang hồ sơ tài liệu lên cho thẩm phán đọc và xin chữký
(v) Tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình
để học hỏi kinh nghiệm trong quá trình diễn ra phiên tòa
(vi) Đi chạy việc và giúp đỡ các anh chị trong ban khác
Qua quá trình thực tập cũng như khi bắt tay vào một công việc mới và môitrường mới, em nhận nhận thức được những vấn đề cơ bản sau:
Một là, cần thể hiện sự chuyên nghiệp của bản thân: Bước vào môi trườngchuyên nghiệp, phải xây dựng cho mình tinh thần kỷ luật – tự giác ngay từ nhữngviệc nhỏ nhất Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của đơn vị thực tập, từ tác
Trang 13phong, đi đứng, ăn mặc, giờ làm việc Nếu bạn làm việc nghiêm túc với nhữngcông việc được giao thì sẽ để lại ấn tượng tốt cho mọi người xung quanh Đây lànhân tố giúp tăng điểm trong mắt đồng nghiệp và lãnh đạo để nhận được kết quảđánh giá thực tập tốt hơn.
Hai là, Tìm người cố vấn và hỗ trợ: Chúng ta cần chủ động để được giao nhậncông việc, không ngại đưa ra các thắc mắc, quan trọng là bạn phải tìm được người
có khả năng trả lời những thắc mắc của mình Họ chính là cố vấn quan trọng, đưa
ra các lời khuyên hỗ trợ quá trình thực tập của bạn thành công hơn
Ba là, luôn tích cực học hỏi và nhận việc trong khả năng: Thể hiện thái độ chủđộng và tích cực trong công việc, đừng đợi người ta giao việc mới làm, hoặc lườibiếng, chây ỳ trong công tác Luôn chủ động tìm hiểu về công việc đang xử lý, vềdoanh nghiệp nơi mà bạn đang đi thực tập, tìm hiểu tri thức thực tế và quan sát môitrường xung quanh… Tất cả sẽ giúp bạn hiểu được đâu là cách giao tiếp hiệu quảvới đồng nghiệp, cách đối xử với cấp trên, cách thuyết phục khách hàng, cách xácđịnh mục tiêu chung của doanh nghiệp
2 Những thay đổi của bản thân sau khi kết thúc đợt thực tập
Sau khi hoàn thành đợt thực tập, em đã rút ra được 4 bài học cho bản thân mình:
Thứ nhất, bài học về sự chủ động: Khi được tham gia làm việc tại một môi
trường chuyên nghiệp, có tính chuyên môn cao thì sự chủ động là một bài học lớn.Chủ động để làm quen với mọi người, chủ động tìm hiểu công việc nơi thực tập,chủ động đề xuất được làm việc và giúp đỡ cùng mọi người Khi đến cơ quan thựctập, mỗi người 1 công việc khác nhau, không phải ai cũng có thời gian theo dõi sátsao, tận tình chỉ việc cho chúng ta Vậy nên sự chủ động trong mọi việc giúp emnắm bắt được cơ hội học hỏi nhiều điều thực tế đồng thời giúp em nhanh chónghòa đồng được với môi trường mới
Thứ hai, rút ra nhiều kinh nghiệm từ công việc thực tế : Học phải đi đôi với
hành, thực tập chính là khoảng thời gian học nghề, giúp em hiểu được rõ hơn côngviệc sau này phải làm là gì Được làm việc thực tế, trao cơ hội để áp dụng nhữngkiến thức ở trên trường mà chúng ta hay gọi là lý thuyết Từ những tải nghiệm thực
tế này giúp em nhanh chóng nhìn ra lỗ hổng của bản thân và kịp thời khắc phục
Trang 14ngay Đồng thời, với sự giúp đỡ chỉ bảo của những người đi trước có kinh nghiệm
là 1 cơ hội quý để em từng bước lập kế hoạch cho tương lai của chính mình
Thứ ba, cần trang bị những kĩ năng mềm và phải biết cách nắm bắt các cơ hội mới : Thực tập không chỉ là khoảng thời gian để học hỏi mà nó còn là cơ hội lớn để
thể hiện năng lực của bản thân Nếu làm tốt, mọi người sẽ thấy được năng lực cũngnhư những nỗ lực mà chúng ta đã bỏ ra hơn thế có thể sẽ là 1 lời mời được giữ lạilàm việc khi ra trường
Thứ tư, học hỏi kiến thức, tạo dựng nhiều quan hệ mới : Sau khi đi thực tập, thứ
em nhận được không chỉ là trau dồi vốn kiến thức mà còn giúp nhận thức sâu sắchơn trong cả tư duy và suy nghĩ, trưởng thành hơn rất nhiều, suy nghĩ chín chắnhơn và định hướng tương lai của mình một cách rõ ràng hơn Và sau khoảng thờigian thực tập, em có thêm nhiều mối quan hệ những người bạn mới, những anh chịđồng nghiệp Có lẽ chính những mối quan hệ đó đôi khi lại giúp đỡ cho ta trongviệc phát triển sự nghiệp và tương lai mà không cần đòi hỏi giá trị về tiền bạc.Bên cạnh đó một trong những lĩnh vực mối quan tâm chính của em để địnhhướng cho việc phát triển sự nghiệp đó là vốn kiến thức và kinh nghiệm Bởi vìbản thân em của hiện tại còn non trẻ, còn thiếu sót về mặt kiến thức, chưa được trảinghiệm và hoạt động làm việc nhiều trong nghề nên cảm thấy chưa vững vàng, cầntrải nghiệm và học hỏi nhiều hơn nữa
3 Thuận lợi, khó khăn tại cơ sở thực tập
Trang 15(4) Rèn luyện kĩ năng đọc và nghiên cứu hồ sơ vụ án đã hoặc sẽ đưa ra xét xửthông qua việc sắp xếp hồ sơ Khi làm việc rèn luyện được tính cẩn thẩn, tránh saisót để không gây ảnh hưởng tới quá trình làm việc.
(5) Khi thực tập tại tòa án, em cũng hiểu thêm được cách thức hoạt động vànội quy của tòa án tại nơi minh làm việc đồng thời cũng nắm bắt được quy trình
kiểm tra hồ sơ, vụ án và một số nghiệp vụ khác trong các công việc được giao 3.2 Khó khăn
(1) Môi trường làm việc thực tế khác xa so với những lí thuyết được học trên giảng đường
(2) Công việc thực tế yêu cầu đòi hỏi nhiều kỹ năng mềm, vận dụng tối đa khảnăng quan sát, để ý cách làm việc của người người có kinh nghiệm xung quanhmình
(3) Chưa có đủ vốn kiến thức vững chắc về pháp luật cũng như kinh nghiệm đểgiúp đỡ hiều công việc khác cho các anh chị mà đòi hỏi năng lực và chuyên môncao hơn
(4) Do dịch Covid-19 diễn biến phức tạp nên thời gian thực tập cũng bị giánđoạn, hạn chế tập trung do đó không được làm nhiều công việc chuyên môn khácnhau
đa dạng phong phú của các quan hệ này, không thể tránh khỏi những mâu thuẫn,tranh chấp phát sinh từ nhiều nguyên nhân Do đó, khi có những bất đồng trongquá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh thương mại thì việc lựa chọn hình thứcgiải quyết tranh chấp nào vừa đảm bảo có lợi cho doanh nghiệp, thương nhân như
Trang 16giảm được chi phí giải quyết thấp nhất, thời gian giải quyết nhanh nhất, vừa duy trìđược mối quan hệ làm ăn là việc mà các doanh nghiệp, thương nhân đặc biệt quantâm và cân nhắc thận trọng Nhà nước luôn khuyến khích các chủ thể có mâu thuẫn
tự giải quyết với nhau, nếu không giải quyết được có thể thông qua Trọng tàithương mại và việc giải quyết bằng con đường Tòa án là giải pháp cuối cùng Biệnpháp giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại thông qua Tòa án mới có thểđảm bảo tối đa quyền lợi của các bên, bởi Tòa án có những công cụ đảm bảo thựchiện nghĩa vụ các bên bằng các biện pháp cưỡng chế thi hành Hiệu quả của giảiquyết tranh chấp kinh doanh thương mại có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo quyền vànghĩa vụ của các bên, cũng như sự phát triển của nền kinh tế Xuất phát từ những lí
do trên em đã lựa chọn đề tài: “Thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án nhân dân” để làm rõ những vấn đề pháp lí về giải quyết tranh chấp
kinh doanh thương mại tại Tòa án và đánh giá thực tiễn thực hiện từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết các tranh chấp kinh
doanh thương mại tại Tòa án.
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác giải quyết tranh chấp kinh doanhthương mại từ thực tiễn tại tòa án nhân dân quận Hà Đông; đồng thời đề xuất cácgiải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp kinh doanhthương mại theo pháp luật Việt Nam
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết và trình
tự, thủ tục giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại, đề tài tập trung chủ yếuvào việc phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về giải quyếttranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án nhân dân, phân tích thẩm quyền giảiquyết kinh doanh thương mại tại tòa án, phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật giảiquyết tranh chấp kinh doanh thương mại qua số liệu thống kê các vụ tranh chấpkinh doanh thương mại được giải quyết của tòa án nhân dân quận Hà Đông trongnhững năm gần đây
Trang 173.Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu.
- Thông qua đề tài nghiên cứu để mô tả bức tranh cụ thể về thực trạng cũng nhưviệc áp dụng pháp luật trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tạitòa án nhân dân Đồng thời làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảiquyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng con đường tòa án
- Nêu ra một số kiến nghị khắc phục, nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấpkinh doanh thương mại tại tòa án nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế trong thời kì hội nhập và tự do hóa nền kinh tế
3.2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề thực tiễn, nắm rõcác đặc điểm của hình thức giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án
- Biết được trình tự giải quyết các vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam
- Phân tích được ưu điểm, hạn chế, thực tiễn thực trạng về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án nhân dân
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp được sử dụng là những phương pháp phổ biến để nghiên cứu
luật học đặt trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đó là:
- Phương pháp khai thác tài liệu có sẵn bởi các bài viết, các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã nghiên cứu trong lixh vực liên quan tới đề tài, sử dụng các
phương tiện trên thông tin báo chí, truyền thông, giáo trình,
- Đề tài cũng sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để giải quyếtnhững vấn đề được đề cập trong để tài
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH
DOANH THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN
Trang 181.1 Khái quát về tranh chấp kinh doanh thương mại
1.1.1 Khái niệm về tranh chấp kinh doanh thương mại
Dưới góc độ pháp lý, tranh chấp được hiểu là những xung đột, bất đồng vềquyền, quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ phápluật Tranh chấp thương mại hay tranh chấp kinh doanh là thuật ngữ được sử dụngkhá phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội ở các nước trên thế giới Thuật ngữ nàymới được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở Việt Nam mấy năm gần đây
Trên thực tế, khái niệm tranh chấp thương mại được tiếp cận dưới nhiều góc độkhác nhau và có nhiều tên gọi khác nhau: Tranh chấp kinh tế, tranh chấp thươngmại, tranh chấp kinh doanh, tranh chấp về kinh doanh, thương mại Khái niệmtranh chấp kinh doanh thương mại lần đầu tiên được đề cập trong luật thương mại
ngày 10/5/1997 Tại điều 238 LTM 1997 quy định “Tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại” Tuy nhiên quan niệm về tranh chấp thương mại theo
LTM 1997 đã loại bỏ nhiều tranh chấp không được coi là tranh chấp thương mạimặc dù xét về bản chất đó vẫn có thể coi là các tranh chấp thương mại như đầu tư,xây dựng, hoạt động trung gian thương mại…
Luật thương mại 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005, tại điều 3khoản 1 LTM 2005 định nghĩa “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mụcđích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiếnthương mại và các hoạt động nhằm mục đich sinh lợi khác” nhưng không đưa rakhái niệm về tranh chấp kinh doanh thương mại Tuy nhiên lại đưa ra các hình thứcgiải quyết tranh chấp thương mại
Bộ luật dân sự đã liệt kê các tranh chấp về tranh chấp kinh doanh thương mại:
“Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận, gồm: Mua bán hàng hóa; cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý; Ký gửi; Thuê, cho thuê, thuê mua; Xây dựng; Tư vấn, kỹ thuật; Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa; Vận chuyển hàng hóa, hành khách
Trang 19bằng đường hàng không, đường biên; Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; Đầu tư, tài chính, ngân hàng; Bảo hiểm; Thăm dò, khai thác”.
Ngoài các định nghĩa trên thì trong Giáo trình Luật Thương mại tập 2 củatrường Đại học Luật Hà Nội có đưa ra quan điểm về tranh chấp thương mại:
“Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động thương mại”.
Hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm thống nhất hay văn bản pháp lý nào quyđịnh về tranh chấp kinh doanh thương mại mà nó mới chỉ dừng lại ở vấn đề quanđiểm của một số tác giả trên cơ sở tiếp cận nó thông qua luật nội dung và luật tốtụng Như vậy, có thể hiểu tranh chấp kinh doanh thương mại là những mâu thuẫn,bất đồng giữa các chủ thể phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động có liên quanđến lĩnh vực kinh doanh, thương mại và đầu tư Và có thể định nghĩa tranh chấp
kinh doanh thương mại như sau: “Tranh chấp kinh doanh thương mại là những mâu thuẫn, bất đồng hay xung đột về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại”.
1.1.2 Đặc điểm của tranh chấp kinh doanh thương mại
Từ những định nghĩa về tranh chấp kinh doanh thương mại nêu trên, rút rađược những đặc điểm cơ bản của tranh chấp kinh doanh thương mại như sau:
Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp kinh doanh thương mại chủ yếu là thương
nhân, bởi thương nhân là những người hoạt động thương mại, có đăng ký kinhdoanh (trong trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thươngnhân cũng có thể là chủ thể của tranh chấp kinh doanh thương mại, như: tranh chấpcông ty và thành viên công ty; giữa các thành viên của công ty với nhau liên quanđến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổihình thức tổ chức của công ty hay tranh chấp về giao dịch giữa một bên khôngnhằm mục đích sinh lợi với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam trongtrường hợp bên không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng LTM) Mỗi chủthể đều có mục đích tối đa hóa lợi ích khi tham gia vào quan hệ kinh doanh vànghĩa vụ của chủ thể này tương ứng với quyền của chủ thể kia Do đó khi tranhchấp xảy ra sẽ ảnh hưởng xấu đến mục đích và hiệu quả của các bên phụ thuộc