1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Phương pháp giải dạng bài tập về hiđrocacbon tham gia phản ứng cháy, cộng môn Hóa học 11 năm 2021

7 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 753,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THAM

GIA PHẢN ỨNG CHÁY/CỘNG MÔN HÓA HỌC 11 NĂM 2021

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1 Phản ứng đốt cháy:

Hiđrocacbon CxHy hoặc C Hn 2n 2 2k  n 1; k 0

- Phương trình đốt cháy tổng quát:

0

t

    

H O CO

n n  Hiđrocacbon ban đầu là ankan C Hn 2n 2  và

ankan H O CO

n n n

H O CO

n n  Hiđrocacbon ban đầu là anken C Hn 2n

H O CO CO H O Hidrocacbon

n n n n n

 Hiđrocacbon ban đầu là ankin hoặc ankađien C Hn 2n 2  và

ankin CO H O

n n n

- Nếu cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 thì khối lượng bình tăng bằng tổng

khối lượng CO2 cộng khối lượng nước và :

+ Khối lượng dung dịch tăng: mdd mCO 2 mH O 2  m

+ Khối lượng dung dịch giảm: mdd m mCO 2 mH O 2 

- Áp dụng các phương pháp/định luật: bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng,…để giải bài tập

2 Phản ứng cộng:

Phương trình tổng quát: (áp dụng cho Hidrocacbon mạch hở)

   0 

Ni ,t

n 2n 2 2k 2 n 2n 2

- m(hỗn hợp trước phản ứng) = m (hỗn hợp sau phản ứng)

- Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng luôn nhỏ hơn số mol khí của hỗn hợp trước phản ứng

n(khí giảm) = n(trước) – n(sau) = nH2 (tham gia phản ứng)

B BÀI TẬP MINH HỌA

Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hỗn hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng

dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng 15 Công thức phân tử của X là

A C2H6O B CH2 O C C2H4O D CH2O2

Hướng dẫn giải

Khối lượng bình tăng

CO H O

Khối lượng mCO2 mH O2 1,24 gam 

Khối lượng mH O2 1,24 0,02.44 0,36 gam 

Trang 2

Áp dụng bảo toàn khối lượng: mO m m CmH 0,6 0,02.12 0,02.2  0,32 gam 

Gọi công thức hợp chất hữu cơ X là: C H O x y z

x :: z 1: 2 :1 CH O 15.2 n 1 CH O

Đáp án B

Ví dụ 2 Hỗn hợp khí X gồm Propilen và H2 Cho 6,5 gam hỗn hợp X vào một bình kín, có chứa một ít

bột niken là xúc tác Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua bình

đựng dung dịch brom dư thấy có 2,24 lít hỗn hợp khí Z thoát ra (đktc) Biết tỷ khối hơi của Z so với

metan là 2,225 Hiệu suất phản ứng cộng giữa propilen với hiđro là

Hướng dẫn giải

X Y bình broâ m taê ng Z bình broâ m taê ng

m m m m 6,5m 0,1.35,6

2

3 8

H

C H

n : a mol 2a 44b 0,1.35,6 a 0,02mol

Z : 0,1

n : b mol a b 0,1 b 0,08mol

 bình broâ m taê ng    C H3 6  

m 2,94 gam n 0,07 mol

2

H

n 0,07 0,08 0,15mol 0,08

0,1

n 0,1

Đáp án D

Ví dụ 3 Hỗn hợp A gồm C3H4 và H2 Cho A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp B gồm

3 hiđrocacbon có tỷ khối với H2 là 21,5 Tỷ khối của A so với H2 là

Hướng dẫn giải

2

C H :1mol

H : a mol

 MB 43 x 7

2

C H :1mol M 40.1 1,5.2

2 2,5.2

H :1,5mol

Đáp án D

ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa tan các chất có thể tan được, thấy khối lượng bình tăng 11,8g Lấy dd trong bình cho tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 thu được 21,6g Ag Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng hợp hidro của HCHO là

Hướng dẫn giải

Gọi số mol ban đầu của andehit focmic là: a mol

Phương trình phản ứng:

HCHO + H2to→ CH3OH

Hỗn hợp sau phản ứng ngưng tụ gồm: CH3OH, HCHO hòa tan vào nước

Khối lượng bình tăng: m↑ = 11,8 = (a-x).30 + 32.x = 30a + 2x

Trang 3

Andehit tác dụng với AgNO3/NH3: nHCHO = nAg/4 = 0,05 mol = a – x (2)

Từ 1, 2 => x = 0,32 và a = 0,37; => mCH3OH = 0,32.32 = 10,24 g

Ví dụ 5: Cho 0,1 mol andehit A có mạch cacbon không phân nhánh tác dụng hoàn toàn với hidro, thấy

cần dùng 6,72 lit H2 (đkc) và thu được chất hữu cơ B Cho lượng B này tác dụng với Na dư thì thu được 2,24 lit khí (đkc) Mặt khác, nếu lấy 8,4 gam A tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được hỗn hợp

X gồm 2 muối và 43,2 gam Ag

a Xác định CTCT A, B

b Tính khối lượng hỗn hợp muối

Hướng dẫn giải

Số mol H2 phản ứng: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol => trong A có 3 liên kết pi

Số mol H2 sinh ra khi cho B tác dụng Na: nH2 sinh ra = 0,1 mol => trong A có 2 nhóm CHO

Vậy A là anđehit không no 2 chức => CTPT là CnH2n-2(CHO)2

Phương trình phản ứng

CnH2n-2(CHO)2 + 4AgNO3 + 4NH3 + H2O → CnH2n-2(COONH4)2 + 2NH4NO3 + 4Ag

Phân tử khối của A: MA = 8,4/0,1 = 84 => n = 2

Vậy CTCT của A và B lần lượt là: OHC-CH=CH-CHO và HO-2HC-CH=CH-CH2OH

b Khối lượng hỗn hợp muối thu được là (muối gồm C2H3(COONH4)2 và NH4NO3

m = 151.0,1 + 0,2.80 = 31,1 g

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng

B Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng

C Phản ứng trùng hợp của anken

D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng

Câu 2: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây

là sản phẩm chính ?

A CH3-CH2-CHBr-CH2Br

B CH2Br-CH2-CH2-CH2Br

C CH3-CH2-CHBr-CH3

D CH3-CH2-CH2-CH2Br

Câu 3: Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

A CH3CHBrCH=CH2 C CH2BrCH2CH=CH2

B CH3CH=CHCH2Br D CH3CH=CBrCH3

Câu 4: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu

cơ duy nhất ?

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 5: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các

chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:

A xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en

B but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en

Trang 4

C xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en

D 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan

Câu 6: Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 7: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C 4H8 tác dụng với H2O (H+,to) thu được tối đa

bao nhiêu sản phẩm cộng ?

A 2 B 4 C 6 D 5

Câu 8: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH 3 CH2)3C-OH là

A 3-etylpent-2-en B 3-etylpent-3-en

C 3-etylpent-1-en D 3,3- đimetylpent-1-en

Câu 9: Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn

hợp gồm ba ancol là

A 6 B 3 C 5 D 4

Câu 10: Hai chất X, Y có CTPT C3H6 vàC4H8 và đều tác dụng được với nước brom X, Y là

A Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

B Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh

C Hai anken hoặc hai ankan

D Hai anken đồng đẳng của nhau

Câu 11: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt Thêm vào

ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút Hiện tượng quan sát được là:

A Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm

B Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

C Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu

D A, B, C đều đúng

Câu 12: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng

khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A 0,05 và 0,1 C 0,12 và 0,03

B 0,1 và 0,05 D 0,03 và 0,12

Câu 13: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất A có tên là:

A etilen B but - 2-en C hex- 2-en D 2,3-dimetylbut-2-en

Câu 14: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan) Cho 0,3

mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom Phát biểu nào dưới đây đúng

A X có thể gồm 2 ankan C X có thể gồm1 ankan và 1 anken

B X có thể gồm2 anken D X có thể gồm1 anken và một ankin

Câu 15: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy

khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:

A 25% và 75% C 40% và 60%

B 33,33% và 66,67% D 35% và 65%

Câu 16: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc

Trang 5

Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

A 40% C2H6 và 60% C2H4 C 50% C4H10 và 50% C4H8

B 50% C3H8và 50% C3H6 D 50% C2H6 và 50% C2H4

Câu 17: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu

cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác

nhau Tên gọi của X là:

A but-1-en B but-2-en C Propilen D Xiclopropan

Câu 18: Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để phản

ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc) CTPT của 3 ankin là

A C2H2, C3H4, C4H6 C C4H6, C5H8, C6H10

B C3H4, C4H6, C5H8 D Cả A, B đều đúng

Câu 19: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của

anken là:

A CH3CH=CHCH3 C CH2=C(CH3)2

B CH2=CHCH2CH3 D CH2=CH2

Câu 20: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 33,6 lít B 22,4 lít C 16,8 lít D 44,8 lít

Câu 21: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại

0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

A 1,20 gam B 1,04 gam C 1,64 gam D 1,32 gam

Câu 22: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon Trộn X với H2 để

được hỗn hợp Y Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn) Biết rằng VX = 6,72 lít và = 4,48 lít CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)

A 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2

B 0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2

D 0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4

Câu 23: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn

hợp Y là 3 atm Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x Giá trị của x là

A 18 B 34 C 24 D 32

Câu 24: Dẫn V lít (ở đktc) hh X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu

được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dd NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung

Trang 6

dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí

CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Giá trị của V bằng

A 11,2 B 13,44 C 5,60 D 8,96

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư)

thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X

A 40% B 20% C 25% D 50%

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 04:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w