1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất hóa học của các nguyên tố

8 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 875,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định vị trí số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau: a.. Xác định vị trí số t[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC

NGUYÊN TỐ

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cấu tạo bảng tuần hoàn

a Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Các nguyên tố được sếp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

- Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột

b Ô nguyên tố

- Mỗi nguyên tố xếp vào một ô

Số thứ tự của ô nguyên tố = số điện tích hạt nhân = số electron = số proton

c Chu kì

- Mỗi hàng là một chu kì

- Bảng có 7 chu kì:

+ 3 chu kì nhỏ (chu kì 1, 2, 3)

+ 4 chu kì lớn (chu kì 4, 5, 6, 7)

- Nguyên tử các nguyên tố thuộc một chu kì có số lớp electron bằng nhau

- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó

d Nhóm nguyên tố

- Nhóm là tập hợp các nguyên tố có electron hóa trị bằng nhau

- Các nhóm A (từ IA đến VIIIA) gồm các nguyên tố ở chu kì nhỏ và chu kì lớn Các nguyên tố nhóm IA, IIA là nguyên tố s, các nguyên tố từ nhóm IIIA đến VIIIA là nguyên tố p

- Các nhóm B ( từ IIIB đến VIIIB rồi IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng hệ thống tuần hoàn) chỉ gồm các nguyên tố ở chu kì lớn Các nguyên tố thuộc nhóm B là các nguyên tố d và f

2 Sự biến đổi tuần hoàn

a Cấu hình electron của nguyên tử

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1 đến 8 thuộc các nhóm

từ IA đến VIIIA Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

b Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của

các nguyên tử được tóm tắt trong bảng sau:

Trang 2

3 Định luật tuần hoàn

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

II BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH3.Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất Xác định tên nguyên tố

Hướng dẫn:

Hợp chất với Hiđro là RH3 ⇒ Chất cao nhất với oxi có công thức là: R2 O5

Ta có : (2.R) / (16.5) = 25,93/74,07

⇒ R= 14 ⇒ R là nguyên tố Nitơ

Bài 2 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5 Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa 8,82 % hiđro về khối lượng Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N= 14, P= 31, S= 32)

A NH3

B.H2S

C PH3

D CH4

Hướng dẫn:

Oxit cao nhất của R là R2O5 nên R thuộc nhóm VA

⇒ Hợp chất với H là RH3

Ta có 3/R = 8,82 / 91,18 ⇒ R=31 (P)

⇒ Chọn C

Bài 3 Ion M3+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5

a, Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

b, Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B

Hướng dẫn:

a, Tổng số electron của nguyên tử M là 26 Số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB M là Fe

b, Fe cháy trong khí clo:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Hòa tan sản phẩm thu được vào nước thu được dung dịch Lấy vài ml dung dịch cho tác dụng với dung

Trang 3

dịch AgNO3, có kết tủa trắng chứng tỏ có gốc clorua:

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3 ) 3 + 3AgCl

Lặp lại thí nghiệm với dung dịch NaOH, có kết tủa nâu đỏ chứng tỏ có Fe(III):

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH) 3 + 3NaCl

- Nung hỗn hợp bột Fe và bột S:

Fe + S → FeS

Cho B vào dung dịch H2 SO4 loãng, có khí mùi trứng thối bay ra chứng tỏ có gốc sunfua:

FeS + H2 SO4 → FeSO4 + H2 S (trứng thối)

Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được, có kết tủa trắng xanh chứng tỏ có Fe(II):

FeSO4 + 2NaOH → Na2 SO4 + Fe(OH) 2 (trắng xanh)

Bài 4 Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20 Phát biểu nào sau đây sai?

A Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì

B Các nguyên tố này không cùng thuộc 1 chu kì

C Thứ tự tăng dần tính bazo là: X(OH)2, Y(OH) 2, Z(OH) 2

D Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X

Hướng dẫn:

Zx= 4 ⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của X là … 2s2 ⇒ X thuộc nhóm II, chu kì 2

Zy = 12 ⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của Y là ….3s2 ⇒ Y thuộc nhóm II, chu kì 3

Zz = 20 ⇒ cấu hình e lớp ngoài cùng của Z là ….4s2⇒ Z thuộc nhóm II, chu kì 4

A sai vì nguyên tố nhóm IA mới là KL mạnh nhất trong 1 CK

B đúng X thuộc CK 2, Y thuộc CK 3, Z thuộc CK 4

C đúng Trong cùng 1 nhóm tính bazo tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạ nhân

D đúng Trong cùng 1 nhóm độ âm điện giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

⇒ Chọn A

Bài 5 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, có tổng số điện tích hạt nhân bằng

25

a) Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y

b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

c) Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của X và Y

Hướng dẫn:

a) Viết cấu hình electron

Vì X và Y đứng kế tiếp khác nhau trong cùng một chu kì nên hạt nhân của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị Giả sử ZX < ZY ⇒ ZY = ZX + 1

Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = ZX + ZX + 1 = 25

⇒ ZX = 12 và ZY = 13

Cấu hình electron cùa X: ls22s22p63s2: Magie (Mg)

Cấu hình electron của Y: ls22s22p63s23p1: Nhôm (Al)

b) Vị trí

- Đối với nguyên tử X:

+ X thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron

Trang 4

+ X thuộc phần nhóm IIA vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng

⇒ X là kim loại

+ X thuộc ô thứ 12 vì (Z = 12)

- Đối với nguyên tử Y;

+ Y thuộc chu kì 3 vì có 3 electron

+ Y thuộc phân nhóm IIIA vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng

⇒ Y là kim loại

c) Công thức hợp chất oxit cao nhất của X, Y lần lượt là: MgO và Al2O3

III LUYỆN TẬP

Câu 1 Cho 5 nguyên tố sau: Be (Z = 4) ; N (Z = 7) ; Sc (Z =21) ; Se (Z = 34); Ar (Z = 18)

a Viết cấu hình electron của chúng ? b Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn

c Nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng? Giải thích?

Câu 2 Một nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong hệ thống tuần hoàn Hỏi:

a.Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

b Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? c Viết cấu hình electron nguyên tử

của nguyên tố trên

Câu 3 Cho 4 nguyên tố sau: N (Z = 7) ; Mg (Z = 12) ; Fe (Z =26) ; Ar (Z = 18)

a.Viết cấu hình electron của chúng, xác định số electron hóa trị của chúng

b Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn c Nêu tính chất hóa học cơ bản của

chúng?

Câu 4 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn,

cho biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau:

a 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s2 b 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

Câu 5 Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là kim loại gì?

Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2

a.Viết cấu hình electron của nguyên tử R b.Vị trí trong bảng tuần hoàn c Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

R + H2O  hiđroxit + H2 Oxit của R + H2O  Muối cacbonat của R + HCl

Hiđroxit của R + Na2CO3

Câu 7 Cho nguyên tố A (Z = 16) Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn, A là kim loại hay phi kim,

giải thích

Câu8 Nguyên tử X, anion Y-, cation Z+ đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s2 4p6

a Các nguyên tử X, Y, Z là kim loại hay phi kim

b Cho biết vị trí của X, Y, Z (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn c Nêu tính chất hoá học đặc trưng

của X, Y, Z

Câu 9 Nguyên tử X có Z = 26

a Viết cấu hình electron của X b Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn, X là kim loại hay phi

kim, giải thích

Câu 10 Cho 5 nguyên tố sau: Be (Z = 4) ; N (Z = 7) ; Sc (Z =21) ; Se (Z = 34); Ar (Z = 18)

Trang 5

a Viết cấu hình electron của chúng? b.Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn

c Nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng? Giải thích?

Câu 11 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3d5 4s1 Viết cấu hình lectron của nguyên tử X và từ đó xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Câu 12 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion X2+ là 3s23p63d6 Tìm vị trí của nguyên tố X trong

bảng tuần hoàn

Câu 13 Nguyên tử của nguyên tố R có 3e ở phân lớp 3d Tìm vị trí của R trong bảng tuần hoàn, R là kim

loại hay phi kim, giải thích

Câu 14 Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6

a Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R

b Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

c Tính chất hoá học đặc trưng nhất của R là gì ? lấy hai ví dụ minh hoạ

Câu 15 Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6

a Viết cấu hình electron của nguyên tử M

b Anion X – có cấu hình electron giống của cation M+ X là nguyên tố nào?

Câu 16 Nguyên tử Cr (crom) có 24e, nguyên tử Cu có 29e Hãy viết cấu hính electron của Cr và Cu Nêu

vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn

Câu 17 Viết cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) và ion F

Xác định vị trí của các nguyên tố X, Y, biết rằng chúng tạo được anion X2 – và cation Y+ có cấu hình

electron giống anion F –

Câu 18 Cho biết tổng số electron trong anion 2

3

AB là 42 Trong các hạt nhân A và B đều có số proton bằng số nơtron

a Tìm số khối của A và B b Cho biết vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn

Câu 19 Một hợp chất ion được cấu tạo từ M+ và X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31

a Viết cấu hình electron của M và X b Xác định vị trí của M và của X trong bảng tuần hoàn

Câu 20.Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12)

a Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên

tử magie nhường hay nhận bao nhiêu electron?

b Magie thể hiện tính chất kim loại hay phi kim? c Cho biết hóa trị của nguyên tố trong hợp

chất với oxi

d Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của magie và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit

Câu 21 Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16)

a Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên

tử lưu huỳnh nhường hay nhận bao nhiêu electron?

b Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

c Cho biết hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi và và hóa trị trong hợp chất với

oxi

Trang 6

d Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của lưu huỳnh và cho biết chúng có tính chất bazơ hay

axit

Câu 22 a Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau:

- Tính kim loại hay phi kim - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hidro

- Công thức hợp chất khí của brom với hidro

b So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53)

Câu 23 X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6

a Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y

b Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng

Câu 24 Khi biết được số thứ tự Z của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể biết được các thông

tin sau đây không, giải thích ngắn gọn:

1 Cấu hình electron 4 Tính chất cơ bản 2 Số khối 5 Hóa trị cao nhất trong oxit

3 Kí hiệu nguyên tử 6 Hóa trị trong hợp chất với hiđro

Câu 25 Khi biết cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố nhóm A, ta có thể biết

được các thông tin sau đây không?

1 Tính chất hóa học cơ bản 2 Cấu hình electron 3 Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

4 Công thức oxit cao nhất 5 Kí hiệu nguyên tử 6 Công thức hợp chất với hiđro Giải thích ngắn gọn các câu trả lời

Câu 26 Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ

trống Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó:

a Tính chất đặc trưng b Công thức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?

Câu 27 Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s2

a Viết cấu hình electron của nguyên tử R b Vị trí trong bảng tuần hoàn

c Viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

R + H2O hiđroxit + H2 Oxit của R + H2O → Muối cacbonat của R + HCl →

Hiđroxit của R + Na2CO3

Câu 28 Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIA, có tổng số hạt là 24

a Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn và gọi tên

b Y có ít hơn X là 2 proton Xác định Y

c X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó X chiếm 4 phần và Y chiếm 3 phần về khối lượng Xác định công thức phân tử của Z

Câu 29 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn

Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 16

a Xác định A và B b .Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Câu 30 Hai nguyên tố A và B có tổng số điện tích hạt nhân là 58 Biết A và B thuộc cùng một nhóm A

và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn

a xác địnhA và B b.Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Trang 7

Câu 31 Hai nguyên tố A và B có hiệu đơn vị điện tích hạt nhân bằng nguyên tử khối của hiđro Tổng số

proton của chúng bằng nguyên tử khối của kali

a Xác định A và B b.Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B

Câu 32 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần

hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24 Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của A,

B

Câu 33 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp trong hệ thống

tuần hoàn Tổng số proton của chúng là 32 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của A,

B

Câu 34 C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số khối

của chúng là 51 Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt Trong nguyên tử C, số electron bằng với số nơtron Xác định vị trí và viết cấu hình electron của C, D

Câu 35 X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở hai chu kì liện tiếp nhau trong bảng tuần hoàn

Tổng số hạt p trong 2 hạt nhân của 2 nguyên tử X và Y là 30 Viết cấu hình electron của X, Y?

Câu 35a X,Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp Cho biết tổng số

electron trong anionXY32là 42 Xác định hai nguyên tố X, Y và XY2 

3

Câu 36 A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số

proton của chúng là 25 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của A, B

Câu 37 A và B là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một chu kì Tổng số p trong hai hạt nhân là 49

Viết cấu hình electron và xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn?

Câu 38 C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số khối

của chúng là 51 Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt Trong nguyên tử C, số electron bằng với số nơtron Xác định vị trí và viết cấu hình electron của C, D

Câu 38a Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn, có tổng

điện tích hạt nhân là25

a Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn, viết cấu hình electron của A, B

b So sánh tính chất hóa học của A và B; tính bazơ của oxit tạo thành từ A và B

Câu 39 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn

Tổng số proton của A và B bằng 19 Xác định A, B Biết A thuộc nhóm IVA còn B thuộc nhóm IIIA

Câu 40 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn

Tổng số hạt mang điện tích trong 2 nguyên tử A và B bằng 50 Hợp chất giữa A và B phải điều chế gián

tiếp

a A, B có thể là nguyên tố nào? b Viết cấu hình e và xác định vị trí trong bảng tuần

hoàn

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 01:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w