1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Toán 6 Kết nối tri thức năm học 2021-2022

6 18 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 329,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK1 MÔN TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC

1 Các kiến thức cấn nhớ

1.1 Số học

- Tập hợp, phần tử của tập hợp, mô tả tập hợp

- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, số La Mã

- Biểu diễn số tự nhiên trên tia số và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

- Phép cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên

- Lũy thừa với số mũ tự nhiên

- Thứ tự thực hiện các phép tính

- Quan hệ chia hết và dấu hiệu chia hết

- Số nguyên tố

- Ước chung và ước chung lớn nhất

- Bội chung và bội chung nhỏ nhất

1.2 Hình học

Một số hình phẳng trong thực tiễn

- Các yếu tố cơ bản của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều

- Các yếu tố cơ bản củah hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân

- Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân

- Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi

2 Bài tập

2.1 Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) 146+121+54+379

b) 43.16+29.57+13.43+57

c) 56:54+32-20190

d) 100:{250:[450-(4.53 - 23.25)]}

Bài 2: Tìm số tự nhiên , biết:

a) x + 25 = 70

b) x - 280:35 = 5.54

c) 390:(5x-5)=39

d) 6x3 - 8 = 40

Bài 3: Một tàu hỏa chở 512 hành khách Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi Cần

ít nhất mấy toa để chở hết số hành khách?

Bài 4: Tính chu vi và diện tích một khu vường hình chữ nhật có chiều rộng 25 m, chiều dài 300 dm

Hướng dẫn giải

Bài 1:

Trang 2

a)

146 + 121 + 54 + 379

= (146 + 54) + (121 + 379)

= 200 + 500

= 700

b)

43.16 + 29.57 + 13.43 + 57

= (43.16 + 13.43) + 29.57 + 57

= 43.(16+13) + 29.57 + 57

= 43.29 + 29.57 + 57

= 29.(43 + 57) + 57

= 29.100 + 57

= 2957

c)

56:54+32-20190

= 52 + 9 - 1

= 34 - 1

= 33

d)

100:{250:[450-(4.53 - 22.25)]}

= 100:{250:[450-(500 - 100)]}

= 100:[250:(450 - 400)]

= 100:(250:50)

= 100:5

= 20

Bài 2:

a)

x + 25 = 70

x = 70 - 25

x = 45

Vậy x = 45

b)

x - 280:35 = 5.54

x - 8 = 270

x = 278

Vậy x = 278

Trang 3

c)

390:(5x - 5) = 39

5x - 5 = 10

5x = 15

x = 3

Vậy x = 3

d)

6x3 - 8 = 40

6x3 = 48

x3 = 8

x = 2

Vậy x = 2

Bài 3: Mỗi toa có số chỗ ngồi là: 4.10 = 40 (chỗ ngồi)

Để chở 512 hành khách cần số toa là: 512:40 = 12 (toa) và dư 32 hành khách

32 hành khách được xếp vào 1 toa nữa

Vậy cần tất cả 12+1=13 toa để chở hết hành khách

Bài 4:

Đổi 300dm=30m

(25+30).2=110

Chu vi khu vườn là :110m

25.30=750

Diện tích khu vườn là: 750m2

2.2 Bài tập trắc nghiệm

Tập hợp A = {x ∈ ℕ|22 < x ≤ 27} dưới dạng liệt kê các phần tử là?

A A = {22; 23; 24; 25; 26} B A = {22; 23; 24; 25; 26; 27}

C A = {23; 24; 25; 26; 27} D A = {23; 24; 25; 26}

Hướng dẫn giải

Các số tự nhiên lớn hơn 22 và nhỏ hơn bằng 27 là 23; 24; 25; 26; 27

Nên tập hợp cần tìm là A = {23; 24; 25; 26; 27}

Chọn đáp án C

Câu 1: Tập hợp P gồm các số tự nhiên lớn hơn 50 và không lớn hơn 57 Kết luận nào sau đây sai?

A 55 ∈ P B 57 ∈ P C 50 ∉ P D 58 ∈ P

Hướng dẫn giải

Tập hợp P gồm các số tự nhiên lớn hơn 50 và không lớn hơn 57 là 51; 52; 53; 54; 55; 56; 57

Nên tập hợp đó là P = {51; 52; 53; 54; 55; 56; 57}

Có 58 ∉ P

Trang 4

Chọn đáp án D

Câu 2: Với 3 số tự nhiên 0; 1; 3 có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

A 4 B 3 C 5 D 6

Hướng dẫn giải

Có thể lập các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là: 103; 130; 301; 310

Vậy lập được 4 số có ba chữ số khác nhau

Chọn đáp án A

Câu 3: Số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là?

A 1234; 9876 B 1000; 9999 C 1023; 9876 D 1234; 9999

Hướng dẫn giải

Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

Số tự nhiên lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là 9876

Chọn đán án C

Câu 4: Cho tập hợp A = {x ∈ N|1990 ≤ x ≤ 2009} Số phần tử của tập hợp A là?

A 20 B 21 C 19 D 22

Hướng dẫn giải

Các số tự nhiên liên tiếp hơn hém nhau 1 đơn vị

Vì vậy số phần tử của tập hợp A là 2009 - 1990 + 1 = 20

Chọn đáp án A

Câu 5: Tập hợp C là số tự nhiên x thỏa mãn x - 10 = 15 có số phần tử là?

A 4 B 2 C 1 D 3

Hướng dẫn giải

Ta có: x - 10 = 15

x = 15 + 10

x = 25

Nên tập hợp C là C = {25}, khi đó tập hợp C có 1 phần tử

Chọn đáp án C

Câu 6: Số phần tử của tập hợp P gồm các chữ cái của cụm từ “WORLD CUP”

A 9 B 6 C 8 D 7

Hướng dẫn giải

Tập hợp P cần tìm là P = {W; O; R; L; D; C; U; P}

Tập hợp P gồm 8 phần tử

Chọn đáp án C

Câu 7 Tính nhanh 49.15 - 49.5 được kết quả là

A 490 B 49 C 59 D 4900

Hướng dẫn giải

Trang 5

Ta có: 49.15 - 49.5 = 49.(15 - 5)

= 49.10 = 490

Chọn đáp án A

Câu 8 Kết quả của phép tính 12.100 + 100.36 - 100.19 là?

A 29000 B 3800 C 290 D 2900

Hướng dẫn giải

Ta có: 12.100 + 100.36 - 100.19 = 100(12 + 36 - 19)

= 100.29 = 2900

Chọn đáp án D

Câu 9 Tính (368 + 764) - (363 + 759)

A 10 B 5 C 20 D 15

Hướng dẫn giải

Ta có: (368 + 764) - (363 + 759) = (368 - 363) + (764 - 759)

= 5 + 5 = 10

Chọn đáp án A

Câu 10: Cho a = 32.5.7 và b = 24.3.7 Tìm ƯCLN của a và b

A ƯCLN(a; b) = 3.7 B ƯCLN(a; b) = 32.72

C ƯCLN(a; b) = 24.5 D ƯCLN(a; b) = 24.32.5.7

Hướng dẫn giải

Ta có: a = 32.5.7 và b = 24.3.7 nên ƯCLN(a; b) = 3.7

Chọn đáp án A

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 30/03/2022, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w