1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng webservice tích hợp dữ liệu giữa NH và hệ thống quản lý thuế của bangladesh 760

73 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Hệ thống được xây dựng được mô tả tổngquan thông qua sơ đồ dưới đây:Hình 3: Sơ đồ tổng quan Hệ thống thuế của Bangladesh IVAS 1.2.1.1 Phân hệ Quản lý người nộp thuế Để lập và gửi các tờ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSERVICE TÍCH HỢP DỮ LIỆU

• • • GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ

: 20A4040069 : K20

Khóa học

Giáo viên hướng dẫn : ThS Giang Thị Thu Huyền

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể giảng viên Học viện Ngân hàng nói chung

và đặc biệt là các thầy cô khoa Hệ thống thông tin quản lý nói riêng đã tâm huyếtgiảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tậptại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Giang Thị Thu Huyền- Giảng viênKhoa Hệ thống thông tin quản lý- Học viện Ngân hàng Cô đã luôn tạo điều kiện vàhướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận cũng như quá trình họctập trên lớp của mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty hệ thống thông tin FPT đãtạo cơ hộ cho em được thực tập và học hỏi tại đây Đặc biệt em xin cảm ơn chịĐặng Thị Nội cùng các anh chị trong trung tâm thuế đã nhiệt tình chỉ bảo cho emnhững kiến thức và hiểu biết thực tế để em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập

và bài viết khóa luận một cách tốt nhất

Em đã cố gắng, nỗ lực hoàn thành bài khóa luận của mình với những kiếnthức của bản thân và hiểu biết, học hỏi trong quá trình thực tập Tuy nhiên do emcòn thiếu nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn bài khóa luận không thể tránh đượcnhững thiếu xót Vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn để bài khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Huyền

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Em xin cam đoan: khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng Webservicetích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và Hệ thống quản lý Thuế của Bangladesh” là bàinghiên cứu của riêng em Nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trungthực không sao chép của bất kì ai

Em xin chịu mọi trách nhiệm về bài khóa luận của mình!

Hà Nội, ngày tháng năm

Người cam kếtNguyễn Thị Huyền

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường: Học viện Ngân Hàng

Đã hoàn thành quá trinh thực tập tại FPT Information System từ ngày 1/3/2021

đến ngày 20/05/2021 Trong thời gian thực tập, sinh viên Nguyễn Thị Huyền đà thể hiện

năng lực và hoàn thành công việc được giao:

<HCI NGANH TÀI CHÍNH CÕNG

TRANPHONG LAM

×fjmΛΛ ιla tĩỉbĩrií).ιla ιla ZvS.t'

./fíè

Trang 5

NHẬN XÉT( Của giảng viên hướng dẫn)

về mặt ý thức, thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài, tiến độ, tínhthực tiền và ứng dụng của đề tài, bố cục cách trình bày đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm

Người nhận xét

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM KẾT ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP FPT INFORMATION SYSTEM VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH 3

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập FPT Information System 3

1.1.2 Giới thiệu dự án Hệ thống thuế của Bangladesh-IVAS 4

1.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH 4

1.2.1 Tổng quan về Hệ thống thuế của Bangladesh 4

1.2.2 Lý do lựa chọn bài toán 10

1.2.3 Dữ liệu của bài toán 11

1.2.4 Ý nghĩa thực tế của bài toán 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12

CHƯƠNG 2: XÂY D Ự NG W EBSERVICE TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG IVAS 13

2.1 QUY TRÌNH CHUNG TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ IVAS 13

2.1.1 Khái niệm về tích hợp dữ liệu 13

2.1.2 Quy trình tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống thuế IVAS 15

2.2 TỔNG QUAN VỀ WEBSERVICE VÀ MÔ TẢ TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU GIỮA HAI HỆ THỐNG 17

2.2.1 Tổng quan về WebService 17

2.2.2 Mô hình truyền nhận dữ liệu giữa hai hệ thống 19

2.2.3 Sơ đồ hoạt động use case truyền nhận dữ liệu 21

2.2.4 Sơ đồ tuần tự use case truyền nhận dữ liệu 23

Trang 7

2.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 23

2.3.1 Mô hình cơ sở dữ liệu về API 23

2.3.2 Các bảng dữ liệu nguồn sử dụng trong truy vấn API 24

2.3.3 Danh sách các bảng 26

2.3.4 Mô tả ý nghĩa các trường 27

2.4 XÂY DỰNG WEBSERVICE 31

2.4.1 Tạo một Web Application Project 32

2.4.2 Class RequestData 33

2.4.3 Class ResponseData 35

2.4.4 Class ApiUser 36

2.4.5 Class ApiPermission 37

2.4.6 Class ApiConfig 39

2.4.7 Class ApiLog 42

2.4.8 Class IvasDatabase 43

2.4.9 IvasWebservice.asmx 48

2.5 THỰC HIỆN CHẠY WEBSERVICE TRÊN LOCALHOST 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM W EBSERVICE VÀ ĐÁNH GIÁ 52

3.1 LỰA CHỌN CÔNG CỤ SỬ DỤNG 52

3.2 SỬ DỤNG SOAP UI ĐỂ MÔ PHỎNG GỌI CÁC API CHO VIỆC TRUYỀN VÀ NHẬN DỮ LIỆU 52

3.2.1 Kết nối SOAP UI tới IvasWebservice 53

3.2.2 Viết các thẻ SOAP để gửi request 54

3.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG IVASWEBSERVICE ĐỂ TÍCH HỢP DỮ LIỆU 56

3.3.1 Kết quả đạt được 56

3.3.2 Những hạn chế 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

STT Thuật

ngữ/ chữ

viết tắt

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Mô tả chi tiết quy trình chung tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống

quản lý thuế IVAS 16

Bảng 2: Kịch bản use case “truyền nhận dữ liệu” 22

Bảng 3: Mô tả các bảng trong CSDL 26

Bảng 4: Ý nghĩa các cột trongbảng API_USER 27

Bảng 5: Ý nghĩa các cột trongbảng API_PERMISSION 27

Bảng 6: Ý nghĩa các cột trongbảng API_CONFIG 27

Bảng 7: Ý nghĩa các cột trongbảng API_LOG 28

Bảng 8: Ý nghĩa các cột trongbảng ZTB_ TB_00501_102 29

Bảng 9: Ý nghĩa các cột trongbảng ZTB_ TB_00501_105 30

Bảng 10: Ý nghĩa các cột trongbảng V_BIN_INFOR 30

Bảng 11: Ý nghĩa các cột trongbảng V.PURPOSE 31

Bảng 12: Ý nghĩa các cột trongbảng V_TAX_TYPE_CODE 31

Bảng 13: Ý nghĩa các cột trongbảng V_TRANID_STATUS 31

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1: Giao diện trên MCF 5

Hình 2: Giao diện trên Personas 5

Hình 3: Sơ đồ tổng quan Hệ thống thuế của Bangladesh IVAS 6

Hình 4: Các tờ khai thuế 7

Hình 5: Thông tin của người nộp thuế trong hệ thống 7

Hình 6: Danh mục quản lý tài khoản của người nộp thuế 9

Hình 7: Các task cần thực hiện của cán bộ thuế 10

Hình 8: Quy trình tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống IVAS 15

Hình 9: Mô hình kiến trúc truyền nhận dữ liệu 20

Hình 10: Phương thức API GET 20

Hình 11: Biểu đồ hoạt động của use case truyền nhận dữ liệu 22

Hình 12: Sơ đồ tuần tự use case truyền nhận dữ liệu 23

Hình 13: Mô hình cơ sở dữ liệu về API 24

Hình 14: Dữ liệu chi tiết challan nhận về từ ngân hàng 24

Hình 15: Dữ liệu chi tiết về kì nộp thuế 25

Hình 16: Dữ liệu chi tiết về BIN của người nộp thuế 25

Hình 17: Dữ liệu chi tiết về các loại thuế 25

Hình 18: Dữ liệu chi tiết về mục đích, kì nộp thuế 26

Hình 19: Dữ liệu chi tiết về trạng thái của Challan 26

Hình 20: Tạo project mới 32

Hình 21: IvasWebservice mới được tạo ra 32

Hình 22: Tạo các class xử lý tại thư mực Models 33

Hình 23: Chương trình thực hiện chạy IvasWebservice 50

Hình 24: IvasWebService chạy trên localhost 51

Hình 25: Một response được trả về khi chạy trên localhost 51

Hình 26: Công cụ SOAP UI 52

Hình 27: Cấu trúc đoạn SOAP khi mới khởi tạo 53

Hình 28: Các lỗi khi gửi request 54

Hình 29 : Request gọi API get_BIN 54

Hình 30: Response trả về khi gọi API get_BIN 55

Trang 11

Hình 31 : Request gọi API insert_tranid 55

Hình 32: Response trả về khi gọi API insert_tranid 55

Hình 33: Dữ liệu challan nhận về từ ngân hàng 56

Hình 34: Dữ liệu ghi lại lịch sử trong bảng API_LOG 56

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dữ liệu là một từ khóa được nhắc đến rất nhiều trong kỉ nguyên của côngnghệ

số Đối với mỗi tổ chức, doanh nghiệp, hoặc một hệ thống nào đó thì có thể coi dữliệu

là tài nguyên không thể thiếu để tạo ra giá trị Vai trò của dữ liệu ngày càng đượcnâng

cao, các doanh nghiệp ngày càng chú tâm đến vấn đề sử dụng dữ liệu lớn một cáchhiệu quả nhất và bảo về được nguồn lực quan trọng này Các doanh nghiệp sẽ rất vất

vả khi phải quản lý dữ liệu ngày càng mở rộng nhất là với những doanh nghiệp cótốc

độ phát triển nhanh Khi các hệ thống và quy trình không được liên kết với nhau,việc

quản lý mọi thứ riêng lẻ có thể rất tốn thời gian Bằng cách tích hợp dữ liệu từ nhiềuhệ

thống các hệ thống với nhau, hiệu quả sẽ tăng cao, đồng thời giảm sự gián đoạn gâyra

bởi việc quản lý dữ liệu ở nhiều nơi khác nhau Tích hợp dữ liệu sẽ giúp doanhnghiệp

quản trị dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí và lưu trữ, phân tích tốt hơn, bảo mật hệthống

và dữ liệu cập nhật thời gian thực

Chính phủ Bangladesh đang thực hiện quản lý thuế của hơn 500.000 đốitượng

nộp thuế VAT (bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức và các hộ kinh doanh có doanhsố

trên 3 triệu Taka/năm, tương đương 38.000 USD) và phục vụ hoạt động nghiệp vụcủa

320 cơ quan thuế địa phương của nước này Đây là một con số không hề nhỏ và cầnrất nhiều dữ liệu liên quan Để thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong quản lý thuếthì

Trang 13

• Phương pháp phân tích và xây dựng Webservice

4 Bố cục của khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương:

thống thuế IVAS

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP FPT INFORMATION SYSTEM

VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập FPT Information System

Tập đoàn FPT (tên tiếng anh: FPT Group) là công ty dịch vụ công nghệthông tin FPT là một tập đoàn đa quốc gia có mặt tại Việt Nam và trên 22 quốc gia,vùng lãnh thổ Tập đoàn FPT hoạt động trong 3 lĩnh vực chính gồm: công nghệ,viễn thông và giáo dục Đây là một công ty công nghệ thuộc danh sách công ty tưnhân lớn nhất hiện tại ở Việt Nam

Để nâng cao vị thế của mình FPT không ngừng tìm kiếm các thị trường trêntoàn cầu Đối với Việt Nam FPT vươn lên trở thành vị trí đầu trong mảng về cácdịch vụ IT, phát triển phần mềm, tích hợp hệ thống FPT đang có một đội ngũnhân viên đông đảo và hệ thống viễn thông bao phủ hầu hết các tỉnh thành ViệtNam, con số lên tới 59/63 tỉnh thành

Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System - FPT IS) là mộttành

viên trong danh sách của tập đoàn FPT Thừa hưởng và duy trì các giá trị của côngty

mẹ, FPT IS cố gắng xây dựng, tích lũy và phát triển để có một vị trí nhất định cũngnhư

tạo ra nhiều giá trị trong quá trình hoạt động Điều này được chứng minh trong suốthơn

26 năm phát triển, Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System - FPTIS)

là đã trở thành nhà tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp hàng đầu Việt Nam và khuvực

Được công nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS tự hào đã đạt đượcnhững thành công để mang đến những dịch vụ và giải pháp phục vụ tốt nhất Phụcvụ

cho các lĩnh vực trọng yếu của từng quốc gia, như: Viễn thông, Ngân hàng - Tài

Trang 15

công ty chuyên sâu trong các lĩnh vực: phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ ERP,dịch vụ công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống, dịch vụ điện tử và cung cấp CMTT.

Để đạt được những dự án và thành công như trên không thể không nhắc tớiFPT IS có đội ngũ nhân viên am hiểu nghiệp vụ khách hàng, chuyên sâu trong từngngành kinh tế, đội ngũ kĩ sư chia sẻ các bài học cũng như kĩ năng để cùng pháttriển Đây là giá trị quan trọng mà công ty luôn thúc đẩy, chiêu mộ trong quá trìnhphát triển từ những ngày đầu FPT IS luôn tạo nên môi trường làm việc thuận lợi đểmỗi cá nhân phát triển tối đa tiềm năng và sống có trách nhiệm hơn

Mục tiêu trong những năm tới của FPT IS hướng tới tiên phong kiến tạo sứcmạnh số bằng các sản phẩm phần mềm, dịch vụ do FPT IS tự phát triển (Made byFPT IS) Để bắt nhịp cùng cuộc cách mạng 4.0, FPT IS tập trung phát triển các giảipháp chuyển đổi số có tính ứng dụng nhanh để không bị lùi về sau trong cuộc chạyđua Đồng thời điều đó giúp các tổ chức, doanh nghiệp tăng năng suất lao động,giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ

1.1.2 Giới thiệu dự án Hệ thống thuế của Bangladesh-IVAS

Chính phủ Baladesh thực hiện triển khai hệ thống thuế IVAS theo chươngtrình Digital Bangladesh Vision 2021 có tầm cỡ lớn nhất quốc gia này Đây cũng là

dự án có giá trị lớn nhất của FPT từng thực hiện tại nước ngoài (33,6 triệu USD, sửdụng nguồn vốn của WB) Và nó cũng là một dự án công nghệ thông tin lớn nhấtcấp quốc gia đầu tiên của Bangladesh Đòi hỏi đơn vị triển khai phải có trình độcông nghệ cao cũng như kinh nghiệm lâu năm trong việc triển khai hệ thống côngnghệ cho ngành tài chính, thuế để thực hiện dự án công nghệ phức tạp này

Lựa chọn ứng dụng giải pháp SAP Multi Channel Foundation cho ngànhthuế để xây dựng hệ thống thuế IVAS Công nghệ này được đánh giá là một trongnhững giải pháp mạnh nhất về web hiện nay Nó có khả năng phù hợp để thực hiệnđược tất cả yêu cầu về chức năng cho người nộp thuế, linh hoạt trong việc điềuchỉnh chi tiết về cả giao diện người dùng và quy trình kinh doanh

1.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA

NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ CỦA BANGLADESH

1.2.1 Tổng quan về Hệ thống thuế của Bangladesh

Hệ thống thuế IVAS sử dụng phần mềm ứng dụng SAP Tax and Revenue

Trang 16

Management trong phục vụ cán bộ thuế và người nộp thuế Hệ thống quản lý các

doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh nộp thuế hàng năm và phục vụ cho các cơquan thuế tại Tổng cục thuế, cơ quan thuế địa phương

Hệ thống thuế IVAS cung cấp giao diện trên hai nền tảng MCF và Personas.Một

đầu cung cấp ứng dụng TPOS (Taxpayer Online Service) dựa trên công nghệ cải tiếnMCF, chạy trên nền tảng Web brower và được người nộp thuế sử dụng Mục đích đó làcung cấp tạo user và password, thay đổi password, gửi và cập nhật thông tin đăng ký,trả

hồ sơ, thanh toán, quản lý tài khoản người nộp thuế Đầu còn lại chính là giao diệnSAP

trên Personas phục vụ cho cán bộ thuế Đầu này được sử dụng với mục đích giúp cánbộ

Hinh 1: Giao diện trên MCF

Hinh 2: Giao diện trên Personas

Trang 17

Hệ thống gồm 3 phân hệ chính đó là: quản lý người nộp thuế, quản lý kế toánthuế, quản lý tuân thủ Trong mỗi phân hệ các chức năng người dùng được hỗ trợnhư báo cáo, tìm kiếm, xử lý giao dịch .Hệ thống được xây dựng được mô tả tổngquan thông qua sơ đồ dưới đây:

Hình 3: Sơ đồ tổng quan Hệ thống thuế của Bangladesh IVAS

1.2.1.1 Phân hệ Quản lý người nộp thuế

Để lập và gửi các tờ khai đăng kí thuế, người nộp thuế cần có tài khoản đăngnhập duy nhất hoặc người nộp thuế mang các giấy tờ được yêu cầu tới đăng ký trựctiếp tại cơ quan thuế và cán bộ thuế sẽ là người được ủy quyền cho việc điền và tạothông tin của người nộp thuế vào hệ thống

Trang 18

Back FAQ User Guide Contact I

'ỶÀTo

Module Registration Processing V For m V Status

Form ID Submission Submission Date Status d Perio

Mushak-2.1 VATZTumovec Tax Registration

Mushak-2.1 VATZTurnoverTax Registration

Mushak-18.1 VAT ConsuItantAppIication 260000000042 Apr 8 2021 Drafted

Mυshak-18.1 VAT ConsuItantAppIicationshak-18.1 VAT ConsuItantAppIication 260000000045 Apr 13,2021 ed Approv >

Hình 4: Các tờ khai thuế

Mỗi người đối tượng nộp thuế sẽ được tạo một tài khoản online để truy cậpvào hệ thống thuế IVAS Các đối tượng có thể là cá nhân nộp thuế, các tổ chức,doanh nghiệp trong và ngoài nước kê khai các thông tin để được truy cập hệ thống

và thực hiện các chức năng được cho phép Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập

hệ thống thành công họ có thể vào mục Form để thực hiện điền các tờ khai

Hình 5: Thông tin của người nộp thuế trong hệ thống

Trong đó, mã số thuế-BIN cho từng đối tượng sẽ tự động sinh từ hệ thốngsau khi người dùng đăng kí kê khai thông tin thành công Người nộp thuế bắt buộcnhập đầy đủ các thông tin như tên, chứng minh thư, địa chỉ, số điện thoại, doanhnghiệp, loại thuế muốn nộp Sau đó người nộp thuế nhập chính xác và kiểm tratrên tờ khai không có lỗi thì có thể nhấn “submit” để nộp tờ khai đăng kí thuế, mãkiểm tra trên màn hình Đon đăng kí nộp thuế sẽ được gửi tới cơ quan tới ngườiđược cấp quyền để thực hiện “approved” hoặc “rejected” tờ khai Sau khi tờ khai

Trang 19

của người thực hiện đăng kí được chuyển trạng thái “approved” hệ thống sẽ tự độngsinh

BIN của đối tượng và gửi mail cho người nộp thuế về BIN cá nhân của mình kèm

khai đăng kí thuế Còn ngược lại, nếu trạng thái tờ khai chuyển thành “rejected” hệthống

cũng sẽ gửi lại mail để thông báo với người đăng kí lí do “rejected”

Người nộp thuế có thể tra cứu thông tin đăng kí của mình trong hệ thốngtheo BIN nhận được và thực hiện các bước tiếp thuê như kê khai thuế, nộpthuế Cơ quan thuế có thể quản lý thông tin người nộp, truy xuất, tìm kiếm thôngtin nếu cần

Phân hệ này cung cấp các chức năng đăng kí trực tuyến, kê khai trực tuyến,tìm kiếm các thông tin về thu nhập chi phí phải trả, nộp bản sao các giấy tờ liênquan và tự động sinh các tờ kê khai thuế hàng tháng nhanh chóng

1.2.1.2 Phân hệ quản lý thu nhập thuế

Trong phân hệ quản lý thu nhập thuế, các cá nhân và tổ chức thực hiện nộpthuế

thông qua các ngân hàng và cơ quan thuế không trực tiếp đứng ra để thu các khoảnthuế này Mọi thông tin về các khoản thuế phải nộp người nộp thuế có thể xem quatrang VAT Online Service Khi đó hệ thống quản lý thuế sẽ quản lý số hóa thuế từkhâu đăng ký, khai báo cho đến thu thuế, giám sát tài khoản của người nộp thuế,cung

cấp các chứng năng báo cáo cho cán bộ thuế để thanh tra đôn đốc

Người nộp thuê kê khai trực tuyến các loại tờ khai thuế mà mình muốn thựchiện, như khai thuế thu nhập cá nhân, tờ khai xin hoàn, tờ khai nộp thuế muộn, tờkhai quyết toán Hoàn thành tờ khai và nộp nó qua mạng đơn giản không tốn quánhiều thời gian Các chứng từ kê khai thuế sẽ được lưu và tìm kiếm tại “AccountBalance” Với mỗi một tài khoản tại mục “Account Balance” sẽ theo dõi toàn bộ tàikhoản của người nộp thuế Nó bao gồm các tài liệu kê khai, thông tin chi tiếtchallan, thông tin chi tiết biên lai ngày nộp hạn nộp Challan chính là các chứng từchi tiết thông tin mỗi giao dịch của người nộp thuế với bên trung gian là ngân hàng.Các thông tin cụ thể này thông qua quy trình tích hợp dữ liệu được hiển thị lại trên

Trang 20

người nộp thuế đã nộp và cân bằng lại tài khoản khi người nộp thuế có khoản thuếđược hoàn.

Hình 6: Danh mục quản lý tài khoản của người nộp thuế

Phân hệ này sẽ hỗ trợ tốt hơn cung cấp và mở rộng các dịch vụ cho thuế điện tử

Nó sẽ tiết kiệm được chi phí chung, giảm áp lực thu nhận hồ sơ giấy và công việc tiếnhành đóng thuế, hoàn thuế đơn giản nhanh gọn hơn với cả người nộp thuế và cơ quanthuế Các ngân hàng phối hợp với Tổng cục thuế để hỗ trợ người nộp thuế cung cấp hỗtrợ các dịch vụ về phía ngân hàng để giúp người nộp thuế có thể giao dịch dễ dàng nhất

có thể Ngân hàng sẽ lấy thông tin từ Tổng cục thuế và ngược lại sẽ gửi lại thông tingiao dịch của người nộp thuế về Tổng cục thuế Thay vì chuyển các giấy tờ, văn bảnphân hệ này mang lại ưu điểm nhanh chóng và hạn chế tối đa sai sót thông tin, giảmtình trạng xử lý thông tin sai lệch xuống mức nhỏ nhất

1.2.1.3 Phân hệ quản lý cam kết tuân thủ

Trong phân hệ này sẽ chia ra thành bốn mục chính đó là: xử lý phản kháng

và đối cáo, quản lý nợ, quản lý chấp nhận và kiểm toán Nó sẽ mang lại những dịch

vụ trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, dịch vụ giải quyết khiếunại của người nộp thuế qua hệ thống điện tử Quản lý các nghiệp vụ phát sinh trongquá trình nộp tờ khai, nộp thuế Phân hệ này cũng cấp cho người nộp thuế nhiều quytắc cần tuân thủ theo luật thuế của nhà nước đề ra Giải quyết các vi phạm nhưkhông nộp thuế, nộp thuế muộn, tính mực phạt nộp chậm thuế và kê khai bổ sung

Các nghĩa vụ nộp tờ khai thuế hàng tháng sẽ tự động được thêm vào trong tàikhoản của người nộp thuế Hệ thống có thể tự gia hạn ngày nộp tờ khai theo tháng

Trang 21

hay theo quý tùy thuộc vào từng loại thuế mà người nộp đã kê khai.

Bên cạnh đó, hệ thống phục vụ ở đầu cán bộ thuế trên Personas sẽ cập nhậtcác nhiệm vụ công việc đến các cán bộ thuế Cung cấp các chức năng đôn đốcngười nộp thuế, tạo các báo cáo, cập nhật, phê duyệt các chứng từ mà người nộpthuế nộp online

Hình 7: Các task cần thực hiện của cán bộ thuế

1.2.2 Lý do lựa chọn bài toán

Trong phân hệ kế toán thuế các ngân hàng tại Banglasdesh sẽ là bên trunggian giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Các ngân hàng xử lý giao dịch nộp thuế

và lưu trữ lại một lượng dữ liệu khổng lồ bao gồm thông tin chi tiết về khách hàng,chi tiết giao dịch, lịch sử giao dịch.về phía người nộp thuế, họ có thể nộp nhiềulần ở nhiều ngân hàng không bắt buộc nộp tại một ngân hàng duy nhất Các dữ liệunày sẽ được lưu trữ tại kho dữ liệu của mỗi ngân hàng Để thực hiện các giao dịchngân hàng cũng cần một số thông tin nhất định mà bên Tổng cục Thuế nhà nướcquy định Bên cạnh đó, việc mỗi ngân hàng lưu trữ dữ liệu với một phần mềm khácnhau, dữ liệu được định dạng không giống nhau, chế độ bảo mật cũng hoàn toànkhác Làm thế nào để ngân hàng có thể truy cập tới dữ liệu của hệ thống quản lýThuế và làm thế nào để cơ quan thuế có thể tập hợp được tất cả dữ liệu này vào hệthống của mình để xử lý? Đây là bước cốt lõi quan trọng mà hệ thống thuế IVASthực hiện Để tránh xảy ra hạn chế như: sự trùng lặp dữ liệu và dư thừa dữ liệu, dữliệu và tên gọi không thống nhất, xử lý nhanh gọn để đưa dữ liệu vào hệ thống

Xuất phát từ những mục tiêu trên em đã đi tìm hiểu và nghiên cứu bài toán

Trang 22

đặt ra làm thế nào để tích hợp dữ liệu từ các giao dịch của ngân hàng vào trong Hệ

thống Thuế IVAS Với đề tài “Xây dựng Webservice tích hợp dữ liệu giữa ngân

hàng và Hệ thống Thuế IVAS của Bangladesh” sẽ hỗ trợ tốt cho các công việc

tiếp theo cần xử lý dựa trên các dữ liệu được tích hợp Các dữ liệu được tích hợpvào kho dữ liệu của cơ quan thuế chính xác, không thay đổi, có tính thời gian sẽ lànền tảng để hệ thống thực hiện phân hệ quản lý kê khai thuế và kế toán thuế Các dữliệu này sẽ được tích hợp một cách đầy đủ, chi tiết theo một cách thống nhất và kịpthời giúp tăng cường năng lực quản lý thuế và tăng thu ngân sách chính phủ, hỗ trợngân hàng cũng người nộp thuế có thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhanh nhất vàthuận lợi nhất

Do hiện trạng lượng dữ liệu cần theo dõi khá lớn và nhiều thông tin mangtích chất nghiệp vụ thuế, có nhiều khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu cũng nhưcông tác quản trị dữ liệu Bên cạnh đó mỗi cơ sở dữ liệu tại các ngân hàng có cấutrúc dữ liệu, ràng buộc, cách thức truy vấn, bảo mật khác nhau Chính vì vậy em đãlựa chọn công nghệ Webservice làm công cụ để tích hợp dữ liệu từ tất cả các nguồnvào trong hệ thống thuế IVAS Vì Webservice cho phép các ứng dụng từ các nguồnkhác nhau có thể giao tiếp thông qua Internet Tất cả quá trình giao tiếp giữa cácứng dụng thông qua Webservice đều sử dụng định dạng XML, cho nên chúngkhông bị phụ thuộc vào bất kì hệ điều hành hay ngôn ngữ lập trình nào

1.2.3 Dữ liệu của bài toán

Dữ liệu của bài toán là dữ liệu giả lập được mã hóa từ dữ liệu của hệ thốngthuế IVAS của Bangladesh

1.2.4 Ý nghĩa thực tế của bài toán

Tạo ra một Webservice để giúp cho quy trình tích hợp dữ liệu đơn giản pháttriển ứng dụng trên internet để trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống Việc hiểu rõ quytrình tích hợp dữ liệu và vận hành nhanh chóng, dễ dàng nó sẽ giúp hệ thống thuếvận hành trơn tru hơn với luồng dữ liệu thống nhất, chính xác Nhờ đó tăng cườngnăng lực quản lý cho chính phủ và cơ quan thuế, giảm thiểu thời gian chi phí chongười nộp thuế cũng như bên ngân hàng Bên cạnh đó việc ứng dụng các công nghệmới cũng làm cải thiện hạ tầng hệ thống đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của cácbên liên quan

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã giới thiệu về đơn vị thực tập Công ty cổ phần hệ thống thông tinFPT, sự hình thành và phát triển cũng như các lĩnh vực kinh doanh Đồng thời giớithiệu Hệ thống thuế IVAS của Bangladesh từ khi bắt đầu triển khai đến khi đưa vàothực tế hoạt động Chương này đã đưa đến cái nhìn tổng quan cơ bản nhất về hệ thống

và bài toán, nêu nên những vấn đề đặt ra cho bài toán, dữ liệu và ý nghĩa thực tế

Trang 24

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG W EBSERVICE TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ

HỆ THỐNG IVAS

2.1 QUY TRÌNH CHUNG TÍCH HỢP DỮ LIỆU GIỮA NGÂN HÀNG VÀ HỆ THỐNG THUẾ IVAS

2.1.1 Khái niệm về tích hợp dữ liệu

Tích hợp dữ liệu bao gồm việc kết hợp dữ liệu ở các nguồn khác nhau vàcung cấp cho người dùng một cái nhìn chung thống nhất trên tất cả dữ liệu đó

Dữ liệu được tích hợp phải được nhận từ những CSDL không đồng nhất về mặtkiến trúc cũng như ngữ nghĩa của thông tin, bao gồm các nguồn dữ liệu phântán không nằm tập trung tại một địa điểm Các nguồn dữ liệu có thể có ngônngữ biểu diễn khác nhau, ví dụ CSDL của một nguồn được biểu diễn dưới dạngXML, nhưng một nguồn khác lại được biểu diễn dưới dạng cơ sở dữ liệu quanhệ

Qua hệ thống tích hợp dữ liệu chúng ta có thể lấy thông tin từ tất cả cácnguồn dữ liệu mà chúng ta mong muốn Chúng ta thao tác giữa các nguồn dữ liệukhác nhau với các ràng buộc giữa chúng Để khi kết nối lại với nhau chúng ta có thểđưa ra câu trả lời thống nhất phù hợp với mong muốn, yêu cầu của người sử dụng.Một cách sử dụng tích hợp dữ liệu phổ biến là trong khai thác dữ liệu khi phân tích

và trích xuất thông tin Muốn làm được như thế trước khi tích hợp dữ liệu chúng tađồng thời cần thực hiện kèm theo quy trình xử lý dữ liệu nhằm đảm bảo sự đồng bộ

dữ liệu và chuyển đổi thành kho dữ liệu thống nhất duy nhất cung cấp dữ liệu Tùyvào mô hình và cấu trúc của cơ sở dữ liệu và chi phí dự án để lựa chọn các mô hìnhtích hợp thích hợp

CSDL có cùng định dạng hoặc xây dựng CSDL mới bao quát các CSDL có cấutrúc khác nhau Mô hình này thường áp dụng cho các ứng dụng đơn giản và chiphí thấp

các CSDL có cấu trúc và định dạng dữ liệu khác nhau Thành phần trung gian đóng

Trang 25

vai trò trung chuyển có nhiệm vụ nhận dữ liệu từ CSDL nguồn sau đó biến đổi vàchuyển tới CSDL đích Do đó cấu trúc nguyên thủy của CSDL ban đầu không bịthay đổi Mô hình tích hợp dữ liệu qua thành phần trung gian hiện nay đang được sửdụng phổ biến và có hiệu quả.

Dựa vào các đặc điểm giữa hai hệ thống cần tích hợp và đảm bảo tính toànvẹn, bảo mật đối với dữ liệu trong hệ thống quản lý thuế IVAS Thực hiện tích hợp

dữ liệu giữa hai hệ thống sử dụng mô hình tích hợp qua thành phần trung gian, đóchính là Webservice

Các ưu điểm của Webservice:

lại nhiều sự lựa chọn để xây dựng nó cho các nhà phát triển

SOAP mà nền tảng là ngôn ngữ XML

ứng dụng

thay đổi của điểm còn lại thì webservice là một giải pháp tích hợp mềm dẻo theokiểu kết nối lỏng giữa các ứng dụng

hợp khác

chiếm ít không gian mạng, và việc tích hợp các ứng dụng dễ dàng Chính vì vậy đây

là công nghệ tích hợp mang lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp truyềnthống khác

hơn, làm cho việc tích hợp các ứng dụng dễ dàng, chiếm ít không gian mạng Đây làmột công nghệ tích hợp ứng dụng mang lại nhiều hiệu quả cao hơn so với các giảipháp khác

Với các ưu điểm trên, công nghệ Webservice thực sự nổi trội hơn cả và làmột trong những sự lựa chọn hàng đầu về giải pháp tích hợp

Trang 26

Nhược điểm:

được nâng cấp

2.1.2 Quy trình tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống thuế IVAS

Dữ liệu sẽ được ngân hàng lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của ngân hàng và

cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý thuế IVAS Hai hệ thống thực hiện trao đổi

dữ liệu qua lại với nhau Thay vì nhận các giấy tờ văn bản thì ngân hàng sẽ lấycác dữ liệu của của người nộp thuế khi họ thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho các

tờ kê khai thuế, hoặc các trường hợp hoàn thuế từ cơ quan thuế Sau đó ngânhàng sẽ trả lại các dữ liệu liên quan về các giao dịch nộp thuế như biên lai,chứng từ cho bên cơ quan thuế để quản lý nợ thuế của người nộp Mỗi lần gửi

sẽ có rất nhiều các bản ghi được ghi về cùng một lúc và mỗi bản ghi sẽ là mộtgiao dịch

Trang 27

Không có lỗi: Chuyển đến bước 3.

3

Lưu dữ liệu vào bảng

nội bộ trong IVAS và

kiểm tra lỗi

Hệ thống lưu bản ghi đã đọc vào bảng nội bộ trongIVAS với trạng thái "O" (Bản ghi mới)

Sau đó, hệ thống thực hiện các kiểm tra sau:

Kiểu dữ liệu: nếu tìm thấy kiểu dữ liệu không chínhxác, hệ thống sẽ đặt trạng thái của bản ghi là "E" (Lỗi)

và cập nhật mô tả lỗi là "<Tên trường> có kiểu dữ liệukhông chính xác"

2.1.2.2 Mô tả chi tiết quy trình

Bảng 1: Mô tả chi tiết quy trình chung tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ

thống quản lý thuếIVAS

Trang 28

2.2 TỔNG QUAN VỀ WEBSERVICE VÀ MÔ TẢ TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU GIỮA HAI HỆ THỐNG

2.2.1 Tổng quan về WebService

2.2.1.1 Các thành phần của Webservice

Webservice là một dịch vụ phần mềm được trình bày trên Web thông quagiao thức SOAP, được mô tả bằng một tệp WSDL và được đăng kí UDDI

một giao thức chuẩn Web Giao thức phổ biến được sử dụng đó là SOAP

tài liệu về ngôn ngữ mô tả dịch vụ web (Webservice Description Language-WSDL

Mô tả giao diện đầy đủ chi tiết giúp người sử dụng dễ dàng giao tiếp được vớiWebservice

kí Điều này được thể hiện với UDDI (Universal Description, Discorvey andIntergration)

trạmserver Nó có thể đựợc triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía Server nhưPHP, JSP, ASP NET, Không giống như mô hình máy trạm-server truyền thống,chẳng hạn như hệ thống Web server-web page, Web service không cung cấp chongười dùng một giao diện đồ họa nào Web service đon thuần chỉ là việc chia sẻ các

dữ liệu logic và xử lý các dữ liệu đó thông qua một giao diện chưong trình ứngdụng được cài đặt xuyên suốt trên mạng máy tính

2.2.1.2 Cách thức hoạt động

Dựa trên nền tảng co bản của Webservice là XML+HTTP XML cung cấpngôn ngữ mà có thể được sử dụng bởi nhiều ngôn ngữ lập trình và các nền tảngkhác nhau Do có sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau Webservice sử dụngcác đặc trưng và các tính năng của các thành phần này để giao tiếp với nhau.Vì vậyXML là một công cụ chính để giải quyết vấn đề này Webservice tận dụng khả nănggiải quyết vấn đề của các ứng dụng lớn trên các hệ điều hành khác nhau cho chúnggiao tiếp với nhau

Trang 29

giao thức trên Internet.

trên nền tảng XML cho phép các ứng dụng trao đổi thông tin qua HTTP Cụ thể hơnSOAP được sử dụng để truy cập các dịch vụ web thông qua internet

dụng, cho phép chúng ta vượt qua tường lửa

SOAP là giao thức sử dụng XML để định nghĩa dữ liệu dạng văn bản thuần thông

qua HTTP

XML nên SOAP là một giao thức không phụ thuộc bất kì ngôn ngữ lập trình cũng

như platform nào

S Phần tử gốc (envelope): bao trùm toàn bộ nội dung thông điệp SOAP, khai

báo một thông điệp SOAP

S Phần tử đầu trang (header): tại đây chứa các thông tin tiêu đề cho trang.

Nó có thể có hoặc không khi khai báo SOAP Header còn có thể mang những dữliệu chứng thực khác, những chữ kí số, thông tin mã hóa hay cài đặt các các giaodịch khác

tin yêu cầu cần xử lý và thông tin được phản hồi lại từ webservice

xảy ra trong quá trình xử lý thông điệp

Để viết một thông điệp SOAP đơn giản thì trong phần body sẽ lưu các thôngtin về tên message, tham chiếu tới một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham

số Khi thông điệp truyền đi sẽ có các thông số sau: request message (tham số gọithực thi một thông điệp), responds message (tham số trả về, được sử dụng khi yêucầu được đáp ứng), fault message (thông báo tình trạng lỗi)

Web service được đăng ký sao cho khách hàng tiềm năng là người sử dụngcó

thể tìm thấy chúng một cách dễ dàng Điều này được thực hiện với UDDI (Universal Discovery Description and Integration) Web service như là một dịch

Trang 30

vụ phần mềm được trình bày trên Web thông qua giao thức SOAP, được mô tảbằng một tệp WSDL và được đăng ký trong UDDI Các dịch vụ - Web service lànguồn thông tin mà ta có thể dễ dàng kết hợp vào các ứng dụng Dễ dàng nhận ratoàn bộ lớp ứng dụng có thể được xây dựng để phân tích và tích hợp thông tinquan tâm và trình bày nó theo nhiều cách khác nhau.

2.2.1.3 Quy trình xây dựng Webservice

Webservice được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và dựatrên các nền tảng công nghệ như:

• RMI

Có hai cách để tiến hành giai đoạn xây dựng một Webservice đó là

Red-path-solod và Blue-path-dashed Với Red-Red-path-solod chúng ta sẽ xây dựng một dịch

vụ web mới từ trạng thái ban đầu hoặc là một dịch vụ web sẵn có Từ đó xây dựng

định nghĩa Service WSDL với các đối tượng, hàm chức năng mà chúng ta mong

muốn Theo cách Blue-path-dashed dịch vụ web sẽ được xây dựng từ một định

nghĩa dịch vụ WSDL Sử dụng WSDL này, xây dựng hoặc sửa đổi lại mã để thực

hiện các yêu cầu mong muốn trong dịch vụ web

Để xây dựng một dịch vụ Webservice bao gồm những bước sau:

nghiệp vụ

truy xuất

SOAP server

việc Kết nối tới SOAP server

2.2.2 Mô hình truyền nhận dữ liệu giữa hai hệ thống

Trang 31

Hình 9: Mô hình kiến trúc truyền nhận dữ liệu

Ngân hàng trao đổi dữ liệu với hệ thống IVAS bằng Webservice sử dụnggiao thức SOAP thông qua môi trường mạng Internet Trong giao thức SOAP sửdụng các mã nguồn mở quy định kiểu dữ liệu mà tất cả các ngôn ngữ lập trình cóthể hiểu được đó là XML/JSON Ngân hàng trao đổi dữ liệu với hệ thống IVASbằng phương thức API

Hình 10: Phương thức API GET

API (Application programming interface) là một tập các quy tắc và cơ chế

mà theo đó một ứng dụng hay một thành phần sẽ tương tác với một ứng dụng haymột thành phần khác API có thể cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm.Thực tế, API có thể hiểu đơn giản là các hàm hay thủ tục thông thường có thể viết

Trang 32

trên nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau.

Hệ thống IVAS sẽ quy định trong định nghĩa API sử dụng các phương thứcGET/POST không có phương thức DELETE Điều này có thể hiểu khi ngân hàngthực hiện gọi một API thì các API này chỉ có thể lấy dữ liệu như dữ liệu về thôngtin người nộp thuế, dữ liệu về kì thuế, loại thuế được cho phép Đồng thời insertchứng từ, biên lai nộp thuế vào cơ sở dữ liệu trong hệ thống IVAS Trong cácphương thức của API sẽ không có phương thức DELETE có nghĩa là không có thểthực hiện xóa được dữ liệu trong hệ thống IVAS

Trong CSDL mỗi API được gọi thực hiện các câu lệnh truy vấn đến bảngtrong CSDL để lấy các dữ liệu mong muốn từ hệ thống IVAS trong cơ sở dữ liệuđặt trên Oracle database

Mỗi ngân hàng sẽ được cấp một user name và password riêng khi thực hiệngọi API Nếu như mỗi user đều có quyền truy cập không giới hạn vào CSDL của hệthống sẽ không đảm bảo sự an toàn và bảo mật dữ liệu Vì vậy, mỗi một user sẽđược cấp quyền cho phép gọi tới những API mà được phép

Để gửi request API, hệ thống IVAS đã sử dụng JSON để định dạng dữliệu (JSON là định dạng lưu trữ thông tin có cấu trúc và chủ yếu được sử dụng

để truyền dữ liệu giữa server và client giúp 2 hệ thống hoàn toàn có thể hiểuđược) Khi bên ngân hàng gửi một request tới server của hệ thống IVAS thì ngaylập tức server của IVAS sẽ trả lại một response về bên ngân hàng

Dữ liệu để gửi request được viết theo định dạng file JSON Dữ liệu để trả vềresponse sẽ được gửi về cũng theo định dạng file JSON Cú pháp của JSON baogồm hai phần là “key” và “value.”

Các thuộc tính trong file JSON sẽ được hệ thống IVAS quy định với bênngân hàng Sau khi gửi Request và thực hiện hiện các bước kiểm tra Response, dữliệu trả về có thể là dữ liệu mong muốn hoặc có thể là một thông báo về lỗi dướidạng mã lỗi

2.2.3 Sơ đồ hoạt động use case truyền nhận dữ liệu

Biểu đồ hoạt động miêu tả use case truyền nhận dữ liệu được mô tả như hìnhdưới đây:

Trang 33

Tên Use Case Truyền nhận dữ liệu

Tóm tắt hoạt

động use case

Ngân hàng gửi một request để gọi thực hiện một API được cấpquyền tới hệ thống IVAS thông qua Webservice và nhận mộtresponse trả về

API tới CSDL của IVAS

Hình 11: Biểu đồ hoạt động của use case truyền nhận dữ liệu

• Đặc tả use case truyền nhận dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống IVAS:

Bảng 2: Kịch bản use case “truyền nhận dữ liệu”

Trang 34

2.2.4 Sơ đồ tuần tự use case truyền nhận dữ liệu

Hình 12: Sơ đồ tuần tự use case truyền nhận dữ liệu

2.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.3.1 Mô hình cơ sở dữ liệu về API

• Xác định các thực thể: API_User, API_Config

• Xác định các thuộc tính:

f API_User( User_name, password)

f API_Config( API_Id, API_name, Params, Pre_SQL, Query, Type)

• Các quan hệ:

f API_User <Phân quyền> API_Config

f API_User< Gọi thực hiện>API_Config

Trang 35

⅞ API-P ER Ml S SION-API-U S E R-F K2 (USER-NAME)

∕d⅛i SQl Fetched so rows n 0.256 seconds

MJVCT TRAN-ID TRJVJ-COOe BjVK-BRJlNCH-COCe C H AJUN-NO ■■ C HAIIAN-MTT OeFOSrrOR XMOLtr XM

4 500 381—11032021—21031X0580001188 1000 200273882 VTOOl 11/03/2021 Suscn Garanets ethree 1700

5 500 SBL-11032021-2103110580001192 2000 200273882 00049 11/03/2021 Suaon Garxnets ethree 200

S API_User ( Username, password)

S API_Config( API Id, API_name, Params, Pre_SQL, Query, Type)

S API_Permission(API Per, Us_er_name,^PI_Id)

S API_Log( Log_id, request, response,Pdate, Usermame, API_name)

NAME PASSW

USER-VARCHAR2 (20 BYTE) VARCHAR2 (20

G> APLUSER-Pk(USER-NAME)

⅛ API—PERMISSION—Pk (API-PER JD)

API-USER-PK(USER-NAME)

I VAS-GW, APIJ-O Gv1 _IVAS-GW.API-CONFIG

U - API-NAME PARAMS PRE-SQL QUERY TYPE

’ LOGJD ' API-NAM E REQUEST RESPONSE PDATE USERNAME

NUMBER VARCHAR2 (50 BYTE) CLOB

CLOB DATE VARCHAR2 (50 BYTE)

i⅛ API-LO G-P Kv1 (LOGJD)

API-LO G-APIJJ S E R-FK1 (USERNAME) F

<≥ ApI-CONFIG-Pk(APIJD)

<≥ API—CONFIG—UK1 (API-NAME)

Hình 13: Mô hình cơ sở dữ liệu về API

2.3.2 Các bảng dữ liệu nguồn sử dụng trong truy vấn API

Hình 14: Dữ liệu chi tiết challan nhận về từ ngân hàng

Trang 36

2 00014S217-0S03 NAOO 01 1 Bexlsco

4 000145305-0503 NAOO 01 1 Orion Group Lisdted

5 000145314-0503 NAOO 01 1 Meghna Petrollua LIMITED

6 000145253-0503 NAOO 01 1 JAMUNA ELECTRONICS LIMITED

10 000143094-0107 HAOO 01 2 Nguyen Thanh Nhan

13 000144714-0504 NAOO 01 1 Diplomatic Mission 1

14 000145059-0801 EAOO 01 1 International Organization^9.04.2021

15 000145084-1001 AAOO 01 1 DlplOSMtIC M18Slon_20.04.2021

17 000143881-0102 HAOO 01 1 Mar 2021 test force Cho bao cao RNfS

19 000133991-1001 AAOO 01 1 BASIC Bank Limited

20 000143924-0702 LAOO 01 1 Bangladesh Forest Research Institute

21 000143994-0102 HAOO

77 ΛftftΛftftΛftftI a 1 T -IC ΛftftΛftftΛftftI ΠaΛΛaΛftftΛftft

Hình 15: Dữ liệu chi tiết về kì nộp thuế

• Bảng lưu thông tin chi tiết dữ liệu về BIN

GAjmns DaU GantslDependenoMlDettislTnogefslSQL I Errors

ộm Ị VAT-Officrcoce TAX-TYPE STATUS lộ

Hình 16: Dữ liệu chi tiết về BIN của người nộp thuế

• Bảng lưu thông tin chi tiết dữ liệu về loại thuế

V

T AXJYPEJIAME [ft ECONOMIC-CODE IftTAXJYPE-CODE I

2 Fines and Penalties (1901) 0311 1901

3 SD on Domestic Services (0721) 0711 0721

4 Supplementary Duty on DomesticallyProduced Commodities (0711) 0711 7010

5 VAT on Domestic Products and Services (0311) 0311 Ễ010

Hình 17: Dữ liệu chi tiết về các loại thuế

Ngày đăng: 29/03/2022, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn FPT” [Online]. Available:https://news.timviec.com.vn/cong-ty-co-phan-fpt-la-gi-gioi-thieu-lich-su-hinh-thanh-va-phat-trien-65160.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn FPT
[2] “Trang chủ Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT”, Bài viết giới thiệu côngty [Online]. Available: https://www.fis.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang chủ Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT
[3] “FPT vận hành hệ thống thuế VAT cho Banglasdesh” [Online].Available: http://baochinhphu.vn/Doanh-nghiep/FPT-van-hanh-he-thong-quan-ly-thue-VAT-cho-Bangladesh/301628.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: FPT vận hành hệ thống thuế VAT cho Banglasdesh
[4] “Tìm hiểu Tích hợp dữ liệu (Data Integration) là gì? - Góc nhìn Số”[Online]. Available: https://gocnhinso.com/tich-hop-du-lieu-data-integration-la-gi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Tích hợp dữ liệu (Data Integration) là gì? - Góc nhìn Số
[5] “Trang wikipedia” [Online].Available: https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%ADch_h%E1%BB%A3p_d%E1%BB%AF_li%E1%BB%87u Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang wikipedia
[6] “Tìm hiểu về Webservice” [Online]. Available: https://viblo.asia/p/tim-hieu- ve-webservice-ZnbRlD0QR2Xo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về Webservice
[7] “Trang chủ ứng dụng TPOL trên MCF” [Online]. Available:https://ivasue2.nbr.gov.bd:8888/sap/bc/ui5_ui5/sap/zmcf_pri/index.html?sap-client=200&amp;sap-language=EN#/Form Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang chủ ứng dụng TPOL trên MCF
[11] Tài liệu quy trình tích hợp dữ liệu giữa ngân hàng và hệ thống IVAS [12] Tài liệu thông tin e-challan nhận về từ ngân hàng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w