Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH=12 coi lượng Cl2 tan trong H2O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHÂN DẠNG BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH MÔN
HÓA HỌC 12 NĂM 2021
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Quá trình oxi hóa/khử xảy ra ở mỗi điện cực trơ trong quá trình điện phân dung dịch chất điện li trong
nước và thứ tự ưu tiên:
- Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử: Mn+, H+ (axit), H2O theo quy tắc:
+ Các ion kim loại từ Al3+ trở về đầu dãy trong dãy điện hóa không bị khử Các ion kim loại khác và ion
H+ (axit) bị khử theo đúng thứ tự ion có tính oxi hóa mạnh hơn trong dãy điện hóa bị khử trước
+ H2O bị khử sau cùng
n
M neM
2H O2eH 2OH
- Tại anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa: anion gốc axit, OH(bazơ kiềm), H2O theo quy tắc:
+ Các anion gốc axit có oxi như: NO ,SO , 3 24 không bị oxi hóa
+ Các trường hợp khác thường gặp bị oxi hóa theo thứ tự
2
2
S I Br Cl OH H O
2 2Cl Cl 2e
2H OO 4H4e
Lưu ý khi làm bài tập điện phân dung dịch:
- Cần xác định đúng thứ tự chất/ion bị oxi hóa/khử ở mỗi điện cực
- Áp dụng linh hoạt các phương pháp/định luật: bảo toàn electron, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên
tố, bảo toàn khối lượng,… để giải bài tập
- Có thể tính lượng chất thu được ở các điện cực dựa vào công thức biểu diễn định luật Farađây: m AIt
nF
trong đó
m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A: Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n: Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I: Cường độ dòng điện (ampe)
t: Thời gian điện phân (giây)
F: Hằng số Farađây (F=96500)
B BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối
lượng dung dịch đã giảm là
A 1,6 gam B 6,4 gam C 8,0 gam D 18,8 gam
Hướng dẫn giải
Trang 2 dp d
2Cu NO 2H O 2Cu 4HNO O
0,1 0,1 0, 2 0, 05 (mol)
d
Cu
m 0,1.646, 4(gam)
2
O
m 0, 05.32 1, 6(gam)
2
Cu O
mgiảmm m 8(gam)
Đáp án C
Bài 2 Điện phân cĩ màng ngăn với điện cực trơ 2 lít dung dịch chứa 0,2 mol CuCl2 và 0,4 mol BaCl2 đến khi được dung dịch cĩ pH = 13 thì ngừng điện phân Biết thể tích dung dịch thay đổi khơng đáng kể trong quá trình điện phân Thể tích khí (đktc) lần lượt thốt ra ở catot và anot là
A 6,72 và 2,24 lít B 2,24 và 6,72 lít C 4,48 và 2,24 lít D 2,24 và 4,48 lít
Hướng dẫn giải
CuCl BaCl
n 0, 2mol; n 0, 4mol
14 13
10
pH 13 H 10 M OH 0,1M n 0, 2mol
Quá trình điện phân:
2
0,3 0, 6 (mol)
0, 20, 40, 2(mol)
2
Cl
V 0,3.22, 46, 72(lít)
2H O 2e H 2OH
0, 2 0,1 0, 2 (mol)
2
H
V 0,1.22, 4 2, 24(lít)
Đáp án B
Bài 3 Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi khơng
đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A KNO3 và KOH B KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
C KNO3, KCl và KOH D KNO3 và Cu(NO3)2
Hướng dẫn giải
Ta cĩ
3 2
KCl Cu ( NO )
n 0,1mol; n 0,15mol
0, 05 0,1 0, 05 0, 05
điện phân dung dịch mà ng ngăn xốp
m dung dịch giảm
2
Cu Cl
m m 6, 75 gam 10, 75 gam
Cu(NO3)2 tiếp tục bị điện phân
Trang 3 32 2 2 3
1
Cu NO H O Cu O 2HNO
2
m dung dịch giảm 6, 75 64a 16a 10, 75
a 0, 05
Vậy nCu NO 3 2 điện phân = 0,1 mol nên Cu(NO3)2 còn dư trong dung dịch sau điện phân
Các chất tan trong dung dịch sau điện phân là: KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2
Đáp án B
Bài 4: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở
đktc) ở anot Kim loại trong muối là:
Hướng dẫn giải
nCl2 = 0,02
Tại catot: M+n + ne → M
Theo đlbt khối lượng mM = m(muối) – m(Cl2 ) = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 gam
Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM =0,04/n → M = 20.n → n = 2 và M là Ca (hoặc
có thể viết phương trình điện phân MCln →M + n/2Cl2 để tính) → đáp án B
Bài 5: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH
trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:
Hướng dẫn giải
mNaOH (trước điện phân) = 200 gam
Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước:
H2O → 1/2 O2 (anot) + H2 (catot) → NaOH không đổi
→ m (dung dịch sau điện phân) = 80 gam
→ m (H2O bị điện phân) = 200 – 80 = 120 gam
→ nH2O = 20/3 mol → VO2 = 74,7 lít và VH2 = 149,3 lít
→ đáp án D
Bài 6: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than
chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện
phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
Hướng dẫn giải
nH2S = 0,05 mol
- Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân:
CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 (1)
→ m (dung dịch giảm) = m Cu(catot) + m O2 (anot) = 64x + 16x = 8
Trang 4→ nH2S = nCuSO4 = 0,05 mol
- Từ (1) và (2) → nCuSO4 (ban đầu) = 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) → C% = 9,6%
→ đáp án B
Bài 7: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s Biết hiệu suất điện phân là 100 %
A 0,32 gam và 0,64 gam
B 0,64 gam và 1,28 gam
C 0,64 gam và 1,60 gam
D 0,64 gam và 1,32 gam
Hướng dẫn giải
nCuSO4 = 0,02 = nCu2+
Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = 400s → t1 < t < t2
→ Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân
→ m1 = 0,01.64 = 0,64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1,28 gam
→ đáp án B
Bài 8: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A Khi thấy ở catot
bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần
dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu
là:
Hướng dẫn giải
nNaOH = 0,01 mol
- Khi ở catot bắt đầu có bọt khí (H2) thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình:
CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4
- nNaOH = nOH– = 0,01 mol → nH2SO4 = 0,5.nH+ = 0,5.nOH- = 0,005 (mol)
→ nCu = nCuSO4 = 0,005 (mol)
→ t = 965 s và CM(CuSO ) =0,025 M (hoặc có thể dựa vào các phản ứng thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính)
→ đáp án A
Bài 9: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 = 0,1 M và Cu(NO3 )2 0,2 M với điện cực trơ và
cường độ dòng điện bằng 5A Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam Giá trị của m là:
A 5,16 gam
B 1,72 gam
C 2,58 gam
D 3,44 gam
Hướng dẫn giải
nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,04 mol
- Ta có ne = mol
Trang 5- Thứ tự các ion bị khử tại catot
Ag+ + 1e → Ag (1) → sau (1) còn 0,06 – 0,02 = 0,04 mol electron
Cu2+ + 2e → Cu (2) → sau (2) còn dư 0,02 mol
Cu2+ m (catot tăng) = m (kim loại bám vào) = 0,02.(108 + 64) = 3,44 gam
→ đáp án D
Bài 10: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X
Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):
A 6,4 gam và 1,792 lít B 10,8 gam và 1,344 lít C 6,4 gam và 2,016 lít D 9,6 gam và 1,792 lít
Hướng dẫn giải
nCuSO4.5H2O = nCuSO4 = 0,2 mol ; nHCl = 0,12 mol
- Ta có ne = 0,2mol
- Thứ tự điện phân tại catot và anot là:
Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m (kim loại ở catot) = 0,1.64 = 6,4 gam
Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e → ne (do Cl– nhường) = 0,12 < 0,2 mol
→ tại anot Cl– đã bị điện phân hết đến nước bị điện phân
→ ne (do H2O nhường) = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol
2H2O → O2 + 4H+ + 4e →V (khí thoát ra ở anot) = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 lít → đáp án A
Bài 11: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám
ở catot Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
Hướng dẫn giải
- Ta có ne = 0,06mol - Tại catot: Ag+ + 1e → Ag
Ta có hệ phương trình: 2x+y=0,06 và 64x + 108y =3,44→x=0,02 mol, y=0,02 mol
Cu2+ + 2e → Cu → CM Cu(NO3)2 = 0,1M, CM AgNO3 = 0,1 M
→ đáp án D
Bài 12: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X Điện phân dung dịch X với
điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot
và 156,8 ml khí tại anot Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí Biết thể tích các khí
đo ở đktc Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
Hướng dẫn giải
Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol
M2+ + 2e → M 2H2O + 2e → H2 +2OH- 2 H2O → 4H+ + 4e + O2
x 2x x 0,02 0,01 0,056 0,014
2x + 0,02 =0,056 → x= 0,018→ M= 64 (Cu), t = 1400s→ Đáp án D
Trang 6Bài 13: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch
AgNO3 Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được
5,4 gam kim loại Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra Kim loại M là:
Hướng dẫn giải
- Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có: Q = I.t = 1,6.2.F/M =5,4.1/108→ M = 64 → Cu
→ đáp án B
Bài 14: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí
X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là:
Hướng dẫn giải
Al2O3→ 4Al + 3O2 (1) ; C + O2 →CO2 (2) ; 2C + O2 →2CO (3)
- Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 ; CO (x mol) và O2 dư (y mol)
2,24 lít X + Ca(OH)2 dư → 0,02 mol kết tủa = nCO2
→ trong 67,2 m3 X có 0,6 CO2
- Ta có hệ phương trình: và 0,6 + x + y = 3 → x = 1,8 và y = 0,6 Từ (1) ; (2) ; (3) → mAl = 75,6kg
→ đáp án B
C LUYỆN TẬP
Câu 1: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở
đktc) ở anot Kim loại trong muối là:
A Na B Ca C K D Mg
Câu 2: Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH
trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:
A 149,3 lít và 74,7 lít B 156,8 lít và 78,4 lít
C 78,4 lít và 156,8 lít D 74,7 lít và 149,3 lít
Câu 3: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 ( d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than
chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện
phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:
A 12,8 % B 9,6 % C 10,6 % D 11,8 %
Câu 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A Tính khối lượng Cu
bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s Biết hiệu suất điện phân là 100 %
A 0,32 gam và 0,64 gam B 0,64 gam và 1,28 gam
C 0,64 gam và 1,60 gam D 0,64 gam và 1,32 gam
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A Khi thấy ở catot
bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần
dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu
là:
Trang 7A 965 s và 0,025 M B 1930 s và 0,05 M
C 965 s và 0,05 M D 1930 s và 0,025 M
Câu 6: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Cu(NO3)2 0,2 M với điện cực trơ và cường
độ dòng điện bằng 5A Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam Giá trị của
m là:
A 5,16 gam B 1,72 gam C 2,58 gam D 3,44 gam
Câu 7: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X
Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %):
C 6,4 gam và 2,016 lít D 9,6 gam và 1,792 lít
Câu 8: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám
ở catot Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
A 0,2 M và 0,1 M B 0,1 M và 0,2 M
C 0,2 M và 0,2 M D 0,1 M và 0,1 M
Câu 9: Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X Điện phân dung dịch X với
điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot
và 156,8 ml khí tại anot Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí Biết thể tích các khí
đo ở đktc Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
A Ni và 1400 s B Cu và 2800 s
C Ni và 2800 s D Cu và 1400 s
Câu 10: Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch MCl2 và bình (2) chứa dung dịch
AgNO3 Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra Kim loại M là:
A Zn B Cu C Ni D Pb
Câu 11 Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là
Câu 12 Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A, thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam M là kim loại:
Câu 13 Điện phân 500 ml dung dịch A chứa CuCl2 0,2 M, NaCl 0,1 M với cường độ dòng điện I= 4 A,
thời gian t giây đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.Giá trị của t là:
Câu 14 Điện phân 2 lít dung dịch AgNO3 0,03 M một thời gian thu được dung dịch A có pH= 2 Hiệu suất điện phân là: ( coi thể tích dung dịch không đổi)
A 66,67% B 25% C 30% D 33,33%
Trang 8Câu 15 Điện phân 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,2 M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu
được dung dịch A Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy
nhất thoát ra ngoài)
A 8,4 gam B 4,8 gam C 5,6 gam D 11,2 gam
Câu 16 Hòa tan 11,7 gam NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn, thu được 500 ml dung dịch có pH= 13 Hiệu suất điện phân là:
Câu 17 Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH= 2 Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi Khối lượng bạc bám ở catot là:
Câu 18 Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH=12 ( coi lượng Cl2 tan trong H2O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích
khí thoát ra ở anot ( đktc) là bao nhiêu?
Câu 19 Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32g Cu ở catôt và một
lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ
thường) Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi)
Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là:
Câu 20 Điện phân dung dịch muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng 100%, cường độ dòng điện không đổi 7,72 A trong thời gian 9 phút 22,5 giây Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim loại
bám vào Kim loại đó là:
A Cu B Hg C Ag D Pb
Câu 21 Điện phân dung dịch có hòa tan 10,16 gam FeCl2 và 3,51 gam NaCl ( có màng ngăn và điện cực
trơ) trong thời gian 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I= 9,65 A Dung dịch sau điện phân trung hòa vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,2 M Giá trị của V là:
A 0,18 B 0,2 C 0,3 D 0,5
Câu 22 Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a mol/l đến khi dung dịch vẫn còn màu xanh thấy
khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam Cho 1,68 gam Fe vào dung dịch thu được sau điện phân, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2 gam kim loại Giá trị a là:
Câu 23 Điện phân dung dịch AgNO3 một thời gian thu được dung dịc A và 0,672 lít khí ở anôt ( ở đktc)
Cho 5,32 gam Fe vào dung dịch A thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí ( ở đktc) dung
dịch B ( chỉ chứa một muối) chất rắn C ( chỉ chứa một khim loại) Hiệu suất của quá trình điện phân và giá trị V là:
Câu 24: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở
catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí
Trang 9X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 54,0 kg B 75,6 kg C 67,5 kg D 108,0 kg
Câu 25: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện
cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau
điện phân có khả năng hoà tan m gam Al Giá trị lớn nhất của m là
Câu 26: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO
4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là
Câu 27: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035
mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là
0,1245 mol Giá trị của y là
Câu 28: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp)
đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Câu 29: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
Câu 30: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí