1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHTMCP công thương việt nam vietinbank khoá luận tốt nghiệp 744

111 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản chovay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản.Theo nghiên cứu của Corsetti 1998,

Trang 1

Họ và tên sinh viên : Cao Phi Hùng

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lê Hải Trung

Hà Nội - 05/2015

Trang 2

Em xin cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các thầy cô trong khoa Ngânhàng, Học viện Ngân hàng đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, cung cấp tài liệu cầnthiết và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian trong quá trìnhtìm kiếm kiến thức để thực hiện khóa luận.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Lê Hải Trung - Người đã chỉbảo tận tình và hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên và tạo mọi điềukiện giúp đỡ em trong thời gian qua

Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Cao Phi Hùng

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 1

1.1 Lý luận chung về rủi ro tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 2

1.1.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 4

1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 8

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 17

1.2.1 Nhân tố từ phía Ngân hàng 18

1.2.2 Nhân tố từ phía khách hàng 19

1.2.3 Nhân tố từ môi trường vĩ mô 20

1.3 Các nghiên cứu trong quá khứ về xác định nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM 22

1.3.1 Nghiên cứu của quốc tế 22

1.3.2 Nghiên cứu của Việt Nam 24

1.4 Ý nghĩa của việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 28

2.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 28 2.1.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM thời gian qua 28

2.1.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 37

Trang 4

NHTMCP Công thương Việt Nam 53

2.2.1 Lựa chọn biến số 53

2.2.2 Lựa chọn mô hình 55

2.2.3 Kết quả thực nghiệm 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG 61

3.1 Định hướng hoạt động cho vay và quản lý tín dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam 61

3.2 Giải pháp khuyến nghị kiểm soát rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công thương Việt Nam 63

3.2.1 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động 63

3.2.2 Đa dạng hóa danh mục cho vay 64

3.2.3 Mở rộng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng 65

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng 67

3.2.5 Một số giải pháp khác 68

3.3 Khuyến nghị với chính phủ và ngân hàng nhà nước 69

3.3.1 Khuyến nghị với chính phủ 69

3.3.2 Khuyến nghị với ngân hàng nhà nước 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN CHUNG 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 82

Trang 5

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 6

Bảng 2.1 Phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ^31Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay của Vietinbank giai

Bảng 2.7 Mức độ tập trung tín dụng theo thành phần kinh tế của

Vietinbank giai đoạn 2009 - 2014

10

Bảng 2.8 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Vietinbank giai

đoạn 2009 - 2014

12

Bảng 2.9 Định nghĩa các biến trong mô hình ước lượng NPL 16

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định mô hình theo phương pháp OLS 17

DANH MỤC BANG

Trang 7

Biểu đồ 1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng 1Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Việt Nam 2012 - 2014 18

Biểu đồ 2.2 Top 4 ngân hàng có quy mô lớn nhất Việt Nam 18

Biểu đồ 2.3 Dư nợ của Vietinbank giai đoạn 2009 - 2014 18

Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2009

Biểu đồ 2.6 So sánh tỷ lệ nợ xấu của một số NH năm 2014 13

Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế của Vietinbank năm

Trang 8

Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụtruyền thống, nền tảng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng Tuynhiên, hoạt động tín dụng là một hoạt động đặc thù, phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro

do đó bên cạnh các lợi ích đạt được thì hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn phảicân nhắc giữa lợi nhuận và rủi ro để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững củangân hàng

Rủi ro tín dụng luôn gây tổn thất cho các NHTM Ở mức độ thấp, rủi ro tíndụng làm giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngânhàng Còn nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản chovay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản.Theo nghiên cứu của Corsetti (1998), một trong những nguyên nhân quan trọngnhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại cácNHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM TháiLan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%, Malaysia là 10%

Chưa hết, rủi ro tín dụng lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ toàn cầu năm 2007 - 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tàichính Mỹ Theo công bố của cục dự trữ liên bang Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng

26 ngân hàng phá sản, thế nhưng năm 2009, con số này đã lên tới 140 với hàng loạt

vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tài chính bậcnhất thế giới Còn theo phân tích về triển vọng nền kinh tế Mỹ, các chuyên gia dựbáo trong năm 2010, số lượng ngân hàng Mỹ phá sản thậm chí có thể tăng cao hơnnữa

Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số lượngkhủng hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày càng nặng nềhơn Điều này chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang ngày càng chứa đựngnhiều rủi ro hơn Nguyên nhân của thực tế này là do xu hướng hội nhập kinh tếquốc tế và đề cao cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến Xu hướng này đã chứng tỏhiệu quả nhất định của nó trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng như các doanh

Trang 9

rủi ro tăng lên, khi mà các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm chochênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinhdoanh để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khảnăng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuấthiện nhiều nguy cơ rủi ro mới Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của khoa họccông nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng luôn chứa đựngnhững rủi ro mới.

Như vậy có thể nhận thấy rủi ro tín dụng ngày càng đe dọa sự tồn tại và pháttriển của các NHTM Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đangtrong quá trình chuyển đổi như Việt Nam, môi trường kinh doanh không ổn định,thị trường tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp làm gia tăngmức độ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu xác định được các nhân tố vàmức độ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng càng trở nên cấp thiết Có rất nhiều nhân tốảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng, từ các nhân tố từ khách hàng cho đếncác nhân tố từ phía bản thân Ngân hàng hay từ môi trường vĩ mô Việc xác địnhđược các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng giúp các nhà quản trịhạn chế và kiểm soát rủi ro ở mức có lợi nhất cho ngân hàng.Vì vậy, việc đánh giárủi ro tín dụng của ngân hàng và các nhân tố tác động trực tiếp gây ra rủi ro có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng nói chung

và Vietinbank nói riêng Bài khóa luận của em xin đưa ra cách xác định các nhân tốảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, xác định ảnh hưởng của các nhân tố và tìm ra cácgiải pháp để kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam nói riêng

Mục tiêu nghiên cứu:

Bài khóa luận xin đưa ra các nghiên cứu giải quyết vấn đề sau:

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mai

• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trang rủi ro tín dụng và cácnhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 10

đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

• Từ đánh giá trên và đinh hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam trong thời gian tới, đề ra các giải pháp và đề xuất kiến nghịlên các cấp có thẩm quyền

Phương pháp nghiên cứu

• Sử dụng kết hợp cả hai phương pháp là định lượng và định tính Phươngpháp định lượng: thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụngcủa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Phương pháp định tính:thông qua thảo luận, trao đổi với các anh chị phòng tín dụng nhằm xác địnhcác nhân tố tác động chính đến rủi ro tín dụng tại chính Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam

• Sử dụng phương pháp phân tích logic, phương pháp so sánh, thống kế để lýgiải quan hệ giữa các vấn đề có liên quan

• Sử dụng mô hình kinh tế lượng để tính toán mức độ phụ thuộc, ảnh hưởnggiữa các nhân tố đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu mặt lý luận về cácnhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam và xây dựng mô hình định lượng giữa các nhân tố tác động và rủi ro tíndụng

• Phạm vi nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dung tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam

Nội dung của Khóa Luận

Chương I: Lý luận chung về xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín

dụng

Chương II: Xác định về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.

Chương III: Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Lý luận chung về rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hệ thống Ngân hàng hiện nay đã có nhiều cải cách, tuy nhiên rủi ro tín dụng vẫn lànguyên nhân chủ yếu gây ra thất thoát và dẫn đến nguy cơ phá sản của ngân hàng

Theo Thomas P.Fitch quan niệm: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người

vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng” (Dictionary of Banking terms, Barron’c Educational,

Inc, 1997)

Timothy W.Koch cho rằng: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro

xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán được vốn gốc

và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn thu nhập thuần và trị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.”” (Bank

management, University of South Carolina, The Dryden, 1995, page 107)

Brajovic Henuievan Greuning - Sonja Bratanovic định nghĩa: “Rủi ro tín dụng

được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốngốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, Đây là thuộc tính vốn có của hoạtđộng ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn là không chitrả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, gây ảnh hưởngtới khả năng thanh toán của ngân hàng.” (The World Bank)

Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 2005, khi Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định

493 về phân loại nợ thì chúng ta mới có cái nhìn tổng quát về rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng

Trang 12

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 quy định: “Rủi

ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

Tiếp theo là thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 quy định:

“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nhà nước do khách hàng không thự hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết’.

Như vậy, rủi ro tín dụng được hiểu là những rủi ro do khách hàng vay không thựchiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể khách hàng trảchậm nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay,gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro hệ thống

Rủi ro giao dịch là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quátrình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm 3 loại rủi

ro chính:

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng,khi ngân hàng lựa chọn những Phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợpđồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc xếp hạng khoản vay và kỹ thuật xử lý các khoảnvay có vấn đề

Trang 13

Biểu đồ 1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro hệ thống: là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là dohạn chế trong hoạt động quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro hệ thống baogồm:

- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bêntrong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặcđiểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

- Rủi ro tập trung là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều với một

số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh vực kinh tế hay cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình chovay có rủi ro cao

Ngoài ra, nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng đượcphân chia thành các loại sau:

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tíndụng, ngân hàng và khách hàng vay phải quy ước về thời gian hoàn trả nợ vay

Trang 14

Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổnthất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúnghạn.

- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng

đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảocủa khách hàng để thu hồi nợ

1.1.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Các dấu hiệu tài chính

Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu: hệ số thanh toán nhanh, hệ sốthanh toán tức thời Các chỉ tiêu này quá thấp cho thấy doanh nghiệp đang mất dầnthanh khoản và có khả năng không trả được tiền vay cho ngân hàng

Cơ cấu vốn không hợp lý: được biểu hiện bằng hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sởhữu, hệ số nợ dài hạn Nhìn chung, hệ số nợ cao trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp thường phản ánh mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp cao

Các chỉ số khả năng sinh lời cho thấy dấu hiệu suy yếu: ROA (tỷ suất lợi nhuận /tổng tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu)

Các vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu: vòng quay hàng tồn kho, vòng quaycác khoản phải thu Các vòng quay ở mức không hợp lý thể hiện quá trình luân chuyểnvốn không hiệu quả, vốn bị ứ đọng hoặc luân chuyển quá nhanh

Các chỉ số trên cho phép ta đánh giá được thực trạng tình hình sản xuất kinhdoanh, khả năng tài chính cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp, phát hiện ra nhữngdấu hiệu của RRTD

Trang 15

1.1.3.2 Các dấu hiệu phi tài chính

Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng

- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị như: chủ tịch hồi

đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, điều này có thể làm thay đổi cácchính sách của công ty

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành sẽ làm ảnh hưởng đến hoạtđộng bình thường của Doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả và dòngtiền của phương án kinh doanh hoặc dự án

- Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời, không có khả năng đốiphó với những thay đổi, điều này ảnh hưởng đến khả năng giải quyết nhữngkhó khăn và đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn

- Thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên dẫn đến sự mất ổn đinh trongdoanh nghiệp

- Tranh chấp trong quá trình quản lý, khiến cho những chính sách điều hànhcông ty không thống nhất và ảnh hưởng đến sự hoạt động ổn định của côngty

- Chi phí quản lý bất hợp pháp, dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Quản lý cótính gia đình

Dấu hiệu liên quan đến khách hàng

- Giảm sút mạnh số dư tiền gửi, khả năng thanh khoản của doanh nghiệpgiảm và dẫn đến khả năng doanh nghiệp không có tiền trả nợ ngân hàng

- Công nợ gia tăng và mức độ vay thường xuyên Doanh nghiệp có thể yêucầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến và chấp nhận nguồn tài trợ lãi suấtcao, đối với các doanh nghiệp này có thể là họ rất cần tiền để kinh doanh,

Trang 16

tuy nhiên khả năng trả nợ cho ngân hàng không chắc chắn, có thể dẫn đếnrủi ro tín dụng cho Ngân hàng.

Dấu hiệu vấn đề kỹ thuật và thương mại

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới hoặc không có sản phẩm thay thế:khi bộ phận phát triển sản phẩm không làm tốt vai trò của mình thì sảnphẩm của công ty tung ra thị trường sẽ không được người tiêu dùng đónnhận, doanh thu kém và thua lỗ

- Những thay đổi chính sách của nhà nước: nếu ngành nghề của công ty hoạtđộng không thuộc lĩnh vực nhà nước khuyến khích thì rất có thể khi chínhsách nhà nước thay đổi, công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hon trong hoạt động

- Thay đổi trong quyền sở hữu: khi công ty hoạt động không hiệu quả, chủdoanh nghiệp cạn kiệt vốn và thiếu năng lực điều hành, có thể sẽ phảinhượng lại công ty cho người khác có năng lực, điều hành tốt hon để vựcdậy công ty

- Thay đổi ngành nghề kinh doanh: công ty hoạt động không hiệu quả tronglĩnh vực này và quyết định chuyển sang lĩnh vực kinh doanh mới, chưanhiều kinh nghiệm, chưa thể hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực mới nên rấtnhiều rủi ro

- Sản phẩm có tính thời vụ cao: sản phẩm có tính thời vụ cao sẽ dẫn đếnluồng tiền về không đều, khi thị trường biến động thì kết quả hoạt động củacông ty cũng bị ảnh hưởng mạnh

- Có biểu hiện cắt giảm chi phí: chi phí được cắt giảm mạnh có thể là do tìnhhình hoạt động trên một bộ máy cồng kềnh thực sự không hiệu quả

- Thay đổi trên thị trường về lãi suất và tỷ giá: khi lãi suất và tỷ giá biện độngmạnh mà công ty không thích nghi kịp với thay đổi đó thì sẽ bị công ty kháccạnh tranh, nguy co dẫn đến phá sản

Trang 17

- Mất khách hàng lớn: Công ty hoạt động không tốt, chính sách khách hàngkhông hiệu quả, sản phẩm thì kém hấp dẫn dẫn đến khách hàng bỏ công tyđi.

- Vấn đề thị hiếu: thị hiểu của người dân cực kỳ quan trọng, nếu sản phẩmcủa công ty không phù hợp với thị hiếu chung của người tiêu dùng thì rấtkhó để công ty có thể phát triển

Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính

- Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ

- Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn bất thường của người vaytrong việc nộp báo cáo tài chính và các khoản thanh toán theo kế hoạchcũng như trì hoãn giao tiếp với các nhân viên ngân hàng

- Đối với những món vay kinh doanh là những thay đổi bất thường xuất hiệntrong các phương pháp mà người vay sử dụng để tính khấu hao TSCĐ, trảtiền trợ cấp, tính giá trị hàng tồn kho, tính thuế hay tính thu nhập

- Cấu trúc lại số dư nợ, không chia cổ tức hay sự thay đổi mức phân hạng tíndụng của khách hàng là những dấu hiệu cần chú ý

- Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng vay vốn

- Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với dòng tiền dự kiến khikhách hàng xin vay

- Khả năng tiền mặt giảm: dòng tiền mặt của khách hàng giảm mà công tykhông có biện pháp cải thiện kịp thời sẽ làm doanh nghiệp mất khả năngthanh toán, nguy cơ dẫn đến phá sản

- Phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài: chứng tỏ vốn củakhách hàng đang bị ứ đọng lại ở khâu phân phối sản phẩm, dẫn đến kháchhành không có tiền để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo

Trang 18

- Nhưng thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong số

dư tiền gửi của khách hàng

- Kết quả kinh doanh thua lỗ,điều này ảnh hưởng đến tình hình hoạt độngcũng như khả năng trả nợ cho Ngân hàng của khách hàng giảm

Dấu hiệu phi tài chính khác

- Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh: điều này ảnh hưởng đến kết quảhoạt động kinh doanh của khách hàng, làm cho hiệu quả sản xuất kinhdoanh không cao Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu:đây là dấu hiệu quan trọng, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng khôngtiêu thu được sản phẩm, doanh thu giảm và hiệu quả hoạt động không cao

- Có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt: điều này sẽ gây ra gián đoạn trong việcđiều hành cũng như việc đề ra các chính sách kinh doanh của công ty

- Thay thế trên thị trường về lãi suất , tỷ giá, mất khách hàng lớn, mất nhàcung ứng, tăng đối thủ cạnh tranh, vấn đề thay đổi thị hiếu khách hàng

1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Các chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu

a Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn Nợquá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, tác động tới tất cả cáclĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng Nợ quá hạn được đánh giá qua công thức:

S d n quá h nố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ạn

T l n quá h n = ———ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ạn l -—

T ng d nổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạn, , S khách hàng có n quá h nố dư nợ quá hạn ợ quá hạn ạn

T l khách hàng có n quá h n =ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ạn -A,, , „ , , y—:;——

T ng s khách hàng có d nổng dư nợ ố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn

Trang 19

Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các tổchức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinhdoanh Thông thường ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụngcàng lớn, khả năng mất vốn càng cao, ảnh hưởng đến dòng tiền dự thu về, ảnh hưởng đếncung thanh khoản Nếu ngân hàng không dự tính được điều này thì sẽ phải đi vay với lãisuất cao để bù đắp, làm tăng chi phí Đối với tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn, chỉ số nàycàng cao thể hiện chất lượng khách hàng kém, đẩy mức rủi ro lên cao Do đó, mục tiêucủa tất cả các ngân hàng là giảm 2 chỉ tiêu này xuống mức thấp nhất có thể bằng các biệnpháp phòng ngừa rủi ro.

b Nợ xấu

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 của NHNN: “Nợ

xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 ” Việc xem xét nợ thuộc nhóm nào đã được

Nợ xấu cho vay được đánh giá qua công thức:

9 S d n x u cho vayố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay

T l n x u cho vay ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay =

; -T ng d n cho vayổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạn, λ, S khách hàng có d n x u cho vayố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay

T l khách hàng có n x u cho vay = —Jỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay -A ,,, ,——— -N~ l

-; -T ng s khách hàng có d n cho vayổng dư nợ ố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạnNhững tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn của ngân hàng càng thấp Nếu nợ xấukhông được giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm nào đó khả năng trích lập dự phòng

Trang 20

rủi ro sẽ không đủ để bù đắp tổn thất và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ antoàn vốn CAR cho ngân hàng sẽ trở nên khó khăn Do vậy ngân hàng phải có biện pháp

để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể

Tỷ lệ nợ xấu ảnh hưởng một cách trực tiếp đến rủi ro tín dụng Khi tỷ lệ nợ xấutăng cao đồng nghĩa với việc tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tăng theo do các nhóm nợdưới tiêu chuẩn trở xuống tăng lên Dự phòng rủi ro tăng khi ngân hàng dự phóng đượctổn thất do rủi ro tín dụng trong thời gian tới có nguy cơ tăng Chính vì vậy tỷ lệ nợ xấu

có quan hệ thuận chiều với rủi ro tín dụng

Để chi tiết hơn, cụ thể hơn về tỉ lệ nợ xấu, chúng ta có thể khai thái tỉ lệ nợ xấutrong từng ngành nghề lĩnh, vực cụ thể như:

λ, ʌ S d n x u v i lĩnh v c nông nghi pố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay ới lĩnh vực nông nghiệp ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ———

T l n x u trong lĩnh v c nông nghi p = ——7—ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ——— l -—— -½ -———

Tong d n lĩnh v c nông nghi pư nợ quá hạn ợ quá hạn ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ———

S d n x u v i lĩnh v c công nghi pố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay ới lĩnh vực nông nghiệp ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ———

T l n x u trong lĩnh v c công nghi p = ——7—ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ——— l -—— -— -—7——

Tong d n lĩnh v c công nghi pư nợ quá hạn ợ quá hạn ực nông nghiệp ệ nợ quá hạn = ———

ư nợ quá hạn S d n x u v i lĩnh v c d ch vố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay ới lĩnh vực nông nghiệp ực nông nghiệp ịch vụ ụ

T l n xâu trong lĩnh v c d ch v = ——7—ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ực nông nghiệp ịch vụ ụ l -— -l-— -L

Tong d n lĩnh v c d ch vư nợ quá hạn ợ quá hạn ực nông nghiệp ịch vụ ụ

λ, 1 S d n x u v i lĩnh v c thố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạn ợ quá hạn ấu cho vay ới lĩnh vực nông nghiệp ực nông nghiệp ư nợ quá hạnơng mạing m iạn

T l n x u trong lĩnh v c thỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay ực nông nghiệp ư nợ quá hạnơng mạing m i = ——7—÷ạn

-— -÷ -T-Tong d n lĩnh v c thư nợ quá hạn ợ quá hạn ực nông nghiệp ư nợ quá hạnơng mạing m iạn

Qua các tỷ lệ chi tiết về nợ xấu của các ngành nghề, có thể xác định chính xác ngànkinh tế nào có tỷ lệ nợ xấu cao nhất dẫn đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng

c Nợ nhóm 5

Nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn và các khoản nợ được ngân hàng đánh giá làkhông còn khả năng thu hồi, mất vốn

T l n có kh năng m t v n = ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ả năng mất vốn = ấu cho vay ố dư nợ quá hạn

—i -; -' ■ & T ng d nổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạn

Trang 21

Tỷ lệ có khả năng mất vốn phản ánh mức độ có thể gây ra tổn thất là không có khảnăng thu hồi nợ của Ngân hàng Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn càng cao thì rủi ro tín dụngcủa ngân hàng trở nên nghiêm trọng Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cũng được các ngânhàng tiến hành phân chia theo đối tượng khách hàng, theo lĩnh vực ngành nghề và theokhu vực địa lý với ý nghĩa giúp các nhà quản lý kiểm soát và điều chỉnh danh mục chovay phù hợp với mục tiêu và khẩu vị rủi ro của ngân hàng mình.

d Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu

Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu (khách hàng có nợ thuộc nhóm 3 trở lên) được tínhbằng số lượng khách hàng đang có nợ xấu trên tổng số lượng khách hàng hiện có:

r λ, S lố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạnợ quá hạnng khách hàng có n x uợ quá hạn ấu cho vay

T l khách hàng có n x u = ———ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ệ nợ quá hạn = ——— ợ quá hạn ấu cho vay - -— -T 7Γ7 -Γ7TV

-T ng s lổng dư nợ ố dư nợ quá hạn ư nợ quá hạnợ quá hạnng khách hàng

Tỷ lệ này đo lường xác suất rủi ro xảy ra nợ xấu khi chúng ta cấp tín dụng cho mộtkhách hàng mà không tính đến tỉ trọng giá trị khoản vay của mỗi khách hàng Tỉ lệ này từmột góc độ nào đó cũng phản ánh được chất lượng các khoản vay của một ngân hàng.Thường thì các ngân hàng thường chú trọng tập trung vào thẩm định các khoản vay có giátrị lớn kĩ lưỡng hơn là thẩm định các khoản vay có giá trị nhỏ lẻ, vay cá nhân nên sẽ dẫnđến việc có thể tỉ lệ này sẽ cao hơn rất nhiều so với tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ do sốlượng các khoản vay nhỏ lẻ cho từng khách hàng nhiều nhưng tỉ trọng trong tổng dư nợlại thấp Chính vì vậy khi đánh giá tình trạng rủi ro tín dụng của một ngân hàng thì chúng

ta nên nhìn từ nhiều góc độ khác nhau

Bên cạnh đó, chúng ta cũng còn một số tiêu chí để đưa ra các chỉ số nhận xét nhưtheo mục đích sử dụng vốn thì có cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh; theo phươngthức cho vay thì có cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự ánđầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, chovay qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi

Phân tích càng đa dạng, càng ở nhiều khía cạnh, giác độ khác nhau thì chúng tacàng có cái nhìn sâu sắc hơn về các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng

Trang 22

1.1.4.2 Mức độ tập trung tín dụng

Tập trung danh mục quá cao cũng là một trong các nhân tố quan trọng dẫn đến rủi

ro tín dụng, chính vì vậy quản lí mức độ tập trung danh mục cho vay cũng là một nộidung trong việc quản lí rủi ro tín dụng Dựa vào các tiêu chí cụ thể thì nhà quản lí có thểphân đoạn các khoản vay thành nhiều nhóm khác nhau, từ đó có thể so sánh và đưa ranhận xét giữa các nhóm khoản vay trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể để có hướngđiều chỉnh cơ cấu các nhóm cho phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng nhưng vẫntối đa hóa lợi nhuận ở mức hợp lí Trong những trường hợp cần thiết, khi nhận thấy ngânhàng đang tập trung cao vào một lĩnh vực kinh doanh có xu hướng rủi ro tăng cao thờigian tới, ngân hàng có thể cắt giảm tỉ trọng cho vay lĩnh vực đó và tiến hành đa dạng hóadanh mục cho vay ở những lĩnh vực khác để giảm thiểu rủi ro Ngân hàng có thể phânchia danh mục tín dụng thành nhiều loại như cho vay công nghiệp, vay nông nghiệp, vaybất động sản, vay tiêu dùng và vay thương mại Vì kĩ thuật phân loại rất phức tạp, còn phụthuộc vào nhiều yếu tố nên thường các ngân hàng hay hướng tới phân loại theo lĩnh vựcngành nghề cho vay, theo khu vực địa lý, theo hệ thống xếp hạng tín nhiệm hoặc theo độtuổi khách hàng

a Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh.

y D n cho vay ngành Zư nợ quá hạn ợ quá hạn

T tr ng d n cho vay ngành Z = ————;ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ọng dư nợ cho vay ngành Z = ————; ư nợ quá hạn ợ quá hạn — -× 100%

T ng d n cho vayổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạnChỉ tiêu này được xác định bởi mức độ tập trung vốn theo danh mục các ngành:xây lắp, thương nghiệp, công nghiệp chế biến, nông nghiệp, điện Chỉ tiêu này phụthuộc vào nhiều nhân tố: chính sách tín dụng của bản thân ngân hàng, mục tiêu của ngânhàng trong từng thời kỳ, trạng thái nền kinh tế và định hướng phát triển kinh tế của Nhànước đối với từng ngành Khi mức độ tập trung vốn vào một ngành nghề càng lớn thì mức

độ rủi ro có thể gặp phải càng lớn khi mộ trường kinh doanh của ngành đó biến động xấu

Trang 23

b Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn

ʌ D n cho vay theo th i h n Xư nợ quá hạn ợ quá hạn ời hạn X ạn

T tr ng d n cho vay theo th i h n X = ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ọng dư nợ cho vay ngành Z = ————; ư nợ quá hạn ợ quá hạn ời hạn X ạn -÷7 -ɪ -: -'■- -× 100%

Tong d n cho vayư nợ quá hạn ợ quá hạn

Chỉ tiêu này đo lường tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào các hình thức cấp tín dụng:ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong danh mục đầu tư của Ngân hàng Mức độ tập trungngày càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn

c Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng

Đối tượng khách hàng bao gồm một khách hàng và một nhóm khách hàng:

D n cho vay 1 khách hàng ư nợ quá hạn ợ quá hạn

T tr ng d n cho vay 1 khách hàng = ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ọng dư nợ cho vay ngành Z = ————; ư nợ quá hạn ợ quá hạn -⅛ - — -× 100%

T ng d n cho vay ổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạn

z D n cho vay 1 nhóm khách hàng ư nợ quá hạn ợ quá hạn

T tr ng d n cho vay 1 nhóm khách hàng = ỷ lệ nợ quá hạn = ——— ọng dư nợ cho vay ngành Z = ————; ư nợ quá hạn ợ quá hạn -———-■ - -× 100%

T ng d n cho vay ổng dư nợ ư nợ quá hạn ợ quá hạn

Tập trung một khối lượng lớn vốn tín dụng lớn vào một khách hàng hoặc mộtnhóm khách hàng có thể giúp ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận nhưng cũng đông nghĩa vớirủi ro gặp phải rất lớn Vì vậy đây là một trong các chỉ tiêu quan trọng mà ngân hàng cầnthẩm định kỹ lưỡng trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.1.5.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên

Các thiệt hại có nguyên nhân từ môi trường tự nhiên không thuận lợi như thời tiết,khí hậu, động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tớihoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn, làm cho kháchhàng gặp khó khăn về nguồn tiền trả nợ, do vậy có thể dẫn đến rủi ro tín dụng

Trang 24

Môi trường kinh tế

Vấn đề chu kỳ kinh tế

Nen kinh tế trong chu kỳ suy thoái hay tăng trưởng ảnh hưởng lớn tới khả năng trả

nợ của khách hàng Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng, làm ăn thuận lợi, khả năngtrả nợ của người đi vay cao, vồn ngân hàng được bảo toàn Ngược lại, trong chu kỳ kinh

tế suy thoái, tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng xấu tới khả năng trả nợcủa khách hàng

Như vậy, môi trường kinh tế không thuận lợi sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động củakhách hàng vay vốn, làm giảm khả năng trả nợ, làm tăng nguy cơ đọng vốn, mất vốn củakhách hàng

Môi trường chính trị - xã hội, pháp luật

Vấn đề chính trị - xã hội

Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ thu hút vốn đầu tư nước ngoài và kíchthích hoạt động kinh doanh trong nước ôn định an ninh chính trị giúp người dân an tâmđầu tư, làm ăn, ngân hàng an tâm hơn về khả năng trả nợ của người vay Ngược lại, khi

Trang 25

chính trị bất ổn thì các ngân hàng và khách hàng luôn phải đối mặt với sự bất ổn định, khókhăn trong hoạt động kinh doanh, dẫn đên sự gia tăng rủi ro tín dụng.

Vấn đề pháp luật

Môi trường pháp luật luôn là điều kiện quan trọng quyết định đến sự phát triển củahoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của nền kinh tế nói chung Môitrường pháp lý đồng bộ, hệ thống pháp luật chặt chẽ sẽ làm lành mạnh hóa các quan hệkinh tế, đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra chôi chảy, các chủ thể kinh tế sẽ yêntâm kinh doanh, mở rộng đầu tư phát triển Ngược lại nếu pháp luật thường xuyên thayđổi, không nhất quán, mâu thuẫn,không rõ ràng sẽ là một trở ngại lớn đối với hoạt độngtín dụng của ngân hàng và hoạt động kinh doanh của khách hàng

1.1.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Đối với khách hàng cá nhân

Rủi ro tín dụng xảy ra khi các khách hàng gặp các rủi ro bất thường trong cuộcsống, thiên tai, ốm đau, dịch bệnh, chết, tai nạn hoặc các rủi ro về đạo đức: khách hàngkhông có thiện chí trả nợ, sử dụng vốn sai mục đích, cung cấp thông tin giả mạo

Đối với khách hàng doanh nghiệp

RRTD xảy ra các biến động khách quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng: biến động giá cả các yếu tố đầu vào, thời tiết bất thường gây trì trệsản xuất, nhà cung cấp không giao hàng đúng tiến độ, khách hàng của doanh nghiệp chậmthanh toán Hoặc các rủi ro mang tích chủ quan: vấn đề đọa đức của doanh nghiệp,không có thiện chí trả nợ, cung cấp thông tin giả mạo, hay các vấn đề về năng lực điềuhành, quản trị của ban lãnh đạo yếu kém, đưa ra các đường lối, phưong hướng sai lầm làmmất khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trang 26

1.1.5.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng không hợp lý

Chính sách tín dụng được hội đồng quản trị ban hành, nhằm hướng dẫn và kiểmtra, định hướng hoạt động ngân hàng một cách thống nhất trong toàn bộ tổ chức, hướngdẫn cán bộ trong nghiệp vụ tín dụng Khi chính sách tín dụng xác định khẩu vị rủi rokhông hợp lý, có những điều không rõ ràng hoăc có các kẽ hở sẽ tạo ra những khoản vaykhông lành mạnh, chứa đựng rủi ro tín dụng cao

Vấn đề trong thẩm định tín dụng - vấn đề đo lường tín dụng

về thẩm định tín dụng

Khi quy trình thẩm định tín dụng bất hợp lý hoặc việc thẩm định có nhiều khókhăn khi đánh giá về khó khăn và thiện chí trả nợ của khách hàng sẽ bị sai lệch, dẫn đếnviệc đưa ra những sự lựa chọn sai

Đo lường rủi ro tín dụng

Ngay cả khi xác định được rủi ro tín dụng nhưng việc đo lường lại không chínhxác thì vấn đề phân loại nợ, đảm bảo tiền vay sẽ không còn chính xác, đẩy ngân hàng tớinguy cơ gánh chịu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra

Vấn đề trong giám sát tín dụng

Ngân hàng đôi khi lơi lỏng công tác kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân, Việckiểm tra giám sát là hết sức quan trọng, tránh nguy cơ khách hàng sử dụng vốn sai mụcđích, có thể khiến khách hàng bị thua lỗ, không có khả năng hoàn trả được vốn vay

Vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng

Yếu tố con người trong mọi hoạt động và trong hoạt động ngân hàng luôn được coi

là nguyên nhân của mọi nguyên nhân Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu tố cán

bộ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng thể hiện qua:

Trang 27

Thứ nhất là trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế Sự hạn chế thể hiện trên haikhía cạnh: trình độ chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng và đặc biệt là thiếu sự hiểu biết

về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng

Thứ hai là đạo đức nghề nghiệp, trong rất nhiều trường hợp xảy ra rủi ro tín dụngtại các ngân hàng thường có sự cấu kết giữa cán bộ tín dụng và khách hàng gây hậu quảrất nghiêm trọng, mặt khác nếu chính cán bộ có đạo đức tốt cũng góp phần quyết định hạnchế rủi ro tín dụng

Quan điểm nghề nghiệp xuất phát từ việc giải quyết mối quan hệ giữa trách nhiệm

và quyền lợi, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của ngân hàng Khi các mối quan hệ trênkhông được giải quyết thỏa đáng thì có thể dẫn tới quan điểm tiêu cực trong công tác, ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng

1.1.5.4 Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm là cơ sở kinh tế và pháp lý giúp khách hàng đáp ứng điều kiện củaNgân hàng để có được khoản tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, trong trường hợp tài sảnbảo đảm lại khó định giá, giá thị trường biến động mạnh, tính khả mại thấp( tài sảnchuyên dụng) hoặc có tranh chấp pháp lý Việc thu hồi tài sản là nguồn nợ thứ cấp do

đó trở nên khó khăn, ngân hàng không thể thu hồi đủ để bù đắp lượng vốn tổn thất

Như vậy, các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng rất đa dạng, bao gồm cảnguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Xác định đúng được nguyên nhân gây

ra rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng chủ động trong việc phòng ngừa và giảm thiểu rủi rotín dụng

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại có thể đượcxem xét trên 3 nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố thuộc về bản thân NHTM, Nhóm các nhân tốthuộc về khách hàng của Ngân hàng (đặc biệt là các doanh nghiệp) và nhóm nhân tố từmôi trường vĩ mô

Trang 28

1.2.1 Nhân tố từ phía Ngân hàng

Chính sách và trình độ quản lý của bản thân ngân hàng là những nhân tố quantrọng quyết định đến mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Văn hóa tín dụng và khẩu vị rủi ro: hiểu rõ văn hóa cho vay và khẩu vị rủi ro làđiều rất quan trọng để thành công trong công việc khiểm soát và quản lý rủi ro Bởi vìhoạt động cho vay là hoạt động rất quan trọng, sự ảnh hưởng của văn hóa tín dụng đếnhoạt động ngân hàng rất có ý nghĩa Cán bộ ngân hàng cần phải hiểu rõ về khẩu vị rủi ro

và văn hóa tín dụng của ngân hàng mình Văn hóa tín dụng ở đây là tập hợp các giá trị tíndụng, niềm tin, nhận thức và hành vi tín dụng, nó chứa đựng tất cả những gì liên quan đếntín dụng Văn hóa tín dụng có mức độ ảnh rất lớn đến tín dụng và rủi ro tín dụng

Khả năng, phương pháp thẩm định, đánh giá từng khoản vay riêng lẻ Phương phápkhông phù hợp hoặc sai sót trong đánh giá khoản vay của cán bộ dẫn đến việc ngân hàngcấp tín dụng cho khách hàng có mức độ tín nhiệm thấp, khả năng trả nợ thấp, do kháchhàng không có khả năng trả nợ và điều đó dẫn đến rủi ro tín dụng

Chính sách phân bổ tín dụng giữa các khu vực, ngành nghề và khách hàng Việcphân bổ tín dụng không đồng đều dẫn đến khi ngành nghề mà ngân hàng tập trung chovay có diễn biến tiêu cực sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng Trong trường hợp ngân hàngtập trung tín dụng vào một số ít đối tượng khách hàng, khi khách hàng đó mất khả năngtrả nợ, ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro tín dụng lớn

Khả năng phân tích, đánh giá, nhìn nhận các đặc trưng của từng ngành nghề lĩnhvực mà ngân hàng cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng đó Khả năng này thể hiện ở việc phân tích tình trạng hiện tại cũng như dự báo biếnđộng trong tương lai Khi có rủi ro lớn liên quan đến tình hình kinh tế xã hội chung xảy

ra, các khách hàng vay trong ngành đó sẽ chịu ảnh hưởng và không có khả năng trả nợ vàdẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Trình độ quản lý, giám sát khoản vay sau khi cho vay, đánh giá tình hình kháchhàng, nhìn nhận tình hình khách hàng, nhìn nhận tình hình kinh tế và diễn biến các khu

Trang 29

vực đầu tư Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc đượckhách hàng tốt, dự án tốt Cán bộ tín dụng phải tiếp xúc với nhiều khách hàng ở nhiềulĩnh vực khách nhau, nhiều vùng lãnh thổ, thậm chí nhiều quốc gia khách nhau Để đánhgiá tốt khách hàng họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực kinh doanh mà khách hàng thamgia, môi trường mà khách hàng sống Như vậy, cán bộ tín dụng phải được đào tạo và tựđào tạo kỹ lưỡng và toàn diện, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Đạo đức của cán bộ tín dụng: trong rất nhiều trường hợp xảy ra rủi ro tín dụng tạicác ngân hàng thường có sự cấu kết giữa cán bộ tín dụng và khách hàng gây hậu quả rấtnghiêm trọng, mặt khác nếu chính cán bộ có đạo đức tốt cũng góp phần quyết định hạnchế rủi ro tín dụng

Quan điểm nghề nghiệp xuất phát từ việc giải quyết mối quan hệ giữa trách nhiệm

và quyền lợi, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích của ngân hàng Khi các mối quan hệ trênkhông được giải quyết thỏa đáng thì có thể dẫn tới quan điểm tiêu cực trong công tác, ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng

1.2.2 Nhân tố từ phía khách hàng

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong ngânhàng là nhân tố từ phía khách hàng vay vốn

Mục đích vay vốn và thiện trí trả nợ vay: Đa số khách hàng khi vay vốn Ngân

hàng đều có ý tưởng kinh doanh hoàn hảo với phưong án kinh doanh khả thi và cụ thể vàluôn có mong muốn trả nợ ngân hàng Số khách hàng sử dụng vốn sai mục đích và không

có thiện trí trả nợ ngân hàng để chiến đoạt tài sản là rất ít Tuy nhiên Những rủi ro phátsinh trong quá trình sủ dụng vốn vay như ảnh hưởng của môi trường kinh doanh hay môitrường kinh tế dẫn đến nảy sinh ý tưởng không có thiện trí trả nợ của khách hàng, vàđiều này dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng: Khi khách hàng vay tiền ngân

hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vào đầu tư vào tài sản vật chấtchứ ít khách hàng dám mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát

Trang 30

kinh doanh tài chính, tái chính kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh được

mở rộng quá lớn so với khả năng và tư duy quản lý là nguyên nhân chính dẫn đến sự phásản của các phương án kinh doanh đặc biệt thường xảy ra với các doanh nghiệp vừa vànhỏ, từ đó kéo theo rủi ro tín dụng ngân hàng xảy ra

Sự minh bạch, ổn định của tình hình tài chính doanh nghiệp: Đối với nhiều

doanh nghiệp, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưađược khách hàng cung cấp cho khách hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn làthực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựatrên số liệu khách hàng cung cấp thường thiếu thực tế và xác thực Do đó khả năng giámsát và đánh giá của ngân hàng về việc sử dụng vốn của doanh nghiệp rất hạn chế và khôngchính xác, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn sai mục đích, làm ăn thua lỗ dẫn đến không

có khả năng trả nợ cho ngân hàng, và điều này đồng nghĩa với rủi ro tín dụng ngân hàngxảy ra

1.2.3 Nhân tố từ môi trường vĩ mô

Mức độ ổn định của nền kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế không ổn định có

những sự kiện bất thường xảy ra ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả nănghoạt động kinh doanh của khách hàng nói chung Khi điều kiện kinh tế có những biến cốtiêu cực, có thể là suy thoái kinh tế dẫn đến tổng cầu của nền kinh tế giảm ảnh hưởng đến

kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp, hoặc những yếu tố đặc trưngchỉ ảnh hưởng đến một hoặc một vài ngành có liên quan như sự khan hiếm của các yếu tốđầu vào, thị trường đầu ra bị thu hẹp Tất cả các yếu tố đó đều có thể dẫn đến khả năngkhông trả được nợ của một nhóm khách hàng hoặc toàn bộ khách hàng của Ngân hàng.Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với một mức rủi ro tín dụng rất cao

Mức độ đầy đủ, chặt chẽ của hệ thống chính sách, quy định pháp lý và công tác kiểm tra giám sát Nếu hệ thống chính sách còn hạn chế, doanh nghiệp có điều kiện

lợi dụng những kẽ hở để “lách” luật, khách hàng có điều kiện sử dụng vốn sai mục đích,

có thể thiếu thiện chí trả nợ cho ngân hàng Ngoài ra, nếu công tác kiểm tra giám sát nềnkinh tế không thường xuyên và đầy đủ, các sai phạm hay nguy cơ đổ vỡ không được các

Trang 31

cơ quan nhận diện và cảnh báo sẽ khiến cho ngân hàng không lường trước được các biến

cố phát sinh và dễ dẫn đến rủi ro tín dụng Ngược lại, khi các chính sách, quy định pháp

lý có những nội dung thắt chặt hoặc không khuyến khích sự tăng trưởng của ngành sẽkhiến Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật liên quan đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng, quan tâm và sát sao hơn Tuy nhiên, Luật và các Văn bản đã cónhưng việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phảinhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bảnnày đều có quy định: Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, Ngân hàngthương mại có quyền xử lý Tài sản đảm bảo nợ vay để thu hồi nợ Trên thực tế, các Ngânhàng thương mại không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, khôngphải là cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế, buộc khách hàngbàn giao Tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển Tài sản đảm bảo nợvay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tìnhtrạng Ngân hàng thương mại không giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng Sựthanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước còn chưa thực sự hiệu quả Bêncạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo antoàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực cán bộ thanh tra, giámsát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mớiThanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạchậu, chậm đổi mới Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưađược tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năngkiểm soát toàn bộ hoạt động thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra ngânhàng còn hoạt động một cách thụ động theo cách xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khảnăng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm Mô hình tổ chức của thanh tra ngânhàng còn nhiều bất cập Do vậy mà có những sai phạm của các Ngân hàng thương mạikhông được thanh tra Ngân hàng nhà nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn ngay từ đầu,

để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp Hàng loạt các sai phạm về chovay, bảo lãnh tín dụng ở một số Ngân hàng thương mại dẫn đến những rủi ro rất lớn, có

Trang 32

nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu

bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn

Các chính sách tiền tệ: Khi mà chính phủ đưa ra các chính sách tiền tệ và ngân

hàng là một đơn vị thực hiện chính sách đó Tuy nhiên những chính sách đó có thể có lợicho Ngân hàng nhưng cũng có thể có hại Khi mà NHNN thay đổi lãi suất huy động, lãisuất cơ bản hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc nó làm thay đổi mọi kế hoạch của ngân hàng.Khi lãi suất huy động tăng lên làm ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay do chịumức chi phí huy động cao thì ngân hàng để đảm bảo lợi nhuận sẽ phải đẩy lãi suất chovay lên cao Điều đó cũng đồng nghĩa với khả năng trả nợ gốc và lãi của khách hàng chongân hàng là rất khó khăn và rủi ro tín dụng vì thế tăng cao

Chất lượng hệ thống thông tin quản lý: hệ thống thông tin quản lý là cơ sở cho

các thành viên trong nền kinh tế tham chiếu để có các quyết định kinh doanh phù hợp Hệthống thông tin tốt phải đảm bảo các yêu cầu như cập nhật thường xuyên, dễ dàng tiếpcận và nguồn gốc thông tin rõ ràng mạch lạc Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng có

hệ thống thông tin tốt như vậy, vì thế rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ nguyên nhânthông tin không cân xứng

1.3 Các nghiên cứu trong quá khứ về xác định nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM

1.3.1 Nghiên cứu của quốc tế

Nghiên cứu của Irum Saba, Rehana Kouser, Muhammad Azeem (2012) đã

nghiên cứu các tác động của GDP bình quân đầu người, lãi suất và tổng dư nợ trong giaiđoạn 1985 - 2010 đến rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng của Mỹ Kết quả nghiên cứu

đã chứng minh GDP bình quân đầu người, lãi suất có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, tuynhiên chiều hướng tác động không rõ ràng, tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác

Nghiên cứu của Abedalfattah Zuhair Al-Abadallat và Faris Nasif Al-Shibiri

(2013) đã đưa ra sự ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng GDP, quy mô tài sản, hiệu quả

quản trị, dự phòng rủi ro, đòn bẩy tài chính và tỷ lệ cho vay trên vốn huy động tới rủi ro

Trang 33

tín dụng tại hệ thống ngân hàng của Jordan trong giai đoạn 2006 - 2010 Ket quả đã làm

rõ hon việc rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chính có ảnh hưởng nghiêm trọng sự

ổn định của các ngân hàng Dự phòng rủi ro có tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng.Các yếu tố như hiệu quả quản trị, đòn bẩy tài chính và tỷ lệ cho vay trên vốn huy động cómối quan hệ dưong với rủi ro tín dụng Tốc độ tăng trưởng GDP, quy mô tài sản có mốiquan hệ không rõ rang với rủi ro tín dụng

Nghiên cứu của Hasna Chaibi, Zied Ftiti (2014) đã thực hiện phân tích tác động

của nhóm các nhân tố vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp,

tỷ giá) và nhóm các nhân tố vi mô (dự phòng rủi ro, đòn bẩy tài chính, khả năng thanhtoán, thu nhập ngoài lãi, quy mô, khả năng sinh lợi) tới rủi ro tín dụng tại Đức và Pháptrong giai đoạn 2005 - 2010 Nghiên cứu đã chứng minh các nhân tố vĩ mô ảnh hưởngmạnh đến rủi ro tín dụng, ngoại trừ tỷ giá hối đoái Các nhân tố như quy mô và lợi nhuận

sẽ quyết định rất nhiều đến rủi ro tín dụng tại Đức và Pháp

Nghiên cứu của Bruna Skarica (2013) đã chỉ ra ảnh hưởng của GDP, tỷ lệ thất

nghiệp và lạm phát đến rủi ro tín dụng tại 7 nước tại Trung và Đông Âu trong giai đoạn từquý 3 - 2007 đến quý 3 - 2012 Nghiên cứu đã đưa ra kết luận rằng GDP có mối quan hệngược chiều với rủi ro tín dụng Lạm phát có quan hệ tỷ lệ thuận với rủi ro tín dụng khikết quả cho thấy lạm phát tăng sẽ kéo theo nợ xấu tăng

Nghiên cứu của Vasiliki Makri, Athanasios Tsagkanos, Athanasios Bellas (2013)

đã nghiên cứu tác động của nhóm các nhân tố vĩ mô (tốc độ tăng GDP, tỷ lệ nợ công, tỷ lệthất nghiệp, ) và nhóm các nhân tố vi mô (tỷ lệ cho vay trên vốn huy đông, ROA, ROE, ) đến rủi ro tín dụng tại các nước châu Âu giai đoạn 2000 - 2008 Kết quả cho thấy cácnhân tố vi mô là các nhân tố chính tác động mạnh đến rủi ro tín dung, làm tăng nợ xấutrong khi các nhân tố vĩ mô là các yếu tố bổ sung, có tác động tưong đối tới rủi ro tíndụng

Nghiên cứu của Iftekhar Hasan, Larry D.Wall (2003) đã nghiên cứu ảnh hưởng

của tỷ lệ dư nợ trong tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thu nhập trước thuế và dự

Trang 34

phòng rủi ro tín dụng đến rủi ro tín dụng tại Mỹ, Nhật, Canada và nhiều nước khác tronggiai đoạn 1993 - 2000 Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tạimỗi nước là khác nhau tùy thuộc vào mô hình và tình hình phát triển tại thị trường tàichính của nước đó Tuy nhiên, nhìn chung, tỷ lệ dư nợ trong tổng tài sản sẽ có mỗi quan

hệ thuận với rủi ro tín dụng, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tỷ lệ thu nhập trước thuế và

dự phòng rủi ro sẽ có mỗi quan hệ nghịch với rủi ro tín dụng

Nghiên cứu của Muhammad Farhan, Ammara Sattar, Abrar Hussain Chaudhry,

Farreha Khalil (2012) đã phân tích sự ảnh hưởng của lãi suất, cuộc khủng hoảng năng

lượng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ giá tới rủi ro tín dụng tại

hệ thống các ngân hàng ở Pakistan Nhóm nghiên cứu đã khẳng định tốc độ tăng trưởngGDP có mối quan hệ âm với rủi ro tín dụng, trong khi các yếu tố còn lại như lãi suất, cuộckhủng hoảng năng lượng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát, tỷ giá có mối quan hệ dương với rủi

ro tín dụng

Nghiên cứu của Svetozar Tanaskovic, Maja Jandric (2014) đã mô tả sự ảnh

hưởng của tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ giá, lạm phát đến rủi ro tín dụng tại các nước châu

Âu giai đoạn 2006 - 2013 Các tác giả đã một lần nữa khẳng định tốc độ tăng trưởng GDP

sẽ có tác động ngược chiều tới rủi ro tín dụng trong khi tỷ giá và lạm phát sẽ có tác độngcùng chiều với rủi ro tín dụng

Nghiên cứu của Asghar Ali, Kevin Daly (2010) đã đánh giá sự ảnh hưởng của lãi

suất, GDP, sản lượng công nghiệp, nợ công đến rủi ro tín dụng tại Mỹ và Úc trong giaiđoạn từ quý 1 - 1995 đến quý 2 - 2009 Các tác giả đã tìm ra sự giống nhau giữa Mỹ và

Úc khi ở cả 2 nước, rủi ro tín dụng đều có tỷ lệ nghịch với lãi suất, GDP trong khi sảnlượng công nghiệp, nợ công sẽ có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng

1.3.2 Nghiên cứu của Việt Nam

Nghiên cứu của PGS.TS Trương Đông Lộc (2010) đã phân tích sự ảnh hưởng của

khả năng tài chính của người vay, đảm bảo tiền vay, lĩnh vực ngành nghề cho vay, giám

Trang 35

sát nợ vay, kinh nghiệm của CBTD, kinh nghiệm của người vay đến rủi ro tín dụng củacác ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Minh Kiều (2015) đã xác định

nhóm yếu tố đặc điểm ngân hàng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nambằng cách sử dụng phưong pháp hồi quy bình phưong nhỏ nhất (OLS) Nghiên cứu đưa ramột số gợi ý đối với nhà đầu tư cá nhân và giúp các nhà quản lí ngân hàng nhận diện tácđộng tiêu cực của các yếu tố đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín dụng nhằm kiểm soát tốtcác tác động từ việc đẩy mạnh cho vay Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ số liệutrong báo cáo tài chính của 32 NHTM VN từ năm 2010 đến 2013 Nghiên cứu đã tìm racác yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng là: Tăng trưởng tín dụng, quy mô dư nợ, và tỉ lệchi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động cho vay

Nghiên cứu của Th.s Lê Bá Trực (2015) đã xác định các nguyên nhân ảnh hưởng

đến nợ xấu tại hệ thống NHTM Việt Nam dựa trên số liệu thu thập trong 7 năm bằng môhình bình phương tổng thể (GLS) trong giai đoạn 2006 - 2012 Kết quả nghiên cứu đã tìm

ra mối quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá, tăng trưởng tín dụngtới nợ xấu và mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất cho vay, tăng trưởng giá bất động sản,tăng trưởng mạng lưới tới nợ xấu Quy mô tài sản không có ảnh hưởng gì đến nợ xấu

Tóm lại, ở Việt Nam hiện nay vẫn còn rất ít các bài nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thưong mại, đặc biệt là các nghiên cứu vềNHTMCP Công thương Việt Nam Chính vì lí do này mà bài khóa luận này của em sẽ cốgắng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công Thương ViệtNam

1.4 Ý nghĩa của việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại.

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến mọihoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra trước hết sẽ tác động làm Ngân hàngkhông thu hồi được vốn như dự kiến, mất cơ hội đầu tư cho các dự án khả thi khác, làm

Trang 36

tăng chi phí và giảm lợi nhuận của Ngân hàng Khi rủi ro tín dụng phát sinh cùng việcngân hàng không thực hiện được kế hoạch đầu tư cũng như kế hoạch thanh toán cáckhoản tiền gửi khi đến hạn, rủi ro tín dụng lớn khi sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huyđộng vốn và phát triển các dịch vụ, khó mở rộng mối quan hệ với bạn hàng và với cácngân hàng khác, buộc ngân hàng phải thu hẹp hoạt động.

Nếu một khoản vay nào đó bị tổn thất, không thu hồi được thì ngân hàng phải sửdụng nguồn vốn của mình để bù đắp Vì vậy nếu xảy ra quá nhiều rủi ro trong hoạt độngtín dụng mà ngân hàng phải dùng vốn của mình để trang trải cho các thất thoát này thì đếnmột chừng mực nào đó ngân hàng có thể lâm vào tình trạng mất thanh khoản và thậm chí

là phá sản

Việc nghiên cứu và tìm ra các nhân tố tác động đến rủi ro tín dung trong ngân hàngthương mai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp các nhà quản trị Ngân hàng đánh giá vàxác định được đâu là nhân tố chính tác động mạnh mẽ đến rủi ro tín dụng trong ngânhàng, yếu tố nào là yếu tố tác động làm rủi ro tín dụng diễn biến theo chiều hướng tíchcực, yếu tố nào làm rủi ro tín dụng diễn biến theo chiều hướng xấu Từ đó các nhà quảntrị rủi ro trong ngân hàng có thể đề ra các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực củacác nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, hoặc làm tăng tác độnghiệu quả của những nhân tố ảnh hưởng tích cực

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua việc nghiên cứu chương 1 của khóa luận, chúng ta thấy được khái niệm về rủi

ro tín dụng, các dấu hiệu của rủi ro tín dụng, nguyên nhân, biểu hiện cũng như các nhómnhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Qua đó thấy được tầm quan trọng của việc xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và việc quản trị rủi ro tín dụng trong Ngânhàng thương mại

Trang 38

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG

2.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 2.1.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM thời gian qua

Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì vấn đề giảiquyết nợ xấu của các ngân hàng là bài toán nan giải nhất trong ngắn hạn Nợ xấu của ngânhàng được xem là nguyên nhân cơ bản gây tắc nghẽn sự lưu thông lành mạnh của nềnkinh tế, gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng và cũng phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh ngày càng khó khăn của doanh nghiệp

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Việt Nam 2012 - 2014

-•- Năm 2012 -*- Năm 2013 -B- Năm 2014

(Nguồn: Ngân hàng nhà nước)

Trang 39

Năm 2011, lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chủ động công bố tỷ lệ nợxấu trong các ngân hàng Theo đó, nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng ở mức 3,6 - 3,8% tổng

dư nợ Năm 2012, nợ xấu diễn biến phức tạp và đạt mức khá lớn vào tháng 9 là 4.93%.Con số này tới cuối năm 2012, theo công bố của NHNN là 4,08%, cho dù theo các tổchức đánh giá độc lập thì con số thực tế cao hơn nhiều Bước sang năm 2013, tỷ lệ nợ xấuvẫn tiếp tục tăng cao, chạm mức 4,73% vào tháng 10/2013 Tuy nhiên, tính đến cuối năm

2013, nợ xấu trong các ngân hàng đã lùi về con số 3,61%

Gần đây, Ngân hàng Nhà nước vừa cập nhật tỷ lệ nợ xấu của hệ thống các tổ chứctín dụng Việt Nam tính đến 31/12/2014 Con số công bố này là dữ liệu được chốt lại cuốicùng Bất ngờ đầu tiên, trái ngược với một số dự báo có thể ở mức cao do các tổ chức tíndụng phải hạch toán một cách đầy đủ hơn vào tháng cuối năm, tỷ lệ nợ xấu đã giảm khámạnh trong tháng 12/2014, từ 3,88% của tháng liền trước xuống còn 3,25% - mức thấpnhất năm qua Đây là tỷ lệ nợ xấu được Ngân hàng Nhà nước tập hợp qua báo cáo của các

tổ chức tín dụng Nó có chênh lệch đáng kể so với số liệu cơ quan này đánh giá, hay đượcgọi là qua giám sát từ xa Bất ngờ nữa là, tỷ lệ 3,25% cũng có “sai số” khá lớn so với con

số dự tính đưa ra đầu năm 2015 Cụ thể, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, theo tàiliệu công bố trung tuần tháng 2/2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho biết: “Theo báocáo của các tổ chức tín dụng, tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 9 khoảng 3,8% và có xu hướnggiảm (tháng 6 là 4,17%; tháng 7 là 4,11%; tháng 8 là 3,9%), ước tính đến cuối năm 2014còn khoảng 2,5 - 2,7%” Còn theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, cũng từ thông tintrả lời chất vấn nói trên, tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 9 khoảng 5,4%, ước đến cuối năm

2014 còn khoảng 3,7 - 4,2% so với mức 17% vào tháng 9 năm 2012

Tại thời điểm có thông tin trên, tỷ lệ 17% cũng có thể gây bất ngờ Bởi từ thờiđiểm tháng 10/2011, khi lần đầu tiên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố quy mô nợxấu của hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam cỡ khoảng 10% Với 17% trong gần mộtnăm sau đó, nợ xấu đã tăng tốc rất mạnh, nhưng phải đến đầu 2015 mức độ này mới đượccông bố rộng rãi Như nhiều lần Ngân hàng Nhà nước giải thích, tùy theo kênh tập hợp dữliệu báo cáo hoặc qua kênh giám sát từ xa mà có những con số nợ xấu khác nhau Mức độ

Trang 40

thay đổi của nó cũng khá lớn, có thể biến động từng ngày theo một số khoản nợ lớn thuhồi được hoặc bị chuyển thành nợ xấu Mặt khác, tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của tổ chứctín dụng cũng tương đối, vì còn chịu ảnh hưởng ở một số chính sách như cơ cấu lại nợ màkhông phải chuyển nhóm, hoặc mức độ thực hiện cơ chế phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro theo Thông tư 09

Giới phân tích cho rằng con số nợ xấu thực sẽ cao hơn nhiều so với số liệu các NHbáo cáo Bởi lẽ, NHNN luôn nhìn nhận bản chất các khoản nợ được cơ cấu lại theo Quyếtđịnh 780 là nợ xấu, trong khi các NH thương mại chưa thống kê nợ xấu ở khu vực này.Thực tế cho thấy cách đây hơn 1 năm, căn cứ vào Quyết định 780, các NH tại TP.HCM

đã giữ nguyên nhóm nợ đối với những khoản lẽ ra phải chuyển thành nợ xấu nhằm giúpdoanh nghiệp không bị trả lãi quá hạn Cụ thể, hơn 6.250 khách hàng được giữ nguyênnhóm nợ là nhóm 2 (nợ cần chú ý) thay vì bị chuyển xuống nợ nhóm 3 (nợ dưới chuẩn)với tổng dư nợ khoảng 106.500 tỉ đồng Tuy nhiên, sau ngày 1-4, quy định về cơ cấu lại

nợ theo hướng giữ nguyên nhóm nợ đã hết hiệu lực, các NH chỉ được phép điều chỉnh kỳhạn trả nợ, không phạt lãi suất nợ quá hạn Đặc biệt, năm 2015, NH phải phân loạinhóm nợ theo kết quả do Trung tâm Thông tin tín dụng của NHNN (CIC) cung cấp Ví

dụ, khách hàng đang là nhóm nợ tốt tại NH A nhưng nếu CIC cung cấp thông tin họ đangvướng nợ xấu ở NH B thì NH A phải chuyển khoản nợ của khách sang nhóm nợ xấu Đây

là yếu tố cốt lõi làm cho bức tranh nợ xấu của hệ thống NH rõ ràng hơn, tỉ lệ nợ xấu cóthể tăng cao, tiếp tục gây sức ép đến kết quả kinh doanh bởi NH phải trích thêm lợi nhuận

để lập dự phòng rủi ro, đồng thời thực hiện nhiều biện pháp nhằm kìm hãm tỉ lệ nợ xấutrong năm nay không quá 3%, nếu không sẽ “lãnh đủ” với NHNN Nhiều NH đã nỗ lựccho vay với lãi suất 5%-6%/năm Kết quả, 4 tháng đầu năm 2015, tín dụng đã tăng trưởng2,78%

Tuy nhiên, hầu hết các NHTM tại Việt Nam hiện nay đều phân loại nợ dựa vàođịnh lượng mà thiếu đi phần định tính như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc phân loại nợ không phản ánh thực chấtkhoản nợ Đồng thời, các NH chỉ xếp phần nợ đến hạn không trả được vào nợ xấu, trong

Ngày đăng: 29/03/2022, 23:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng ban hành tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Quy định về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để quản lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài ban hành tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại tài sản có, mứctrích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để quản lý rủi ro trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quy định về yêu cầu đối với hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng tại dự thảo thông tư QLRR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về yêu cầu đối với hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng tại dự thảo thông tư QLRR
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
8. PGS.TS Trương Đông Lộc (2010), Các Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: PGS.TS Trương Đông Lộc
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2010
9. Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Minh Kiều (2015), Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm đến rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí phát triển kinh tế, 26(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của yếu tố đặc điểm đến rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Tạp chí phát triển kinh tế
Năm: 2015
3. Ngân hành Nhà nước Việt Nam (2007), Quy định về sửa đổi bổ sung quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành tại Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w