1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài sản trí tuệ học viện NH theo mô hình chi trả trực tuyến khóa luận tốt nghiệp 755

84 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ra các lý luận cơ bản về ứng dụng CNTT trong việc xây dựngHTTTQL tài sản trí tuệ và vấn đề quản trị tri thức tại Học viện Ngân hàng.. Vậy làm sao để các tài liệu này được chia sẻ và

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TÀI

SẢN TRÍ TUỆ HỌC VIỆN NGÂN HÀNG THEO MÔ HÌNH CHI

TRẢ TRỰC TUYẾN

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa:

Hệ

: Ths Đỗ Văn Sang : Trần Thị Thu Hiền : HTTTA

: 12 (2009 - 2013) : Chính quy

Hà Nội, tháng 6 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.Số liệu đượcdùng trong Khoa luận là trung thực và có trích nguồn.Kết quả nghiên cứu trong Khóaluận là trung thưc và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, người thân và bạn bè Xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất tới Giảng viên hướng dẫn ThS Đỗ Văn Sang - người đã định hướng đề tài,theo sát quá trình nghiên cứu cũng như góp ý, giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian làmkhóa luận

Cảm ơn các thầy cô giáo - giảng viên Khoa Hệ thống thông tin quản lý trongbốn năm qua đã hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho em rất nhiều những kiến thức bổích mà em có thể vận dụng trong khóa luận này

Cảm ơn các bạn Lê Thanh Huyền, Trần Thị Huyền Trang, Trương Thế Anh,Nguyễn Thùy Trang đã giúp đỡ mình trong quá trình tìm tài liệu phục vụ cho đề tàinghiên cứu Cảm ơn vì các bạn đã luôn ở bên quan tâm và động viên mình

Cảm ơn hai em Trần Mạnh Hùng và Vũ Thị Thùy Linh đã giúp đỡ và tạo điềukiện tốt nhất để em có thời gian tập trung nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này mộtcách hoàn thiện nhất Đồng thời gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người dù không

có cơ hội được ở bên cạnh nhưng vẫn luôn động viên em trong quá trình học tập cũngnhư trong thời gian em viết khóa luận này

Chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

Trang 4

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Thu Hiền

Ngành đào tạo: Hệ thống thông tin quản lý Hệ đào tạo: Chính quy

1 Tên khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý Tài sản trí

tuệ Học viện Ngân hàng theo mô hình chi trả trực tuyến.

2 Nội dung chính của khóa luận

1 Nêu ra các lý luận cơ bản về ứng dụng CNTT trong việc xây dựngHTTTQL tài sản trí tuệ và vấn đề quản trị tri thức tại Học viện Ngân hàng

2 Giới thiệu về thương mại điện tử và phương thức chi - trả trực tuyến

3 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị CSDL MySQL

4 Phân tích thiết kế hệ thống Quản lý Tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng

5 Tích hợp thanh toán trực tuyến, cài đặt, quản lý và chạy thử hệ thống trênlocalhost

3 Ngày nộp khóa luận: 28/05/2013

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng HTTT quản lý tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng 4

1 Các khái niệm cơ bản 4

2 Tri thức và quản trị tri thức 6

3 Sự phát triển của CNTT và truyền thông 7

4 Thực trạng quản lý tài sản trí tuệ tại Họcviện Ngân hàng 8

5 Vấn đề quản lý sở hữu trí tuệ trong các trường đại học 9

Chương 2: Phương thức chi - trả trực tuyến 13

1 Thương mại điện tử (Electronic-commerce) 13

2 Thanh toán điện tử 14

2.1 Thanh toán điện tử và lợi ích 14

2.2 Quy trình mua hàng và thanh toán trực tuyến 16

2.3 Các phương thức thanh toán khi mua hàng qua mạng Internet 17

3 Mô hình thanh toán trực tuyến Nganluong.vn 17

4 An toàn bảo mật và mã hóa thông tin trong chi trả trực tuyến 18

Chương 3: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL MySQL 20

1 Ng ôn ngữ lập trình PHP và môi trường lập trình Web 20

1.1 Các kiểu dữ liệu trong PHP 22

1.2 Biến, hằng và chuỗi trong PHP 22

2 Giới thiệu MySQL 24

2.1 Phát biểu SQL dạng Select 27

2.2 Phát biểu SQL dạng Insert 28

2.3 Phát biểu SQL dạng Updatevà Delete 29

Chương 4: Phân tích thiết kế HTTT QL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng 30

1 Mô tả bài toán 30

2 Xây dựng mô hình nghiệp vụ 31

Trang 6

3 Thiết kế giao diện 38

Chương 5: Cài đặt HTTTQL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng 43

1 Cài đặt chương trình 43

1.1 Cài đặt XAMPP 43

1.2 Lập trình Web sử dụng ngôn ngữ PHP để cài đặt hệ thống 44

2 Tích hợp thanh toán trực tuyến với Nganluong.vn 56

2.1 Đăng kí ví điện tử và Merchantsite 56

2.2 Xây dựng module thanh toán trực tuyến vào phần mềm hệ thống 58

2.3 Thực hiện giao dịch 63

3 Quản trị các module của hệ thống 64

4 Số hóa tài sản trí tuệ 68

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ

Hình 1-1: Ví dụ về một Web Server cơ bản 5

Hình 1-2: Quản lý sở hữu trí tuệ 10

Hình 2-1: Ví dụ mô hình TTTT liên kết giữa Vietcombank và OnePay 15

Hình 2-2: Mô hình thanh toán trực tuyến qua Ngân lượng 18

Hình 3-1: Mô hình hoạt động giữa Client và Web Server 20

Hình 4-1: Biểu đồ phân cấp chức năng 31

Hình 4-2: Biểu đồ DFD mức ngữ cảnh 32

Hình 4-3: DFD mức 1 đối với người quản trị 32

Hình 4-4: DFD mức 1 đối với khách hàng 33

Hình 4-5: Mô hình thực thể liên kết dữ liệu 38

Hình 4-6: Menu chính của Website 39

Hình 4-7: Menu Danh mục tài liệu 39

Hình 4-8: Giao diện Giỏ hàng 39

Hình 4-9: Giao diện chính của Website 40

Hình 4-10: Giao diện đăng ký thành viên 40

Hình 4-11: Giao diện Tài liệu 41

Hình 4-12: Giao diện Giới thiệu 41

Hình 4-13: Giao diện Hỏi đáp 42

Hình 4-14: Giao diện liên hệ 42

Hình 5-1: Giao diện Xampp Control Panel 43

Hình 5-2: Đăng kí tài khoản Ví điện tử 57

Hình 5-3: Lựa chọn loại Ví điện tử 57

Hình 5-4: Tích hợp thanh toán nâng cao 57

Hình 5-5: Đăng ký Merchantsite 58

Hình 5-6: Quy trình thanh toán giữa Ngân lượng và Merchantsite 62

Hình 5-7: Đăng nhập vào tài khoản Quản trị 65

Hình 5-8: Giao diện quản trị 65

Hình 5-9: Quản trị danh mục sản phẩm 66

Trang 10

Hình 5-10: Quản trị người dùng 66

Hình 5-11: Quản trị sản phẩm 66

Hình 5-12: Quản lý giao dịch chờ xác nhận 66

Hình 5-13: Quản lý hỏi đáp 67

Hình 5-14: Giao diện chương trình Kvisoft Flip Book Maker Pro 69

Hình 5-15: Add File vào chương trình 70

Hình 5-16: Thiết kế trang FlipBook 70

Hình 5-17: Thiết kế khung nhìn 71

Hình 5-18: Xuất file dữ liệu 71

Hình 5-19: FlipBook sản phẩm 72

Bảng 3-1: Sự khác biệt giữa trang HTML và trang HTML có nhúng PHP 21

Bảng 3-2: Các kiểu dữ liệu trong PHP 22

Bảng 3-3: Kiểu số nguyên trong MySQL 24

Bảng 3-4: Kiểu số chấm động trong MySQL 25

Bảng 3-5: Kiểu dữ liệu Date, Time trong MySQL 25

Bảng 3-6: Kiểu dữ liệu String trong MySQL 26

Bảng 4-1: CSDL Nhóm sản phẩm (GroupProduct) 33

Bảng 4-2: CSDL Sản phẩm (Product) 34

Bảng 4-3: CSDL Giỏ hàng (ShoppingCart) 34

Bảng 4-4: CSDL Người dùng (User) 35

Bảng 4-5: CSDL Hỏi đáp (FAQs) 35

Bảng 4-6: CSDL Nhóm người dùng (User Type) 36

Bảng 4-7: CSDL Giới thiệu (About) 36

Bảng 4-8: CSDL Tin Tức (News) 36

Bảng 4-9: CSDL Hỗ trợ (Support) 37

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài.

Sự bùng nổ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã tácđộng mạnh đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội.Tháng 11/1997, Internet chínhthức đi vào hoạt động tại Việt Nam và kể từ khi xuất hiện đã có tốc độ phát triển rấtnhanh Tính đến tháng 10/2012 số người sử dụng Internet đã là 30,8 triệu người, chiếm34% dân số Theo thống kê của Trung tâm số liệu Internet quốc tế, từ năm 2010 đếnnay, Việt Nam liên tục đứng trong top 20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhấtthế giới Internet đóng góp 0,9% trong GDP và đóng góp 1,6% trong tổng số 14,4%mức tăng trưởng GDP của Việt Nam

Từ những kết quả mà Internet mang lại, có thể khẳng định, Việt Nam đã thànhcông khi có thị trường Viễn thông - Internet vào loại hàng đầu ở khu vực và thếgiới.Chúng ta không chỉ làm chủ công nghệ mà còn áp dụng thành công công nghệ vàothực tiễn.Tất cả điều đó cho thấy tiềm lực mạnh mẽ của hệ thống Internet ViệtNam.Và trong tương lai, lĩnh vực này là một hướng đi mới, đầy triển vọng tạo nên sựđột phá để đưa nền kinh tế của Việt Nam vươn ra thế giới

Việc tin học hóa và ứng dụng CNTT đang được triển khai rộng khắp trên hầuhết các lĩnh vực của đời sống từ ngân hàng, tài chính đến văn hóa, giáo dục Tại Họcviện Ngân hàng, CNTT đã thâm nhập khá sâu vào công tác đào tạo Việc thay đổiphương pháp học tập theo học chế tín chỉ với mục tiêu “lấy người học làm trung tâm”

đã trao quyền chủ động cho sinh viên Phương pháp mới này yêu cầu sinh viên phảichủ động hơn, trách nhiệm hơn và có ý thức hơn đối với việc học của mình Phần lớnthời gian học tập của sinh viên hiện nay là tự học và tự nghiên cứu, giảng viên chỉđóng vai trò là người hướng dẫn để sinh viên có cách học hiệu quả hơn do đó, nhu cầutìm kiếm các nguồn tài liệu của sinh viên ngày càng gia tăng Qua thời gian học tập tạiHọc viện ngân hàng theo học chế tín chỉ tôi đã nhận thức được những lợi ích mà tôinhận được từ phương pháp này cũng như những bất cập của nó Đa số sinh viên tỏ ralúng túng trong việc tìm kiếm tài liệu học, đặc biệt là các tài liệu chính thống - tài sảntrí tuệ của Học viện Ngân hàng Nguyên nhân của vấn đề này là do tài sản trí tuệ củaHọc viện Ngân hàng chưa được lưu trữ, bảo quản một cách có hệ thống Phần lớntrong số chúng đang nằm trên máy tính cá nhân của tác giả, một phần lưu trữ trên thưviện và phần còn lại nằm trên mạng Internet Vậy làm sao để các tài liệu này được chia

sẻ và lưu trữ một cách có hiệu quả nhất?Trước câu hỏi lớn đó, tôi đã có ý tưởng xâydựng một Website quản lý Tài sản trí tuệ Học viện ngân hàng Để chi trả cho bản

Trang 12

quyền tác giả, Website sẽ được xây dựng theo mô hình một Website thương mại điện

tử Người dùng phải bỏ ra một số tiền nhất định để đọc trực tuyến hoặc download tàiliệu về máy Việc phát triển một Website quản lý Tài sản trí tuệ giúp sinh viên, giảngviên, nghiên cứu sinh tại Học viện dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với nguồn tài liệunội sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo theo học chế tín chỉ Đây làmột đề tài rất cần thiết để áp dụng vào công tác quản lý các tài sản tri thức trong cáctrường đại học hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài “Xây dựng HTTTQL tài sản trí tuệ Học viện ngân hàng theo mô

hình chi - trả trực tuyến” có mục đích chính là xây dựng một Website quản lý các tài

sản trí tuệ bao gồm giáo trình bài giảng, tài liệu chuyên môn, khóa luận, chuyên đề,luận án, các bài nghiên cứu, tạp chí, kỉ yếu của Học viện ngân hàng dựa trên môitrường mạng Internet, sử dụng phương thức thanh toán trực tuyến Đề tài này đượctriển khai sẽ mang lại các lợi ích sau:

liệu học tập và tài liệu tham khảo

liệu có hiệu quả và có hệ thống hơn

tài sản tri thức vô giá của Học viện Ngân hàng

sản trí tuệ

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiện cứu: Tài sản trí tuệ gồm sách, giáo trình, luận văn, luận án,công trình nghiên cứu, kỉ yếu, bài viết,

Phạm vi nghiên cứu: Học viện Ngân hàng - Hà Nội - Việt Nam

Nội dung của đề tài gồm chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng HTTT quản lý tài sản trí tuệ

Học viện Ngân hàng

Chương 2: Phương thức chi - trả trực tuyến.

Chương 3: Giới thiệu về hệ quản trị CSDL MySQL và ngôn ngữ lập trình PHP.

Chương 4: Phân tích thiết kế HTTTQL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng.

Chương 5: Cài đặt HTTTQL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng.

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 13

• Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu: Khảo sát thực trạng quản lý và sử dụngtài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng Khảo sát tình hình ứng dụng CNTT vào cáchoạt động quản lý.

5 Ket quả đạt được

hình chi - trả trực tuyến”

Mặc dù đã đầu tư về thời gian và công sức nhưng đề tài “Xây dựng HTTTQL

tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng theo mô hình chi - trả trực tuyến” không tránh

khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô

Chân thành cảm ơn!

Thực hiện đề tàiTrần Thị Thu Hiền

Trang 14

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng HTTT quản lý tài sản

trí tuệ Học viện Ngân hàng.

1 Các khái niệm cơ bản

Hệ thống thông tin là sự kết hợp của phần cứng, phần mềm và mạng truyền

thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, và phân phối các dữ liệu, thông tin

và tri thức hữu ích một cách đặc trưng trong bối cảnh của tổ chức Các tổ chức sử dụngcác hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau: đạt được lợi thế cạnh tranh, nắmbắt được nhiều khác hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ.Trong bối cảnh nền kinh tế tri thứchiện tại và tương lai, việc xây dựng một hệ thống thông tin nhằm hỗ trợ cho các tổchức là một nhu cầu tất yếu

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản

lý của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích,đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những ngườisoạn thảo các quyết định trong tổ chức

Internet là một mạng máy tính toàn cầu trong đó các máy truyền thông với

nhau theo một ngôn ngữ chung là TCP/IP

Intranet đó là mạng cục bộ không nối vào Internet và cách truyền thông của

chúng cũng theo ngôn ngữ chung là TCP/IP

Mô hình Client - Server là mô hình khách - chủ Server chứa tài nguyên dùng

chung cho nhiều máy khách (Client) như các tập tin, tài liệu, máy in Ưu điểm của

mô hình này là tiết kiệm về thời gian, tài chính, dễ quản trị hệ thống Cách hoạt độngcủa mô hình này là máy Server ở trang thái hoạt động (24/24) và chờ yêu cầu từ phíaClient Khi Client yêu cầu thì máy Server đáp ứng yêu cầu đó

Website là một file văn bản chứa những tag HTML hoặc những đọan mã đặc

biệt mà trình duyệt Web có thể hiểu và thông dịch được, file được lưu với phần mởrộng là html hoặc htm

World Wide Web (WWW): là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên

Internet Dịch vụ này đưa ra cách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàngthông qua các giao tiếp đồ họa.Để sử dụng dịch vụ này máy Client cần có một chươngtrình gọi là Web Browser

Trang 15

Web Browser là trình duyệt Web, dùng để truy xuất các tài liệu trên các Web

Server Các trình duyệt hiện nay là Internet Explorer, Mozilla Firefox, GoogleChrome, Nestcape,

Web Server: là một máy chủ có nhiệm vụ nhận yêu cầu từ trình duyệt Web xử

lý những lệnh được đã được lập trình sẵn và trả lại cho người dùng kết quả mà họ đãyêu cầu

Hình 1-1: Ví dụ về một Web Server cơ bản.

Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuynhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như IIS củaMicrosoft dành cho *.asp, *.aspx ; Apache dành cho *.php ; Sun Java System WebServer của SUN dành cho *p Máy Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độcao, được dùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những website

đã được thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác (các mã Script, các chươngtrình, và các file Multimedia) Web Server có khả năng gửi đến máy khách nhữngtrang Web thông qua môi trường Internet (hoặc Intranet) qua giao thức HTTP - giaothức được thiết kế để gửi các file đến trình duyệt Web và các giao thức khác

Tất cả các Web Server đều có một địa chỉ IP hoặc cũng có thể có một DomainName.Giả sử khi bạn đánh vào thanh Address trên trình duyệt của bạn một dònghttp://www.abc.com sau đó gõ phím Enter bạn sẽ gửi một yêu cầu đến một Server cóDomain Name là www.abc.com.Server này sẽ tìm trang Web có tên là index.htm rồigửi nó đến trình duyệt của bạn.Bất kỳ một máy tính nào cũng có thể trở thành mộtWeb Server bởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần mềm Server Software vàsau đó kết nối vào Internet

Trang 16

Hiện nay có nhiều bộ phần mềm giúp cho việc biến máy tính cá nhân thànhWeb Server trở nên đơn giản và tiện dụng hơn như: Xampp, Wamp, Appserv,Vetrigo, Tất cả các bộ công cụ này đều tích hợp PHP và MySql Nó được cài đặt, vàchạy trên máy tính dùng làm Web Server, nhờ có chương trình này mà người sử dụng

có thể truy cập đến các thông tin của trang Web từ một máy tính khác ở trên mạngInternet hoặc Intranet

2 Tri thức và quản trị tri thức

Tri thức là một tập hợp bao gồm kinh nghiệm, giá trị, thông tin, và sự hiểu biết

thông thái mà có thể giúp đánh giá và thu nạp thêm những kinh nghiệm và thông tinmới Tri thức được tạo ra và ứng dụng trong đầu óc của những người có nó Trong một

tổ chức, tri thức không chỉ được hàm chứa trong các văn bản và tài liệu, mà còn nằmtrong thủ tục, quy trình, thông lệ, và nguyên tắc của tổ chức đó Có nhiều quan điểmkhác nhau trong việc phân loại tri thức, trong đó phổ biến hơn cả là việc phân chia trithức thành 2 loại: tri thức ẩn và tri thức hiện

Tri thức ẩn hay còn được gọi là “tri thức mềm” có tính chủ quan, duy ý chí,

dựa trên nhận thức, kinh nghiệm mà không thể diễn đạt thông qua từ ngữ, lời nói, côngthức và gắn liền với những bối cảnh nhất định, vận hành trong bộ não của con người.Tri thức ẩn bao gồm các kĩ năng nhận thức như niềm tin, hình ảnh, cảm nhận và tư duycũng như các kĩ năng kĩ thuật như sự thuần thục và bí quyết Bởi vậy,.tri thức ẩn rấtkhó diễn đạt, khó chính thức hóa và cũng khó chia sẻ Loại tri thức này thường đượccóp nhặt sau một vài năm

Tri thức hiện có thể hiểu là phần “tri thức cứng” nghĩa là tri thức mang tính

khách quan, duy lý Tri thức hiện được hiện hữu thông qua các con số, văn bản đượcchia sẻ một cách chính thống và hệ thống hóa theo định dạng dữ liệu, các chỉ số kỹthuật, hướng dẫn Các cuốn sách, giáo trình, nghiên cứu, kỷ yếu, bài báo, luận văn, thuộc loại tri thức này Người đọc có thể dễ dàng nắm bắt và chia sẻ thông qua cáckhóa học hoặc tự đọc tài liệu.Các khái niệm về tri thức được nêu ra trong bài nghiêncứu này thuộc về tri thức hiện

Quản trị tri thức bao gồm một loạt các chiến lược và thực hành được sử dụng

trong một tổ chức để xác định, tạo ra, đại diện, đóng góp và có thể duy trì những kiếnthức và kinh nghiệm.Những kiến thức và kinh nghiệm đó kết hợp với tri thức, được cánhân hoặc tổ chức đưa vào ứng dụng, thực hành

Tài sản trí tuệ là các sản phẩm sáng tạo trí tuệ, bao gồm bản quyền (quyền tác

giả) và quyền liên quan, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại,

Trang 17

giống cây trồng Tài sản trí tuệ có đặc tính cơ bản: là sản phẩm sáng tạo, vô hình, tồntại dưới dạng thông tin, có khả năng lan truyền và có thể được nhiều người cùng chiếmhữu; có khả năng vật chất hóa vô giới hạn, có khả năng tăng trưởng giá trị, dễ bị saochép, bắt chước Trong các trường đại học, tài sản trí tuệ thực chất là các công trìnhnghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án, giáo trình, các tài liệu học tập, các bài viếttrên tạp chí, kỷ yếu,

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ SHTT hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở

hữu chuyển giao quyền SHTT

Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học

thể hiện bằng bất cứ phương tiện hay hình thức nào

Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm hoặc bản ghi âm,

ghi hình bằng bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả bản sao dưới hình thức điện tử

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo

ra hoặc sở hữu như tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học

3 Sự phát triển của CNTT và truyền thông.

Ngày nay, Công nghệ thông tin truyền thông thế giới đã có bước tiến nhảy vọt.Đầu tiên phải kể đến đó là sự phát triển của hệ điều hành, của hệ vi xử lý; sự phát triểncủa mạng di động, mạng Internet và tiếp đó là sự ra đời của hàng loạt công nghệ mớinhư: Công nghệ ảo hóa, điện toán đám mây, Hiện trên toàn thế giới có tổng cộng2,28 tỉ người sử dụng Internet Top 20 quốc gia có tổng cộng 1,7 tỉ người sử dụngInternet, chiếm 75% người dùng Internet toàn thế giới

Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng CNTT-TT tại Việt Nam phát triển rấtnhanh, tỷ lệ người dùng Internet chiếm vị trí hàng đầu tại Đông Nam Á, tạo điều kiệntốt cho các dịch vụ trên mạng Internet phát triển Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản

chỉ đạo phát triển và ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là Đề án “Sớm

đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT-TT" Số thuê bao Internet cả nước tính

đến hết tháng 8/2012 đạt 4,4 triệu, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước, thuê bao diđộng đạt 135,8 triệu thuê bao Hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet tiếp tục đượcđầu tư phát triển mạnh mẽ Cụ thể, hệ thống mạng cáp quang, trạm thu phát sóngthông tin di động và vệ tinh Vinasat-2 Tính đến tháng 11/2012, tổng băng thôngtruyền dẫn trong nước đạt 454,5 Gb/s và tổng băng thông truyền dẫn quốc tế đạt 340,5Gb/s Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung chuyển VNIX: 130 triệu Gbytes

Trang 18

cấp là 14.487.040 địa chỉ.số lượng địa chỉ IPv6 quy đổi theo đơn vị/64 đã cấp là54.951.114.752/64 địa chỉ Hệ thống mạng IPv6 hoạt động ổn định, sẵn sàng kết nối.

Độ phủ cáp quang đến cấp xã/phường trên cả nước đạt trên 95%

Công tác triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động thế hệ thứ 3(3G) được đẩy mạnh Các doanh nghiệp đã triển khai trên phạm vi toàn quốc 97.013trạm BTS và 44.100 trạm Node B 3G Trong 3 năm qua, tổng vốn đầu tư vào mạnglưới 3G đạt 27.779 tỷ đồng Vùng phủ sóng 3G theo dân số và theo diện tích lãnh thổcủa các doanh nghiệp trung bình đạt 212% Tổng số thuê bao 3G đạt xấp xỉ 20 triệu

Theo WeAreSocial - một tổ chức có trụ sở chính ở Anh chuyên nghiên cứu độclập về truyền thông xã hội toàn cầu đã nhận xét “Mạng xã hội, thiết bị kỹ thuật số vàđiện thoại di động của Việt Nam đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc” Đâychính là cơ hội cho các dịch vụ Internet phát triển Từ một quốc gia mới gia nhậpmạng Internet năm 1997, đến nay, 34% dân số Việt Nam đã sử dụng mạng Internet và61% trong số đó đã tham gia mua sắm hàng hóa qua mạng Các dịch vụ trên mạngInternet ngày càng đa dạng và phong phú như: E-Banking, E-Learning, Chính phủđiện tử, Siêu thị trực tuyến, thêm vào đó là cơ sở hạ tầng CNTT ngày càng được đầu

tư nâng cấp Đây là bước đệm vững chắc cho các DN kinh doanh trực tuyến

1 Thực trạng quản lý tài sản trí tuệ tại Học viện Ngân hàng

Học viện Ngân hàng là một trong những trường đại học hàng đầu trong cả nước

về đào tạo đại học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng Hơn 50 năm qua, Học viện

đã phát triển trên mọi mặt trong đó trong đó sôi nổi nhất là hoạt động dạy học vànghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong Học viện Các hoạt độngnày đã tạo ra một khối lượng tài liệu rất lớn đáp ứng nhu cầu học tập theo từng môn,từng chuyên ngành của trường Hiện tại Học viện có đội ngũ giảng viên giàu kinhnghiệm và trên 8000 sinh viên Họ không chỉ là những người khai thác, nghiên cứu, sửdụng tài sản trí tuệ phục vụ cho việc học tập và giảng dạy mà còn là người tạo ranguồn tài nguyên tri thức khổng lồ cho Học viện Số lượng tài liệu của Học viện gồm:

một số lượng luận văn khá lớn trong đó có khoá luận tốt nghiệp đại học, chuyên

đề tốt nghiệp, luận văn Thạc sĩ, luận văn Tiến sĩ

và đang xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình phục vụ giảng dạy cho tất

cả các ngành đạo tạo Hiện tại có khoảng 90 giáo trình, tài liệu chính thống

Trang 19

được sử dụng giảng dạy tại Học viện trong đó có khoảng 50% giáo trình, tàiliệu do giảng viên Học viện Ngân hàng biên soạn.

khai hoạt động nghiên cứu khoa học cho cán bộ, giảng viên, sinh viên với sốlượng đề tài nghiên cứu hàng năm lên tới hàng chục đề tài

Tại Học viện Ngân hàng, cứ một sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học nộp vềcho Học viện 3 cuốn khóa luận tốt nghiệp (đối với sinh viên được viết Khóa luận vàbảo vệ tốt nghiệp) hoặc 2 chuyên đề tốt nghiệp (đối với các sinh viên viết Chuyên đềtốt nghiệp) Trong 3 cuốn luận văn sinh viên nộp về, 1 cuốn giao cho văn phòng Khoaquản lý, 1 cuốn do giáo viên hướng dẫn quản lý và 1 cuốn do thư viện trường quản lý

để làm nguồn tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau Mỗi học viên cao học,nghiên cứu sinh sau khi học tốt nghiệp phải nộp về cho Học viện một tập luận văntruyền thống (bằng giấy) và một file điện tử Với cán bộ, giảng viên của trường đi họctập nghiên cứu trong và ngoài nước vẫn chưa có chính sách thu thập đúng vì vẫn chorằng việc nộp luận văn, luận án cho Học viện là tự nguyện chứ không bắt buộc Cácloại hình tài liệu khác như: giáo trình, báo cáo, kỷ yếu hội nghị, hội thảo, đề tài nghiêncứu khoa học thì đang còn bỏ ngỏ chưa có chính sách thu thập và khai thác phù hợp,chủ yếu đang còn nằm trong tủ của các phòng ban chuyên môn và các cá nhân Nguồnhọc liệu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn.Tuy nhiên, nó vẫn chưa được bảoquản và khai thác đúng mức

Nhiều tài liệu có bản quyền của Học viện Ngân hàng vẫn đang bị sao chép trêncác trang mạng.Tuy nhiên vấn đề này lại chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng.Họcviện cần phải có chính sách cụ thể để quản lý các tài sản trí tuệ, xây dựng một HTTT

để quản lý các tài sản đó Để làm được như vậy trước hết cần phải số hóa các tài liệu

từ dạng bản in truyền thống sang dạng số để máy tính có thể hiểu được Có như vậymới bảo vệ được nguồn tài nguyên tri thức của Học viện

4 Vấn đề quản lý sở hữu trí tuệ trong các trường đại học.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trítuệ bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền với giống cây trồng.Các vấn đề về SHTT luôn có mối quan hệ, chi phối

Trang 20

các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu dạy học của cáctrường đại học.

Hiện nay chúng ta đã có Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005

và được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày19/12/2009 là văn bản pháp luật quy định cụ thể về SHTT

Trường đại học là một trong những cái nôi sinh ra các thành quả sáng tạo có thểđược bảo hộ quyền SHTT Mặt khác trường đại học cũng là nơi sử dụng nhiều đốitượng được bảo hộ quyền SHTT của người khác và cũng là nơi dễ dẫn đến xâm phạmquyền SHTT Trong thời gian gần đây nhiều hành vi xâm phạm quyền tác giả trongcác lĩnh vực biên soạn giáo trình, luận văn, luận án, nghiên cứu đề tài khoa học đã xảy

ra ở một số trường đại học gây bức xúc trong giới khoa học và dư luận xã hội

Hình 1-2: Quản lý sở hữu trí tuệ

Để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu dạy học, đồngthời bảo đảm sự tôn trọng quyền SHTT của người khác, các trường đại học cần thựchiện các vấn đề sau đây

Thứ nhất, xác định đối tượng được bảo hộ quyền SHTT: Tùy lĩnh vực đào tạo,

các đối tượng SHTT có thể được bảo hộ ở các trường đại học là khác nhau Đối vớicác trường thuộc khối kinh tế như HVNH thì đối tượng được bảo hộ là quyền tác giả làgiáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học, bài viết, luận văn, luận án.Có thể nói

Trang 21

đối tượng được bảo hộ quyền SHTT trong các trường đại học rất phong phú và đadạng, trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Thứ hai, xác định các đối tượng SHTT thuộc quyền sở hữu của người khác mà

nhà trường được sử dụng: Trong các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, các trường đạihọc có thể sử dụng rất nhiều đối tượng thuộc quyền SHTT của người khác Đó có thể

là việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật đang được bảo hộ sáng chế của người khác đểtạo ra các giải pháp kỹ thuật mới riêng của mình; có thể là việc sử dụng các tài liệu,giáo trình, kết quả nghiên cứu khoa học thuộc quyền của tác giả khác Tất cả cáchành vi sử dụng này đều phải tôn trọng các quy định của pháp luật về quyền SHTT

Tuy nhiên, cũng cần chú ý là có rất nhiều trường hợp sử dụng tác phẩm đã công

bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao được quy định tạikhoản 1 Điều 25 của Luật Sở hữu trí tuệ đó là: Tự sao chép một bản nhằm mục đíchnghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân; trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làmsai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; trích dẫn tác phẩm

mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong các ấn phẩm định kỳ, trong chươngtrình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu; trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhàtrường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại; sao chép tácphẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu; ghi âm, ghi hình trực tiếpbuổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy Những hành vi sử dụng nàykhông được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gâyphương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, phải thông tin về têntác giả và nguồn gốc xuất xứ của tác phẩm

Thứ ba, xây dựng quy chế quản lý, khai thác hoạt động SHTT: Để quản lý và

khai thác có hiệu quả hoạt động SHTT nói chung và quyền tác giả nói riêng, trườngđại học cần xây dựng quy chế tổ chức hoạt động này Quy chế cần bao quát tất cả cácvấn đề nảy sinh trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo có liên quan đến quyền SHTTnhư:

nguyên tắc chủ sở hữu là người trực tiếp đầu tư sáng tạo (Điều 13, Điều 86LSHTT năm 2005) Chủ SHTT có thể là nhà trường, đồng sở hữu, cá nhân sởhữu, đối tác là chủ sở hữu nếu theo thỏa thuận

xác định lợi ích và tỷ lệ phân chia, thanh toán phải được công bằng thỏa đánggiữa các chủ thể có liên quan đến tài sản trí tuệ Ngoài ra cũng cần chú ý đếnvấn đề thương mại hóa các tài sản thuộc SHTT của nhà trường để mang lại lợi

Trang 22

ích cho các chủ thể liên quan nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoahọc, đào tạo nói chung của nhà trường.

thực hiện và quyền lợi của người sáng tạo, tập thể sáng tạo, tập thể hỗ trợ sángtạo Ở đây cũng cần làm rõ quyền và nghĩa vụ của những trường hợp không sửdụng kinh phí nhưng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện nghiêncứu của nhà trường để tạo ra sản phẩm trí tuệ

liên quan đến tài sản trí tuệ thường xảy ra trong các trường đại học như “luộcsách”, “đạo văn”, “đạo ý”

Thứ tư, thành lập bộ phận chuyên trách SHTT theo xu thế chung và kinh

nghiệm thực tế tại các trường ĐH nghiên cứu trên thế giới Bộ phận chuyên tráchSHTT không những đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đăng ký, theo dõi

và bảo hộ các quyền SHTT của các Trường mà còn đóng vai trò là một cơ quan đầumối thực hiện chuyển giao công nghệ, xúc tiến việc thương mại hoá các sản phẩmcông nghệ của Trường, liên hệ tìm đầu ra, tìm nguồn tài trợ nghiên cứu khoa học vàphân chia lợi nhuận cho các bên tham gia

Ý nghĩa, vai trò của bảo hộ SHTT

nghiên cứu, sáng tạo mà lại thu lợi nhuận lớn dẫn đến người đầu tư để tạo ra sảnphẩm mới b ị thất thế, mất khả năng cạnh tranh vì giá thành cao hơn hàng saochép, hàng giả, làm triệt tiêu động lực sáng tạo, ảnh hưởng xấu môi trường cạnhtranh và suy yếu nền tảng đạo đức xã hội, gây ra căn bệnh gian dối, lừa lọc, lườibiếng

các hành vi giả mạo, ăn cắp tài sản trí tuệ, từ đó tạo điều kiện để chủ sở hữukhai thác tài sản trí tuệ của mình nhằm bù đắp chi phí, thu được lợi nhuận.Quyền SHTT giành cho chủ sở hữu độc quyền để giúp chủ sở hữu có thể thuhồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận một cách hợp lý hoặc tạo ra môi trường cạnhtranh lành mạnh

phẩm trí tuệ hữu ích càng thu được nhiều lợi ích Có thể nói cơ chế quyền bảo

hộ SHTT chính là công cụ để ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lànhmạnh, cũng như các hành vi gian dối khác liên quan đến tài sản trí tuệ

Trang 23

Chương 2: Phương thức chi - trả trực tuyến

1 Thương mại điện tử (Electronic-commerce)

Sự phát triển và hoàn thiện của CNTT mà đặc biệt là Internet đã thúc đẩy sự rađời của một loại hình thương mại mới đó là thương mại điện tử (EC).Thực chất,thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiệnđiện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet Theo Tổ chức

Thương mại thế giới (WTO): “Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,

bán hàng và phân phối sản phẩm, được mua bán hàng và thanh toán trên mạng internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như thông tin số hóa qua mạng internet” Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt

Nam chính thức có hiệu lực Đến cuối năm 2007, bốn trong số năm nghị định hướngdẫn Luật Giao dịch điện tử đã được ban hành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý choviệc triển khai ứng dụng giao dịch điện tử trong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội

Thương mại điện tử không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp/nhà cung cấp

mà còn mang lại lợi ích cho cả người tiêu dùng.Trong đó, lợi ích lớn nhất mà TMĐTmang lạichính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Thực hiệnTMĐT, doanh nghiệp có thêm cơ hội và nguồn lực để mở rộng thị trường - vươn rathế giới, giảm chi phí dẫn tới giảm giá thành - tạo lợi thế cạnh tranh, phát triển dâytruyền, tận dụng được thời gian 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi,phát triển mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng,tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợpgiữa các doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượngdịch vụ khách hàng Đối với người tiêu dùng, họ không phải mất nhiều thời gian vàchi phí cho việc mua một hàng hóa, họ có nhiều sự lựa chọn hơn, được hưởng những

ưu đãi về giá và có thể mua sắm mọi lúc mọi nơi

Trong những năm qua, Thương mại điện tử đã dần dần khẳng định được vai tròcủa mình trong việc trao đổi thông tin, giao dịch mua bán qua mạng Nắm bắt đượctình hình đó, không ít các doanh nghiệp đã triển khai thành công hệ thống TMĐT và

đã khẳng định được tính hiệu quả của nó như: raovat.com, muaban.net, Tuy nhiên,cũng như một số nước đang phát triển khác thì việc triển khai hệ thống TMĐT ở ViệtNam gặp không ít các khó khăn nhất là về công nghệ, nguồn nhân lực chưa đủ trình độ

và chuyên môn, nghiệp vụ cao Mặt khác, với thói quen mua sắm của người Việt Namvẫn còn theo kiểu truyền thống - mua bán trực tiếp, vì vậy phần nào ngăn cản sự pháttriển của TMĐT Nhưng nhìn chung việc phát triển TMĐT là một xu thế tất yếu trongviệc phát triển nền kinh tế quốc gia trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa Bằng chứng

Trang 24

cho thấy, bằng nhiều đề án tin học hóa địa phương của chính phủ đã xây dựng mạnglưới thông tin điện tử trên toàn quốc nhằm nâng cao năng lực và giảm thiểu các thủ tụchành chính rườm rà thông qua TMĐT Hiện nay, các đại gia trong lĩnh vực TMĐT củanước ngoài tham gia khai thác tại Việt Nam như: website đấu giá lớn nhất thế giớiEbay, vua bán lẻ trên mạng amazon.com Điều đó chứng tỏ rằng Việt Nam là một thịtrường rất tiềm năng trong lĩnh vực này Doanh thu trong lĩnh vực TMĐT chiếm một

tỷ số rất lớn và không ngừng tăng lên qua các năm Đặc biệt, Việt Nam có tốc độ tăngtrưởng Internet rất cao: 128,4%, cao nhất trong khu vực khối ASEAN Các hình thứcthanh toán thông qua TMĐT ngày càng cải thiện hơn, nhanh chóng và dễ dàng hơn,điều này giúp cho việc giao dịch trở nên đơn giản, thuận tiện hơn, thúc đẩy tăng lượnggiao dịch

2 Thanh toán điện tử

2.1 Thanh toán điện tử và lợi ích

Thanh toán điện tử (hay còn gọi là thanh toán trực tuyến) là một mô hình giaodịch không dùng tiền mặt đã phổ biến trên thế giới.Nó là hình thức thanh toán tiếnhành trên môi trường Internet Thông qua hệ thống thanh toán điện tử, người sử dụngmạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, Thanh toánđiện tử được sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các website (siêu thị ảo) vàthanh toán qua mạng Thông qua thanh toán điện tử người dùng sẽ không sử dụng tiềnmặt để thanh toán chi trả các hoạt động giao dịch mua bán của mình mà thay vào đó là

sử dụng các loại thẻ tín dụng, các thẻ này đã được chứng thực và được sự bảo đảm củacác Ngân hàng Điều này rất an toàn và tiện dụng, có tính bảo mật cao

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống làthông qua các phương tiện điện tử, loại bỏ hầu hết việc giao nhận giấy tờ và việc kýtruyền thống thay vào đó là các phương pháp xác thực mới.Dùng phương pháp mới đểxác nhận đúng người có quyền ra lệnh thanh toán mà không cần tiếp xúc trực tiếp.Lợiích lớn nhất là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch.Các giao dịchqua kênh điện tử có chi phí vận hành rất thấp Chi phí chủ yếu là đầu tư ban đầu, trongđiều kiện công nghệ phát triển nhanh chi phí đầu tư cũng giảm đáng kể Doanh nghiệpkhông cần phải đầu tư nhân sự, địa điểm và các chi phí lưu chuyển hồ sơ cho việc giaodịch.Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với phương pháp truyền thống.Thông thường giao dịch tại quầy cho một khách hàng chuyển tiền mất khoảng 15 phút,không kể thời gian đi lại và chờ đợi nhưng giao dịch trên Internet, Mobile hoặc qua hệthống thẻ chỉ qua một vài thao tác đơn giản trong một vài phút Với thanh toán điện tử,các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, không bị giới hạn bởi không

Trang 25

gian địa lý.Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiềuloại hàng hóa, dịch vụ nhanh chóng Việc không phải mang theo nhiều tiền mặt, giảmthiểu rủi ro mất tiền, tiền giả, nhầm lẫn sẽ giảm bớt được việc thiếu minh bạch sovới giao dịch bằng tiền mặt.

Có rất nhiều hình thức thanh toán điện tử như: thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻghi nợ (nội địa hoặc quốc tế); thanh toán thông qua các cổng thanh toán (Cổng thanhtoán điện tử F@st MobiPay của Ngân hàng Techcombank, Cổng thanh toán Đông Ácủa Ngân hàng Đông Á, ); thanh toán bằng ví điện tử (Mobivi, Payoo, VnMart);thanh toán qua điện thoại di động Nhưng đặc điểm cơ bản của các hình thức này làngười mua không nhất thiết phải gặp trực tiếp người bán để thanh toán; không bị giớihạn bởi không gian địa lý và ở bất cứ nơi đâu bạn cũng có thể mua được hàng

Tại Việt Nam, hình thức thanh toán trực tuyến đang được một số công ty triểnkhai kết hợp với các Ngân hàng như: chợ điện tử của công ty Peacesoft, cổng thanhtoán trực tuyến Smartlink - MasterCard, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trựctuyến Onepay, công ty thanh toán trực tuyến Ngân lượng,Cổng thanh toán Baokim.vn,Cổng thanh toán Payoo.vn, Cổng thanh toán VNmart.vn Với sự phát triển của cácngành CNTT và truyền thông việc thanh toán trực tuyến đảm bảo an toàn, hạn chếđược rất nhiều các rủi ro mang lại từ Internet, thích hợp được với tất cả các mô hìnhkinh doanh, bán hàng trực tuyến qua mạng

Hình 2-1: Ví dụ mô hình TTTT liên kết giữa Vietcombank và OnePay

Trang 26

2.2 Quy trình mua hàng và thanh toán trực tuyến.

Bước 1: Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, truy cập vào website

của doanh nghiệp cung cấp, xem, tìm hiểu danh mục sản phẩm và chọn lựa sản phẩmưng ý nhất thêm vào giỏ hàng Người mua có thể thêm bớt các sản phẩm trong giỏhàng và xác định tổng chi phí phải trả

Bước 2: Người mua điền những thông tin thanh toán và địa chỉ liên hệ vào đơn

đặt hàng của Website bán hàng Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá haydịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nhưmặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận, số phiếu đặt hàng, tổng giá thanh toán,

Bước 3: Người mua kiểm tra lại các thông tin và click chọn “đặt hàng”, để gửi

thông tin trả về cho Doanh nghiệp

Bước 4: Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp

thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đếnmáy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trênmạng Internet Với quá trình mã hoá các thông tin thanh toán của khách hàng đượcbảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (ngay cả doanh nghiệp sẽkhông biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

Bước 5: Khi Trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ

giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau tường lửa (Fire Wall) và tách rời mạngInternet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thươngmại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến Ngân hàng củaDoanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số

liệu riêng biệt) hoặc chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán trực

tuyến (gọi là Third Party - Bên thứ ba như: PayPal, OnePay, Ngân lượng, Bảo Kim

.) mà người bán đã chọn

Bước 6: Ngân hàng của Doanh nghiệp gửi thông điện điện tử yêu cầu thanh

toán (Authorization request) đến ngân hàng hoặc Công ty cung cấp thẻ tín dụng củakhách hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanhtoán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

Bước 7: Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp

những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp và tuỳ theo đó doanh nghiệp thôngbáo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không Nếu bán thì

sẽ gửi email xác nhận cũng như hóa đơn và các văn bản cần thiết khác cho người mua,đồng thời xử lý đơn hàng Nếu không bán thì giao dịch coi như kết thúc, người báncũng gửi thông điệp cho người mua, nêu rõ lý do không bán

Trang 27

loại thẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB có thể thanh toántrực tuyến tại hơn 60 website đã kết nối với các cổng thanh toán.

Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Chủ thẻ đa năng Đông Á và chủ thẻ

Connect24 Vietcombank đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tại các website đãkết nối với Ngân hàng Đông Á và cổng thanh toán OnePAY

Thanh toán bằng ví điện tử: Sở hữu ví điện tử của Mobivi, Payoo, VnMart,

khách hàng có thể thanh toán trực tuyến trên một số Website chấp nhận ví điện tử này

Trả tiền mặt khi giao hàng: Đây vẫn là hình thức thanh toán chủ yếu khi mua

hàng qua các trang Web vì đảm bảo độ an toàn, khách hàng nhận đúng hàng đã đặtmua thì mới trả tiền

Chuyển khoản ngân hàng: Thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngân

hàng, chủ tài khoản chuyển khoản sang tài khoản của người bán một số tiền trước khinhận hàng Cách thức này chỉ nên thực hiện khi người mua có thể tin cậy ở người bán,thông thường khi hai bên là khách quen trên các Website mua sắm hoặc người bán làmột đối tác có uy tín Phương thức này rất hữu ích trong trường hợp người mua vàngười bán ở cách xa nhau, không thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, nhưng có rủi

ro nhất định cho người mua, khi người bán không giao hàng hoặc giao hàng kém phẩm

ch ất so với khi rao bán

Gửi tiền qua bưu điện hoặc hệ thống chuyển tiền quốc tế: trong trường hợp

người mua hoặc người bán ở cách xa, lại không có tài khoản ngân hàng thì có thể dùngcách này Tuy nhiên sẽ tốn một khoản phí chuyển tiền.Tùy dịch vụ của từng ngânhàng, mức phí có thể là vài chục nghìn đồng

2 Mô hình thanh toán trực tuyến Nganluong.vn

Ngân lượng là một trong những đơn vị thanh toán trực tuyến đầu tiên ở ViệtNam và được xây dựng theo mô hình thanh toán trực tuyến của PayPal Mô hình hoạtđộng của Ngân Lượng là cho phép người mua nạp tiền vào tài khoản của mình để cóthể nhận một khoản “ngân lượng” tương ứng với số tiền của mình để có thể thực hiệncác cuộc giao dịch mua bán thông qua mạng Internet và ngược lại (1 VNĐ tươngđương 1 “ngân lượng”) Khi khách hàng muốn mua một sản phẩm thông qua Ngânlượng, số tiền đó sẽ chuyển từ tài khoản người mua tới tài khoản người bán thông quacác cơ sở tài chính của Ngân Lượng Để làm được điều này, NgânLượng.vn đã đầu tưxây dựng hệ thống cổng thanh toán liên thông rộng khắp với hàng chục ngân hàng vàcác tổ chức tài chính như Ngân hàng Vietcombank, Ngân hàng Đông Á, Vietinbank,

Trang 28

CNTT - viễn thông đang thâm nhập vào mọi lĩnh vực, tạo ra nhiều tác động tíchcực, song cũng đặt ra không ít những thách thức về an ninh bảo mật Sự an toàn, bảomật đang khiến người dùng e ngại sử dụng các dịch vụ trực tuyến Các doanh nghiệp,các tổ chức phát hành thẻ và cả các bên thứ Ba đều đang trăn trở với những bài toán

“Làm sao để đảm bảo an toàn trong thanh toán trực tuyến? Làm sao để bảo vệ ngườidùng khỏi các nguy cơ lừa đảo trực tuyến?”

Hiện nay, trong việc thanh toán qua mạng, các tổ chức tín dụng và các nhà cungcấp dịch vụ xử lý thanh toán thẻ tín dụng trên thế giới áp dụng công nghệ bảo mật caocấp là SET SET là viết tắt của các từ Secure Electronic Transaction, là một nghi thứctập hợp những kỹ thuật mã hoá và bảo mật nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho cácgiao dịch mua bán trên mạng Đây là một kỹ thuật bảo mật, mã hóa được phát triển bởiVISA, MASTER CARD và các tổ chức khác trên thế giới Mục địch của SET là bảo

vệ hệ thống thẻ tín dụng, bảo mật những thông tin về cá nhân cũng như thông tin về tàichính tạo cho khách hàng, doanh nghiệp, ngân hàng, các tổ chức tài chính tạo sự tin

Techcombank, Visa/Master, giúp đưa NgânLượng.vn nhanh chóng trở thành công cụTTTT được ưa dùng và chấp nhận rộng rãi nhất trên Internet bởi các thương hiệu hàngđầu như Nguyễn Kim, BKAV, VietTel, FPT Đặc biệt đây còn là công cụ thanh toánduy nhất tại Việt Nam khi nhập hàng xuyên biên giới từ 40 quốc gia thông quaeBay.vn

Trang 29

cậy trong khi giao dịch mua bán trên Internet Những tiêu chuẩn và công nghệ SETđược áp dụng và thể hiện nhất quán trong các doanh nghiệp, các ngân hàng/công tycấp thẻ, tổ chức tín dụng và trung tâm xử lý thẻ tín dụng qua mạng Ngoài ra, SETthiết lập một phương thức hoạt động phối hợp tương hỗ (method of interoperability)nhằm bảo mật các dịch vụ qua mạng trên các phần cứng và phần mềm khác nhau.

Ngoài SET, các cổng thanh còn bảo vệ thông tin người dùng trong suốt quátrình giao dịch bằng giao thức SSL Giao thức SSL sẽ mã hóa thông tin chủ thẻ cungcấp trong suốt quá trình giao dịch.Các dữ liệu được lưu trữ dưới dạng mã hóa và đượcđảm b ảo không ai xâm nhập được

Đối với thanh toán bằng thẻ MasterCard người dùng được hưởng các tính năng

an toàn trong thiết kế của thẻ như:

Dải băng từ : Dải băng từ nằm ở mặt sau của thẻ MasterCard, là nơi lưu trữ

thông tin tài khoản Dải băng từ không lưu trữ thông tin cá nhân như ngày thángnăm sinh hoặc họ tên của cha mẹ chủ thẻ

Những con số khắc nổi: Số tài khoản khắc nổi trên mặt trước của thẻ

MasterCard được khắc lấn vào hình ảnh nhận diện ba chiều

Dải băng chữ ký chống tẩy xóa: Dải chữ ký trên mặt sau của thẻ MasterCard

dùng để chống lại việc sử dụng thẻ giả mạo

Mã số nhận dạng cá nhân PIN: Số PIN dùng để bảo vệ các giao dịch tại máy

ATM và giao dịch bằng thẻ ghi nợ

Mã số xác nhận thẻ hợp lệ lần 2: Ba chữ số được khắc lõm vào dải chữ ký cho

phép người bán hàng xác nhận chắc chắn chủ thẻ đang giữ chiếc thẻ trong taykhi giao dịch qua điện thoại hoặc giao dịch trên Internet

Hình ảnh ba chiều hologram: Một hình ảnh không gian ba chiều với hình quả

địa cầu lồng vào nhau phản chiếu ánh sáng và hình ảnh có vẻ như di chuyển khixoay hướng thẻ Holomag là sự kết hợp tính năng của dải băng từ với tính năng

an toàn của kỹ thuật ảnh ba chiều hologram, giúp ngăn chặn việc làm thẻ giả

Công nghệ thẻ Chip: Tại nhiều nơi trên thế giới, thẻ MasterCard còn được gắn

thêm thiết bị Chip có tính năng như một máy tính thu nhỏ, giúp các giao dịchthẻ trở nên an toàn hơn và ngăn ngừa giả mạo

Trang 30

Chương 3: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL

MySQL

1 Ngôn ngữ lập trình PHP và môi trường lập trình Web

PHP được viết tắt bởi cụm từ Personal Home Page và được phát triển năm 1994bởi Rasmus LerdorfLuc đầu chỉ là một bộ đặc tả của Perl được sử dụng để lưu dấu vếtcủa trang web Giữa năm 1997, PHP được phát triển nhanh chóng và nó đã không còn

là một dự án cá nhân của Ramus Lerdorf nữa mà trở thành một công nghệ web quantrọng hiện nay Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói mộtcách đơn giản đó là một trang HTML có nhũng mã PHP

Như chúng ta đã biết, HTML (HyperText Markup Language - Ngôn ngữ đánhdấu siêu văn bản) là một trong những nền tảng cơ bản để xây dựng nhiều trang websitehiện nay Tuy nhiên đây chỉ là những trang web tĩnh (hay còn gọi là client-side) chứađựng các nội dung cơ bản như: hình ảnh, văn bản đơn thuần và có thể hỗ trợ trực tiếpbởi ngôn ngữ như Javascript, Java apple Sự phát triển nhanh chóng và đạt tới trình độcao của CNTT đã đưa Internet và Intranet tham gia vào các ứng dụng cần tới cơ sở dữliệu nên cần phải xây dựng các trang web động Nội dung của các trang web này luônthay đổi tùy thuộc vào dữ liệu và người sử dụng Bằng cách chạy PHP trên web serverchúng ta có thể tạo được các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu và đó chính là mộtwebsite động

Cách hoạt động của trang HTML và trang HTML có nhúng PHP khi có mộtyêu cầu tới một trang web của người sử dụng như sau:

Hình 3-1: Mô hình hoạt động giữa Client và Web Server

Điều khác biệt lớn nhất giữa HTML và PHP là trang *.html được viết bằngHTML không được thực hiện trên các máy chủ còn các trang *.php viết bằng PHP thì

sẽ được thực hiện ngay trên Web Server

Trang 31

1 Đọc yêu cầu từ phía Browser.

2 Tìm kiếm trang web trên server

3 Gửi lại trang web đó (nếu đã

tìm

thấy) cho Browser thông qua

Internet hay Intranet

1 Đọc yêu cầu từ phía Browser

2 Tìm kiếm trang Web trênserver

3 Thực hiện các đoạn mã PHPtrên trang web đó để sửa đổi nộidung

4 Gửi lại nội dung cho Client

Đoạn mã sau cho thấy PHP lồng vào trang HTML như thế nào:

?>

</body>

<∕html>

Bảng 3-1: Sự khác biệt giữa trang HTML và trang HTML có nhúng PHP

Do đó ta có thể thấy được các điểm mạnh của PHP:

được hàng triệu lượt người truy cập

và được sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau

Để chạy được PHP thì yêu cầu máy chủ của bạn phải hỗ trợ và cài đặt Apache,MySQL, PHP Ngày nay có rất nhiều chương trình tích hợp cả ba thành phần này để

Trang 32

Integer Mang các giá trị số nguyên , -2, -1, 0, 1, 2, Trên hầu hết

các hệ thống, kiểu số nguyên có kích thước 32 bit, mang giátrị từ -2147483647 cho đến 2147483648

hầu hết các hệ thống, kiểu số thực có kích thước 64 bit

byte Nội dung String được đặt giữa 2 dấu nháy, nháy đơn (')hoặc nháy kép (")

tử có cùng kiểu dữ liệu Mảng có thể là mảng 1 chiều haynhiều chiều

(Ví dụ: mysql_connect)

chưa/không mang giá trị nào cả

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML.Chỉ khác, đối

với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

Bảng 3-2: Các kiểu dữ liệu trong PHP

1.2 Biến, hằng và chuỗi trong PHP

Trang 33

dụng cách 1 vẫn là lựa chọn tối ưu.

Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"

Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng Hoặc

dùng cặp thẻ "/* */" cho từng cụm mã lệnh

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :

Echo "Thông tin";

Printf "Thông tin";

Print_r "Thông tin";

Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML

Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời.Và giá trị có thể thay đổi

được.Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$" Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng

phải viết liền hoặc có gạch dưới Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố:

dấu gạch dưới

Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta khôngthể thay đổi được Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp:

define (string tên_hằng, giá_trị_hằng).

Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố:

Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy

Ví dụ: ‘Hien’, "welcome to VietNam"

Để tạo 1 biến chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.Để liên kết 1

chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."

Cách 3: Cú pháp giống với ASP: <%Mã lệnh PHP %>

Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

<script language=php>

Trang 34

single hoặc double.

+/-3.40282346638

single.

MySQL là cơ sở dữ liệu được sử dụng cho các ứng dụng Web có quy mô vừa

và nhỏ Tuy không phải là một cơ sở dữ liệu lớn nhưng chúng cũng có trình giao diệntrên Windows hay Linux, cho phép người dùng có thể thao tác các hành động liênquan đến cơ sở dữ liệu Cũng giống như các cơ sở dữ liệu, khi làm việc với cơ sở dữliệu MySQL, bạn đăng ký kết nối, tạo cơ sở dữ liệu, quản lý người dùng, phần quyền

sử dụng, thiết kế đối tượng Table của cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu

MySQL lưu trữ dữ liệu theo dạng bảng

kiểu dữ liệu là gì, khóa chính, chiều dài dữ liệu,

rất nhiều bản ghi

Các kiểu dữ liệu trong CSDL MySQL bao gồm 3 nhóm chính:

trường hợp dữ liệu kiểu dấu chấm động bạn cần phải chỉ rõ bao nhiều số saudấu phần lẻ

Bảng 3-3: Kiểu số nguyên trong MySQL

Trang 35

Bảng 3-4: Kiểu số chấm động trong MySQL

Bảng 3-5: Kiểu dữ liệu Date, Time trong MySQL

Trang 36

Varchar 1-255 kí tự Chiều dài của chuồi lờn nhẩt 255 kí tự.

cỡ 255 kí tự

Cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3-6: Kiểu dữ liệu String trong MySQL MySQLlàmộthệthốngquảnlýsởdữliệuquanhệ(RDBMS)hay

cònđượcgọilàRelational DatabaseManagementSystem.RDBMSlàmộttrongnhữngmôhìnhcơsởdữliệuquanhệthôn

trênchuẩncủaSQL vàANSI-SQL, chẳnghạnnhưSQLServer, OraclePostgreSQLvaMySQL Điều nàycónghĩalàtẩtcảnhữngcơsởdữliệuquanhệđềuphảicónhữngtiêuchuẩntheocúphápSQL vàMySQLcũngkhôngphảilà ngoạilệ.

Phátbiểu SQL bao gồmcácloạinhưsau:

SELECT (Truy vấnmẩutin).

INSERT (Thêmmẩutin).

Trang 37

UPDATE (Cậpnhậtdữ liệu).

DELETE(Xoámẩu tin).

2.1 Phát biểu SQL dạng Select

Phát biểu Select dùng để truy vấn dữ liệu từ một hay nhiều bảng khác nhau, kết

quả trả về là một tập mẩu tin thỏa mãn các điều kiện cho trước nếu có, cú pháp củaphát biểu SQL dạng SELECT:

SELECT <danh sách các cột> [FROM <danh sách bảng>]

[WHERE <các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY <tên cột / biểu thức trong SELECT> ] [HAVING <điều kiện bắt buộc của GROUP BY>] [ORDER BY <danh sách cột>]

[LIMITFromNumber | ToNumber]

Phát biểu SQL dạng SELECT với mệnh đề FROM chỉ ra tên một bảng hay

những bảng có quan hệ cần truy vấn thông tin Thường chúng ta sử dụng công cụ

MySQL-Front | Query để thực thi phát biểu SQL Sau khi thực thi phát biểu SQL, kết

quả trả về số mẩu tin và tổng số mẩu tin được lấy ra từ bảng Dấu * cho phép lọc mẩutin với tất cả các trường trong bảng, nếu muốn chỉ rõ những trường nào cần lọc bạncần nêu tên cụ thể những trường đó Cú pháp đơn giản là:

SELECT *

FROM TableName.

Khi bạn dùng mệnh đề WHERE để tạo nên tiêu chuẩn cần lọc mẩu tin theo tiêu chuẩn được định nghĩa, thông thường WHERE dùng cột (trường) để so sánh với giá trị, cột khác, hay biểu thức chứa cột (trường) bất kỳ có trong bảng Phát biểu SQL dạng

Select với mệnh đề Where cú pháp có dạng như sau:

SELECT *

FROM TableName WHERE Conditions

Thông thường, trong khi truy vấn mẩu tin từ bảng dữ liệu, kết quả hiển thị cần

sắp xếp theo chiều tăng hay giảm dựa trên ký tự ALPHABET Nhưng bạn cũng có thể

sắp xếp theo một tiêu chuẩn bất kỳ, chẳng hạn như biểu thức Khi sắp xếp dữ liệu trìnhbày trong kết quả, cần phải chọn trường hay biểu thức theo trật tự tăng dần hoặc giảm

dần Cú pháp cho mệnh đề ORDER BY cùng với trạng thái tăng hay giảm, ứng với

ASC sắp xếp tăng dần, DESC giảm dần.Cú pháp có dạng như sau:

ORDER BY Columnname DESC

ORDER BY Columnnamel + Columnname2 DESC

Trang 38

ORDER BY Columnname ASC

ORDER BY Columnnamel ASC, Columnname2 DESC

Nếu trong phát biểu SQL dạng SELECT có nhiều bảng kết hợp lại với nhau, bạn có thể

dùng thêm tên bảng ứng với cột của bảng đó

Các hàm thông dụng trong phát biêu GROUP BY.

Ví dụ như phát biểu sau: Select AVG(Amount) From tblOrders

Ví dụ như phát biểu sau: SelectMin(Amount) From tblOrders

Ví dụ như các phát biểu sau: SelectMax(Amount) From tblOrders

Ví dụ như các phát biểu sau:

Select Count(*) From tblOrders

Select Count(CustID) From tblOrders

Select Count(*) From tblOrderDetails

Ví dụ như các phát biểu sau: Select sum(Amount) From tblOrders.

2.2 Phát biêu SQL dạng Insert

Khi cần thêm mẩu tin vào bảng trong cơ sở dữ liệu MySQL, bạn có nhiều cách

để thực hiện công việc này.Trong Visual Basic 6.0, VB.NET, C Sharp hay Java cónhững phương thức để thêm mẩu tin vào bảng trong cơ sở dữ liệu.Tuy nhiên, để sửdụng các phát biểu SQL mang tính chuyên nghiệp trong MySQL, bạn cần sử dụng

phát biểu INSERT.

Bạn có thể sử dụng phát biểu Insert ngay trên ứng dụng kết nối với MySQL.Trong trường hợp bạn sử dụng cơ sở dữ liệu SQL Server hay Oracle, bạn có thể tạo ramột Stored Procedure với mục đích INSERT dữ liệu vào bảng chỉ định trước

Khi thêm dữ liệu, cần chú ý kiểu dữ liệu giống hoặc tương ứng kiểu dữ liệu đãkhai báo của cột đó, nếu không phù hợp thì lỗi sẽ phát sinh.Ngoài ra bạn cần quan tâmđến quyền của User đang truy cập cơ sở dữ liệu.User phải được cấp quyền Insert dữliệu vào từng bảng cụ thể (quyền này do nhà quản trị cơ sở dữ liệu phân quyền choUser đó)

Trang 39

Cú pháp:

INSERT INTO <Tablename1>[<columnname list>]

SELECT [columnname list], Valueslist

FROM <Tablename2>

WHERE <conditions>

ORDER BY <column name> ASC/DESC.

2.3 Phát biêu SQL dạng Update và Delete

Phát biểu SQL dạng UPDATE dùng cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng.Khi UPDATE dùng cập nhật dữ liệu cho một mẩu tin chỉ định nào đó thườngUPDATE sử dụng chung với mệnh đề WHERE Nếu cần cập nhật tất cả các mẩu tintrong bảng bạn có thể bỏ mệnh đề WHERE Phát biểu này có cấu trúc như sau:

UPDATE <table name>

SET<column>=<value>,[<column>=<value>] [where <restrictive conditions>]

Với phát biểu SQL dạng DELETE thì đơn giản hơn Khi thực hiện lệnh xoá mẩu tin trong bảng chúng ta chỉ cần quan tâm đến tên bảng, và mệnh đề WHERE để xoá với

những mẩu tin đã chọn lọc nếu có Cú pháp:

DELETE FROM <Table name> WHERE <Conditions>

Với mệnh đề WHERE giống như bất kỳ mệnh đề WHERE nào trong phát biểu

SELECT hay UPDATE và INSERT của bất kỳ ứng dụng cơ sở dữ liệu nào có sử dụng SQL.Conditions có thể là phép toán giữa các cột và giá trị, nhưng cũng có thể giá trị là

kết quả trả về từ một phát biểu SELECT khác.

Trang 40

Chương 4: Phân tích thiết kế HTTT QL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng.

1 Mô tả bài toán

Người dùng (Khách hàng) sau khi ghé thăm Website có thể xem menu Danh mục tài liệu để tìm kiếmtài liệu theo tên hoặc theo giá Người dùng cũng có thể vào

các menu Trang chủ, Giới thiệu, Tài liệu, Tin tức, Hướng dẫn thanh toán, Liên hệ để

đọc tin tức và xem hướng dẫn mua hàng cũng như thanh toán Sau khi lựa chọn được tài liệu cho mình, người dùng phải đăng nhậpvào Website để được người quản lý Website hỗ trợ.Nếu chưa có tài khoản tại Website, người dùng phải đăng AriKhi click vào sản phẩm bất kì, người dùng phải lựa chọnhình thức là đọc trực tuyến hoặc tải về sau đó thêm vào giỏ hàng Thông tin giỏ hàng được cập nhậttheo các tùy chọn của người dùng do đó người dùng có thể loại bỏtài liệu trong giỏ hàng hoặc thêmtài liệu mới vào giỏ Khi chấp nhậnmua hàng, người dùng sẽ phải hoàn thànhcác form đăng

kí giao dịch của Ngân lượng (người dùng phải có tài khoản tại Website

Nganluong.vn) để thanh toán Sau khi hệ thống xác nhận giao dịch thành công, người dùng được phép đọc tài liệu trực tuyến hoặc tảivề máy phụ thuộc vào mức phí mà

người dùng đã trả

Lợi ích của nhà cung cấp tài liệu (Tài sản trí tuệ HVNH)

chuyển - giao hàng

toán mới nhất và tiên tiến nhất phản ánh sự phát triển của Học viện gắn vớicông nghệ hiện đại, luôn chu đáo, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

tài sản trí tuệ

Lợi ích của người truy cập vào Website

Ngày đăng: 29/03/2022, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Đặng Minh Ất , 2006, “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin”, Bài giảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
[2] . Đỗ Văn Sang, 2012, “Ứng dụng CNTT vào quản lý các luận tiến sĩ các trường đại học khối kinh tế theo mô hình chi-trả trực tuyến”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT vào quản lý các luận tiến sĩ các trường đạihọc khối kinh tế theo mô hình chi-trả trực tuyến
[3] . Đỗ Văn Sang, 2010, “Quản lý sản phẩm trí tuệ theo phương thức Chi - Trả trực tuyến : Lý thuyết và một số vấn đề đặt ra đối với các trường đại học khối Kinh tế”.Tạp chí Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản phẩm trí tuệ theo phương thức Chi - Trả trựctuyến : Lý thuyết và một số vấn đề đặt ra đối với các trường đại học khối Kinh tế
[5] . Nguyễn Thị Bạch Tuyết, 2010, “Vấn đề tin học hóa trong các doanh nghiệp Việt Nam trong th ời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế”, Bài báo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tin học hóa trong các doanh nghiệp ViệtNam trong th ời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế
[6] .Trần Văn Hải, 2010, “Quản lý TSTT trong các trường đại học có đào tạo về kinh tế và quản lý”. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia các trường đại học, học viện có đào tạo Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý TSTT trong các trường đại học có đào tạo về kinh tếvà quản lý
[9] . Website trên mạng Internet, 2010, 2011,2012:www.nganluong.vnwww.onepay.vn; www.sinhvienit.net; http://vi.wikipedia.org Link
[4] . Trương Văn Tú - TS.Trần Thị Song Minh, 2000, ‘Hệ thống thông tin quản lý”, Giáo trình, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
[7] . Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w