Trong giai đoạn thực hiện dự án Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình.. • Khái
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
-ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
Xác định dự toán phần xây dựng và tính giá dự thầu xây lắp công trình
Chung cư thành phố Tuy Hòa
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thu Hương
HÀ NỘI 2020
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Đặc điểm của giá xây dựng trong cơ chế thị trường
Giá xây dựng trong cơ chế thị trường được xác định cho công trình cụ thể, nhằmkhắc phục hệ thống đơn giá xây dựng khu vực trong một thời gian dài mang tính bìnhquân, không phản ánh được khác biệt về yêu cầu kỹ thuật và vị trí xây dựng côngtrình, không đáp ứng được yêu cầu xác định giá trong từng giai đoạn xây dựng côngtrình, chưa phù hợp với thực tế giá cả ở các vùng miền khác nhau
Trong cơ chế thị trường các yếu tố cấu thành giá xây dựng (vật liệu, nhân công,máy thi công) tính đến các yếu tố thị trường Trong đó: giá vật liệu xác định theo thịtrường tính đến chân công trình; Chi phí nhân công theo mặt bằng khu vực và từngngành nghề sử dụng (cần phải thị trường hóa tiền lương nhân công xây dựng và tư vấnđầu tư xây dựng); Giá máy xây dựng phù hợp với loại máy sử dụng trong thi công xâydựng
Đối với tiền lương nhân công, yêu cầu không những phải tính đúng, tính đủ màcòn phải phù hợp với mặt bằng lao động phổ biến ở từng khu vực, tỉnh và ngành nghề
sử dụng Đối với tiền lương tư vấn được xác định theo bình quân thị trường hoặc theomức lương thực tế chi trả của tổ chức tư vấn Việc thị trường hóa nhân công lao động,tạo điều kiện để nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của người lao động cũng nhưthúc đẩy tính chuyên nghiệp, nâng cao trình độ cho các cá nhân tư vấn đầu tư xâydựng
Giá sản phẩm xây dựng và dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực này cũng phải tuântheo những quy luật chung của kinh tế thị trường
Giá cả vừa có chức năng tín hiệu vừa có chức năng điều chỉnh cung - cầu
Quy luật cung cầu và giá cả tác động đến các yếu tố đầu vào trong sản xuất xâydựng: Vật liệu, nhân công, máy thi công
2 Giá (chi phí) xây dựng trong các giai đoạn đầu tư a Trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án chi phí xây dựng ở đây là tổng mức đầu tưxây dựng công trình: VTM
b Trong giai đoạn thực hiện dự án
Chi phí xây dựng dựa trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, hạng mục công trình
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 2
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:
- Giá gói thầu: giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầutrên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiệnhành
- Giá dự thầu: giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
- Giá đề nghị trúng thầu: giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên
cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau đề nghị trên cơ sở giá dự thầucủa nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Giá ký hợp đồng: giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu trả chobên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và cácyêu cầu khác do quy định trong hợp đồng xây dựng Tùy theo đặc điểm, tính chất của côngtrình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựngtheo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cốđịnh; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết hợp
• Khái niệm dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trìnhđược xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽthi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
• Nội dung dự toán xây dựng công trình
Nội dung dự toán xây dựng gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
b Dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu xây dựng gồm:
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 3
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4- Dự toán gói thầu xây dựng riêng biệt: dự toán gói thầu thi công xây dựng; dựtoán gói thầu mua sắm thiết bị; dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị công trình; dự toán góithầu tư vấn đầu tư xây dựng; dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác;
- Dự toán gói thầu hỗn hợp: dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC);
dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC); dự toán gói thầuthiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (EPC); dự toán gói thầu lập dự án -thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) …
• Khái niệm dự toán gói thầu thi công xây dựng
Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thicông xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp vớiphạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thi côngxây dựng gồm chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tínhtrước, thuế giá trị gia tăng, chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tốtrượt giá
• Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:
- Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng
đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng côngtrình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết
kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kếbiện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phígián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vịkhối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu Đơngiá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặtbằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước cóliên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹthuật liên quan của gói thầu
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo
tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầunhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng côngtrình đã được phê duyệt
4 Giới thiệu về công trình xây dựng
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 4
download by : skknchat@gmail.com
Trang 5ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
a Giới thiệu chung về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là “ Chung cư thành phố Tuy Hòa ” Công trình được thiết kế
5 tầng Có cầu thang bộ lên xuống giữa các tầng
- Công trình có tổng chiều dài 51m; chiều rộng 11,0m Chiều cao 16,9m Giaothông đi lại dễ dàng và thuận lợi cho việc thi công công trình Tổng thể công trình gồmnhiều hạng mục Vị trí đặt công trình không quá gần các công trình có sẵn vì vậy khônggây ảnh hưởng đến việc thi công móng và các kết cấu công trình
Sau khi đã nghiên cứu rất kỹ hồ sơ kiến trúc và những yêu cầu về khả năng thực thicủa công trình Việc thực hiện công trình dùng giải pháp kết cấu chính của nhà làkhung bê tông cốt thép kết hợp với hệ giằng chịu lực đổ toàn khối
b Giới thiệu chung về kiến trúc công trình
Hình thức kiến trúc công trình được nghiên cứu thiêt kế phù hợp với công năngcủa công trình chung cư Mặt đứng các công trình được tổ hợp bởi các diện tường cửa
sổ ban công có tỷ lệ hợp lý tạo nên các phần đế Phần thân công trình là những diệnlớn được ngăn cách bởi các phân vị đứng và phân vị ngang tạo nên các bộ phận đượcgắn kết một cách hợp lý có tỷ lệ gần gũi với con người Phần đế và phần mái côngtrình được nghiên cứu xử lý một cách thoả đáng bằng các phân vị ngang tạo nên hiệuquả ổn định và vững chắc cho công trình Màu sắc và vật liệu hoàn thiện được lựachọn và cân nhắc sử dụng một cách hợp lý, gần gũi, hài hoà với cảnh quan chung
c Các giải pháp kiến trúc công trình
• Giải pháp thiết kế mặt bằng
Công trình bao gồm 5 tầng được bố trí như sau:
Mặt bằng của công trình hình chữ nhật được tổ chức theo dạng hành lang biênvới chiều rộng hành lang là 1,9m và hệ thống giao thông theo trục đứng được đặt đốixứng của khối nhà với cầu thang bộ
Tầng nhà cao 3,3m chủ yếu là cac căn hô
• Giải pháp mặt đứng
Đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vậtliệu cũng như điều kiện quy hoạch kiến trúc quyết định về bề ngoài của công trình Ởđây, ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng kết hợp với với vật liệu sơn tạo nênnét kiến trúc hiện đại phù hợp với tổng thể cảnh quan và khí hậu
• Giải pháp giao thông nội bộ
Toàn bộ công trình được thiết kế gồm có 1 cầu thang bộ và hệ thống hành langtrước để đảm bảo giao thông giữa các tầng và các phòng với nhau Cầu thang đượcSVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 5
Trang 6thiết kế đảm bảo cho việc lưu thông giữa các tầng và yêu cầu về cứu hỏa.
• Giải pháp chiếu sáng cho công trình
Do công trình là các căn hô nho ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là tương đốiquan trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các căn hô nhưng cũng khôngđược quá chói ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt
Hành lang được bố trí lấy ánh sáng tự nhiên Cầu thang cũng đều được lấy ánhsáng tự nhiên ngoài ra còn có các đèn trần phục vụ chiếu sáng
• Giải pháp thông gió
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công trình Cácphòng ở đều đảm bảo thông gió tự nhiên
d Các hệ thống kỹ thuật chính của công trình
• Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp nước: Bao gồm nước sinh hoạt và nước cho phòng cháy chữacháy: Nước được dẫn từ hệ thống cấp nước sạch thành phố đến bể ngầm sau đó được bơm lên bể trên mái và từ đó cấp đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng
- Hệ thống thoát nước:
+ Thoát nước thải: Nước thải từ khu vệ sinh được thoát vào ống đứng xuống hố
ga và được xử ý bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống thoát nước khu vực
+ Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được tổ chức thu theo sê nô mái, sau đóvào các ống ϕ90 nằm trong hộp kỹ thuật xuống hố ga tầng 1 để xả ống thoát nước ngoàinhà
+ Thoát nước ban công: Nước ở ban công do mưa hắt Loại nước này thoát theo ống tràn ra ngoài nhà
• Kết cấu bao che, tường ngăn
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 6
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
Tường bao che xây bằng gạch bê tông khi 220mm, tường ngăn giữa các phòngdày 220mm, tường ngăn giữa các phòng khu vệ sinh dày110mm, gạch xây mác 75,vữa xây xi măng cát mác 50, toàn bộ tường được xây bằng gạch đăc, trừ tường móng,tường bể phốt, bể nước khu vệ sinh và các viên gạch quay ngang tường ngoài
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 7
Trang 8CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
1.1.1 Nguyên tắc xác định dự toán
- Dự toán xây dựng công trình xác định bằng cách xác định từng khoản mục chiphí cấu thành nên dự toán xây dựng công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
- Để xác định từng khoản mục chi phí thuộc dự toán xây dựng công trình thì tuỳthuộc vào đặc điểm, tính chất, nội dung của từng khoản mục chi phí để lựa chọn cáchthức xác định cho phù hợp
- Trong đó, khoản mục chi phí xây dựng được xác định phù hợp với yêu cầu kỹthuật, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công hợp lý trên cơ sởkhối lượng các loại công tác xây dụng hoặc nhóm công tác, bộ phận kết cấu từ hồ sơ thiết
kế ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2 Phương pháp chung xác định dự toán xây dựng công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (GXD); Chi phí thiết bị (GTB);Chi phí quản lý dự án (GQLDA); Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); Chi phí khác(GK) và chi phí dự phòng (GDP)
a) Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phi xây dưng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục CTXD của duán; công trình, hạng mục CTXD tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ cácCTXD không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xácđịnh trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Cơ cấu GXD gồm: chi phí trựctiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tang
b) Xác định chi phí thiết bị (GTB)
Chi phi thiêt bi gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi
ph quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm
sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn(nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 8
download by : skknchat@gmail.com
Trang 9ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
chi phí chạy thi nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm;thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác
c) Xác định chí phí quản lý dự án (GQLDA)
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việcquản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưacông trình của dự án vào khai thác sử dụng GOLDA đối với dự án đầu tư theo hìnhthức đổi tác công tự (PPP) gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, chi phí hoạt động của đơn vị quan lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩmquyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư
d) Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình (GTV)
Chi phi tư vân gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứutiền khi thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quđịnh của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh - kỹthuật; chi phí thiết kế, chỉ phí tư vấn giám sát XDCT và các chỉ phí tư vấn khác liênquan
e) Xác định chi phí khác (GK)
Chi phi khac gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án ĐTXD công trình nhưchi phí rà phá bom min, vật nô; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phi kiểm toán,thầm tra, phê duyệt quyết toán VĐT và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự ánĐTXD công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d trênđây
f) Xác định chi phí dự phòng (GDP)
Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh
và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm d) và điểme) trên đây Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gianxây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xâydựng
Dự toán xây dựng công trình là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ
sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thựchiện dự án đầu tư xây dựng công trình Dự toán công trình được tính toán và xác địnhSVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 9
Trang 10theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạngmục công trình và hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.
Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, làcăn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉđịnh thầu Do vậy, ngay từ khi thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình cầnđược quản lý chặt chẽ, đồng thời chỉ được điều chỉnh trong những trường hợp chophép
1.2 Xác định dự toán xây dựng công trình
Bước 1 Xác định khối lượng xây dựng công
trình 1) Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉdẫn kèm theo Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các vấn đề cóliên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính.Hiểu rõ từng bộ phận, tìm ra mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau, phân tích nhữngmâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế (nếu có)
2) Phân tích khối lượng
Phân tích khối lượng là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tínhtoán Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong địnhmức, đơn giá dự toán Cùng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trình thicông khác nhau thì phải tách riêng
Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiếnthức toán học (như công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thểtích của các hình khối) Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đóthành các hình hoặc khối đơn giản để tính
3) Lập Bảng tính toán
Liệt kê các công việc cần tính trong mỗi bộ phận công trình và đưa vào "Bảngtính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình" (Bảng 1) Bảng tínhtoán này phải phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thểhiện được đầy đủ khối lượng xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bộ phậncông trình, công tác xây dựng thuộc công trình
Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình cần lập theotrình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (móng ngầm, khung,SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 10
download by : skknchat@gmail.com
Trang 11ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG GVHD: Th.S NGUYỄN THU HƯƠNG
sàn bên trên, hoàn thiện, lắp đặt)
4) Tìm kích thước tính toán
Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần xácđịnh kích thước của các chi tiết Các kích thước này được ghi trong bản vẽ vì vậyngười tính phải hiểu rõ cấu tạo của bộ phận cần tính Lần lượt tìm kích thước, thựchiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóc khối lượngcông trình, hạng mục công trình
Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng tính toán, đo bóckhối lượng công trình, hạng mục công trình
5) Tính toán và trình bày kết quả tính toán khối lượng
Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quảtính toán vào Bảng phân tích tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phảitính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra
- Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau
để giảm bớt khối lượng tính toán
- Phải chú ý đến số liệu liên quan để tận dụng số liệu đó cho các tính toán tiếptheo
- Khi điền kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng 1
Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào "Bảng khối lượng xây dựngcông trình" (Bảng 2) sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lí theo nguyên tắc làm tròncác trị số
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 11
Trang 12KÝ MÃ SỐ BỘ
KÍCH THƯỚC Hệ
KHỐI
BẢN CÔNG BÓC TÍNH GIỐNG Dài Rộng (sâu) chỉn MỘT BỘ TOÀN BỘ
1 AF.12214 Bê tông cột SX bằng máy trộn, m3
chiều cao ≤6m, M250, đá 1x2 Tầng 1, 2, 3, 4, 5
Trang 15SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 12
download by : skknchat@gmail.com
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 1911 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy m3
M250, đá 1x2
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 14
download by : skknchat@gmail.com
Trang 20Tầng mái 1 49,22 11,22 0,1 1 55,22484 55,22484 Tầng 2, 3, 4, 5 4 49,22 11,22 0,1 1 55,22484 220,8994 Phần trừ đi ( nhà vệ sinh ) -4 20,56 12,6 0,05 12,9528 -51,8112
12 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép 100m
công nghiệp có khung xương cột 2
27,6124
chống bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m
Trục 1-1 2 9,92 0,22 2,8 1 2,1824 4,3648 Trục 2-2 4 1,71 0,22 2,8 1 0,3762 1,5048 Trục 4-4 4 6,67 0,22 2,8 1 1,4674 5,8696 Trục 5-5 2 6,61 0,22 2,8 1 1,4542 2,9084 Trục 6-6 5 3,945 0,22 2,8 1 0,8679 4,3395 Trục A-A 1 26,56 0,22 2,8 1 5,8432 5,8432
Trang 21Trục C-C 1 28,8 0,22 2,8 1 6,336 6,336
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 15
download by : skknchat@gmail.com
Trang 22Tường vắt ngăn 1 22,6 0,22 2,8 1 4,972 4,972 Tầng 2, 3, 4, 5
Trục A-A 4 17,66 0,22 2,8 1 10,87856 43,51424 Trục B-B 4 43,12 0,22 2,8 1 26,56192 106,2477 Trục C-C 4 28,34 0,22 2,8 1 17,45744 69,82976 Trục 1-1 8 7,1 0,22 2,8 1 4,3736 34,9888 Trục 2-2 16 1,71 0,22 2,8 1 1,05336 16,85376 Trục 4-4 16 6,67 0,22 2,8 1 4,10872 65,73952 Trục 5-5 8 6,61 0,22 2,8 1 4,07176 32,57408 Trục 6-6 20 3,945 0,22 2,8 1 2,43012 48,6024 Tường vắt ngăn 4 22,6 0,22 2,8 1 4,972 19,888
Trang 2417 AK.22132 Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang, m2
Bang 3 Dự trù chi tiết vật tư, nhân công và máy thi công
bằng thủ công, TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, M300, đá 1x2
Trang 25V05430 - Vât liệu khác % 5
Nhân công
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 17
download by : skknchat@gmail.com
Trang 26Máy thi công
2 AF.86361 Ván khuôn cột vuông, chữ nhật, 100m 8,232
Máy thi công
Máy thi công
Trang 27download by : skknchat@gmail.com
Trang 28Máy thi công
Máy thi công
6 AF.12314 Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng m3 747,334
máy trộn, đổ bằng thủ công, bê tông M300, đá 1x2
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 19
Trang 29download by : skknchat@gmail.com
Trang 30Máy thi công
7 AF.86311 Ván khuôn thép, khung xương, cột 100m 90,1319
chống giáo ống, xà dầm, giằng, chiều 2 cao ≤28m
Máy thi công
Trang 31download by : skknchat@gmail.com
Trang 32Máy thi công
Máy thi công
Trang 33download by : skknchat@gmail.com
Trang 34V00515 - Que hàn kg 6,04 1 1,141
Nhân công
Máy thi công
1 AF.12414 Bê tông sàn mái SX bằng máy trộn, m3 224,313
Máy thi công
1 AF.83111 Ván khuôn sàn mái bằng ván ép 100m 27,6124
chống bằng hệ giáo ống, chiều cao
≤28m
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 22
Trang 35download by : skknchat@gmail.com
Trang 36Máy thi công
Máy thi công
Trang 37download by : skknchat@gmail.com
Trang 38V05430 - Vât liệu khác % 0,5
Nhân công
Máy thi công
Máy thi công
Máy thi công
Trang 39download by : skknchat@gmail.com
Trang 40Máy thi công
Máy thi công
SVTH: NGUYỄN THÁI VŨ Trang 25