1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo " Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng " pptx

5 741 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng
Tác giả Trần Văn Hựng, Nguyễn Hữu Phỳ
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên và công nghệ
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 218,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu này có khả năng hấp phụ rất tốt phenol và các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước ñồng thời lại có tính chất xúc tác oxy hóa các phân tử hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt than hoạ

Trang 1

287

Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác

(THT-XT) bằng không khí nóng

Trần Văn Hùng*, Nguyễn Hữu Phú

Viện Hoá học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam

Nhận ngày 29 tháng 7 năm 2008

Tóm tắt Vật liệu than hoạt tính- xúc tác ñược ñiều chế từ than gáo dừa Trà Bắc, Trà Vinh ñược tẩm vài phần trăm khối lượng hỗn hợp các kim loại chuyển tiếp Vật liệu này có khả năng hấp phụ rất tốt phenol và các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước ñồng thời lại có tính chất xúc tác oxy hóa các phân tử hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt than hoạt tính nhờ các tâm xúc tác kim loại chuyển tiếp và oxy không khí ở nhiệt ñộ tương ñối thấp Do ñược oxy hóa ở nhiệt ñộ không cao ở 200oC nên than không bị cháy, cấu trúc mao quản của than không bị phá hủy, bề mặt tiếp xúc ñược bảo toàn nên khả năng hấp phụ của than ñược phục hồi (hoàn nguyên) khá tốt, vì thế có thể hấp phụ - hoàn nguyên nhiều lần, trong xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước, khắc phục ñược tình trạng khó hoàn nguyên của than hoạt tính và do ñó, làm giảm ñáng kể giá thành sử dụng của than trong việc xử lý môi trường

1 Mở ñầu

Than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) là vật liệu

ñược ñiều chế từ than hoạt tính và với một

lượng nhỏ chất xúc tác (vài % khối lượng (%

kl) Vật liệu này vừa có tính chất hấp phụ tốt

các chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường

nước, ñồng thời lại có tính chất xúc tác oxy hóa

các phân tử hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt than

hoạt tính nhờ các tâm xúc tác kim loại chuyển

tiếp (KLCT) và oxy không khí ở nhiệt ñộ tương

ñối thấp Do ñược oxy hóa ở nhiệt ñộ không

cao nên than không bị cháy, cấu trúc mao quản

của than không bị phá hủy, bề mặt tiếp xúc

ñược bảo toàn nên khả năng hấp phụ của than

ñược phục hồi (hoàn nguyên) khá tốt, vì thế

THT-XT có thể hấp phụ - hoàn nguyên nhiều

lần, (nhiều chu kỳ) trong xử lý các chất ô nhiễm

_

∗ Tác giả liên hệ ðT: 84-4-37912184

E-mail: hung_t_v@yahoo.com.vn

hữu cơ trong môi trường nước, khắc phục ñược tình trạng khó hoàn nguyên của THT và do ñó, làm giảm ñáng kể giá thành sử dụng của THT

Ý tưởng chế tạo và ứng dụng vật liệu này ñã xuất hiện lần ñầu tiên ở trong công trình [1]; và trong bài báo [2], chúng tôi ñã trình bày phương pháp hoàn nguyên THT-XT bằng H2O2

Trong công trình này, phương pháp hoàn nguyên của xúc tác oxy hóa bằng oxy không khí ở nhiệt ñộ thấp ñược trình bày như là một ñóng góp mới nhằm tìm kiếm phương pháp tối

ưu hoàn nguyên vật liệu THT-XT trong xử lý môi trường

2 Phần thực nghiệm

chế từ than hoạt tính (THT) Trà Bắc ñược tẩm

tổ hợp kim loại chuyển tiếp KLCT với ký hiệu HPXT-D1 Cách ñiều chế cụ thể ñược trình bày

Trang 2

ở [2-4] Than hoạt tính Trà Bắc không chứa xúc

tác ñược ký hiệu HP-D1 Vật liệu HP-D1 ñược

hấp phụ bão hòa phenol (100 ml dung dịch 5g

phenol/l + 2g HP-D1, lắc ñều (máy lắc), ở 40 0C

trong 72h) Sau ñó lọc và ñể khô trong không

khí qua ñêm Vật liệu bão hòa phenol ký hiệu

HP-D1 bh

Vật liệu HPXT-D1,bh bão hòa phenol ñược

ñiều chế tương tự

ðặc trưng:

Các vật liệu THT và THT-XT ñược ñặc

trưng bằng kỹ thuật TGA/DTA trong dòng

không khí trong khoảng nhiệt ñộ từ 20-3000C

với tốc ñộ nâng nhiệt 500/phút Thực nghiệm

tiến hành trên máy DSC 131 hãng SETARAM

-France

Nghiên cứu tính chất hoàn nguyên(oxy hóa

phenol hấp phụ trên bề mặt than bằng oxy

không khí) ñược tiến hành trong hệ reactor vi

dòng

Không khí nén ở bình xác ñịnh bằng lưu

lượng kế với lưu lượng ñi qua lớp vật liệu

HP-D1,bh (hoặc HPXT-D1,bh) 50ml/phút trong reactor

ở nhiệt ñộ 200 0C Nhiệt ñộ của reactor ñược khống chế bằng lò ñốt thông qua hệ ñiều khiển nhiệt ñộ, tốc ñộ nâng nhiệt 200C/phút Khí phản ứng sau reactor ñược thoát ra thu mẫu và ñược phân tích ñịnh kỳ bằng hệ ño EFI ADS 500 của hãng ARRB-ÚC ñể xác ñịnh nồng ñộ CO, CO2

và hydrocacbon (HC) theo % thể tích (% tt) Lượng vật liệu HPXT-D1,bh là 0,5 g cho mỗi lần thử nghiệm

Dung lượng hấp phụ phenol của THT, THT-XT ñược xác ñịnh bằng

Spectrophotometer- hãng Lamotte- USA), tại bước sóng 500nm Phương pháp phân tích phenol theo TCVN 6216:1996

3 Kết quả và biện luận

Hình 1 là kết quả phân tích nhiệt TGA/DTA của mẫu HP-D1,bh

Hình 1 Kết quả phân tích nhiệt TGA/DTA mẫu HP-D1,bh

Time/min

TG/%

-5.6

-4.2

-2.8

-1.4

0.0

1.4

2.8

4.2

5.6

d TG/%/min

-10 -8 -6 -4 -2

HeatFlo w/µV

-20 -10 0 10 20

30

Fu rnace temp eratu re/°C

0 50 100 150 200 250 300

Mass variation: -3.52 %

Mass variation: -1.95 %

Peak :112.79 °C

Peak :251.40 °C

Figure:

Crucible: PT 100 µl Atmosphere:Air Experiment: HP D1 khong tam 50C.min-1

Procedure: 30 > 300C (50 C.min-1) (Zone 2) Labsys TG

Exo

DrTG

DTA

TG

Trang 3

Từ hình 1 nhận thấy rằng, trên ñường DTG

có 2 pic giảm khối lượng tách nhau rõ rệt: Pic

thứ nhất ở 113oC và pic thứ 2 ở 250oC ðối

chiếu với ñường DTA, nhận thấy rằng, pic thứ

nhất ứng với pic thu nhiệt, do ñó có thể ứng với

quá trình khử hấp phụ vật lý của H2O Pic thứ 2

trên ñường DTG ứng với pic tỏa nhiệt của

DTA, ñó là quá trình cháy (oxy hóa) tỏa nhiệt

của phenol với oxy không khí Căn cứ vào ñường TG (hình 1) có thể nhận thấy: lượng H2O

bị khử hấp phụ chiếm khoảng 3,5% khối lượng than HP-D1,bh, lượng phenol bị oxy hóa chỉ ~ 2%

Trên hình 2 trình bày kết quả TGA/DTA của mẫu HPXT-D1,bh (ñiều kiện thực nghiệm hoàn toàn giống như mẫu HP-D1,bh ở trên)

Time/min

TG/%

-20

-15

-10

-5

0

5

10

15

20

d TG/%/min

-50 -40 -30 -20 -10 HeatFl ow/µV

-70 -40 -10 20

Furnace temperature/ °C

0 50 100 150 200 250 300

Mass variation: -21.14 % Peak :139.21 °C

Figure:

Crucible:PT 100 µl Atmosphere:Air Experiment: HP D1 tam 2.5%Cu 2.5%Fe 2.5%Ag 50C.min-1

Procedure: 30 > 300C (50 C.min-1) (Zone 2) Labsys TG

Exo

Hình 2 Giản ñồ TGA/DTA của mẫu HPXT-D1,bh

Từ hình 2 nhận thấy rằng, trên ñường DTG

hầu như chỉ có một pic ở ~ 139oC Như vậy, với

sự có mặt của xúc tác (KLCT), quá trình khử

hấp phụ H2O và phenol xảy ra ở nhiệt ñộ cao

hơn trên than xúc tác (139oC so với 113oC), có

thể ñó là do H2O và phenol bị hấp phụ mạnh

hơn trên các tâm phân cực (hydro phylic) gây ra

bởi các tâm xúc tác Quá trình oxy hóa xúc tác

phenol tỏa nhiệt, do ñó nhiệt ñộ của hệ tăng dần

từ 139oC ñến 250oC (xem ñường DTA hình 2)

Trong khoảng nhiệt ñộ 20-250oC, khối lượng

chất HP-XT giảm 21% Rõ ràng là, với sự có

mặt của các chất xúc tác kim loại chuyển tiếp,

lượng phenol ñã bị hấp phụ trên than ñược loại

bỏ nhiều hơn so với trên than không xúc tác Nếu giả thiết rằng 3,5% là lượng nước hấp phụ trên than (như kết quả ở mẫu HP-D1,bh) thì lượng phenol ñã bị oxy hóa là 21%-3,5%= 17,5% Giá trị này xấp xỉ với dung lượng hấp phụ của phenol trên than hoạt tính Trà Bắc, ứng với mẫu HP-D1b [2] Mẫu này có dung lượng hấp phụ phenol q=q0C1/n = 0,025C0,226 với C=5000mg/l, ta có q=0,025(5000)0,226= 0,171 hay là 17,1% Kết quả này khá phù hợp với kết quả TGA/DTA nói trên

DrTG

DTA

TG

Trang 4

Như vậy, với sự có mặt của các tâm kim

loại chuyển tiếp trên bề mặt THT, các phân tử

phenol bị hấp phụ bão hòa có thể bị oxy hóa

mạnh hơn so với trên than không có chất xúc

tác, trong khoảng nhiệt ñộ không cao Từ các

kết quả nghiên cứu TGA/DTA ở trên, ý tưởng

thực nghiệm hoàn nguyên các vật liệu THT sau

khi hấp phụ bão hòa phenol bằng oxy không khí

ñã ñược thực hiện trong reactor vi dòng Bảng 1 trình bày kết quả khảo sát sự hoàn nguyên xúc tác mẫu HPXT-D1,bh ở 200oC (các kết quả khảo sát sơ bộ với reactor vi dòng chứng tỏ ở nhiệt

ñộ 200oC, phản ứng oxy hóa hoàn nguyên là tối

ưu, số liệu về ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến tốc

ñộ oxy hóa phenol không dẫn ra ở ñây)

Bảng 1 Hàm lượng (%tt) của các khí CO2, CO và HC ở 200oC trong khí sau reactor ứng

với các thời gian thực hiện phản ứng khác nhau:

t-phút

Sản phẩm khí 40 60 80 100 120 140 160 180 200 240

CO2 0,06 0,10 0,11 2,50 4,01 2,15 0,37 0,12 0,05 0,02

CO 0,01 0,02 0,03 0,06 0,11 0,07 0,04 0,03 0,02 0,01

CO+CO2 0,07 0,11 0,14 2,56 4,12 2,22 0,41 0,15 0,07 0,03

HC hidrocac bon (ppm) 26 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Từ bảng 1 nhận thấy rằng, phenol hầu như

bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, CO và H2O,

không phát hiện thấy HC Thực vậy, trong

khoảng nhiệt ñộ này, C (cacbon) của THT chưa

thể cháy, vì theo số liệu của [5] thì cacbon bắt

ñầu cháy ở nhiệt ñộ(~400oC), và, theo kết quả

TGA/DTA của chúng tôi thì trong khoảng 20 -

300oC chưa phát hiện pic tỏa nhiệt của THT bị

oxy hóa Do ñó sản phẩm CO2, CO trong khí

phản ứng là sản phẩm cháy của phenol bị hấp

phụ trên than

Hình 3 là ñồ thị biểu diễn hàm lượng của

CO2+CO trong khí cháy ứng với các thời gian

trong dòng phản ứng khác nhau (theo số liệu

bảng 1)

0

1

2

3

4

5

Thêi gian thùc hiÖn ph¶n øng (phót)

Hình 3 Lượng CO2+CO (%tt) ứng với thời gian

thực hiện phản ứng khác nhau

Từ hình 3 có thể tính gần ñúng lượng CO+

CO2 trong pha khí (Q):

V AB KH

= 2 Trong ñó: KH- Chiều cao của tam giác AKB (%tt)

AB - cạnh ñáy của tam giác AKB (phút) V- lưu lượng dòng khí (50 ml/phút)

ml

2

60 180 041 0

=

×

×

=

0055 , 0 22400

123

=

=

Biết rằng, phản ứng cháy hoàn toàn của phenol là

C6H5OH + O2 → 6(CO2+CO) + H2O 1mol C6H5OH ~ 6mol (CO2+ CO) Như vậy Q = 0,0055 mol(CO2+CO) tương ứng với lượng mol phenol ban ñầu là: q’hn = 0,00091 mol; thực nghiệm tiến hành với 0,5g HPXT-D1,bh, do ñó qhn=q’hn/0,5 = 0,00182 mol phenol/g

Hoặc qhn=0,00182 Mphenol = 0,00182 94 = 0,17108 g phenol/ g HPXT-D1,bh

Theo [2] thì dung lượng hấp phụ phenol của mẫu HPXT-D1 là 17,1%

Như vậy, có thể nói, ở 200oC hầu hết phenol bị hấp phụ trên bề mặt THT ñều bị oxy

H

K

Trang 5

hóa (loại bỏ), giải phóng khỏi bề mặt THT và

hoàn nguyên khả năng hấp phụ cho THT

Thực nghiệm tương tự cũng ñược tiến hành

với 0,5 g HP-D1,bh Tuy nhiên trong pha khí

không phát hiện thấy CO, CO2 ñiều ñó chứng tỏ

rằng khi không có mặt xúc tác (KLCT) thì phản

ứng oxy hóa phenol trên bề mặt THT không thể

xảy ra ở 200oC bằng oxy không khí

Sau các lần hoàn nguyên khác nhau, dung

lượng hấp phụ phenol của vật liệu HPXT-D1

ñược xác ñịnh (bảng 2)

Bảng 2 Dung lượng hấp phụ phenol sau các lần

hoàn nguyên Lần hoàn nguyên

q (g/g)

1 2 3 4 HPXT-D1 0,164 0,162 0,160 0,157

HP-D1 0 0 0 0

Từ bảng 2 nhận thấy rằng sau mỗi lần hoàn

nguyên, dung lượng hấp phụ phenol của

HPXT-D1 ñược phục hồi khá tốt Trong khi ñó, HP-D1

không có khả năng hấp phụ nữa (trong ñiều

kiện hoàn nguyên như trên ở 200oC, bằng oxy

không khí)

4 Kết luận

1 Vật liệu HPXT-D1 là chất vừa có khả

năng hấp phụ tốt phenol trong dung dịch nước

vừa có tính năng oxy hóa phenol ñã bị hấp phụ

trên THT thành CO2, H2O (CO ở dạng vết) Sự

hoàn nguyên diễn ra ñược thực hiện trong dòng không khí nóng ở nhiệt ñộ ~200oC

2 Sự hoàn nguyên diễn ra ở nhiệt ñộ tương ñối thấp, cấu trúc mao quản, bề mặt của than ít

bị biến ñổi Dung lượng hấp phụ phenol sau mỗi lần hoàn nguyên giảm không ñáng kể

3 Như vậy THT-XT là vật liệu có rất nhiều triển vọng trong công nghệ xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ chứa vòng thơm trong môi trường nước

Tài liệu tham khảo

[1] Moshe Sheintuch, Yurii I.Matatov-Meytol, Comparison of catalytic processes with other regeneration methods of activated carbon,

Catalysis Today 53 (1999) 73-80 [2] Trần Văn Hùng, Trần Thị Kim Hoa, Ngô Phương Hồng, Nguyễn Hữu Phú Nghiên cứu sự hấp phụ phenol trong dung dịch bằng than hoạt tính tẩm kim loại chuyển tiếp và hoàn nguyên than bằng oxy hóa xúc tác với H 2 O 2, Tạp chí Khoa học ðHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ số 3, 22 (2006) 32

[3] Nguyễn Hữu Phú, Trần Thị Kim Hoa, Nguyễn ðức Châu, Oxy hóa phenol trong nước trên xúc

tác ñồng, Tuyển tập các công trình hóa học Việt Nam, sách thư viện KHKT, tr 288-291(1999)

[4] Thân Thành Công, Luận án Tiến sỹ Hóa học, Hà

Nội, tr 39-41,(2006)

[5] J A Rossini, M M Farris, Recycle rinse water : problems and opportunities, Catalysis Today

Ind Eng Res. 53 (1999) 11 - 21.

Regeneration of activated carbon catalysts by heat air

Tran Van Hung, Nguyen Huu Phu

Institute of chemistry, Vietnamese Academy Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet, Hanoi, Vietnam

Catalytic - activated carbon (CAC) materials were prepared from Vietnam Tra Bac coconut activated carbon impregnated with several percents(%wt) of transition metals(TSM) These materials possess a good adsorption capacity towards phenol and other organic compounds in aqueous solution

On the other hand, they seem to be the TSM supported activated carbon catalysts, which catalytically oxidate effectively adsorbed molecules on carbon surface by the air at the relatively low temperature After adsorption, used CAC materials could easily be regenerated by air at about 200oC Thus, CAC materials can be used in numbers of “adsorption desorption” cycles for the treatment of aromatic

organic pollutants in aqueous medium

Ngày đăng: 12/02/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 là kết quả phân tích nhiệt TGA/DTA  của mẫu HP-D1,bh - Tài liệu Báo cáo " Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng " pptx
Hình 1 là kết quả phân tích nhiệt TGA/DTA của mẫu HP-D1,bh (Trang 2)
Hỡnh  3  là  ủồ  thị  biểu  diễn  hàm  lượng  của - Tài liệu Báo cáo " Nghiên cứu khả năng hoàn nguyên của than hoạt tính-xúc tác (THT-XT) bằng không khí nóng " pptx
nh 3 là ủồ thị biểu diễn hàm lượng của (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm