Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định ki[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
1 ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen
B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng, không phát sinh đột biến
mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho cảc giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tử bội có kiểugen AaaaBBbb tự thụ phấn Theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
nhân đôi thêm 2 lần nữa Ở lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14
và 1 mạch N15 Số phân tử ADN ban đầu là:
A 9 B.3
C 7 D 5
Câu 3:Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y Alen B quy
định màu mẳt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ,
F1 có cả ruồi mẳt đỏ và mắt trắng Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát
biểu đúng là
(1)Ruồi giấm cái mắt trắng chiếm tỉ lệ 18,75%
(2)Tỷ số giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7
(3)Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%
(4)Ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%
A 3 B 1
C 2 D.4
Câu 4: Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có cấu trúc khác
nhau Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại
Trang 2một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 221
kiểu tổ hợp giao tử Bộ NST lưỡng bội của loài này là:
A 2n=14 B 2n=16
C.2n =18 D.2n=20
Câu 5: Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:
A sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3‟ của tARN
B sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN
C gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza
D sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5‟ của tARN
Câu 6:Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A phitocrom
B carotenoid
C diệp lục
D auxin
Câu 7: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn và có hoán vị gen ở cả bố và mẹ
với tần số như nhau Có bao nhiêu dự đoán sau đây là sai?
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?
A Sự di truyền của các gen ngoài nhân giống các quy luật của gen trong nhân
Trang 3B Gen ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phản bào
C Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau
D Tính trạng do gen ngoài nhân quy định phân bố không đều ở 2 giới
Câu 9: Trong máu, hệ đệm đóng vai trò mạnh nhất là:
A Hệ đệm photphat
B Hệ đệm protêinat
C Hệ đệm bicacbonat
D Hệ đệm sulphat
Câu 10: Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ Cho F1
giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1
lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bất gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?
Câu 12: Cho các nhận định sau:
(1)Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính
(2)Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon
(3)NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
(4)Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY
(5)Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính
Trang 4Số nhận định sai là:
A 0 B 1
C 3 D 4
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?
A Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường
B Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen
C Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner
D “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5
Câu 14: Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đày:
A Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc
B Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉsố diện tích lá
C Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa
D Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trường thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp
Câu 15: Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về:
A ứng động sinh trưởng
B hướng tiếp xúc
C ứng động không sinh trưởng
D hướng sáng
Câu 16: Cho các nhận định sau:
(1)Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh giao cảm lớn hơn nhiều lần tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh vận động
(2)Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myêlin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin
(3)Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích
(4)Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục
Có bao nhiêu nhận định không đúng
A 5 B.4
Trang 5C.3 D 2
Câu 17: Cho các nhận định sau về đột biến gen:
(1)Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
(2)Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa
(3)Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêotit
(4)Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể đột biến
(5)Dưới tác dụng của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
Số nhận định sai là:
A 3 B.2
C.4 D 1
Cáu 18:Ởđậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cậy thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tinh theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là
A.2/9 B.4/9
C 1/9 D.8/9
Câu 19: Cho các nhận định sau:
(1)Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc mèo kêu
(2)Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST
(3) Đột biếnlệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật
(4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng tại kì giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST
Trang 6A 9 cao : 7 thấp
B 25 cao : 11 thấp
C 31 cao : 18 thấp
D 64 cao : 17 thấp
Câu 21: Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thể tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu thụ Có bao nhiêu
phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1
(1) AAaa×Aaaa(3)Aa×AAAa(5)AAaa×AAaa
(2) AAAa × AAaa(4) Aa×AAaa(6) AAAa × AAAa
A 3 B 5
C 2 D 6
Câu 22: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực:
(1)Số lượt tARN bằng số codon trên mARN?
(2)Với 2 loại nucleotit A và G có thể tạo ra tối đa 8 lọại mã bộ 3 khác nhau
(3)Có 2 loại tARN vận chuyển axit amin kết thúc
(4)Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN
(5)Khi một riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trinh dịch mã dừng lại, mARN phân giải giải phóng các nucleotit vào môi trường nội bào
D Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
Câu 24: Ở một loài cây, 2 cặp gen A,a và B, b phân li độc lập cùng quy định hình dạng quả Kiểu gen có
cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen có A hoặc B quy định quả tròn và kiểu gen aabb quy định quả dài Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P) tạo ra F1 toàn cây quả dẹt F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 Cho các cây quả dẹt F2
giao phấn, tạo ra F3 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
Trang 7(1) F1 dị hợp tử 2 cặp gen.(3) Trong số cây quả dẹt ở F2, tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp là 8/9
(2)Ở F3 có 3 loại kiểu hình.(4) Ở F3, cây quả dài chiếm tỉ lệ 1/81
A 1 B 3
C 2 D 4
Câu 25 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng (P) thu được các hợp tử, dùng conxixin
xử lý các hợp tử , sau đó cho phát triển thành cây F1 Cho 1 cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?
Câu 27* Lai giữa hai cá thể đều dị hợp tử vè 2 cập gen (Aa, Bb) Trong tổng số 1675 cá thể thu được ở
đời con có 68 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên Biết hai cặp gentrên đểu nằm trên nhiễm sắc thể thường Giải thích nào sau đây là không phù hợp với kết quả phép lai trên?
A Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp đều
B Hoán vị gen xảy ra ở cả bốvà mẹ với tần số 20%
C Hai cặp gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST thường
D Hoán vị gen xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 18%
Câu 28: Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n =24 có thể dự đoán số lượng NST đơntrong một tế bào của
thể ba nhiễm kép ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
Trang 8Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở đời F3 số cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số cây hoa đỏ là:
Câu 32: Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 Một tế bảo sinh dưỡng ở mô phân
sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con số lân nguyên phân
từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:
A 8 và 3556 B 8 và255
C 8 và3570 D 8 và254
Câu 33: Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hidro và làm tách hai mạch đơn
của phân tử Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ 1 có tỉlệ A/Gthấphơn phân tử ADN thứ 2 Nhận định nào sau đây là chính xác:
A Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 2 lớn hơn phân tử thứ 1
B Nhiệt độ nóng chảy của 2 phân tử bằng nhau
C Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 1 lớn hơn phân tử thứ 2
D Chưa đủ cơ sở kết luận
Câu 34: Trong cơ thể người, các tế bào thần kinh và các tế bào cơ khác nhau chủ yếu vì chúng:
A có sự biểu hiện của các gen khác nhau
B có các nhiễm sắc thể khácnhau,
C sử dụng các mã di truyền khác nhau
D chứa các gen khác nhau
Câu 35:Gen A dài 510 nm và có A=10% Gen A bị đột biến thành alen a.So với gen A, alen a ngắn hơn
1,02 nm và ít hơn 8 liên kết hidro Có thể dự đoán:
(1) Cặp Aa nhận đôi 2 lần cần 7194 Guanin.(4) Cặp Aa có tổng cộng 600 Timin
(2) Cặp Aa có tổng cộng 8392 liên kết hidro.(5) Đột biển xảy ra là đột biến điểm
Trang 9(3)Gen A có nhiều liên kết hidro hơn gen a
Số nhận định đúng là:
A 3 B 4
C 2 D 5
Câu 36: Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động:
A mô phân sinh đỉnh
B môphân sinh bên
C tùy từng loài
D ngẫu nhiên
Câu 37: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?
(1)Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra
(2)Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã
(3)Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon
(4)Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa
A 2 B 1
C 4 D 3
Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14 Tổng số NST có trong các tế bào con được
tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là
A 1/32 B.4/32
C 5/32 D 7/32
Câu 39: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?
A Tế bào mô bì cơ → Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác
B Tế bào cảm giác → Tế bào mô bi cơ → Mạng lưới thần kinh,
C Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác → Tế bào mô bì cơ
D Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ
Trang 10Câu 40:Có bao nhiêu loại codon mã hóa cho các axit amin có thể được tạo ra trên đoạn phân tử mARN
gồm 3 loại nuclêotit là A, Uvà G?
Câu 1 Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
C Chóp rễ D Khí khổng
Câu 2 Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Câu 3 Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtít 3‟… TXG XXT GGA TXG …5‟ Trình tự
các nuclêôtit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là:
Câu 4 Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Câu 5 Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa lai với nhau được F1 Cho rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1 đã xảy ra đột biến tứ bội hoá Kiểu gen của các cơ thể tứ bội này là:
Câu 6 Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
A Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
B Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
C Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Trang 11D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
Câu 7 Có 1 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra tối đa bao
nhiêu loại giao tử?
Câu 9 Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu trong kiểu
gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của phép lai AaBb × Aabb là
Câu 10 Ở một loài thú, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với giới cái?
A XAXA × XAY B XAXA × XaY C XaXa × XaY D XaXa × XAY
Câu 11 Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực: 0,32BB : 0,56Bb :
0,12bb; tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb Ở thế hệ F4, tần số alen B và b lần lượt là
Câu 12 Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AAbbDd, sẽ thu được bao nhiêu dòng thuần?
Câu 13 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
B Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi
C Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các
nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới
D Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với
nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Câu 14 Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây dương xỉ phát triển mạnh, thực
vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
Câu 15 Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ Đây
là ví dụ về mối quan hệ
Câu 16 Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc
làm thức ăn Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
Trang 12Câu 17 Khi nói về quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quang hợp là một quá trình phân giải chất chất hữu cơ thành chất vô cơ dưới tác dụng của ánh
sáng
B Quá trình quang hợp xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh
C Quá trình quang hợp ở cây xanh luôn có pha sáng và pha tối
D Pha tối của quang hợp không phụ thuộc nhiệt độ môi trường
Câu 18 Khi nói về hệ tuần hoàn ở thú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 2 loại, đó là hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
II Máu chảy trong động mạch luôn có áp lực lớn hơn so với máu chảy trong mao mạch
III Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2
IV Nhịp tim của voi luôn chậm hơn nhịp tim của chuột
Câu 20 Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại axit amin
II Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5„-3„ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn
III Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp
IV Trong quá trình phiên mã, chỉ có một mạch của gen được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
V Trong quá trình dịch mã, ribôxôm trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 5„ đến 3„ của mARN
Câu 21 Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ
sở để dẫn tới hoán vị gen
II Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân
III Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể
Trang 13IV Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp
Câu 22 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá
thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích
nghi với môi trường
B Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu
hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi
C Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm
thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp
lặn
D Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến
trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 23 Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt
B Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng giảm
C Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật
D Ở thực vật, cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa
Câu 24 Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
II Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
III Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi
IV Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật
Câu 25 Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen
II Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến
III Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học
IV Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gen
Trang 14A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 26 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ Cho
các cây quả to (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây tứ bội có quả to ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I Có 4 loại kiểu gen khác nhau
II Loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 1/9
III Loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất
IV Loại kiểu gen không mang alen lặn chiếm tỉ lệ 1/36
Câu 27 Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%
Câu 28 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả
do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 9% Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có 9 loại kiểu gen
II F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
III Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 34%
IV Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 40%
Câu 29 Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
II Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu
Trang 15III Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
IV Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể
V Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự
đa dạng di truyền và luôn dẫn tới làm suy thoái quần thể
Câu 30 Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh
II Ổ sinh thái của mỗi loài khác nhau với nơi ở của chúng
III Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi, của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng
IV Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau
Câu 31 Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng
độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho có thay thế Theo thời gian, sau có
là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này,
có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Đây là quá trình diễn thế sinh thái
II Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này
III Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này
IV Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Câu 32 Xét một lưới thức ăn như sau, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích
II Nếu loài G bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn
Trang 16III Nếu hệ sinh thái trên bị nhiễm độc thì loài M bị nhiễm chất độc nặng nhất
IV Nếu loài M bị tuyệt diệt thì loài E sẽ tăng số lượng cá thể
Câu 33 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định Trong
đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen
A3 quy định hoa trắng Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây đột biến
tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36 Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 2/9
II Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 1/36
III Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35
Câu 34 Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các ribôxôm trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5‟ đến 3‟ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc
II Ở trên một phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxôm
III Quá trình dịch mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen
IV Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit thì quá trình phiên mã và quá trình dịch mã luôn diễn ra tách rời nhau
Câu 35 Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng chiều cao cây do cặp
gen Dd quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng: 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng Biết không xảy
ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của P có thể là ADBb
II Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
III Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng
IV Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 14,25% số cây thân thấp, hoa đỏ
Trang 17Câu 36 Xét 2 cặp nhiễm sắc thể, trong đó trên cặp nhiễm sắc thể thứ nhất có 4 gen theo thứ tự là ABCD;
trên nhiễm sắc thể số 2 có 3 gen theo thứ tự là EGH Mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có tối đa 574 phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội về 7 tính trạng với cơ thể có kiểu hình lặn về 7 tính trạng
II Cho 2 cơ thể có kiểu gen khác nhau lai với nhau, sẽ có tối đaphép lai
III Có tối đa 14 phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng với cơ thể đồng hợp lặn
IV Phép lai giữa 2 cơ thể đều có kiểu hình trội về 1 tính trạng sẽ cho đời con có tối đa 3 kiểu gen
Câu 37 Xét 2 cặp gen Aa và Bb, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy
ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Khi cho 2 cá thể dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau, nếu đời con có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thì chứng tỏ 2 cặp gen này phân li độc lập với nhau
II Khi cho cá thể dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
III Khi cho 2 cá thể đều dị hợp 1 cặp gen lai với nhau, đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
IV Cho cá thể dị hợp 1 cặp gen lai phân tích, luôn thu được đời con có 2 loại kiểu gen
Câu 38 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định;
tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D,d) quy định Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao
tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Kiểu gen của cây P có thể là AABd aabD
Bd bD
II F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%
III F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép
IV F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%
Câu 39 Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng,
alen trội là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 27%
Trang 18II Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 10%
III Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 28,125%
IV Nếu các cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 31%
Câu 40 Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16cM Người bình thường mang gen A
và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?
I Biết được chính xác kiểu gen của 10 người
II Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau
III Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 29%
IV Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%
Câu 1 Thực vật phát sinh ở kỉ nào?
Trang 19Câu 2 Mã di truyền có tính thoái hoá là do:
A Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotide
B Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotide
C Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền
D Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin
Câu 3 Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng
là nguyên nhân dẫn đến
A hoán vị gen B đột biến đảo đoạn C đột biến lặp đoạn D đột biến chuyển đoạn Câu 4 Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2 Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Câu 5 Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ?
A Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ
B Thể đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
C Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt
D Hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với đơn bội n và lớn hơn 2n
Câu 6 Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Câu 7 Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp
A Lai tế bào xoma B Lai khác dòng C Nuôi cấy hạt phấn D Nuôi cấy mô
Câu 8 Sự điều hoà lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào?
A Áp suất thẩm thấu và huyết áp
B Chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương
C Tỉ lệ Ca2+; K+ có trong huyết tương
D Độ pH và lượng protein có trong huyết tương
Câu 9 Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Câu 10 Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?
A Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu
Trang 20B Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
C Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất
D Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường
Câu 11 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu
trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?
Câu 12 Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử aBD chiếm tỉ lệ
Câu 13 Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau:
(1) Trên một phân tử mARN, hoạt động của polisome giúp tạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loại
(2) Ribosome dịch chuyển theo chiều từ 3‟ 5‟ trên mARN
(3) Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN
(4) Các chuỗi polypeptid sau khi được tổng hợp sẽ được cắt bỏ axit amin mở đầu, cuộn xoắn theo nhiều cách khác nhau để hình thành các bậc cấu trúc cao hơn
(5) Sau khi dịch mã, ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo
Câu 14 Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị
gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:
Câu 15 Khi nói về các enzyme tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng:
A Thứ tự tham gia của các enzyme là: tháo xoắn ADN polymerase ARN polymerase
Ligase
B ADN polymerase và ARN polymerase đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5‟3‟
C ARN polymerase có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi
D Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligase chỉ tác dụng lên 1 mạch
Câu 16 Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là:
A Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số
lượng gen trên NST
B Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên
phân
C Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng
Trang 21Câu 17 Thực hiện phép lai P: AaBbCcDdee aaBbCCDdEE Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu? Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn
Câu 18 Khi nói về mối quan hệ giữa các loài, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật
B Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định
C Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết
D Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh
Câu 19 Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu
sau đây là không đúng?
I Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển,… ngăn cản các cá thể của quần thể
khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau
II Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới
III Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố
tiến hoá
IV Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư
Câu 20 Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới
II Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa :
0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn
III Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA
IV Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể
Câu 21 Theo lí thuyết, trong trường hợp trội lặn không hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đời con có
kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
Câu 22 Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
II Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
III Quá trình diễn thế gắn liền với sự huỷ hoại môi trường
IV Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực
Trang 22V Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Câu 23 Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho tỉ lệ giao tử Ab với
tỉ lệ 50%?
Câu 24 Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và
cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt
B Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa
giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
D Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ
thù tiêu diệt
Câu 25 Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật
II Tất cả các loài thực vật quang hợp đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
III Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hoá chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái
IV Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
Câu 26 Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP
II Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep
III Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP
IV Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP
Câu 27 Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ
B Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi
C Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép
D Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín
Trang 231 AABb AAbb 2 AaBB AaBb 3 Aabb aabb
Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con cho tỉ lệ phân li kiểu gen
giống tỉ lệ phân li kiểu hình
Câu 29 Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình bên Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
I Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích
II Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài
III Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn
IV Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích
Câu 30 Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 6), nghiên cứu tế bào học hai cây thuộc loài này
người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau
đang phân ly về hai cực của tế bào Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Có thể dự đoán:
A Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba
B Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể không
C Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba Tế bào của cây thứ nhất đang ở kỳ cuối của
nguyên phân, tế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân
D Cây thứ hai là thể một, tế bào của cây thứ hai đang ở kỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể
không, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân
Câu 31 Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptid đã huy động từ môi trường
nội bào 597 aa các loại Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có 100 A và 125 U Gen đã bị đột
biến dẫn đến hậu quả tổng số Nucleotide trong gen không thay đổi nhưng tỉ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,15% Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?
A Thay thế hai cặp G – X bằng hai cặp A – T
B Thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T
C Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X
D Thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G – X
Câu 32 Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa vàng, alen a qui định hoa trắng Một quần thể ban đầu
(P) có cấu trúc di truyền là 0,5 AA + 0,2 Aa + 0,3 aa = 1 Người ta tiến hành thí nghiệm quần thể này qua
2 thế hệ, ở thế hệ thứ nhất (F1) có tỉ lệ phân li kiểu hình là 84% cây hoa vàng: 16% cây hoa trắng Ở thế
hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% hoa vàng: 28% hoa trắng Biết rằng không có sự tác động của các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể Có thể kết luận gì về thí nghiệm này?
Trang 24A Cho P tự thụ, F1 giao phấn B Cả hai thế hệ đều giao phấn ngẫu nhiên
Câu 33 Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác
nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1 Tiếp tục cho các cây
F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
1 Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất
2 Ở F2 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm
3 Cây cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32
4 Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen
Câu 34 Ở một loài côn trùng, cho con cái XX mắt đỏ thuần chủng lai với con đực XY mắt trắng thuần
chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ 1 con cái mắt đỏ: 1
con cái mắt trắng: 2 con đực mắt trắng Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?
I F2 xuất hiện 12 kiểu gen
II Cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 5/16
III Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/16
IV Trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ 5/9
Câu 35 Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu
được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 2000
cây, trong đó 320 cây có kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tần số hoán vị gen ở F1 là 30%
(2) Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng
(3) Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng
(4) Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ
Câu 36 Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A1 quy định hoa đỏ, Alen A2 quy định hoa hồng, alen A3 quy định hoa vàng, a quy định hoa trắng Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > a, theo lí thuyết
có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng:
(1) Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình
(2) Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng: 1 vàng: 1 trắng
Trang 25(3) Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng
(4) Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%
Câu 37 Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được
F1 có 100% cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Trong
các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng?
(1) Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm tỉ lệ 18,75%
(2) F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen
(3) Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49
(4) Cây hoa vàng dị hợp ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 24/49
Câu 38 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2
bên diễn ra như nhau Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 số
cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125% Biết không có đột biến, trong số các
nhận định sau, bao nhiêu nhận định đúng về F1:
I Có tối đa 30 loại kiểu gen
II Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25%
III Cá thể đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 10,125%
IV Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875%
V Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 14,875%
Câu 39 Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng
Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA :
0,48Aa : 0,36aa Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người
vợ thuộc quần thể 2 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48
II Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16
III Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48
IV Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16
Câu 40 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một
gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc
thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?