1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 6 năm 2021-2022 có đáp án Trường THCS Long Điền

9 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PH N TỰ LUẬN 7đ Câu 1 HS trình bày được a Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn - Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dá[r]

Trang 1

MON LICH SU 6

NAM HOC 2021-2022

Dé số 1

Câu 1 Người tinh khôn sống nhu thé nao ?

Câu 2 Các quốc gia Cổ đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

Câu 3 Xã hội cô đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nảo ?

Câu 4 Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì ?

ĐÁP ÁN ĐÈ SÓ 1

Câu 1 Người tinh khôn sông như thế nào ? ( 2,5 điểm )

— Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung ở chung gọi là thị tộc ( 1

đ)

— Biết trồng trọt chăn nuôi.( 0,5 đ)

— Làm gốm, dệt vải ( 0,5 đ)

— Làm đồ trang sức ( 0,5 đ)

Câu 2 Các quốc gia Cô đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? ( 2,5 điểm )

— Từ cuốỗi thiên niên ký IV đến đầu thiên niên ký III TCN, các quốc gia cô đại phương Đông được hình

thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, Trung Quốc.( 1 đ)

— Các quốc gia cô đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn ( 1 đ)

— Kinh tế chính là nông nghiệp ( 0,5 đ)

Câu 3 Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ? (2 điểm )

— Chủ nô: có quyên lực, giàu có và bóc lột nô lệ ( 1 đ)

— Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tủ binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưg sản phẩm họ làm

ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập.( 1 đ)

Câu 4 Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì ? ( 3 điểm )

— Hiểu biết về thiên văn, sáng tao ra lịch ( 0,5 đ)

+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất ( 0,5 đ)

— Được viết trên giấy Pa pi rut, trén mai rua, thẻ tre, đất sét

+ Chữ số: sáng tạo ra số, ( Pi=3,16) toán học

— Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bi lon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập)

Đề số 2

I TRAC NGHIEM

Câu 1 Tại sao nói mỗi con người, cây cỏ và cả xã hội loài người đều có lịch sử?

A Tất cả đều được sinh ra cùng thời điểm

B Tất cả đều trải qua những thay đồi về thời gian

C Tất cả đều không còn diễn biến đến hiện tại

D Tắt cả đều đang diễn biến đến hiện tại

Câu 2 Cơ sở để người phương Đông sáng tạo ra Âm lịch là:

A Sự đi chuyển của Trái Đất quay quanh Mặt Trời

B Sự di chuyển của Mặt Trời quay quanh Trái Đất

Trang 2

C Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trăng

D Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trai Dat

Câu 3 Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?

A 2000 năm

B I0 năm

C 100 nam

D 1000 nam

Câu 4 Người ta đã phát hiện được những chiếc răng của người tối cô ở di chỉ nào dưới đây:

A Mái đá Ngườm, Hang Kéo Lèng

B Hang Tham Khuyén, Tham Hai (Lang Son)

C Nui Do (Quan Yén — Thanh Hóa)

D Xuân Lộc (Đồng Nai)

Câu 5 Khoảng thiên niên kỉ IV TCN con người đã phát minh ra công cụ chất liệu gì?

A Đá

B Xương

C Kim loại

D Gốm

Câu 6 Trung Quốc cô đại được hình thành bên hai con sông là:

A Ti-go-ro và Ở-phơ-rát

B Hoàng Hà và Trường Giang

C Sông Ấn và sông Hăng

D Sông Hong va sông Mê-kông

Câu 7 Các quốc gia cô đại phương Đông được hình thành chủ yêu ở:

A Vùng đồng băng

B Vùng lưu vực các con sông

C Vùng đôi núi và trung du

D Vùng cao nguyên

Câu 8 Địa điểm hình thành các quốc gia cô đại phương Tây là:

A Song Hoàng Hà

B Bán đảo Italia và Ban Căng

C Chau Phi

D Ai Cap

Câu 9 Chủ nô thường gọi nô lệ là:

A Tai san cua chu

B “Những công cụ biết nói”

Œ Những người làm thuê

D Những người đây tớ

Câu 10 Hệ chữ cái a,b,c là thành tựu của người:

A AI Cập

B An DO.

Trang 3

C Trung Quốc

D Hi Lap va R6 - ma

Cau 11 Trong linh vuc toan hoc thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thạo về số học? Vì sao?

A Trung Quốc Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc

B Ai Cập Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp

Œ Lưỡng Hà Vì phải di buôn bán xa

D Ấn Độ Vì phải tính thuế

Câu 12 Ở núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đông Nai), các nhà khảo cổ đã phát hiện được

A Những chiếc răng của Người tối cổ

B Những công cụ đá ghé d&o thô sơ, mãnh đá ghè mỏng của Người tối cổ

C Những chiếc rìu băng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ

D Phát hiện được những chiếc rìu băng đá được ghè đẽo có hình thù rõ ràng

Câu 13 Người nguyên thuỷ trên đất nước ta biết trồng trọt và chăn nuôi minh chứng cho điều gì?

A họ đã biết cải tạo tự nhiên dé phục vụ cuộc sống của mình

B họ vẫn sống dựa vảo tự nhiên

Œ họ đã chinh phục được tự nhiên

D họ đã bước vào thời đại văn minh, nhà nước đã ra đời

Câu 14 Điểm mới trong việc chế tác công cụ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long là

A Kĩ thuật mài đá

B Kĩ thuật cưa đá

Œ Thuật luyện kim

D Làm đồ gốm

Câu 15 Hãy điền vào chỗ trỗng dưới đây sao cho đúng :

- Một thế kỉ là 100 năm , một thiên niên kỉ là (1)

- Năm 2012 thuộc thê kỉ (2) và thiên niên kỉ (3)

A (1) 100 nam; (2) 21; (3) 2

B (1) 1000 nam; (2) 20; (3) 3

Œ (1) 1000 nam; (2) 21; (3) 3

D (1) 100 nam; (2) 20; (3) 2

Cau 16 T6 chitc x4 h6i cia ngudi nguyén thay thoi Hoa Binh - Bac Son 1a

A Chế độ thị tộc

B Chế độ thị tộc mẫu hệ

C Chế độ thị tộc phụ hệ

D Bây người nguyên thủy

II TỰ LUẬN

Câu 17 Người ta đã dựa vào đâu để biết và dung lai lich su?

Câu 18 Hãy giải thích vì sao khi sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thủy tan rã?

DAP AN DE SO 2

I TRAC NGHIEM

Trang 4

II TỰ LUẬN

Câu 17

Phương pháp: sgk trang 5

Cách giải:

* Thời gian trôi qua, những dấu tích của con người vẫn được giữ lại dưới nhiều dạng khác nhau:

- Tư liệu truyền miệng: những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này qua đời khác ở nhiều

dạng khác nhau

- Tư liệu hiện vật: những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ trong lòng đất hay trên mặt đât

- Tư liệu chữ viết: những bản ghi chép, hay được in, khắc bằng chữ viết

=> Đó chính là cơ sở để chúng ta biết và dựng lại lịch sử

Câu 18

Phương pháp: phân tích, suy luận

Cách giải:

- Khoảng 4000 năm TCN con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động

- Nhờ công cụ kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt

-> Sản phẩm làm ra nhiều -> dư thừa -> tư hữu

-> Xã hội đã phân chia giàu nghèo nên xã hội nguyên thuỷ dân dân tan rã

Đề số 3

I TRAC NGHIEM

Cau 1 Hoc Lich str dé

A Biét cho vui B Hiều cội nguồn tổ tiên, cha ông

C Tô điểm cho cuộc sống D Biết việc làm của người xưa

Câu 2 Ý nào sau đây phản ảnh không đúng về khái nệm môn Lịch sử?

A Là những øì đã diễn ra trong quá khứ

B Là những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay

Œ Là một môn khoa học

D Là tìm hiểu cội nguồn của mỗi sự vật

Câu 3 Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào?

A Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây B Khoảng 4 vạn năm trước đây

Œ Khoảng thiên nién ki tha I TCN D Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN

Câu 4 Dấu tích của Người tôi cô trên đất nước Việt Nam được tìm thay ở đâu?

A Hang Thâm Khuyên, Thâm Hai (Lạng Sơn), mái đá Ngườm (Thái Nguyên)

B Hang Tham Khuyén, Thâm Hai (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Xuân Lộc (Đông Nai)

C Bắc Sơn ( Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đông Nai)

Trang 5

D Hang Tham Khuyén, Tham Hai ( Lang Son), Nui Đọ ( Thanh Hóa), Xuân Lộc ( Đồng Nai)

Câu 5 Nhận xét nào dưới đây là đúng về xã hội nguyên thủy?

A Xã hội loài người phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp

B Xã hội loài người thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu khoa học — ki thuật

C Xã hội loài người mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm

D Xã hội loài người đã có vua, quan lại và các tầng lớp khác

Câu 6 Kim loại được dùng đầu tiên là:

Câu 7 Bộ phận đông đảo nhất có vai trò to lớn nhất trong sản xuất ở phương Đông cổ đại:

Câu 8 Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

Câu 9 Một trong những nguôn gốc xuất thân của tầng lớp nô lệ trong xã hội cô đại phương Đông là

A Tù binh của chiến tranh B Nông dân không đóng đủ thuế

C Buôn bán từ các nước khác đến D Quý tộc phản động

Câu 10 Khởi nghĩa Xpác-ta-cút là khởi nghĩa của

A Giai câp chủ nô B Tầng lớp thương nhân C Giai cấp nông dân D Giai cập nô

lệ

Câu 11 Nguời Hi Lạp và Rô-ma đã mua những sản phẩm như lúa mì, súc vật, lông thú từ

C Từ Ấn Độ, Trung Quốc D Từ các nước trên thê giới

Câu 12 Người nguyên thuý đã chế tạo đồ gốm băng cách

A Nặn đất sét rồi đem nung cho khô cứng B Nặn đất sét rồi phơi cho khô cứng

C Nan dat sét rồi sây cho khô cứng D Nặn đất sét bằng khuôn gỗ

Câu 13 Thân phận của người nô lệ dưới chế độ chiếm hữu nô lệ là:

A Phụ thuộc chủ yếu vào chủ B Phụ thuộc một phân vào chủ

Œ Phụ thuộc hoàn toàn vào chủ D Không phụ thuộc vào chủ

Câu 14 Người Hi Lạp hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời nhờ

C Buôn bán giữa các thị quốc D Khoa học kĩ thuật phát triển

Câu 15 Người nguyên thủy thường sinh sống ở những vùng rừng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái

đá nhiều sông suối, có vùng ven biển đài khí hậu 2 mùa nóng lạnh bởi vì

A Người nguyên thủy sống chủ yêu dựa vảo thiên nhiên

B Người nguyên thủy phải sử dụng hang động để cư trú

C Buổi đầu cuộc sông của người nguyên thủy chưa ổn định

D Người nguyên thủy quen với cuộc sống hoang đã

Câu 16 Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn cách đây khoảng

A 3 van - 2 van nam B 2 van - 4 van nam

C 1 van - 2 van nam D 12.000 - 4.000 nam

Trang 6

II TỰ LUẬN

Câu 17 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại?

Câu 18 Người Hi lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?

ĐÁP ÁN ĐÈ SỐ 3

I TRAC NGHIEM

I TU LUAN

Cau 17

Phương pháp: ghi nhớ, suy luận

Cách giải:

* Các quốc gia cổ đại lớn:

- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Phương Tây: HI Lạp, Rô — ma

* Các tâng lóp xã hội chính:

- Phương Đông: 2 giai cấp: thống trị và bị trị

+ Thống trị: vua, quý tộc, quan lại

+ BỊ trị: nông dân công xã, thợ thủ công, nô lệ

- Phương Tây: có 2 giai cấp đối kháng nhau: chủ nô và nô lệ

Câu 18

Phương pháp: sgk trang I8

Cách giải:

* Những đóng góp về văn hóa của người Hi Lạp và Rô ma

- Biết làm lịch dựa theo chuyển động của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời Họ tính được 1 năm có

365 ngày 6 giờ, chia làm 12 tháng Đó là Dương lịch

- Sán tạo ra hệ chữ cái a,b,c, ban đầu gồm 20 chữ sau là 26 chữ mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng

- Các ngành khoa học :

+ Phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau nảy

+ Một số nhà khoa học nồi tiếng trong các lĩnh vực : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học) ; Ác-si-mét

(Vat li); Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học) ; Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học); Stơ-ra-bôn (Địa l?

- Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nồi tiếng như : đền Pác-tê-nông ở A-ten, đâu trường Cô-li-

đê ở Rô-ma tượng Lực sĩ ném dia, thần Vệ nữ ở Mi-lô

Đề số 4

A PHAN TRAC NGHIEM (3 d)

I Chon ý đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (1đ)

Câu 1 Câu nói “ Dân ta phải biết sử ta

Trang 7

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?

a) Võ Nguyên Giáp b) Hồ Chí Minh c) Phạm Văn Đồng d) Lê Duan

Câu 2 Chữ tượng hình là

a) Vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩa của con người b) Chữ viết đơn giản

Câu 3 Xã hội cổ đại phương Tây gồm những giai cấp nào?

c) Quý tộc và nông dân công xã đ) Quý tộc và chủ nô

Câu 4 Dấu tích người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nảo trên thế giới?

a) Việt Nam, Thái Lan b) Đông phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu

c) Trung Quốc, Thái Lan, Ân Độ d) Ấn Độ, Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc

Câu 5 Một thê kỉ là bao nhiêu năm?

a) 10 năm b) 100 năm c) 1000 năm đ) 10000 năm

Câu 6 Vật liệu người tinh khôn sử dụng dé lam công cụ lao động là

Câu 7 Tại quê hương Núi Thành (Quảng Nam), đã phát hiện dâu vết của người Tiền - sơ sử, thuộc di tích

a) Bau Tro b) Bau Di c) Quỳnh Văn c) Hạ Long

Câu 8 Quá trình tiễn hóa của loài người diễn ra như thê nào?

a) Người tối cô- Người cô — Người tinh khôn

b) Vượn - Tĩnh Tình - Người tĩnh khôn

c) Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn

d) Vượn cô - Người tối cô - Người tinh khôn

IL Nối ghép cột A với cột B sao cho đúng (18)

Á Thành tựu văn hóa B Tên quốc gia Nỗi cột A với B

e) An D6

B PHAN TU LUAN (7 4)

Câu 1 So sánh sự khác nhau giữa người tôi cỗ và người tinh khôn? Vì sao xã hội nguyên thủy tan

rã?(3đ)

Câu2 Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?(2đ)

Câu3 Dấu tích của người tối cổ được tìm thây ở đâu trên đất nước ta? Việc tìm thấy dâu tích người tối

cô trên đất nước ta có ý nghĩa gì? (2đ)

ĐÁP ÁN ĐÈ SỐ 4

A PHAN TRAC NGHIEM (34)

I Chon ý đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu (2đ)

lb 2.a 3.b 4b 5.b 6c 7.b 8§.d (Mỗi ý đúng 025đ)

Trang 8

IH Nối ghép cột A với cột B (1đ)

lb 2c 3d 4a (Mỗi ý đúng 0.25đ)

B PHAN TU LUẬN (7đ)

Câu 1 HS trình bày được a) Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng

di hoi cong, lao về phía trước, thể tích sọ náo từ 850cm”- 1100em (1đ)

- Người tinh khôn: Mặt phăng, trán cao, không còn lớp lông trên người dáng đi thắng, bàn tay nhỏ khéo léo, thê tích sọ não lớn1450cm”.(1đ)

b) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã Nhờ có công cụ kim loại (đồ đồng) —> sản xuất phát triển — sản phẩm con người tạo ra không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa —> có sự chiếm đoạt của cải dư thừa —> XH

phân hóa giàu nghèo —> XH nguyên thủy tan rã.( 1đ)

Câu2_ Đời sống vật chất

- Người tinh khôn thường xuyên cải tiễn và đạt được những bước tiến về cải tiễn công cụ (0,5đ)

- Thời Sơn Vi con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu đến thời văn hóa Hoa Binh - BacSon

họ biết dùng các loại đá khác nhau để mài thành các công cụ như: rìu, bôn, chày (0.5đ)

- Họ biết dùng tre, sỗ, xương, sừng làm công cụ (0,5đ)

- Biết trồng trọt và chăn nuôi (0,5đ)

Câu 3 HS trình bày được

- Dia diém tim thay

+ Hang Tham Khuyén, Tham Hai (Lang Son).(0,5d) + Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai).(0,5đ)

- Ý nghĩa: Thể hiện Việt Nam ta là quê hương của loài người, là một trong những nơi xuất hiện con người sớm trên Trái Đất, chúng ta phải biết giữ gìn những dấu tích lich sử có ở địa phương và lòng tự

hào yêu quê hương, đất nước.(1đ)

Trang 9

HOC 247 -

Vững vàng nên tẳng, Khoai sáng tương lai

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyén Thi Online

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi — Tiết kiệm 90%

- _ Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- _ Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PïNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường

Chuyên khác cùng 7S.7ràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Déo va Thày Nguyễn Đức

Tán

II Khoa Hoc Nang Cao va HSG

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

- - Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- - Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi đưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: 7S Lê Bá Khánh

Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá

Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

Ill Kênh học tập miễn phí

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bai giảng miễn phí

- - HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chỉ tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư

liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- - HOC247 TY: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp I đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học va

Tiếng Anh

Ngày đăng: 30/03/2022, 01:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm