1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thay đổi nồng độ b type natriuretic peptide (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp

7 740 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thay đổi nồng độ b-type natriuretic peptide huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp
Tác giả Nguyễn Thị Dụ
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 171,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/hocthemtoan

Trang 1

Khảo sát thay đổi nồng độ B-type natriuretic peptide huyết tương ở bệnh nhân suy tim

do tăng huyết áp

Nguyễn Thị Dụ

Bộ môn Hồi sức Cấp cứu, Đại học Y Hà Nội

Khảo sát nồng độ B-type natriuretic peptide (BNP) trong huyết tương bệnh nhân suy

tim do tăng huyết áp (STTHA) và không suy tim trên 42 bệnh nhân (BN) điều trị tại Viện Tim mạch quốc gia và Viện Lão khoa bao gồm: 32 BN STTHA (19 nam, 13 nữ tuổi 60,37±10,25) và 10 BN (5 nam, 5 nữ) không suy tim độ tuổi TB 69,4 ± 1,2 sử dụng que thử BNP của hãng Biosite (USA) và máy xách tay Triage meter (USA) cho kết quả sau: BNP huyết tương ở nhóm STTHA là 568,02 ± 473,86pg/ml

BNP ở nhóm không STTHA là 13,61 ± 13,60pg/ml

Đối với BN STTHA độ I-IV: Độ nhạy 78%, độ đặc hiệu 100%

Đối với BN STTHA độ II-IV: Độ nhạy 92%, độ đặc hiệu 100%

Nồng độ BNP tăng tương xứng theo phân độ NYHA Độ I: 99,35 ± 84,5pg/ml (gấp 6-8 lần người không suy tim), độ II: 279,31 ± 101,76pg/ml (gấp 20-25 lần người không suy tim), độ III: 702,87 ± 237,58pg/ml (gấp 50-80 lần người không suy tim), độ IV: 1295 ± 15,43pg/ml (gấp 100-150 lần người không suy tim)

i Đặt vấn đề

BNP là hormon thần kinh được phát

hiện đầu tiên ở não lợn ở người, BNP có

chủ yếu ở tâm thất, mặc dù BNP còn được

chứng minh có mặt trong tâm nhĩ BNP

được tăng tiết liên tục nhằm đáp ứng với sự

tăng thể tích và áp lực trong tâm thất BNP

làm tăng đào thải Natri và nước thông qua

việc tăng độ lọc ở cầu thận và ức chế tái

hấp thu Na ở thận, nó còn làm giảm tiết

aldosterone và renin gây giãn mạch, giảm

huyết áp và giảm thể tích ngoại bào, độ

thanh thải nhanh, nửa đời sống là 22 phút

BNP tăng trong các trường hợp sau:

- Suy tim, đặc biệt suy tim tăng huyết

áp (STTHA) có suy tim tâm thu và tâm trương

- Dày và phì đại thất trái

- Viêm cơ tim (myocarditis)

- Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát

- Xơ gan, suy thận

Nhiều công trình nước ngoài nghiên cứu cho thấy giới hạn của BNP trong huyết tương từ 0 tới 3500pg/ml Nếu BNP > 100pg/ml có thể gợi ý chẩn đoán suy tim, mức độ tăng của BNP tỉ lệ thuận với độ nặng của suy tim

Trang 2

Để hỗ trợ chẩn đoán STTHS nhiều

nghiên cứu của nước ngoài các tác giả

Alan, Alex Harrison đã cho thấy sự gia

tăng đáng kể nồng độ BNP trong huyết

tương Bước đầu đánh giá sự thay đổi nồng

độ BNP ở bệnh nhân STTHA ở Việt Nam,

một tình trạng bệnh lý khá phổ biến ở nước

ta, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm

mục tiêu:

- Khảo sát nồng độ BNP trong huyết

tương ở bệnh nhân suy tim tăng huyết áp

vô căn

- So sánh với BNP ở những người bình

thường cùng lứa tuổi

ii Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

1 Đối tượng

Tổng số 42 bệnh nhân (BN), tuổi trung

bình 68,4 tuổi, bao gồm:

- Nhóm STTHA của Khoa Hồi sức

cấp cứu và Viện Tim mạch bao gồm 32 BN

19 nam (59,4%), 13 nữ (40,6%)

Tăng huyết áp và suy tim chẩn đoán và

phân độ nặng nhẹ theo tiêu chuẩn của

Framingham và Hội tim mạch Việt Nam

- Nhóm không STTHA là BN của

Viện Lão khoa: 10 BN, 5 nam (50%), 5 nữ

(50%)

Không có triệu chứng của suy tim trên

lâm sàng, điện tim và trên siêu âm

- Loại trừ STTHA có suy thận hoặc

nhồi máu cơ tim và suy tim do bệnh van

tim hoặc bệnh nhân dùng liên tục thuốc

chẹn β, furosemid, ức chế men chuyển

2 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả tiến cứu

- Lấy máu xét nghiệm định lượng BPN cho tất cả bệnh nhân trước khi điều trị,

được chống đông máu bằng EDTA

- Các xét nghiệm để chọn đối tượng nghiên cứu:

o Loại trừ BN có nhồi máu cơ tim và tổn thương gan: Điện tâm đồ (Q, ST chênh, T âm), emzym (CK, CK-MB, AST/ALT) Siêu âm tim: EF>50% (bình thường), EF<40% (giảm nhiều), E/A <1 suy chức năng tâm trương

o Loại trừ bệnh lý phổi kèm theo: XQ phổi

o Loại trừ bệnh thận và đái tháo

đường: ure, creatinin, đường máu, đường niệu

- Đánh giá độ dày thất trái bằng chỉ

số Cornell: Ravl + SV3 > 28mm (nam),

>20mm (nữ)

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học

Cách đo BNP trong huyết tương:

Sử dụng máy Triage Meter (USA) và que thử BNP Biosite (USA) theo nguyên tắc miễn dịch huỳnh quang đo trên máy Lấy 2ml máu của bệnh nhân/2mg EDTA, nhỏ máu vào que thử BNP rồi đưa que thử vào máy Triage Meter Đọc kết quả sau 15 - 20phút Nồng độ BNP được tính theo pg/ml máu toàn phần

34

Trang 3

iii Kết quả

Bảng 1 Đặc tính đối tượng nghiên cứu

Đặc tính đối tượng nghiên cứu STTHA (n=32) Không suy tim (n=10)

Tuổi trung bình 67,37 ± 10,25 69,4 ± 10,2

Nam/Nữ 19 (59,4%)/13 (40,6%) 2 (28,50%)/5 (71,50%) Chỉ số HATT (JNC VI)

Bình thường

Nhẹ + vừa

Cao

3 (9,4%)

21 (65,6%)

8 (25%)

9 (90%)

1 (10%)

0 Chỉ số HATTr (JNC VI)

Bình thường

Nhẹ + vừa

Cao

5 (15,6%)

20 (62,5%)

7 (21,9%)

9 (90%)

1 (10%)

0 Phân độ suy tim

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

7 (21,9%)

10 (31,2%)

8 (25%)

7 (21,9%)

0

Xét nghiệm sinh hóa máu: ure,

đường, creatinin, AST, ALT,

CKMB

Bình thường Bình thường Chỉ số tim ngực >1/2 24 (75%) 3 (30%)

Dày thất trái trên ECG 23 (71,9%) 0

EF (n=32)

EF bình thường

EF<50%

7 (22%)

25 (78%)

Bảng 2 Độ nhạy, độ đặc hiệu của test BNP trên tổng số bệnh nhân chung

Bệnh Kết quả xét nghiệm

STTHA (n=32)

Không STTHA (n=10) Tổng

Nhận xét:

- BNP (+): ≥100pg/ml (cutoff của FDA)

Trang 4

) (

% 100 100 10

10

b d

d x

+

=

=

- Độ đặc hiệu =

Bảng 3 Độ nhạy và độ đặc hiệu của test BNP trên bệnh nhân STTHA độ II - IV

Bệnh

KQ xét nghiệm

STTHA từ

độ II →IV Không STTHA Tổng

Nhận xét: Độ nhạy: 23/25=92%

Độ đặc hiệu: 10/10=100%

Bảng 4 So sánh với kết quả của tác giả khác

MacCullough (2002)

Dao Q

(2001)

Maisel (2002)

Alex Harison (2002)

Chúng tôi (2003)

3 Sự thay đổi nồng độ BNP huyết tương ở mỗi nhóm STTHA hay không STTHA

.

Không STTHA

Pg/ml

13.60

568

13.61

1041.86

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Biểu đồ 1 Thể hiện giá trị BNP tập trung của cá thể 2 nhóm không STTHA và

STTHA

Nhận xét:

- BNP tăng rõ rệt trong nhóm STTHA 568 ± 473,86pg/ml

- Còn nhóm không STTHA 13,61 ± 13,60 (pg/ml)

36

Trang 5

4 Sự thay đổi nồng độ BNP huyết tương theo phân độ STTHA

Biểu đồ 2 Phân độ STTHA thể hiện qua độ tập trung của BNP

Nhận xét: gia tăng rõ rệt theo phân độ STTHA

Độ 1: 99,35 ± 84,5pg/ml

Độ 2: 279,31 ± 279,31pg/ml

Độ 3: 702,87 ± 237,58pg/ml

Độ 4: 1295 ± 15,43pg/ml

Bảng 5 Kết quả của các tác giả nước ngoài như:

BNP (pg/ml) Alan Maisel

(2002)

Frank Peacock (2003)

Biosite Co (2003)

Chúng tôi (2003)

Độ II 389 ± 374 221,5 332 ± 25 279 ± 181

Độ III 640 ± 447 459,1 590 ± 31 702 ± 237

Độ IV 817 ± 435 1006,3 960 ± 34 1295 ± 15

iv Bàn luận

1 Độ nhạy, độ đặc hiệu của kỹ thuật

ở nghiên cứu của chúng tôi test BNP có

giá trị chẩn đoán STTHA với độ nhạy 78%

và độ đặc hiệu là 100%, đối với 32 BN

STTHA nói chung và độ nhạy 92%, độ đặc

hiệu là 100% đối với nhóm 25 BN STTHA

từ độ II tới độ IV

- Maiseil: Độ nhạy đối với suy tim độ III

trở lên là 99%

- Chúng tôi: Độ nhạy đối với suy tim độ

II trở lên là 92%

Chúng tôi thấy độ nhạy và độ đặc hiệu trong nghiên cứu của chúng tôi là tương

đương với các tác giả nước ngoài Điều này nói lên test BNP có giá trị cao trong chẩn đoán STTHA, đặc biệt là từ độ II đến

IV, nghĩa là STTHA có triệu chứng khó thở

rõ ràng Còn suy tim độ I thì giá trị chẩn

đoán còn hạn chế nhất định Điều này

STTHA Pg/ml

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1041.86

.

.

Độ IV

Độ II

Độ I

13.60

Không STTHA 13.61

Trang 6

trong STTHA, cũng như sự sinh tổng hợp

và bài tiết của BNP

Sự tăng đáng kể nồng độ BNP huyết tương ở người STTHA 588,02±473,58pg/ml

so với người không suy tim là 13,61

±13,60pg/ml (gấp > 40 lần)

Các nghiên cứu của Omland (1996),

Luchner (2000) cũng cho thấy những kết

quả tương tự Sự gia tăng nồng độ BNP tương xứng

với phân độ STTHA (phân độ theo NYHA

và Hội tim mạch Việt Nam) với độ I là 99,35 ± 84,5pg/ml; độ II 279,31 ± 101,76 pg/ml; độ III: 702,87 ± 237,58pg/ml; độ IV:

1295 ± 14,43pg/ml

2 Sự thay đổi nồng độ BNP huyết

tương ở bệnh nhân STTHA

ở biểu đồ 1 cho thấy nồng độ BNP ở

nhóm STTHA là 568,02±473,58pg/ml và ở

nhóm không suy tim 13,61±13,60pg/ml Rõ

ràng nồng độ BNP tăng vọt trong nhóm

STTHA, ở nhóm không suy tim nồng độ rất

thấp, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Sự

thay đổi này chứng tỏ BNP đóng vai trò

hữu ích trong chẩn đoán và chẩn đoán

phân biệt STTHA với các nhóm bệnh khác

không có suy tim

Tài liệu tham khảo

1 Hội đồng khoa học Hội Tim mạch quốc gia Việt Nam, “Phân độ suy tim”, Khuyến cáo xử trí các bệnh tim mạch chủ yếu, Nhà xuất bản Y học, tr 70-79

2 Alan Maisel, Richard (2002),

“Rapid measurement of B.type natriuretic peptide in the emergency diagnosis of heart failure”, The New England Journal of medicine, Vol 347., No 3, pp 161-167

Kết quả của chúng tôi phù hợp với

Frank Peacock hơn Tuy nhiên, khi so

sánh với các tác giả khác kết quả nghiên

cứu của chúng tôi chỉ có sự khác biệt ở suy

tim độ I, còn độ II, độ III sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê ở suy tim độ IV nồng

độ BNP huyết tương tăng cao hơn của

Maisel và Biosite, có lẽ do bệnh nhân của

chúng tôi có thời gian tăng huyết áp lâu

năm, nhưng không được điều trị thường

xuyên hoặc chỉ được phát hiện lần đầu,

điều này có thể dẫn đến tình trạng phì đại

thất trái trầm trọng do đó sản xuất BNP

nhiều hơn

3 Alex Harrison, Marget M Redfield, Judd E Hollander et al (2002), “B-type natriuretic peptide predicts future cardiac events in patients presenting to the Emergency department with dyspnea”, Annals of Emergency medicine, pp

131-137

4 Frank Peacock IV, MD (2002),

“The B.type natriuretic peptide assay: a rapid test for heart failure”, Cleveland clinic Journal of medicine, Vol.69, No3,

pp.243-250

v Kết luận

Test BNP có độ nhạy 78% cho STTHA

nói chung và 92% cho STTHA độ II đến độ

IV; độ đặc hiệu 100% ở 32 BN STTHA và

10 BN không STTHA dựa theo tiêu chuẩn

chẩn đoán của hội tim mạch Việt Nam và

được tiến hành xét nghiệm xác định nồng

độ BNP huyết tương bằng que thử của

hãng Biosite (USA) trên máy Triage Meter,

chúng tôi nhận thấy:

5 Kirkwood F.Adams, Jr Mdet, David

A Morrow et al (2003), “B-type natriuretic peptide: From bench to bed side”, Am Heart Journal, 145, pp 534-546

6 Mariell Jessup, Carl E Bartecchi, Costello Boerringter et al (2003), “Heart Failure”, The New England Journal of medicine, 348, pp.2007-2018

38

Trang 7

7 Peter A Mac Cullough, Richard M

Nowak, James McCordb et al (2002),

“B-type natriuretic peptide and clinical

judgment in emergency diagnosis of heart

failure-Analysis from breathing not properly

(BNP) multinational study”, Circulation,

106, pp.416-422

8 Ronald Zolty (2003), “B-type natriuretic peptide, a new tool for managing congestive heart failure:, Primary care case reviews, Vol.6, No 1, pp.21-27

Summary B-type natriuretic peptide levels in the patients

with hypertensive heart failure (HHF)

We followed 32 patients with HHF classified by NYHA criteria into class I to IV as study group and 10 patients with non-HF as control group All of the patients were measured BNP levels immediately after hospitalization used the BNP kit of Biosite-Co USA (Exp 4/2004) & Biosite Triage meter

Results: The mean of BNP levels in HHF patients was 568.02 ± 473.86 pg/ml and was

significantly higher than those in the non-HF patients (13.61 ± 13.60 pg/ml) The sensitivity and specificity of the test are 78% and 100% in all NYHA classes, and are 92% and 100%, respectively, in the patients with NYHA class II to IV The plasma BNP levels increased proportionally with the NYHA classes: class 1: 99.35 ± 84.5pg/ml, class 2: 279.31 ± 101.76pg/ml, class 3: 702.87 ± 237.58pg/ml, and class 4: 1295 ± 15.43pg/ml

Conclusions: The plasma BNP levels were highly elevated in patients admitted with

HHF, and were proportionally increased with NYHA classes

Ngày đăng: 12/02/2014, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc tính đối t−ợng nghiên cứu - Khảo sát thay đổi nồng độ b type natriuretic peptide (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp
Bảng 1. Đặc tính đối t−ợng nghiên cứu (Trang 3)
Bảng 3. Độ nhạy và độ đặc hiệu của test BNP trên bệnh nhân STTHA độ II - IV - Khảo sát thay đổi nồng độ b type natriuretic peptide (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp
Bảng 3. Độ nhạy và độ đặc hiệu của test BNP trên bệnh nhân STTHA độ II - IV (Trang 4)
Bảng 4. So sánh với kết quả của tác giả khác - Khảo sát thay đổi nồng độ b type natriuretic peptide (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp
Bảng 4. So sánh với kết quả của tác giả khác (Trang 4)
Bảng 5. Kết quả của các tác giả n−ớc ngoài nh−: - Khảo sát thay đổi nồng độ b type natriuretic peptide (BNP) huyết tương ở bệnh nhân suy tim do tăng huyết áp
Bảng 5. Kết quả của các tác giả n−ớc ngoài nh−: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w