Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC
NINH
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN HÓA HỌC THỜI GIAN 90 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu I (2,0 điểm)
1/ Cho các sơ đồ phản ứng: Oxit (X1) + dung dịch axit (X2) – (X3) + …
Oxit (Y1) + dung dịch bazơ (Y2) – (Y3) + … Muối (Z1) → (X1) + (Z2) + …
Muối (Z1) + dung dịch axit (X2) → (X3) + … Biết khí X3 có màu vàng lục, muối Z1 màu tím, phân tử khối của các chất thoả mãn điều kiện: MY1 + MZ1 = 300; MY2 – MX2 = 37,5 Xác định các chất X1, X2, X3, Y1, Y2 Y3, Z1, Z2 Viết các phương trình hoá học minh hoạ
2/ Có 3 mẫu phân bón hoá học ở thể rắn đựng trong các lọ riêng biệt không ghi nhãn là NH4NO3, NH4Cl và (NH4)2SO4 Hãy phân biệt các mẫu phân bón trên bằng phương pháp hoá học, viết phương trình hoá học minh hoạ
Câu II (2,5 điểm)
1/ Đốt cháy hoàn toàn 15,68 gam kim loại M trong bình đựng khí clo dư thu được 45,5 gam muối clorua
a) Xác định tên kim loại M
b) Để hoà tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X gồm kim loại M và một oxit của kim loại M cần dùng vừa hết 160ml dung dịch HCl 2M, còn nếu dẫn luồng H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp X nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,28 gam chất rắn Tìm công thức của oxit kim loại trong hỗn hợp X
2/ Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 200 gam dung dịch H2SO4 19,6% (loãng) thu được dung dịch B và 6,72 lít H2(đktc) Thêm từ từ 420 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch B, sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và tính giá trị của m
Câu III (3,0 điểm)
1/ Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp X gồm 0,07 mol CHCH; 0,05 mol CHC– CH=CH2; 0,1 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình để thực hiện phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,25 Bằng phương pháp thích hợp tách lượng hỗn hợp Y thu được
m gam hỗn hợp Y1 (gồm CHCH và CHC–CH=CH2) và 1,568 lít hỗn hợp khí Y2 (đktc) gồm 5 hiđrocacbon Biết toàn bộ lượng hỗn hợp Y2 tách được có khả năng phản ứng với tối đa 600 ml dung dịch
Br2 0,1M Tìm giá trị của m
2/ Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ A và B (phân tử A có nhiều hơn phân tử B một nguyên tử cacbon) Tỉ
khối của M với H2 là 13,5 Đốt cháy hoàn toàn 12,96 gam hỗn hợp M bằng lượng khí oxi dư thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 36,96 gam CO2
a) Tìm công thức phân tử và tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp M/
Trang 2b) Khi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 552,9 gam dung dịch Ba(OH)2 20,72% thu được m gam chất kết tủa và dung dịch Z Tìm giá trị của m và tính nồng độ C% của chất tan có trong dung dịch Z
Câu IV (2,5 điểm)
1/ Hoà tan hoàn toàn 8,56 gam một muối clorua vào nước thu được 200 ml dung dịch Y Lấy 25 ml dung
dịch Y đem tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 2,87 gam muối kết tủa trắng
a) Tìm công thức hoá học của muối clorua đã dùng (muối X)
b) Từ muối X, viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ:
2/ Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 0,8M, phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dung dịch B chứa ba muối Khi thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B rồi lọc bỏ kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn Tìm giá trị của m và tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch B
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu I
1/ Muối Z1 có màu tím nên chọn là KMnO4; khí X3 màu vàng lục nên chọn là Cl2
MY1 = 300 – 158 = 142 nên chọn Y1 là P2O5
X2, Y2 chọn là HCl và Ca(OH)2 vì MCa(OH)2 – MHCl = 74 – 36,5 = 37,5 (TM)
X1 là MnO2, Y3: Ca3(PO4)2, Z2: O2
PT: MnO2 + 4HCl Cl2 + MnCl2 + 2H2O
P2O5 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + H2O
2KMnO4 MnO2 + O2 + K2MnO4
2KMnO4 + 16HCl 5Cl2 + 2MnCl2 + 2KCl + 8H2O
2/ Hoà mẫu thử các phân bón vào nước được các dung dịch NH4NO3, NH4Cl và (NH4)2SO4
Cho mẫu các dung dịch trên tác dụng với dung dịch BaCl2, mẫu nào tạo kết tủa trắng với BaCl2 là (NH4)2SO4,
2 mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NH4Cl, NH4NO3
PT: (NH4)2SO4 + BaCl2 BaSO4 + H2O
Cho mẫu thử 2 dd còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3, mẫu nào tạo kết tủa trắng với AgNO3 là NH4Cl, mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NH4NO3
PT: NH4Cl + AgNO3 AgCl + H2O
Câu II
1/ a) Đặt hoá trị của M là n
PT: 2M + nCl2 (t) 2MCln
Theo PT: M (g) – – – – – – M + 35,5n (g)
Theo đề bài: 15,68(g) – – – – – 45,5 (g)
15,68 (M + 35,5n) = 45,5M M =
3 56
n
Trang 3Thử chọn ta được n = 3 M = 56 (Fe)
b) Gọi CT của oxit là FexOy Hỗn hợp X gồm Fe và FexOy
Dẫn H2 qua X có p/ứ: FexOy + yH2 (t) xFe + yH2O (1)
Ta thấy mch/r giảm = moxi trong oxit p/ứ = 9,2 – 7,28 = 1,92 gam nO = 0,12 mol
nFe = 0,13
56
7,28
mol Hoà tan X bằng dung dịch HCl:
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2 (hoặc: FexOy + 2yHCl FexCl2y + yH2) (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
Theo PT (2): nHCl(2) = 2nO = 2.0,12 = 0,24 mol
Mà nHCl = 0,16.2 = 0,32 mol nHCl(3) = 0,32 – 0,24 = 0,08 mol
nFe(3) = 0,04 mol nFe trong oxit = 0,13 – 0,04 = 0,09 mol
x : y = nFe : nO = 0,09 : 0,12 = 3 : 4 x = 3; y = 4 CT oxit là Fe3O4
2/
2
H
n = 0,3 mol;
4
2 SO H
n = 0,4 mol;
2 Ba(OH)
n = 0,42 mol PT: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1) ; 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
Theo các PT (1)(2) ta có:
4
2 S O H
n p/ứ =
2 H
n = 0,3 mol < 0,4 mol
4
2 S O H
n dư = 0,1 mol Đặt nAl = x; nFe = y
Ta có các phương trình đại số:
15 , 0
1 , 0 1
, 11 56 27
3 , 0 2
3
y
x
y x
y x
Từ đó tính được %mAl = 24,32%; %mFe =75,68%
nAl2(SO4)3 = 0,05 mol; n FeSO4 = 0,15 mol
Cho Ba(OH)2 vào dung dịch sau phản ứng:
Đầu tiên H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 3H2O (3)
0,1 – – – 0,1
Sau đó: Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (4)
0,05 – – – 0,15 0,1
FeSO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + Fe(OH)2 (5)
0,15 – – – 0,15 0,15
Nếu các phản ứng (3)(4)(5) xảy ra hoàn toàn thì
nBa(OH) 2 cần = 0,1 + 0,15 + 0,15 = 0,4 mol <
2 Ba(OH)
n ban đầu
2 Ba(OH)
n dư = 0,02 mol
Có tiếp phản ứng: Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O
Theo PT: 1 : 2
Theo đb: 0,02 : 0,1
Ba(OH)2 hết, Al(OH)3 dư nAl(OH)3 dư = 0,1 – 0,02 x 2 = 0,06 mol
Chất rắn sau phản ứng gồm:
Trang 42Al(OH)3 (t) Al2O3 + 3H2O
0,06 – – – – – 0,03
4Fe(OH)2 + O2 (t) 2Fe2O3 + 4H2O
0,15– – – – – – – – – 0,075
BaSO4 ––––––––––– BaSO4
4
BaSO
2 Ba(OH)
n (3)(4)(5) = 0,4 mol m = 108,26 gam
Câu III
1/ Sơ đồ:
2 o
Br 2 10
4 8 4 6 4 6 2 4 2
1 4 4 2 2 t
Ni,
2
4 4
2 2
) Y
hh ( H C H C
; H C
; H C
; H C
) Y (hh H C
; H C mol)
(0,1 H
(0,05mol) H
C
) mol 07 , 0 ( H C
tối đa 0,6mol Br2 Theo ĐLBTKL: mY = mX = 0,07.26 + 0,05.52 + 0,1.2 = 4,62gam
g) ( 5 , 38 M
25 ,
19
M
2 H
Mà n 0 , 07
2
Y mol n 0 , 12 0 , 07 0 , 05
1
4 4 2
2 H , C H
C
n p/ứ = 0,07 + 0,05 – 0,05 = 0,07 mol
(số mol bđầu) (nY2)
Đặt nC2H2 p/ứ = x mol;
4
4 H C
n p/ứ = y mol Ta có PT: x + y = 0,07 (*)
Ta thấy cứ 1 mol Br2 phản ứng cũng tương đương với 1 mol H2 phản ứng Do đó lượng H2 cần để phản ứng hết với lượng C2H2 và C4H4 ở trên để tạo ra hiđrocacbon no là 0,1 + 0,06 = 0,16 mol
PT: C2H2 + 2H2 C2H6 ; C4H4 + 3H2 C4H10
x – 2x y – 3y
Ta có PT: 2x + 3y = 0,16 (**)
Giải hệ (*)(**) ta được x = 0,05; y = 0,02
m = (0,07 – 0,05).26 + (0,05 – 0,02).52 = 2,08 gam
2/ a) Ta có: M 13,5.M 27(g)
2 H
M nM = 0,48 mol;
2 CO
n = 0,84 mol
Vì đốt cháy hỗn hợp M chỉ thu được CO2 và H2O nên các chất trong M chỉ gồm các ng.tố C, H, O
Nếu gọi CT chung của các chất trong M là CxHyOz thì ta có sơ đồ:
2
t O z y
xH O xCO
C 2o
0,48 – – – 0,84 x= 1,75
Do 1 phân tử A hơn 1 phân tử B 1 nguyên tử C nên số C của A, B lần lượt là 2 và 1
CTTQ của A, B có dạng: C2HaOb và CHmOn (a, m là số tự nhiên chẵn; b, n N)
Đặt nA = c mol; nB = d mol, ta có hệ PT:
12 , 0
36 , 0 84
, 0 2
48 , 0
d
c d
c
d c
*Nếu MA < 27 thì: 2.12 + a + 16b < 27 a + 16b < 3 a = 2; b = 0
CT của A là C2H2 Ta có mM = 12,96 gam = 0,36.26 + 0,12 MB
Trang 5 MB = 30 12 + m + 16n = 30 m + 16n = 18
1
2
n
m CT của B là CH2O
Từ đó tính ra: %mA =72,22%; %mB = 27,78%
*Nếu MB < 27 thì: 12 + m + 16n < 27 m + 16n < 15 m = 4; n = 0
CT của B là CH4 Ta có mM = 12,96gam = 0,36.MA + 0,12.16 MA = 30,67 (loại)
b) Khi đốt cháy thì 1 mol C2H2 và hay CH2O đều cho 1 mol H2O nH2O = nhhM = 0,48 mol
2
Ba(OH)
84 , 0
67 , 0 n
n 5 , 0
2
2 CO Ba(OH)
CO2 phản ứng với Ba(OH)2 tạo 2 muối
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Đặt: z mol – z – – – z
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
Đặt 2t mol – – t – – – – t
Ta có hệ PT:
17 , 0
5 , 0 84
, 0 2
67 , 0
t
z t
z
t z
Ta có m = 98,5 gam
Dung dịch sau phản ứng là dung dịch Ba(HCO3)2
2
3 )
Ba(HCO
m = 0,17.259 = 44,03 g
2
3 ) Ba(HCO
dd
2 Ba(OH) dd
m + mCO2 + mH2O – mBaCO3 = 552,9 + 36,96 + 0,48.18 – 98,5 = 500 gam
C% dd Z = .100% 8,806%
500
03 ,
Câu IV:
1/ a) Đặt CT của muối Clorua là RCln Trong 25ml dung dịch Y có chứa: mRCln= 8 , 56 1 , 07
200
25
(g)
PT: RCln + nAgNO3 R(NO3)n + nAgCl
Ở đây chỉ có kết tủa là AgCl vì tất cả các muối Nitrat đều tan nAgCl = 0,02 mol
Theo PT ta có: nRCln =
n
1.nAgCl =
n
02 ,
0 1,07 =
n
02 , 0 (R+35,5n) R = 18n
Thử chọn thấy có n = 1 R= 18 (NH4)
CT muối X là NH4Cl
b)
PT khó: H2Ohơi + Cnóng đỏ CO + H2
2/ PT…
Nhìn chung qua quá trình phản ứng thì 3 muối còn lại sẽ là: Cu(NO3)2dư, Fe(NO3)2; Mg(NO3)2 và các kim loại Mg, Fe đều phản ứng hết
Sơ đồ phản ứng tiếp theo:
Trang 6z
z
CuO y/2 O 1/2Fe x MgO Cu(OH) Fe(OH) Mg(OH) ) Cu(NO y
) Fe(NO x
) Mg(NO
3 2 t
O
2 2
2
NaOH
2 3
2 3
2 3
o 2
Ta có các PT: nH2 = x + y = 0,17
mch/r = 40x + 80y + 80z = 10,4 g
Bảo toàn số mol nguyên tử N trong các muối:
nN-AgNO3 + nN-Cu(NO3)2 = nN-Fe(NO3)2 + nN-Mg(MO3)2 0,1.1 + (0,16 – z).2 = 2x + 2y
Từ đó giải ra x = 0,16; y = 0,01; z = 0,04
m = 0,16.24 + 0,01.56 = 4,4 gam
Khối lượng các muối là: 23,68g; 1,8g; 7,52 g
ĐỀ SỐ 2
CÂU 1:(3,0 điểm) Cho sơ đồ biến hoá :
Tìm công thức các chất A1, A2, A3, B1, B2, B3, X, Y, Z, T Viết các phương trình phản ứng
CÂU 2:(2,5 điểm)
Có 5 dung dịch: HCl ; NaOH; Na2CO3; BaCl2; NaCl Cho phép dùng quỳ tím hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên, biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm quỳ tím hoá xanh
CÂU 3:(2,5 điểm)
Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các chất Al, Fe3O4, Al2O3 lần lượt tác dụng với các dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch KOH
CÂU 4:(2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn V (lít) mê tan (đktc) Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa
a) Tính thể tích V
b) Khối lượng dung dịch trong bình tăng hay giảm bao nhiêu gam?
CÂU 5:(2,0 điểm)
Hoà tan hết 4 gam một kim loại M vào 96,2 gam nước thu được dung dịch bazơ có nồng độ 7,4% và V lít khí (đktc).Xác định kim loại M
CÂU 6:(2,0 điểm)
Cho 23,8 gam hỗn hợp X (Cu, Fe, Al) tác dụng vừa đủ 14,56 lít khí Cl2 ( đktc) Mặt khác cứ 0,25 Mol hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 Mol khí ( đktc) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
CÂU7:(2,0 điểm)
Trang 7Chia 39,6 gam hỗn hợp rượu etylic và rượu A có công thức CnH2n(OH)2 thành hai phần bằng nhau Lấy phần thứ nhất tác dụng hết với Na thu được 5,6 lít H2 (đktc) Đốt cháy hết hoàn toàn phần thứ hai thu được 17,92 lít CO2 ( đktc) Tìm công thức phân tử rượu A
CÂU 8:(2,0 điểm)
Hoà tan 4 gam hỗn hợp Fe và một kim loại hoá trị 2 vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị 2 cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Tìm kim loại hoá trị 2
CÂU 9:(2,0điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,324 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O )sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa 380
ml dung dịch Ba (OH)2 0,05 M ta thấy kết tủa bị tan một phần đồng thời khối lượng bình tăng 1,14 gam Còn nếu sản phẩm cháy dẫn qua 220 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M thì thu kết tủa cực đại
Tìm công thức phân tử của X, biết MX = 108
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 CÂU Ý NỘI DUNG
1
1 Tìm A1 (Fe2O3, B1 (H2O)
Viết đúng pt
2 Tìm X (HCl), A2 (FeCl3)
Viết đúng pt
3 Tìm Z (Ba), B2 (Ba(OH)2
Viết đúng pt
4 Tìm Y (AgNO3), A3(Fe(NO3)3)
Viết đúng pt
5 Tìm T (Na2CO3, B3(NaOH)
Viết đúng pt
6 Viết đúng pt A3+B3
Cân bằng đúng
2 Học sinh diễn đạt đúng nhận biết các chất
1 HCl đỏ, NaOH xanh
2 BaCl2, NaCl không màu
3 Dùng HCl nhận Na2CO3
Viết pt
4 Dùng Na2CO3 nhận BaCl2
Viết pt
5 Còn lại NaCl
3
1 Al +AX
Cân bằng đúng
Trang 82 Fe3O4 + AX
Viết đúng pt
3 Al2O3+ AX
Viết đúng pt
4 Al+ H2O+ KOH
Viết đúng pt
5 Al2O3 + KOH
Viết đúng pt
4
1 Viết đúng 2 pt :khi CO2 thiếu
CH4 +O2 ; CO2+ Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
2 Tính V CH4: n CO2 = BaCO3 = CH4 = 0,08V=1,792 lít
3 Khối lượng dung dịch giảm :15,76 –(0,08.44 +0,08.2.18) = 9,36
4 Khi CO2 dư: viết đúng thêm 2CO2 dư + Ba(0H)2Ba(HCO3)2
5 Tính đúng V=2,688 lít
Bình giảm 15,76 - (0,12.44+0,12.2.18) = 6,16 gam
5
1 Viết đúng pt tổng quát
2 M chất tan = (M+17x)a ( a là số mol )
3
M dung dịch = Ma+96,2- ax 17 7, 4
96, 2 ax 100
Ma
4 Tính được M = 20x M = 40 (Ca)
6
1 Viết đúng 5 pt
2 Lập được hệ pt : 64a+56b+27c = 23,8
a+ 3b/ 2 +3c/2 = 0,65
3 Lập được pt : 0,2( a+b+c) = 0,25(b+3c/2)
4 Giải hệ:a =0,2 (%Cu=53,78);b = 0,1(%Fe = 23,53);c = 0,2(22,69)
7
1 Viết đúng 4 pt mỗi pt 0,25
2 Lập được hệ phương trình số molC2H5OH = 0,1.A=0,2
3 Giải đúng n =3 CTPT C3H6(OH)2
8
1 Viết đúng 2 pt
2 Đặt x,y số mol Fe, M : 56x + My = 4
x+y =0,1
Trang 9y = 1, 6
56M , 0 <y< 0,1 M < 40
3
Dựa vào phản ứng với HCl : 4, 8
M < 0,5 M > 9,6 9,6< M< 40 M = 24 (Mg)
9
1 Viết được phương trình kết tủa tan một phần
CO2+ Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
CO2 +H2O +BaCO3 Ba(HCO3)2
2
nBa(OH)2 = 0,019 CxHyOz + O2 x CO2+
2
y
H2O
nx = 0,003 n CO2 = 0,003 x > 0,019 x > 6,3
3 Kết tủa cực đại :Ba(OH)2 đủ hoặc dư
n CO2 n Ba(OH)2 x 7,3
4 Tìm x =7 ,dựa khối lượng bình tăng 1,44 gam tìm y = 8
Dựa KLPT = 108 tìm được z = 1 CTPT C7H80
ĐỀ SỐ 3
Câu 1.(2,5 điểm)
1 Một hỗn hợp X gồm các chất: K2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa
2 Cho sơ đồ biến hóa :
A
A
A
+X,t0
+Y,t0
+Z,t0
Fe +G D +E G
Biết rằng A + HCl D + G + H2O Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B…và viết các phương trình hóa học
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A Để trung hòa 1
20 lượng dung dịch
A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tìm công thức của oleum
2 Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S
Câu 3 (1,5 điểm)
1 Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
Trang 102 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác Hãy viết các phương trình phản ứng hoá học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên
Câu 4.(2 điểm)
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối lượng bình Brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít khí CO2 Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon, biết thể tích các khí đo ở đktc
Câu 5 (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ 0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y Biết trong X số nguyên tử của nguyên tố có sự thay đổi số oxihóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.1023) Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%
1 Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2 Tính V?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Nội dung
Câu 1
1
Xác định Y, Z, M:
- Đặt số mol mỗi chất = a(mol)
K2O + H2O 2KOH ;
a 2a (mol) KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O
a a a (mol)
NH4Cl + KOH KCl + NH3 + H2O
a a (mol) BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl
a a (mol) Vậy : Y là NH3 ; dung dịch Z : KCl ; M : BaCO3
2 Vì A + HCl D + G + H2O và A bị khử thành Fe nên A là Fe3O4; D là FeCl2 ; E là Cl2 ;,
G là FeCl3 Các chất khử X là H2, Y là CO, Z là C Các phương trình hoá học :
1 Fe3O4 + 4H2 t O
3Fe + 4H2O
2 Fe3O4 + 4CO t O
3Fe + 4CO2
3 Fe3O4 + 2C t O
3Fe + 2CO2
4 Fe + 2FeCl3 3FeCl2
5 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
Câu 2
1
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3 , a mol trong 3,38 g
H2SO4 nSO3 + nH2O (n+1) H2SO4
a (n+1)a