1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải dạng bài tập lập công thức phân tử của Oxit Nito môn Hóa học 11 năm 2021

5 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 805,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG BÀI TẬP LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ

CỦA OXIT NITO MÔN HÓA HỌC 11 NĂM 2021

A PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Thường qua các bước sau :

+ Bước 1 : Đặt công thức oxit của nitơ NxOy

(với 1 ≤ x ≤ 2 ; 1 ≤ y ≤ 5 đều nguyên)

+ Bước 2 : Từ dữ liệu bài cho lập hệ thức tính phân tử khối NXOY

+ Bước 3 : Thiết lập phương trình toán học : MNxOy = 14x + 16y

+ Sau đó lập bảng trị số, biện luận y theo x, rút ra cặp nghiệm hợp lí Suy ra công thức oxit cần tìm của

nitơ

+ Một số oxit của

N2O → N2 + 1/2O 2

Kim loại + HNO3 NH4NO3 → N2 O + H 2 O

nâu

NO + 1/2O2 → NO2

NO không tạo muối

N2 + O2 → 2NO

Cu + HNO 3 → NO + …

N2O4 (khí không màu) 2NO2 + H2O → 2HNO3

+ NO 2NO 2 + 1/2O 2 + H 2 O → 2HNO 3

2NO 2 + 2NaOH → NaNO 3 + NaNO 2 + H 2 O

2NO + O2 → 2NO2

Kim loại + HNO 3 (đ) R(NO 3 ) n → NO 2 + … (R từ Mg → …)

+ 2H 3 PO4

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng Tỉ khối hơi của A so với không khí là 1,586

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A

Hướng dẫn giải

Đặt công thức oxit A của nitơ là OxOy

Phân tử khối A là: MA = 29.d = 29.1,586 = 46

Vì trong A, nitơ chiếm 30,43% về khối lượng nên:

Trang 2

Do MA = 14x + 16y = 46 → y = 2 Công thức phân tử của A là NO2

Công thức cấu tạo của A là : O = N → O : nitơ đioxit hay penxinitơ

Bài 2: Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H2 là 18,5 Hãy xác định công thức

oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X

Hướng dẫn giải

Hay 14x + 16y < 37 x, y phải nguyên dương → chỉ hợp lí khí x = 1, y = 1 Vậy oxit của nitơ là NO

Giả sử trong 1mol hỗn hợp X có a(mol) CO2 và (1-1)mol NO

Ta có: 44a + 30(1 – a) = 37 → a = 0,5

Vậy %VCO2 = %VNO = 50%

Bài 3: Mỗt hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO2 và NxOy Biết phần trăm thể tích của các oxit

trong X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn

hợp là 23,6% Xác định công thức NxOy

Hướng dẫn giải

Vì ở cùng điều kiện bên ngoài về nhiệt độ, áp suất, tỉ lệ thể tích giữa các chất khí cũng chính là tỉ lệ số mol giữa chúng, nên nếu gọi số mol hỗn hợp khí X là a(mol) thì số mol của các khí thành phần là: nNO = 0,45a mol; nNO2 = 0,15a mol; nNxOy = 0,4a mol

Bài cho %mNO = 13,6% mà mNO = 30  0,45a = 13,5a (g)

Suy ra:

MNxOy = mhhX – mNO – mNO2 = 57,2a – 13,5a – 6,9a = 35,8a

sai đúng sai

Vậy oxit NxOy là N2O4

C LUYỆN TẬP

Bài 1: Viết CTHH của:

a) Axit nitric (gồm 1H; 1N; 3O)

b) Khí gas (gồm 3C; 8H)

c) Đá vôi (gồm 1Ca; 1C; 3O)

Bài 2: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau Đồng thời cho biết chất nào là đơn chất, hợp chất

a) Khí etan, biết trong phân tử có 2C, 6H

b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O

c) Kali

d) Natri hidroxit (gồm 1Na, 1O, 1H)

Trang 3

f) Khí ozon, biết trong phân tử có 3 nguyên tử O)

g) Axit sunfuric (gồm 2H, 1S, 4O)

h) Silic

i) Saccarozo (gồm 12C, 22 H, 11 O)

j) Khí nitơ

k) Than (chứa cacbon)

Bài 3: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:

a) Giấm ăn (2C, 4H, 2O)

b) Đường saccarozo (12C, 22H, 11O)

c) Phân ure (1C, 4H, 1O, 2N)

d) Cát (1Si, 2O)

Bài 4: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

a) Phân tử A có phân tử khối là 64 và được tạo nên từ hai nguyên tố S, O

b) Phân tử B có phân tử khối gấp 1,125 lần phân tử khối của A và B được tạo nên từ hai nguyên tố C, H

trong đó số nguyên tử hidro gâp 2,4 lần số nguyên tử cacbon

Bài 5: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O

b) Phân tử Y có phân tử khối bằng phân tử khối của X Y được tạo nên từ hai nguyên tố S, O

c) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 phân tử khối của X Z được tạo nên từ những nguyên tố H, S, O

trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H

Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí

hidro Xác định CTHH của hợp chất

Bài 7: Một hợp chất A gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng gấp 5 lần nguyên

tử oxi Xác định CTHH của hợp chất

Bài 8: Một hợp chất có thành phần phân tử gồm hai nguyên tố C và O Tỉ lệ khối lượng của C và O là 3: 8 Công thức hóa học của hợp chất là gì?

Bài 9: Tìm CTHH của một oxit sắt gồm 2 nguyên tố Fe và O Biết phân tử khối là 160, tỉ số khối lượng của

Fe và O là 7 : 3

Bài 10: Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon, 13,05% hidro và 34,78

% oxi Biết phân tử khối của X là 46

Bài 11: Hợp chất A chứa 3 nguyên tố Ca, C, O với tỉ lệ 40% canxi, 12% cacbon, 48% oxi về khối lượng

Tìm CTHH của A

Bài 12: Tìm CTHH của các hợp chất sau:

a) Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl, trong đó Natri chiếm 39,3% theo khối lượng Biết PTK

của muối ăn gấp 29,25 lần PTK của khí hidro

b) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8%C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng 50,5

c) Một hợp chất rắn màu trắng, thành phần phân tử có 40,0%C, 6,7%H, 53,3%O và có PTK bằng 180

d) Một hợp chất khí, thành phần có 75%C, 25%H và có PTK bằng ½ PTK của khí oxi

Trang 4

Bài 13: Fe có thể được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2:

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?

A Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên

B Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

C Làm tăng tốc độ phản ứng.

D Làm tăng hiệu suất phản ứng

Bài 14: Cho cân bằng hoá học: Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển

dịch khi

A thay đổi áp suất của hệ B thay đổi nồng độ N2

C thay đổi nhiệt độ D thêm chất xúc tác Fe.

Bài 15: Cho phản ứng: Trong các yếu tố sau đây: (1) áp suất; (2) nhiệt độ; (3) nồng độ; (4) chất xúc tác, có mấy yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên?

A 1 B 2 C 4 D 3.

Bài 16: Cho phản ứng: Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 bị giảm nếu

A giảm áp suất, tăng nhiệt độ B giảm áp suất, giảm nhiệt độ

C tăng áp suất, tăng nhiệt độ D tăng áp suất, giảm nhiệt độ

Bài 17: Quá trình sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:

Khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất, (3) thêm chất xúc tác, (4) giảm nhiệt độ, (5) lấy NH3 ra

khỏi hệ

A (2), (3), (4) B (1), (2), (3), (5)

C (2), (4), (5) D (2), (3), (4), (5)

Bài 18: Cho biết phản ứng là phản ứng toả nhiệt Cho một số yếu tố: (1) tăng áp suất, (2) tăng nhiệt độ, (3) tăng nồng độ N2 và H2, (4) tăng nồng độ NH3, (5) tăng lượng xúc tác Các yếu tố làm tăng hiệu suất của

phản ứng nói trên là

A (2), (4) B (1), (3) C (2), (5) D (3), (5)

Bài 19: Trong phản ứng tổng hợp amoniac:

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

A giảm nhiệt độ và áp suất B tăng nhiệt độ và áp suất

C tăng nhiệt độ và giảm áp suất D giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

Trang 5

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w