HỌC VIỆN NGÂN HÀNGKHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP BPM BUSINESS PROCESS MANAGEMENT ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUY TRÌ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP BPM (BUSINESS PROCESS MANAGEMENT) ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
CHI NHÁNH HÀ NỘI
PHÙNG HỒNG CHÂM
HÀ NỘI, NĂM 2020
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• • • •
ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP BPM (BUSINESS PROCESS
MANAGEMENT) ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH
HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Đại học chính quy
Trang 3Khoá luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện, do bắt đầu nghiên cứu chủ đề mới chưa có nhiều kinhnghiệm, cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô giáo để đề tài hoàn chỉnh hơn và rút
ra được những kinh nghiệm bổ ích hơn nữa để có thể tiếp tục hướng phát triển sau này
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Phùng Hồng Châm
Phùng Hồng Châm - Lớp K19 HTTTC
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng giải pháp BPM
(Business Process Management) để đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý quy trình nghiệp
vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hà Nội ” là bài
nghiên
cứu của riêng cá nhân em, không sao chép của bất cứ ai
Em xin chịu mọi trách nhiệm về bài nghiên cứu của mình!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Phùng Hồng Châm
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT(Của cơ quan thực tập)
về các mặt: Ý thức chấp hành nội quy, thái độ làm việc của sinh viên tại nơi thựctập; Tiến độ, kết quả thực hiện công việc được giao; Tính thực tiễn và ứng dụng của đềtài
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Người nhận xét
(Ký tên, đóng dấu)
Phùng Hồng Châm - Lớp K19 HTTTC
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT(Của giáo viên hướng dẫn)
về các mặt: Mục đích của đề tài; Tính thời sự và ứng dụng của đề tài; Bố cục vàhình thức trình bầy đề tài; Ket quả thực hiện đề tài; Ý thức, thái độ của sinh viên trongquá trình thực hiện đề tài
Kết luận :
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BPM VÀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 3
1.1 T ổng quan chung về quy trình nghiệpvụ BPM 3
1.1.1 Định nghĩa về quy trình nghiệp vụ vàthành phầncủamộtquy trìnhnghiệp vụ 3
1.1.1.1 Định nghĩa quy trình nghiệp vụ 3
1.1.1.2 Thành phần một quy trình nghi ệp vụ 4
1.1.2 Vòng đời BPM 5
1.2 Cải tiến quy trình 6
1.3 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệpvụ BPMN 7
1.4 T ổng quan về nghiệp vụ tín dụng 9
1.4.1 Khái niệm quy trình tín dụng 9
1.4.2 Ý nghĩa quy trình tín dụng 9
1.4.3 Quy trình tín dụng tổng quát 9
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN QUYTRÌNH NGHIỆP VỤTÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI 12
2.1 Giới thiệu ngân hàng TMCP Tiên Phong 12
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 12
2.1.2 Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội 12
2.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị 14
2.2 Tổng quan về quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội 14 2.3 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội 15 2.3.1 Mô hình hóa quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng 15
2.3.2 Mô hình hóa quy trình giải ngân tín dụng 20
2.3.3 Mô hình hóa quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 23
2.4 Đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội 28
Trang 8Khoá luận tốt nghiệp
2.4.1.1 Đánh giá hiệu quả quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng 28
2.4.1.2 Đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định và xét duyệt tíndụng32 2.4.2 Đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình giải ngân tín dụng 35
2.4.2.1 Đánh giá hiệu quả quy trình giải ngân tín dụng: 35
2.4.2.2 Đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả quy trình giải ngân tín dụng 39
2.4.3 Đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 41
2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 41
2.4.3.2 Đề xuất cải tiến nâng cao hiệu quả quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 46
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH HÀ NỘI 51
3.1 Thiết kế chức năng 51
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 51
3.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 52
3.2 Thiết kế giao diện và kết quả đạt được 60
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trang 9STT Từ viết tắt Chú thích
1 TMCP Thương mại cổ phần
2 CNTT Công ngệ thông tin
3 NHTM Ngân hàng thương mại
21 CV TTĐ Chuyên viên tái thẩm định
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Bộ phận Phân luồng và Cảnh báo sớm cá nhân
25 TT GSTD Trung tâm giám sát tín dụng
26 ĐVLQ Đơn vị liên quan
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 11Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng 6 nhóm ký hiệu chính của BPMN 8
Bảng 2: Bảng các bước trong quy trình tín dụng tổng quát 10
Bảng 3: Bảng các bước thực hiện Quytrình thẩm định và xét duyệt tín dụng 19
Bảng 4: Bảng các bước thực hiện Quytrình giải ngân tín dụng 22
Bảng 5: Bảng các bước thực hiện Quytrình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 26
Bảng 6: Bảng mô tả chi tiết nguồn lực, thời gian và chi phí (nếu có) của mỗi hoạt động trong Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng 29
Bảng 7: Bảng mô tả chi tiêt nguồn lực, thời gian và chi phí (nếu có) của mỗi hoạt động trong Quy trình giải ngân tín dụng 36
Bảng 8: Bảng mô tả chi tiêt nguồn lực, thời gian và chi phí (nếu có) của mỗi hoạt động trong Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ 43
Bảng 9: Bảng khách hàng 53
Bảng 10: Bảng nhân viên 53
Bảng 11: Bảng chức vụ 53
Bảng 12: Bảng hồ sơ tín dụng 56
Bảng 13: Bảng thông tin CIC - Lịch sử tín dụng 58
Bảng 14: Bảng tờ trình thẩm định 59
Bảng 15: Bảng đề xuất cấp tín dụng 59
Bảng 16: Bảng phê duyệt và kiểm tra 60
Bảng 17: Bảng hạch toán giải ngân 73
Bảng 18: Bảng đơn đề nghị giải ngân 73
Bảng 19: Bảng hồ sơ giải ngân 75
Bảng 20: Bảng giải ngân 76
Bảng 21: Bảng phê duyệt 76
Bảng 22: Bảng kế hoạch kiểm tra sauvay 77
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Thành phần một quy trình nghiệp vụ 4
Hình 2: Vòng đời BPM (2) 5
Hình 3: Cải tiến quy trình (3) 7
Hình 4: Các bước trong quy trình tín dụng 9
Hình 5: Sơ đồ tổ chức các bộ phận 12
Hình 6: Quy trình thẩm định về xét duyệt tín dụng 19
Hình 7: Quy trình giải ngân tín dụng 22
Hình 8: Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thunợ khách hàng cá nhân 27
Hình 9: Chi tiết về chi phí 30
Hình 10: Chi phí và Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham gia quy trình 30
Hình 11: Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham gia quy trình 31
Hình 12: Kết quả thời gian thực hiện quy trình 31
Hình 13: Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng sau khi cải tiến 33
Hình 14 Kết quả thời gian thực hiện quy trình sau khi cải tiến 34
Hình 15: Chi phí và Hiệu suất làm việc của các nguồn lực sau cải tiến 34 Hình 16: Chi tiết về chi phí 36 Hình 17: Chi phí và Hiệu suất làm việc của cácnguồn lực tham gia quy trình37 Hình 18: Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham gia quy trình 37
Hình 19: Kết quả thời gian thực hiện quy trình 38
Hình 20: Quy trình giải ngân sau khi cải tiến 39
Hình 21: Chi phí và Hiệu suất làm việc của các nguồn lực sau cải tiến 40
Hình 22: Hiệu suất làm việc của các nguồn lực sau cải tiến 40
Hình 23: Kết quả thời gian thực hiện quy trình sau khi cải tiến 41
Hình 24: Chi tiết về chi phí 44
Hình 25: Chi phí và Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham giaquy trình 44
Hình 26: Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham gia quy trình 45
Hình 27: Kết quả thời gian thực hiện quy trình 45
Hình 28: Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ sau khi cảitiến 47
Hình 29: Chi tiết về chi phí sau cải tiến 48
Hình 30: Chi phí và Hiệu suất làm việc của các nguồn lực tham giaquy trình 48
Hình 31: Kết quả thời gian thực hiện quy trình 49
Hình 32: Sơ đồ phân rã chức năng 51
Trang 13Khoá luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Ngày nay, để có thể tối ưu hoá hoạt động nhằm đáp ứng tốt nhất cho kháchhàng, các ngân hàng đang không ngừng nâng cao quy trình nghiệp vụ mà cốt lõi lànghiệp vụ tín dụng Việc này giúp ngân hàng linh hoạt trong việc thích ứng với nhữngthay đổi về nhu cầu khách hàng và đi đầu trong việc đón bắt, đáp ứng những nhu cầumới Hơn nữa, việc tin học hóa quy trình nghiệp vụ cũng giúp chuyên nghiệp hóa hoạtđộng, tiết kiệm thời gian và chi phí, giảm thiểu sai sót, rủi ro đặc biệt quan trọng tronglĩnh vực Tài chính - Ngân hàng Để thực hiện được điều này, các công nghệ hiện đại
và tiên tiến nhất phải được ngân hàng áp dụng Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư cho ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố,đặc biệt là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa chuyên môn nghiệp vụ và công nghệthông tin Để giải quyết vấn đề đó, bằng việc sử dụng chung công cụ để phát triển vàthiết kế logic của quy trình nghiệp vụ, hoạt động mô hình hóa quy trình nghiệp vụ sẽlàm trung gian đưa bộ phận nghiệp vụ và kỹ thuật xích lại gần nhau Dựa trên logicđó,
đội kỹ thuật tiến hành các hoạt động tích hợp và triển khai cần thiết để vận hành hệthống
Có thể nói vấn đề quan tâm hàng đầu hiện nay chính là việc đầu tư mở rộngtín dụng và chất lượng tín dụng Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng?Đây
là vấn đề được các nhà quản lý ngân hàng quan tâm hàng đầu và là nhiệm vụ hết sứcquan trọng đối với mỗi cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Việcnâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nộikhông
nằm ngoài sự quan tâm chung và đó là nhiệm vụ hàng đầu đặt ra đối với ban lãnh đạocũng như mỗi cán bộ của ngân hàng
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, em chọn đề tài “Ứng dụng giải pháp BPM
(Business Process Management) để đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý quy trình nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hà Nội”
làm khóa luận tốt nghiệp
1 Mục tiêu của khóa luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình hóa nghiệp vụ
- Hiểu được quy trình xử lý nghiệp vụ tín dụng để qua đó phân tích và mô hìnhhóa nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
- Đưa ra nhận xét, đánh giá và tối ưu hóa cho quy trình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngânhàng
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
4 Bố cục của bài khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ BPM và nghiệp vụ tín dụng
Giới thiệu khái quát về quy trình nghiệp vụ BPM, cải tiến quy trình, ngôn ngữ
mô hình hoá quy trình nghiệp vụ BPMN và tổng quan về nghiệp vụ tín dụng.
Chương 2: Xây dựng, đánh giá và đưa ra đề xuất cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
Giới thiệu đơn vị thực tập, tổng quan về nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị thực tập, mô hình hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng và đánh giá, tối ưu hóa mô hình.
Chương 3: Xây dựng hệ thống quản lý quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
Tập trung thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế chức năng, thiết kế giao diện và kết
Trang 15Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY
TRÌNH NGHIỆP VỤ BPM VÀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan chung về quy trình nghiệp vụ BPM
1.1.1 Định nghĩa về quy trình nghiệp vụ và thành phần của một quy trình nghiệp vụ
1.1.1.1 Định nghĩa quy trình nghiệp vụ
Quy trình nghiệp vụ là tâm điểm của một doanh nghiệp để tạo ra sự khácbiệt
so với các đối thủ cạnh tranh khác Đã có rất nhiều những khái niệm được đưa ra
từ những góc nhìn khác nhau như sau:
Dưới góc nhìn của các nhà Kinh tế học:
Theo Hammer và Champy (1993) “Quy trình nghiệp vụ là một tập các hoạt
động cùng với nhau nhằm tạo ra các kết quả có giá trị cho khách hàng”.
Theo Aguilar và Ruth (2004) “Quy trình nghiệp vụ là sự kết hợp có logic
và
cấu trúc của các hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được kết quả, mục tiêu mong muốn”.
Dưới góc nhìn kỹ thuật, hệ thống theo Infochief thì “Quy trình nghiệp vụ là
một chuỗi các công việc có cấu trúc hoặc bán cấu trúc được thực hiện theo trình
tự nối tiếp hay song song bởi 2 hoặc nhiều hơn các cá nhân để đạt đến được một mục đích chung Một quy trình nghiệp vụ bao gồm một chuỗi các công việc Một công việc được thực hiện bởi một người không gọi là một quy trình nghiệp vụ ”.
Chuỗi các công việc phải được thực hiện với mục đích là hướng đến một mụctiêu
chung cuối cùng Bằng cách áp dụng các nguyên tắc của BPM, chúng ta có thểtập
trung sự chú ý đến các kết quả cuối cùng thay vì trải sự chú ý đến nhiều khâu
Từ những quan điểm trên, Quy trình nghiệp vụ (BPM) là sự khám phá và thihành những cách thức để khiến cho quy trình kinh doanh trong một tổ chức hoạtđộng hiệu quả hơn và để tận dụng những điểm mạnh về cơ hội cải thiện như giảmgiá thành sản xuất, giảm thời gian thực hiện và tỉ lệ rủi ro Ngày nay, BPM thựchiện công việc khởi tạo và định hướng quy trình phù hợp nhất với một doanh
Trang 16Khoá luận tốt nghiệp
1.1.1.2 Thành phần một quy trình nghiệp vụ
Hình 1: Thành phần một quy trình nghiệp vụ
- Một quy trình nghiệp vụ bao gồm một số sự kiện (events) và các hoạtđộng
(activities) Sự kiện tương ứng với sự kiện xảy ra với mức độ nguyên tử, những
sự việc không có tính thời hạn Sự xuất hiện của một sự kiện có thể kích hoạt việcthực hiện một loạt các hoạt động và cần có thời gian
- Khi một hoạt động khá đơn giản và có thể được xem như một đơn vị độclập của công việc, chúng ta gọi đó là một nhiệm vụ (task)
- Ngoài các sự kiện và hành động, một quy trình còn bao gồm các điểmquyết định (decision points), đó là những điểm trong khoảng thời gian khi mộtquyết định được thực hiện mà ảnh hưởng đến quá trình được thực thi Quyết địnhnày ảnh hưởng đến những gì xảy ra sau này trong quy trình
- Một quy trình còn bao gồm các tác nhân (con người, tổ chức, phần mềm
Trang 17Khoá luận tốt nghiệp
được một phần, điều này dẫn đến một kết quả tiêu cực trái ngược với một kết quảtích cực mà mang lại giá trị cho các tác nhân tham gia
- Trong số những tác nhân tham gia vào quy trình, người hưởng thụ kết quảcủa quy trình cụ thể là khách hàng đóng một vai trò đặc biệt
1.1.2 Vòng đời BPM
Các hoạt động nghiệp vụ trong tổ chức được xây dựng và quản lý tuân theomột vòng đời phát triển Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên phầnlớn các hướng nghiên cứu sử dụng vòng đời phát triển của BPM được thực hiệnthông qua sáu giai đoạn: Xác định quy trình; Mô hình hóa quy trình; Phân tíchquy
trình; Thiết kế lại quy trình (Cải tiến quy trình); Thực thi quy trình; Quy trìnhgiám
Hình 2: Vòng đời BPM (2)
- Xác định quy trình: Khi một nghiệp vụ được đặt ra, các quy trình liên
quan đến nghiệp vụ đang được giải quyết sẽ được xác định Kết quả của giaiđoạn
này là một quy trình mới hoặc được cập nhật, khắc phục những điểm yếu kém,cung cấp một cái nhìn tổng thể về các quy trình trong một tổ chức và trong cácmối quan hệ
- Mô hình hóa quy trình: Trạng thái hiện tại của mỗi quy trình liên quan
được ghi lại, thường ở dạng một hoặc một số mô hình quy trình
- Phân tích quy trình: Các vấn đề liên quan đến mô hình quy trình được
xác định, ghi lại và bất cứ khi nào cũng có thể định lượng bằng cách sử dụng các
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp
hàng đầu về mặt tác động của chúng và đôi lúc cũng yêu cầu mặt nỗ lực ước tính
để giải quyết chúng
- Thiết kế lại quy trình (Cải tiến quy trình): Mục tiêu của giai đoạn này là
để xác nhận những thay đổi đối với quy trình sẽ giúp giải quyết các vấn đề xácđịnh ở giai đoạn trước và cho phép tổ chức đáp ứng các phản hồi về hiệu suất.Đến
cuối, nhiều tùy chọn thay đổi được phân tích và so sánh với các biện pháp hiệusuất được chọn Điều này đòi hỏi quy trình phải được thiết kế lại và phân tích quytrình phải được thực hiện đồng thời: Ngay khi những tùy chọn thay đổi mới được
đề xuất, chúng được phân tích bằng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích quytrình
Cuối cùng sẽ dẫn đến một quy trình được thiết kế lại Đầu ra của giai đoạn nàythường là một mô hình quy trình tương tự được sử dụng để làm cơ sở cho giaiđoạn tiếp theo
- Thực thi quy trình: Trong giai đoạn này, những thay đổi cần thiết để
chuyển từ quy trình hiện tại đến quy trình tương lai được chuẩn bị và thực hiện.Việc thực thi quy trình gồm hai khía cạnh: thay đổi cách thức quản lý của tổ chức
và tự động hóa quy trình Việc thay đổi cách thức quản lý của tổ chức ảnh hưởngđến tập hợp các hoạt động được yêu cầu và khiến thay đổi cách thức hoạt độngcủa tất cả những người tham gia vào quy trình Mặt khác, tự động hóa quy trìnhảnh hưởng đến sự phát triển và triển khai các hệ thống CNTT (hoặc phiên bảnnâng cao của các hệ thống thông tin hiện có) hỗ trợ cho quy trình tương lai
- Quy trình giám sát và kiểm soát: Một khi quy trình thiết kế lại được
thực
hiện, dữ liệu liên quan được thu thập và phân tích để xác định quá trình đượcthực
hiện tốt như thế nào đối với các biện pháp thực hiện và mục tiêu hiệu suất của nó
^ Vòng đời BPM giúp hiểu rõ vai trò của công nghệ trong BPM Côngnghệ nói chung và đặc biệt là là Công nghệ thông tin (CNTT) là một công cụchính
để cải thiện quy trình kinh doanh Các chuyên gia CNTT cần làm việc cùng vớicác nhà phân tích quy trình để hiểu những vấn đề chính ảnh hưởng đến một quytrình nhất định và tìm ra cách giải quyết tốt nhất các vấn đề này
1.2 Cải tiến quy trình
Việc áp dụng cải tiến liên tục giúp các tổ chức/doanh nghiệp tăng cường
Trang 19Khoá luận tốt nghiệp
Hình 3: Cải tiến quy trình (3)
Các kĩ thuật khai thác quy trình nhằm mục đích trích xuất thông tin khôngtầm thường và hữu ích từ nhật ký sự kiện Hai loại khai thác quy trình chính và
được biết đến nhiều nhất là: Phát hiện quy trình (process discovery) và Kiểm tra
có giải thích chi tiết các bước phù hợp
- Kiểm tra sự phù hợp (conformance checking): Kiểm tra sự phù hợp có
thể sử dụng để kiểm tra xem thực tế được ghi nhận trong nhật ký phù hợp với môhình hay không và ngược lại Có hai loại kiểm tra sự phù hợp đó là so sánh vớimột mô hình của hệ thống (chỉ khi một mô hình như vậy có sẵn) và so sánh vớimột bản ghi Kiểm tra sự phù hợp của mô hình có thể được sử dụng để xác minhrằng mô hình quy trình phù hợp với thiết kế được thực hiện trước đó
Theo Will M.P Van der Aalst: “Cải tiến quy trình nằm giữa phát hiện quy
trình và kiểm tra sự phù hợp, nó nằm ở bước 4 Thiết kế lại quy trình (hay Cải tiến
quy trình) của vòng đời BPM Cải tiến quy trình dựa trên dữ liệu để phân tích hiệu suất làm việc, điểm quyết định và dự đoán nhằm mục đích đánh giá quy trình
hiện tại, từ đó đưa ra đề xuất cải tiến quy trình và so sánh quy trình mới được cải
tiến so với trước khi cải tiến ” (2)
1.3 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN.
Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN (Business Process
Trang 20Ký hiệu Phần tử
trongquy trình và mang yếu tố bên ngoài
Hoạt động (Activity): Từng việc nhỏgộp lại để thành một quy trình
Cổng (Gateway): Khi đi qua cổngnày luồng đi của hệ thống sẽ thay đổi
tùy vào các điều kiện khác nhau > Luồng tuần tự (Sequence Flow): Thểhiện luồng đi của quy trình
Pool: Một tổ chức, phòng ban, bộphận hoặc hệ thống nào đó
Khoá luận tốt nghiệp
Trong số các công cụ hỗ trợ mô hình hóa bằng BPMN, báo cáo sẽ sử dụngphần mềm Bizagi Modeler và Bizagi Studio do có nhiều tiện ích phù hợp với đềtài.”
BPMN có 6 nhóm ký hiệu chính được mô tả ở bảng như sau:
Trang 21Khoá luận tốt nghiệp
1.4.1 Khái niệm quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các quy định, nguyên tắc của Ngân hàngtrong
việc cấp tín dụng Trong đó các bước từ chuẩn bị hồ sơ để chuẩn bị cấp tín dụngcho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng đều được xây dựng cụ thể theo một trình
tự nhất định Có thể nói đó là quá trình đồng bộ, tuân theo trình tự nhất định, cótính chất liên hoàn và có quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau (6)
1.4.2 Ý nghĩa quy trình tín dụng
Một quy trình tín dụng hợp lí sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng, bên cạnh đó cũng làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủtục vay vốn; là cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phậntrong
hoạt động tín dụng
1.4.3 Quy trình tín dụng tổng quát
Thông thường trong “Sổ tay tín dụng của các Ngân hàng” thì Quy trình tín
dụng cơ bản bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định tín dụng
- Bước 3: Phê duyệt khoản vay
- Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân
Hình 4: Các bước trong quy trình tín dụng
Các bước trong quy trình tín dụng tổng quát được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 22- Hồ sơ vay vốn đượchoàn thành và chuyênsang bộ phận thẩm định
Bước
2
- Hồ sơ vay vốn được chuyên
từ bước 1
- Các thông tin bổ sung
thu thập thêm trong quá
trình thẩm định _
- Cá nhân hoặc bộphận tiến hành thẩmđịnh về các mặt tàichính, phi tài chính
- Báo cáo kết quả thẩmđịnh và chuyên sang bộphận có thẩm quyền vàquyết định cho vay
Bước
3
- Các tài liệu từ bước 2
chuyên sang và báo cáo kết
quả thẩm định
- Các thẩm định bổ sung
- Quyết định cho vayhoặc từ chối được giaoquyền phán quyết
- Quyết định cho vayhoặc từ chối
- Tiến hành thủ tục pháp
lý như ký hợp đồng tíndụng và các hợp đồngkhác
Bước
4
- Quyết định cho vay và các
hồ sơ liên quan
- Các chứng từ làm cơ sở đê
giải ngân
- Thẩm định cácchứng
từ theo các điều kiệncủa hoạt động tín dụng
- Chuyên tiền trực tiếpvào các tài khoản tiềngửi
của khách hàng hoặcchuyên trả cho đơn vịcung cấp
- Tái xét và xếp hạng
- Thanh lý tín dụng
- Báo cáo kết quả giámsát và đưa ra các giảipháp xử lý
- Thực hiện các thủ tụcđê
thanh lý tín dụngKhoá luận tốt nghiệp
Bảng 2: Bảng các bước trong quy trình tín dụng tổng quát
Trang 23Khoá luận tốt nghiệp
triển khai, giám sát, vận hành và cải tiến các tiến trình nghiệp vụ một cách linh hoạt
hơn Tóm lại, BPM có thể được hiểu như sau: “Quản lý tiến trình là việc dựa trên cái
nhìn toàn bộ tổ chức như một hệ thống gồm các tiến trình liên kết với nhau, chúng có mối quan hệ chặt chẽ được mô hình hóa dưới dạng sơ đồ, qua đó có thể cải tiến và
Trang 24Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG, ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI
trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốtnhất cho cổ đông và khách hàng
Dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu, với mụctiêu đi đầu về Ngân hàng số, TPBank đã tập trung đầu tư để có hạ tầng hiện đại, giảipháp công nghệ tiên tiến với những sản phẩm đột phá như LiveBank - mô hình ngânhàng tự động 24/7, Savy - ứng dụng tiết kiệm vạn năng, QuickPay - thanh toán bằng
mã QR code, ứng dụng ngân hàng điện tử Ebank .TPBank đã ứng dụng thành côngtrợ lý ảo T’aio với trí thông minh nhân tạo AI và công nghệ máy học MachineLearning, hệ thống nhận diện khách hàng bằng giọng nói và vân tay Tất cả nhữngsản phẩm vượt trội đó đã giúp TPBank trở thành nhà băng đầu tiên có hệ sinh tháingân hàng số đa dạng và vượt trội tại Việt Nam
2.1.2 Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
Trang 25Khoá luận tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước TGĐ, HĐQT về hoạt động kinh doanh và hoạt
động nghiệp vụ của đơn vị mình, điều hành hoạt động của Đơn vị đúng pháp luật,đúng thể lệ, chế độ của NHNN Việt Nam và của TPBank
- Phó giám đốc: Được Giám đốc ủy nhiệm, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác,
ký
thay Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phâncông
- Phòng Kinh doanh: Bao gồm nhưng không giới hạn Phòng Khách hàng cá nhân,
Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Trung tâm kinh doanh
+ Lập và triển khai kế hoạch kinh doanh
+ Phát triển cơ sở khách hàng, thị phần hoạt động ngân hàng
+ Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
+ Thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng, xử lý hồ sơ xuất, nhập khẩu vàthanh toán quốc tế
+ Đôn đốc thu hồi nợ, bảo lãnh; Đề xuất, điều chỉnh gia hạn nợ, điều chỉnh haymiễn giảm lãi phí, thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay.+ Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình cho vay, bảo lãnh tại đơn vị
- Phòng Dịch vụ khách hàng:
+ Hoạt động dịch vụ khách hàng:
• Nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
• Mua bán ngoại tệ vãng lai, chi trả kiều hối, phát hành thẻ, tiếp nhận và
xử lý yêu cầu dịch vụ internet banking, mobile banking
• Tiếp nhận và tư vấn thông tin thông tin về các sản phẩm, dịch vụ; tiếpnhận các yêu cầu, phàn nàn khiếu nại của khách hàng
• Quản lý và kiểm soát chất lượng hoạt động dịch vụ khách hàng
+ Hoạt động ngân quỹ:
• Chịu trách nhiệm về công tác quản lý và giao dịch kho quỹ, quỹ tiếtkiệm
• Thực hiện quản lý và điều tiết tiền mặt
• Tổ chức các hoạt động kiểm đếm đóng bó nộp rút tiền mặt, các hoạtđộng thu chi kiểm đếm hộ khách hàng, các hoạt động nhờ giữ tài sảnnhờ gửi
+ Hoạt động thanh toán: thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước
Trang 26Khoá luận tốt nghiệp
• Thực hiện nhắc nợ, thu nợ gốc, nợ lãi định kỳ hàng tháng và nợ quáhạn, tham gia giải quyết các khoản nợ xấu với các bộ phận liên quan
• Soạn thảo, xây dựng các hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm, tiếnhành các thủ tục công chứng và các thủ tục khác
• Tiếp nhận và thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế
• Thực hiện quản lý và kiểm soát hồ sơ tín dụng, tài sản bảo đảm, hồ sơgiao dịch thanh toán quốc tế
+ Hoạt động Hành chính Quản trị: Công tác văn thư, hành chính, lễ tân, quản lý,mua sắm tài sản, vật tư trang thiết bị, phương tiện làm việc của Chi nhánh
2.1.3 Các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị
- Nghiệp vụ huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ dưới nhiều hình thứcnhư: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng (Tiết kiệm có
kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm bậc thang), phát hành giấy tờ có giá
để huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong nước (khi được giao chỉ tiêu),vay vốn của các tổ chức tín dụng khác khi được NHNN Việt Nam đứng rabảo
lãnh
- Nghiệp vụ cấp tín dụng (sử dụng vốn) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
- Các nghiệp vụ trung gian như: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thựchiện ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọqua Ngân hàng
- Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại: kinh doanh ngoại tệ
- Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2.2 Tổng quan về quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
Hiện TPBank ứng dụng Hệ thống Quản lý tín dụng LOS (Loan Origination
System) Theo Fintek và Diasoft Systems: “LOS là giải pháp cải tiến, tự động hóa
các hoạt động trong quy trình tín dụng, đặc biệt tín dụng dành cho khách hàng cá nhân Hệ thống này cho phép tự động đánh giá rủi ro khách quan; tăng, giảm hạn mức tín dụng ngay từ quá trình bắt đầu khoản vay đến giải ngân, giúp thông tin hồ
sơ được rõ ràng, minh bạch, việc phê duyệt khoản vay sẽ quyết định nhanh chóng hơn” Cùng với phần mềm LOS, TPBank cũng đã triển khai Hệ thống nhắc nợ tự
động (Debt Collection System) và CRM - Hệ thống quản trị mối quan hệ kháchhàng
Ngoài những lợi ích thấy rõ trong việc cải tiến khâu quản trị, việc triển khai
Trang 27Khoá luận tốt nghiệp
trên đã đem đến nhiều tiện lợi cho khách hàng cũng như ngân hàng Tuy nhiên, vềmặt quy trình nghiệp vụ nói chung còn nhiều khó khăn cần giải quyết:
Thứ nhất, chi phí và thời gian để đào tạo nhân viên sử dụng thành thạo, hiểu
rõ quy trình vận hành của hệ thống là rất lớn, đồng thời quy trình trên hệ thống cònđòi hỏi người dùng cần có kỹ thuật và kiến thức chắc chắn về tất cả các nghiệp vụngân hàng
Thứ hai, việc thẩm định tính chính xác của các báo cáo tài chính, những luậnchứng kỹ thuật do khách hàng cung cấp một cách chủ quan không phải lúc nào cũnglàm tốt Các tổ chức chuyên môn tái thẩm định được mời đến để xác định tính chínhxác của những tài liệu này chỉ khi là trường hợp thật sự cần thiết
Thứ ba, những thông tin quan trọng bị bỏ sót do chưa có sự hướng dẫn chitiết đối với việc thu thập các thông tin định tính khiến cho quá trình đánh giá, nhậnđịnh chưa thật sự được sâu sắc và đầy đủ
Thứ tư, nhận thức về quyền lựa chọn TSBĐ của cán bộ ngân hàng còn chưađầy đủ.Việc định giá TSBĐ tuy hết sức quan trọng nhưng đôi khi lại chỉ được thựchiện một cách chiếu lệ và mang tính thủ tục
Thứ năm, trên thực tế có thể có sự thiếu minh bạch và chính xác trong việcthẩm định một khoản vay bởi cán bộ tín dụng sẽ phụ trách làm hết các khâu từ nhận
hồ sơ vay vốn, đến thẩm định khoản vay và sau đó là đề xuất cho vay
Thứ sáu, cán bộ tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm thông tintín dụng trên hệ thống khi khách hàng thay đổi số chứng minh nhân dân, hoặc số giấyphép đăng ký kinh doanh Chính vì vậy, cần có sự phân tích và đánh giá tổng quátcũng như đi sâu vào từng chi tiết của quy trình nghiệp vụ trên hệ thống cũng như trênthực tế để từ đó sẽ tìm hướng phát triển, giải pháp hoàn thiện các hạn chế còn tồn tạitrong hệ thống mà ngân hàng đang ứng dụng
Với những cải tiến về công nghệ của TP Bank trong những năm gần đây vàlợi thế của TP Bank là cho vay Khách hàng cá nhân, đặc biệt là cho vay mua ô tô vớilãi suất chỉ từ 9.4%, ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng cho vay đối vớikhách hàng là cá nhân, hộ gia đình Bài toán sẽ phân tích và mô hình hóa nghiệp vụtín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân và đưa ra những hạn chế, đề xuấtnhững giải pháp cho hệ thống thông tin hiện có tại chi nhánh đối với nghiệp vụ này.Giúp chi nhánh đạt mục tiêu nợ xấu nhỏ hơn 1% trên tổng dư nợ vào năm 2020 vàgiúp tăng lãi suất của TP Bank
2.3 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
2.3.1 Mô hình hóa quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng
Theo Phụ lục 02 - Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng cho khách hàng
cá
nhân (PL02 QT02/CN/TD), ta có bảng các bước thực hiện:
Trang 28TT Bước Mô tả cụ thể Đôi
tượng thực hiện
Biểu mẫu liên quan
tìm hiểu và tư vấn nhu cầu KH
Hồ sơ tín dụng , thu thập các
thôngtin, tài liệu cần thiêt để phục vụ
bản gôc và bản sao KH cung cấpđảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, hợppháp và nhất quán của hồ sơ
+ Trường hợp KH cung cấpthiêu hồ sơ: CVKH yêu cầu
KH bổ sung đầy đủ hồ sơ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
Chuyển sang bước 3
+ Trường hợp nhu cầu tín dụngcủa KH không phù hợp vớiquy định của pháp luật hoặc
“Quy định về tín dụng của TP Bank” : từ chôi cấp tín dụng
cho KH và kêt thúc. _
CVKH Hồ sơ tín dụng
Danh mục hồ sơ tíndụng
Thông báo từ chôi cấptín dụng
CVKH Hồ sơ tín dụng
Quy định về quản lývà
sử dụng danh sách đengian lận, danh sáchnghi ngờ gian lận
bãi (nêu có), tình trạng TSBĐ/ tàisản cho thuê, Sổ sách/Chứng từ/
Hồ
sơ liên quan CVKH chụp ảnh vềnơi sông, cơ sở SXKD, cửa hàng,nhà xưởng, kho bãi (nêu có), tàisản cho thuê của KH
CVKH Hồ sơ tín dụng
Khoá luận tôt nghiệp
Trang 29hạn quy định.
báochí, internet nộ i dung tra cứucần
được chụp màn hình lưu hồ sơ tín
Quy chế xếp hạng tíndụng nội bộ
giá nêu trên
LĐĐVKD
phântích đánh giá khoảncấp tín dụng KHCN
uploadtoàn bộ hồ sơ tín dụng và chuyểnsang bước 9 (Trường hợp 1)
thâmquyền của Cấp phê duyệt ĐVKD
hồ sơ cho ĐVKD để bổ sung(quay
lại bước 1)
CVTTĐ
KHCN và dựa trên hồ sơ tín dụng
điều kiện của sản phâm tín dụng
toán, đánh giá nhu cầu tín dụng,
tích đánh giá khoảncấp tín dụng KHCN
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 30quy mô, câu trúc câp tín dụngcủa
KH
phướng án SXKD, Khả năng trảnợ
của KH và các biện pháp bảođảm
duyệt tín
dụng
và nguyên tắc phê duyệt
định:
+ Đồng ý câp tín dụng theo đê xuâtcủa P.TTD/ĐVKD với các điêukiện bổ sung: quay lại bước 10
+ Đồng ý câp tín dụng thep theo đêxuât của P.TTD/ĐVKD thực hiệnbước 12.1
+ Không đồng ý câp tín dụng thựchiện bước 12.2
CâpphêduyệtHội sở
Quy chế phê duyệt tíndụng (QC01/TD)
12 Gửi kết quả phê duyệt
TP Bank
CVTTĐ
Bank
CVTTTĐ
13 Thông báo kết quả cấp tín dụng cho KH _
TH2: Khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cấp phê duyệt ĐVKD
Khoá luận tôt nghiệp
Trang 31Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 3: Bảng các bước thực hiện Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng
Từ bảng mô tả cho tiết Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng, ta sử dụngBizagi Modeler để mô hình hóa quy trình
Hình 6: Quy trình thẩm định về xét duyệt tín dụng
Trang 32TT Bước Mô tả cụ thể Đối tượng
liên hệ với CVKH để tiếp nhận hồsơ
và hướng dẫn thủ tục (nếu cân)
giải ngân” : chuyển sang bước 3.
nghị giải ngân” (bao gồm giải ngân
hoặc “Hợp đồng tín dụng hạn mức
thấu chi”): gửi hồ sơ GN cho
HTTDtrực tiếp
dụng(BM01.QT36/TD)
KH, thông tin khoản cấp tín dụngvề
đề xuất ngoại lệ cụ thể (tên hồ sơ,
đúng giữa ĐNGN và hồ sơ giảingân:
in sao kê và kiểm tra dư nợ tíndụng,
HTTDtrực tiếp
Khoá luận tốt nghiệp
2.3.2 Mô hình hóa quy trình giải ngân tín dụng
Theo Phụ lục 01 - Quy trình giải ngân tín dụng (PL01.QT36/TD), ta có
bảng các bước thực hiện:
Trang 33+ Từ chối giải ngân: chuyển sang bước 5.2. _
5 Phê duyệt giải ngân _
rồi chuyển sang bước 7
hồ sơ
HTTDtrực tiếp
HTTDtrực tiếp
+ Hồ sơ TSBĐ (nếu có) bao gồm: Hợpđồng tín dụng và Hợp đồng bảođảm
+ TH2: CV HTTD trực tiếp hạch toánkhông chính xác, Phụ trách CA
dụng (QC09/TD)Đơn đề nghị giải ngân
Hồ sơ TSBĐ (nếu có)bao gồm: Hợp đồng tíndụng và Hợp đồng bảođảm (nếu có)
tắc
HTTDtrực tiếp
CL085- Sổ phụ tàikhoản giải ngân KHtrên CRS
Chứng từ chuyển tiền
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 34kết quả giải ngân đã được phê duyệt
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 4: Bảng các bước thực hiện Quy trình giải ngân tín dụng
Từ bảng mô tả cho tiết Quy trình giải ngân tín dụng, ta sử dụng Bizagi Modeler
để mô hình hóa quy trình
Trang 35TT Bước Mô tả cụ thể Đối tượng
kiểm tra sau vay; chuẩn bị các bước đêkiêm tra
+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay;
+ Kiểm tra tình hình tài chính, hoạt đôngkinh doanh;
+ Kiểm tra các cam kêt tín dụng+ Kiểm tra tài sản bảo đảm+ Kiểm tra nguồn trả nợ
biên bản kiểm tra phù hợp với mụcđích
kiểm tra Căn cứ vào biên bản kiểm tra
đã ký với khách hàng; chứng từ kèm
Biên bản kiểmtra tình hình sửdụng vốn vay áp
KHCNBáo cáo kiểmtra sau vay
thông tin, số liệu, kiểm tra có phù hợp,đáng tin cậy
Quy trình, hướng dẫn KTSV của cấpcó
thẩm quyền:
+ Ký kiểm soát đối với các Báo cáo kêtquả KTSV đúng quy định và chuyểnsang bước 1.4
+ Nêu không đồng ý sẽ chuyển cho CVKHkiểm tra và báo cáo lại _
GĐKHCN
saukiểm tra KHCN(BM04.QT13/CN/TD)
vay từ GĐ KHCN và kiểm tra, đánhgiá
đúng, đầy đủ các thông tin, số liệu,kiểm
GĐ
(BM04.QT13/CN/TD)
Khoá luận tốt nghiệp
2.3.3 Mô hình hóa quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ
Theo Phụ lục 01 - Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ khách
hàng cá nhân (PL01.QT13/CN/TD), ta có bảng các bước thực hiện:
Trang 36- Nội dung kiểm tra đúng với Quy địnhkiểm tra sau cho vay và/hoặc phêduyệt
của cấp có thẩm quyền
+ Không đồng ý: Chuyển lại Báo cáo, yêucầu chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp(quay lại bước 1.2)
hướng xử lý, tùy theo dấu hiệu rủi rocủa
khách hàng tiến hành xử lý theonguyên
tắc:
duyệt:
+ Đồng ý: ký kiểm soát và trình GĐ TTGSTD (bước 2.2)
Bộ phậnPL&CBSRB
saukiểm tra KHCN(BM04.QT13/CN/TD)
PL&CBSRB, kiểm tra và kiểm soátthông tin, số liệu
+ Trường hợp rủi ro khắc phục được (khikhách hàng có dấu hiệu rủi ro khôngảnh
hưởng đến khả năng trả nợ hoặc kháchhàng có thể khắc phục được): Phêduyệt
kết quả thực hiện phương án khắcphục
được cho khách hàng
+ Trường hợp rủi ro không khắc phụcđược (Khách hàng vi phạm cam kết tíndụng, tình hình kinh doanh giảm ảnhhưởng đến khả năng trả nợ cho TPBank, khách hàng tẩu tán hàng hóa thếchấp, thực hiện các hành vi làm giảmgiá trị TSBĐ cho TP Bank ): thông
TT GSTD
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 37dõi việc thực hiện phương án của
Bộ phậnPL&CBSRB
phương án đã được phê duyệt
khăc phục và giám sát việc thực hiện
dụng
áp dụng cho KHCN trình GĐ ĐVKD
kiểm soát và phê duyệt (chuyển sang
khăc phục áp
(BM05.QT13/CN∕TD)
phục được một phần và đangtheo hướng tốt dần lên: chuyểnsang 4.3
+ Khách hàng không khăc phụcđược hoặc khăc phục một phần:
chuyển lại Báo cáo cho P KD,yêu cầu làm rõ nguyên nhân vàphải được đánh giá chi tiêt trong
GĐKHCN
4
3 Kiểm phương án tra - Tiêp nhận Báo cáo thực hiện- Phê duyệt:
+ Không đồng ý: phản hồi lại và yêu cầu
bổ sung, giải trình thông tin chưa làmrõ
(quay lại bước 4.2)
+ Đồng ý: thực hiện ký kiểm soát và trìnhGiám đốc Bộ phận PL&CBSRB
GĐĐVKD
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 38+ Không đồng ý: phản hồi lại ĐVKD, yêucầu bổ sung, giải trình thông tin chưalàm rõ (quay lại bước 4.3).
- Đồng ý: phê duyệt, phản hồi lại cho
vụ và không còn nhu cầu vay tiếp Giải
chấp TSBĐ theo “Quy định xuất tài
sản bảo đảm của TPBank”.
CVKH
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 5: Bảng các bước thực hiện Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ
Từ bảng mô tả cho tiết Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ khách hàng
cá nhân, ta sử dụng Bizagi Modeler để mô hình hóa quy trình:
Trang 39Khoá luận tôt nghiệp
Hình 8: Quy trình kiểm tra, giám sát sau vay và thu nợ khách hàng cá nhân
Trang 40T Tên hoạt động Nguồn lực i Loạ
hoạt động
Thời gian thực hiện/
Xác suât
Thời gian chờ (nếu có)
Nguồn lực
42% hồ sơ đầy
đủ, 37% hồ sơđầy đủ, 21%
nhu cầu tíndụng khôngphù hợp
41% Thuộcthẩm quyềnphê duyệt Hội
sở, 59% Thuộc
1
Khoá luận tốt nghiệp
2.4 Đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hà Nội
2.4.1 Đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng
2.4.1.1 Đánh giá hiệu quả quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng
Sử dụng phần mềm Bizagi Modeler và tính năng Simulation để đánh giá vànâng cao hiệu quả quy trình dựa vào 3 yếu tố: Tài nguyên (Resource), Thời gian(Time), Chi phí (Cost).*^^^^!^^^^!^^^^^^!!^!^^^^!!^^^!!
Bảng mô tả chi tiết nguồn lực, thời gian và chi phí (nếu có) của mỗi hoạt động
trong Quy trình thẩm định và xét duyệt tín dụng: