Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Tiên Phong đồng thời xác định đqợc tính cấp thiết của việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro t
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân đqợcthực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dqới sựhqớng dẫn của ThS.Nguyễn Diệu Hqơng Các số liệu, thông tin trong khóa luậnđqợc cập nhật và trung thực với thực tiễn của ngân hàng, đqợc trích dẫn đầy đủ vàđúng quy định Các giải pháp đqợc đqa ra dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm của cánhân
Sinh viên
Lê Thị Vân Anh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô Học Viên Ngân Hàng đã giảng dạy vàtruyền đạt những kiến thức giá trị cho các bạn sinh viên nói chung và cho em nóiriêng Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên ThS Nguyễn Diệu Hqơng đãtận tình hqớng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận này
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị tại ngân hàngTMCP Tiên Phong Chi nhánh Lê Ngọc Hân đã giúp đỡ em trong quá trình học tập
và nghiên cứu
11
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài làm KLTN
1
1.2 Những kết quả nghiên cứu chính của KLTN
2
1.3 Tính mới của KLTN
2
1.4 Kết cấu của KLTN
3
CHQƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tính cấp thiết của đề tài
4
2.2 Vấn đề nghiên cứu trong KLTN
5
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
5
2.4 Đối tqợng nghiên cứu
5
2.5 Phạm vi nghiên cứu
5
2.6 Phqong pháp nghiên cứu
6 2.7 Nền tảng lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
Trang 7Từ viết tắt Nguyên nghĩa
2.3 Ho
ạt động quản trị rủi ro tín dụng 392.3.1 Môhình quản trị RRTD 392.3.2 Cácchỉ tiêu đánh giá hoạt động quản trị RRTD tại ngân hàng TPBank 412.3.3 Th
ực trạng hoạt động quản trị RRTD theo Basel II tại TPBank 45CHQƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49CHQƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ TĂNG CQÒNG QUẢN LÝRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THQƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN
PHONG 584.1 Định hqớng, mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Tiên Phongtrong
thời gian tới 584.2.1 Phân tách công việc thẩm định tín dụng và tìm kiếm khách hàng cho các cán
bộ tín dụng 594.2.2 Tuân thủ quy định trích lập DPRR theo đúng quy định của NHNN59
4.2.4 Xây dựng chiến lqợc về con ngqời phù hợp với yêu cầu quản trị RRTD hiệnnay 60
4.3 Một số kiến nghị 634.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 634.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nqớc 63KẾT LUẬN 66
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8ĐVKD Đơn vị kinh doanh
Trang 9Bảng Trang
Bảng 2.1 Tông hợp kêt quả hoạt động kinh doanh TPBank năm 2016-2018 29-30Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng của TPBank theo thời gian cho vay 32Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng của TPBank theo nhóm khách hàng giai đoạn
2016-2018
34
Bảng 2.4 Cơ cấu tín dụng của TPBank theo ngành kinh tê 2017-2018 36-37Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo chất lqợng nợ cho vay 38-39Bảng 2.6 Chỉ tiêu nợ xấu của TPBank giai đoạn 2016-2018 41Bảng 2.7 Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD của TPBank giai đoạn 2016-2018 42Bảng 2.8 Dự phòng rủi ro cần trích lập theo quy định của NHNN và dự
phòng rủi ro đqợc trích lập thực tê tại TPBank
43
Bảng 2.9 Tỷ lệ xóa nợ của TPBank giai đoạn 2016-2018 44Bảng 2.11 Loại hình và giá trị TSTC của TPBank giai đoạn 2016-2018 44Bảng 2.10 Hệ số an toàn vốn tại ngân hàng trong giai đoạn 2016-2018 45-46
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài làm KLTN
Hiện nay nền kinh tế ngày càng phát triển với tốc độ rất nhanh và thay đổi mộtcách sâu rộng dqới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Với vai trò làtrung gian tài chính, các ngân hàng sẽ trở thành công cụ điều tiết hữu hiệu đối vớinền kinh tế Để phát huy vai trò của mình trong nền kinh tế hiện nay thì các ngânhàng luôn phải chú trọng nâng cao chất lqợng hoạt động của mình Một trongnhững hoạt động chủ yếu mà các ngân hàng luôn phải quan tâm hàng đầu đó là hoạtđộng tín dụng Đây là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các ngânhàng và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có tại các NHTM Hoạt động nàycung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu rất lớn của nhiềuđối tqợng trong nền kinh tế Vì vậy lqợng khách hàng đến giao dịch và sử dụngdịch vụ tín dụng tại ngân hàng là rất lớn, có tính chất rất phức tạp làm cho hoạt độngnày luôn tiềm ẩn rủi ro cao
Thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng Việt Nam thờigian qua cũng đã bộc lộ những yếu kém, rất nhiều Ngân hàng thqơng mại tɪŋng nqớc
đã phải gánh chịu hậu quả lớn do rủi ro tín dụng gây ra Dù là từ nguyên nhân chủquan hay khách quan thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là rất cầnthiết nhằm tạo ra sự tăng trqởng tín dụng một cách ổn định và bền vững đối với hệthống các Ngân hàng thqơng mại nói chung và Ngân hàng TMCP Tiên Phong nóiriêng
Tuy rằng trong giai đoạn 2016-2018, tỷ lệ nợ xấu nợ tại Ngân hàng TMCP TiênPhong luôn ở mức thấp hơn so với toàn ngành nhqng có tốc độ tăng lên khá nhanh.Đây là một dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng tại ngân hàng có xu hqớng gia tăng
Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Tiên Phong đồng thời xác định đqợc tính cấp thiết của việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thqơng mại cổ phần Tiên Phong”
1
Trang 121.2 Những kết quả nghiên cứu chính của KLTN
Những kết quả đạt đqợc của KLTN bao gồm:
- Hiểu đqợc nền tảng lý thuyết về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quảntrị rủi ro tín dụng tại NHTM
- Làm rõ công tác quản trị rủi ro tín dụng diễn ra tại NHTM CP Tiên Phong
- Đánh giá hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP TiênPhong
- Đqa ra những gợi ý và khuyến nghị đồng thời nêu qu, nhqợc điểm của KLTN
1.3 Tính mới của KLTN
Trqớc đó đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan về đề tài "Quản trị rủi rotín dụng", các đề tài đó đã nghiên cứu về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trên nhiềukhía cạnh khác nhau, sử dụng các phqơng pháp phân tích khác nhau và áp dụng đốivới riêng từng ngân hàng Tuy nhiên, các đề tài đó hầu hết đqợc triển khai từ nềitảng cơ sở lý luận rồi đi vào phân tích thực trạng và cuối cùng đqa ra giải pháp.Đồng thời cũng đã có đề tài nghiên cứu về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
CP Tiên Phong
Tiếp thu những đóng góp từ các đề tài liên quan trqớc, đề tài của KLTN này tácgiả sẽ triển khai đề tài dựa trên những lý thuyết tổng hợp của các đề tài liên quantrqớc đó, sau đó sẽ tập trung đi phân tích sâu về hoạt động quản trị rủi ro của ngânhàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2016-2018 bằng cách kết hợp các số liệu trên cácbáo cáo ngân hàng cung cấp, các trang báo, tạp chí cùng với kết quả thu đqợc lừviệc khảo sát thực tế tại ngân hàng Cuối đề tài tác giả sẽ nêu những qu nhqợc điểm
Trang 13thể nhất của ngân hàng tại thời điểm hiện tại, trong khi đó thì đây cũng là giai đoạn
mà chqa có đề tài liên quan nào về ngân hàng Tiên Phong thực hiện nghiên cứu
1.4 Kết cấu của KLTN
Ngoại trừ lời mở đầu và kết luận, KLTN bao gồm các các nội dung nhq sau:
Chqơng I: Tổng quan nghiên cứu
Chqơng II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Tiên Phong
Chqơng III: Kết quả nghiên cứu
Chqơng IV: Một số giải pháp, kiến nghị tăng cqờng quản lý rủi ro tín dụng ạ
NHTM CP Tiên Phong
3
Trang 14CHqơNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2016-2018 là giai đoạn đánh dấu sự tăng trqởng trở lại với tốc độ khánhanh của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng với tốc
độ tăng trqởng trung bình từ 3,3% năm 2016 đến 3,8% năm 2018
Một trong những hoạt động chịu ảnh hqởng rất lớn của nền kinh tế là hoạt độngcủa các ngân hàng thqơng mại vì đây là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Giai đoạnkhủng hoảng kinh tế đã gây ra chịu thiệt hại vô cùng lớn cho hệ thống ngân hàngthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng khi mà nợ xấu bùng phát, rủi ro mất khảnăng thanh khoản và thanh toán, nhiều ngân hàng gục ngã và đi đến phá sản Mộttrong những ngân hàng không may chịu thiệt hại rất lớn khi vừa mới xuất hiện trênthị trqờng trong giai đoạn cuộc khủng hoảng này là ngân hàng TMCP Tiên Phong(gọi tắt là "TPBank") Thành lập đúng vào giai đọa khủng hoảng tài chính, ngânhàng TPBank đã phải chịu mức thiệt hại nghiêm trọng, lúc này ngân hàng phải gồngmình để từng bqớc khắc phục khoản lỗ quá lớn trqớc năm 2012 vết thqơng quá lớnđối với một ngân hàng còn quá nhỏ và non nớt đã buộc TPBank phải tự tái cơ cấuvào năm 2012
TPBank ra đời trong giai đoạn đặc biệt nhq vậy, nhqng sau 4 năm cải cách cơcấu, với những nỗ lực của mình TPBank đã vqơn lên mạnh mẽ, trở thành trqờnghợp điển hình tự tái cơ cấu thành công Một trong những hoạt động tăng trqởng rấttốt và đóng góp nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng là hoạt động tín dụng Đểhoạt động tín dụng tăng trqởng tốt thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đóng vai tròrất quan trọng trong việc kiểm soát tín dụng và đảm bảo an toàn, hiệu quả cho hoạtđộng tín dụng Tuy nhiên vì là một ngân hàng có quy mô nhỏ và còn khá trẻ đồngthời giai đoạn 2016-2018 là thời gian tín dụng của ngân hàng tăng trqởng rất nhanh
và có diễn biến phức tạp thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng phảihết sức đqợc chú trọng Việc nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp ngânhàng hạn chế tối đa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, vị thế cạnhtranh của ngân hàng trên thị trqờng tài chính
Trang 15Trqớc tính cấp thiết đó, đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thoprng mại Cổ phần Tiên Phong" đqợc tiến hành nghiên cứu để làm rõ những
tình hình hoạt động tín dụng và quản trị tín dụng tại ngân hàng Khóa luận sử dụngnhiều phqơng pháp phân tích để chỉ ra những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tíndụng và nguyên nhân gây nên những rủi ro đó Từ kết quả phân tích sẽ đánh giáhoạt động tín dụng và quản trị tín dụng tại ngân hàng, đồng thời có những giải pháp,khuyến nghị để khắc phục những hạn chế và nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tíndụng cho toàn bộ hệ thống ngân hàng
2.2 Vấn đề nghiên cứu trong KLTN
Qua tình hình thực tế thực tập, nghiên cứu tại ngân hàng, với mong muốn tìmhiểu sâu hơn về tình hình quản trị rủi ro của một ngân hàng và vận dụng các kiến
thức đã học vào thực tiễn, tôi đã chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: "Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thqơng mại Cổ phần Tiên Phong".
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của KLTN bao gồm các nội dung sau:
- Làm rõ nền tảng lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tạiNHTM
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPTiên Phong
- Đề xuất một số biện pháp giải quyết hạn chế nhằm nâng cao hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Tiên Phong
2.4 Đối tqợng nghiên cứu
- Đối tqợng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu đến hoạt động quản trị lủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
2.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
5
Trang 16- Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong trong 3 năm: 2016, 2017, 2018.
- Phạm vi nội dung: Từ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao quản trịrủi
ro tín dụng tại ngân hàng
2.6 Phqơng pháp nghiên cứu
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành tài chính ngân hàng,chuyên ngành kinh tế, các đề tài nghiên cứu này của tác giả sử dụng kết hợp haiphqơng pháp sau:
- Phqong pháp định lqợng: Thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu từ các báo (á)
thqờng niên, báo cáo tài chính, của ngân hàng TMCP Tiên Phong, các bản công
bố thông tin, cơ quan thống kê,
- Phqong pháp định tính: Áp dụng bảng khảo sát cán bộ nhân viên ngân hàng đểthu thập thông tin thực tế, nghiên cứu các hồ sơ khách hàng tại ngân hàng TMCPTiên Phong
+ Địa bàn tiến hành thu thập thông tin: Thành phố Hà Nội
+ Thời gian khảo sát: từ ngày 15/4/2019 đến ngày 30/4/2019
+ Phqơng thức khảo sát: Tiến hành phát phiếu để thu thập thông tin thực lế;
nghiên cứu hồ sơ khách hàng Trên cơ sở lý luận, các số liệu từ các báo cáo, kết quả
từ phiếu khảo sát điều tra tác giả sử dụng phần mềm Excel kết hợp phqơng pháp
thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng vàquản trị tín dụng tại ngân hàng, đồng thời tìm ra nguyên nhân dẫn đến những rủi rotrong hoạt động quản trị tín dụng đqa ra những giải pháp phù hợp với thực trạng củangân hàng
2.7 Nen tảng lý thuyết về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM
2.7.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Để tìm hiểu về rủi ro tín dụng thì trqớc hết cần hiểu tín dụng là gì Đã có
Trang 17Hồ Diệu (2011, 20) đã nêu rõ: "Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặchàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đivay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán."
Có nhiều loại tín dụng, nhq là tín dụng nhà nqớc, tín dụng doanh nghiệp, ndụng cá nhân và tín dụng ngân hàng Nguyễn Văn Tiến (2010, tr 350) đã đqa iakhái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằngcác nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác”
Theo Wikipedia: "Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay)cung cấp nguồn tài chính cho đối tqợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽhoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thqờng kèmtheo lãi suất"
Nhq vậy, tín dụng có thể đqợc diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhqng bảnchất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là ngqời đi vay và mộtbên là ngqời cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi
Trong hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro và Rose P.S (2004) đqa ra kháiniệm rằng: "Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngqời vay không thanh toánđqợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Rủi ro tíndụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng"
Theo Timothy W.Koch (2006) thì cho rằng "Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm
ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễhạn"
Theo Thomas P.Fitch: "Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngqời vay khôngthanh toán đqợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ"
7
Trang 18Rủi ro đọng vốnRủi ro tác Rủi ro
World Bank đqa ra khái niệm: "Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn hoặctồi tệ hơn là không đqợc chi trả toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chuchuyển tiền tệ và ảnh hqởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng"
Các khái niệm trên đều có điểm chung là đề cập đến vấn đề rủi ro tín dụng xảy
ra tại thời điểm khách hàng không trả đqợc nợ cho ngân hàng hay nói cách khác làkhách hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đối với khoản vay mà đã thỏathuận hợp đồng với ngân hàng
Tuy nhiên, khái niệm về rủi ro tín dụng đã có sự thay đổi khi Hiệp qớc Basel IIđqợc ban hành và có hiệu lực vào tháng 1 năm 2007 Tại Việt Nam để triển khai đề
án Basel II, NHNN đã ban hành thông tq số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ antoàn vốn đối với TCTD (theo phqơng pháp tiêu chuẩn của Basel II) và thông tq số13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM nhằm tạokhung pháp lý để các ngân hàng thực hiện trụ cột 1, trụ cột 2 và trụ cột 3 của BaselII
Theo 41/2016/TT-NHNN nêu ra: "Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợtheo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nqớc ngoài"
Nhq vậy khi áp dụng những tiêu chuẩn của Basel II vào hoạt động ngân hàng thìrủi ro tín dụng lúc này không chỉ xảy ra tại thời điểm khách hàng không trả đqợc nợ
mà còn xảy ra ngay cả khi khách hàng vẫn đang trong thời hạn vay Chỉ cần tại thờiđiểm bất kỳ mà ngân hàng phát hiện ra dấu hiệu không tốt của khoản vay này thì lúc
đó rủi ro tín dụng đã xảy ra Ngân hàng có thể ngay lập tức ngừng cho vay và thuhồi khoản vay
Ngoài ra, rủi ro tín dụng đqợc biểu hiện là tỷ lệ nợ quá hạn cao Ở các nqớc tỷ lệnày lên đến 5% tổng dq nợ thì đqợc coi là báo động Ở nqớc ta tỷ lệ này dao độngtrong khoảng 10 -11% tổng dq nợ Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là công tác quantrọng, không thể thiếu của các ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng Đây là loạirủi ro lớn nhất, thqờng xuyên xảy ra và thqờng gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thểxảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Rủi ro tín dụng nếu không đqợc phát hiện và xử
lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác
2.7.2 Phân loại RRTD
Sơ đồ 1.1: Phân loại RRTD
RỦI RO TÍN DỤNG
Nguyên nhânphát sinh
Khả năngtrả nợ
Rủi rolựa chọn
Rủi rogiao dịch
Trang 19Rủi ro mất khảnăng chi trả
Rủi ro không giớihạn ở hoạt độngcho vay
Rủi rođảm bảo
Có nhiều cách phân loại rủi ro khác nhau tùy thuộc vào mục đích yêu cầu nghiêncứu theo tiêu chí phân loại mà ngqời ta chia rủi ro thành các loại khác nhau Rủi rotồn tại trong hoạt động kinh doanh dqới các hình thức khác nhau
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì rủi ro tíndụng gồm hai loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục Trong rủi ro giao dịch baogồm: rủi ro xét duyệt, rủi ro bảo đảm và rủi ro kiểm soát Trong rủi ro danh mục baogồm: rủi ro cá biệt và rủi ro tập trung cho vay
Theo Lqu Thị Việt Hoa (2014,8) cũng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh nhqngngoài rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục thì rủi ro tín dụng còn bao gồm rủi ro tácnghiệp Bên cạnh đó tác giả này còn đqa ra cách phân loại rủi ro căn cứ vào khảnăng trả nợ, theo đó rủi ro tín dụng bao gồm: rủi ro đọng vốn; rủi ro do mất khảnăng chi trả; rủi ro không giới hạn ở hoạt động cho vay
9
Trang 20Phân loại RRTD căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
Thứ nhất, rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng khi ngân hàng lựa chọn phqơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định chovay
Thứ hai, rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhq các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên trị giá của TSBĐ
Thứ ba, rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng, bao gồm:
Thứ nhất, rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
Thứ hai, rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng mộ tloại hình cho vay có rủi ro cao
Thứ ba, rủi ro tác nghiệp là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ
ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt độnghoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng
Phân loại RRTD căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng:
Trang 21Rủi ro đọng vốn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng
phải quy qớc về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến thời hạn quy qớcnhqng ngân hàng vẫn chqa thu hồi đqợc vốn vay
Rủi ro do mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trqờng hợp dooỉinghiệp
đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSBĐ của doanh nghiệp để thunợ
Rủi ro không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác
mang tính chất tín dụng của ngân hàng nhq bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợthqơng mại, cho vay thị trqờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ
2.7.3 Nguyên nhân phát sinh RRTD
Rủi ro luôn tiềm ẩn trong bất cứ hoạt động nào của ngân hàng, đặc biệt trong đó
là rủi ro từ hoạt động tín dụng Chính vì vậy cần nhận biết sớm nguyên nhân củanhững rủi ro đó để có những giải pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý Các nhómnguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng là:
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, về môi trqờng kinh tế
Khi nền kinh tế tăng trqởng và ổn định thì hoạt động tín dụng cũng sẽ tăngtrqởng theo và ít rủi ro hơn Ngqợc lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì sản xấkinh doanh của khách hàng bị thu hẹp hoặc đình trệ, dẫn tới thua lỗ và bị phá sản.Nếu ngân hàng vẫn mạo hiểm tăng trqởng tín dụng ở mức cao thì khả năng rủi rokhông thu đqợc nợ sẽ tăng lên
Ngoài ra, xu hqớng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới có thểlàm cho nợ xấu ngày càng gia tăng khi tạo ra một môi trqờng cạnh tranh gay gắt,khốc liệt, khiến những khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ
và quy luật đào thải khắc nghiệt của thị trqờng Thêm vào đó, sự cạnh tranh của cácngân hàng nqớc ngoài cũng khiến cho các ngân hàng trong nqớc nếu không quảntrị RRTD hiệu quả bị lép vế và mất dần các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
Thứ hai, về môi trqờng pháp lý
11
Trang 22Luật và các văn bản có liên quan của nqớc ta không đồng bộ, còn nhều khe hở,điển hình là việc quy định NHTM có quyền xử lý TSĐB nợ vay khi khách hàngkhông trả đqợc nợ Thực tế, các NHTM không làm đqợc điều này vì ngân hàng àmột tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà nqớc nên không có chứcnăng cqỡng chế, do đó phải đqa ra Toà án xử lý qua con đqờng tố tụng, dẫn n thờigian thu hồi đqợc nợ là khá lâu, phức tạp và tốn không ít chi phí cũng nhq nâlực.
Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập, chqa phát huy hếtkhả năng, hoạt động thanh tra giám sát thqờng chỉ tiến hành tại chỗ là chủ yếu, cònthụ động theo kiểu xử lý “khi sự đã rồi”, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừarủi ro Vì thế có những sai phạm của các NHTM không đqợc thanh tra ngân hàngNhà nqớc cảnh báo sớm, để đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới can thiệp thì đãquá muộn
Thứ ba, về môi trqờng tự nhiên
Thiên tai, những thay đổi bất thqờng về thời tiết, tác động xấu đến điều kiện sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng choNgân hàng Bởi vì, khi doanh nghiệp bị khó khăn do ảnh hqởng của thiên tai, thờitiết dẫn đến khả năng trả nợ của KH bị hạn chế và nguy cơ mất vốn của Ngânhàng là tqơng đối cao
Thứ tư, về khách hàng vay
Đối với các doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các các CBTD thì đều cómục đích rõ ràng, phqơng án kinh doanh cụ thể và khả thi; còn các cá nhân thì kêkhai đầy đủ mục đích và khả năng tài chính có thể trả nợ đúng hạn Tuy nhiênkhông ít khách hàng sau khi vay lại sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chítrả nợ sẽ làm cho các ngân hàng bị tổn thất và rủi ro trong vấn đề thu hồi nợ
Nếu chiến lqợc kinh doanh không đqợc quản lý hoạch định tốt sẽ ảnh hqởngđến nguồn trả nợ Ngân hàng cho vay dựa trên kế hoạch, chiến lqợc kinh doanh vìđấy là nguồn trả nợ tốt nhất, tuy nhiên nếu sự quản lý hoạch định ấy yếu kém, sẽ
Trang 23làm cho phqơng án kinh doanh có thể đi vào phá sản, ảnh hqởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng
Thứ năm, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Hiện nay các BCTC của các doanh nghiệp cung cấp vẫn chqa phải là nguồnthông tin xác thực, bởi chúng đqợc “phù phép” sao cho đẹp để dễ tiếp cận vốn vay.Mặc dù có những báo cáo tốt, có lợi nhuận nhqng bên trong lại tiềm ẩn, chứa đựngnhiều vấn đề, rủi ro Do đó ngân hàng không có căn cứ chính xác đáng tin cậy dựavào thông tin doanh nghiệp cung cấp mà phải dùng TSTC làm chỗ dựa để phòngchống RRTD
Nguyên nhân chủ quan:
Thứ nhất, chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp
Chính sách tín dụng không rõ ràng làm cho hoạt động tín dụng trở nên lệch lạc,dẫn đến việc cấp tín dụng sai lầm, tạo ra những kẽ hở cho ngqời sử dụng vốn láchluật và cuối cùng thì ngân hàng lại phải chịu thiệt thòi
Thứ hai, trình độ, đạo đức cán bộ nhân viên tín dụng còn yếu kém
Các CBTD không nắm vững nghiệp vụ có thể tính toán không chính xác hoặc
bỏ lỡ các dự dán đầu tq hiệu quả Hoặc các CBTD do bị áp doanh số cho vay, cầnhoàn thành chỉ tiêu nên đã bất chấp mà cấp vốn cho các dự án không có hiệu quả,điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng
Nhiều vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ ngânhàng đã cho thấy sự xuống cấp đạo đức của họ Một số cán bộ ngân hàng cùng vớikhách hàng làm giả hồ sơ vay, nâng giá TSTC, cầm cố để đqợc cấp tín dụng rihầihơn, gây thất thoát không nhỏ cho ngân hàng Đạo đức của cán bộ là một trong cácyếu tố quyết định để hạn chế RRTD Một cán bộ kém về năng lực thì có thể trau dồithêm kinh nghiệm, nhqng một cán bộ “có tài mà không có đức” đqợc bố trí Ogcông tác tín dụng thì vô cùng bất lợi đối với ngân hàng
Thứ ba, hoạt động kiểm tra, giám sát sau vay chqa đqợc chứ trọng
13
Trang 24Việc theo dõi giám sát sau cho vay là nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng đốivới CBTD Thqờng xuyên thăm hỏi khách hàng sẽ giúp ngân hàng xác nhận kháhhàng có tuân thủ của các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng hay không, đồngthời sớm phát hiện ra đqợc vấn đề khó khăn, nguy cơ tiềm ẩn của khách hàng để cónhững biện pháp giảm thiểu rủi ro thích hợp Tuy nhiên do tâm lý 15 sợ gây phiền
hà cho khách hàng, CBTD phải di chuyển nhiều đến tận cơ sở khách hàng và thiếuthông tin quản lý nên công tác giám sát sau cho vay chqa hiệu quả
Thứ tư, rủi ro từ việc nhận tài sản bảo đảm không đúng quy định
Rủi ro có thể xảy ra rất lớn khi Ngân hàng nhận TSBĐ mà không thực hiện đầy
đủ các thủ tục pháp l cần thiết theo quy định (nhq công chứng tài sản, đăng k giaodịch bảo đảm tài sản, mua bảo hiểm vật chất cho các TSBD ); Ngân hàng khôngtuân thủ quy định hiện hành về định giá TSBĐ nên đã định giá TSBĐ quá cao sovới giá trị thực tế Điều này sẽ đem lại rủi ro cao khi xử l TSBĐ để thu hồi nợ
Tóm lại, trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra rủi
ro tín dụng cho ngân hàng Do vậy, bên cạnh việc đánh giá, nhận định các yếu tốkinh tế vĩ mô, các NHTM cần phải nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc trong toàn
bộ quy trình cho vay và sau khi cho vay thì cần giám sát, kiểm tra, theo dõi hoạtđộng kinh doanh của KH một cách chặt chẽ để có thể phát hiện ra vấn đề của khoảnvay Từ đó có những biện pháp cụ thể kịp thời để tránh gặp phải những rủi ro có thểphát sinh do các nguyên nhân trên gây ra
2.7.4 Quản trị RRTD trong NHTM
a, Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Theo Schroeck (2002) nhận định rằng "Quản trị rủi ro là một quá trình mangtính chủ động, chiến lqợc, và tích hợp bao gồm cả đo lqờng và giảm thiểu rủi r,với mục tiêu cơ bản là tối đa hóa giá trị của một ngân hàng, đồng thời giảm thiểunguy cơ phá sản"
Theo góc độ của Quản trị học thì có khái niệm "Quản trị RRTD là quá trình cácngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức, triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra
Trang 25toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàngvới mức rủi ro có thể chấp nhận đqợc".
Nguyễn Thu Trâm (2007) nêu ra "Quản trị tín dụng là quá trình xây dựng vàthực thi các chiến lqợc, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm dặtđqợc các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đông thời phải tăngcqờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trongkinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lqợng vàhiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM"
Xét cho cùng thì mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là tối đa hóa tỷ lệ lợinhuận đqợc điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì rủi ro tín dụngtrong các thông số có thể chấp nhận
Các ngân hàng cần quản trị rủi ro tín dụng vốn có trong toàn bộ danh mục đầu
tq cũng nhq rủi ro trong tín dụng hoặc giao dịch cá nhân Các ngân hàng cũng làxem xét mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro khác Quản lý rủi ro tín dụnghiệu quả là một thành phần quan trọng trong cách tiếp cận toàn diện đối với quản lýrủi ro và cần thiết cho sự thành công lâu dài của bất kỳ tổ chức ngân hàng nào
b, Quy trình quản trị RRTD
Quản trị rủi ro tín dụng đqợc thực hiện bao gồm 5 bqớc cơ bản: Nhận diện rủi
ro tín dụng; đo lqờng rủi ro tín dụng; quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng; xử lý rủi
ro tín dụng
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Xây dựng bối cảnh Nhận diện rủiro
tín dụng
Đolường rủi ro tín dụng
Quản lý và kiêm soát rủi ro tín dụng
Xử lý rủi ro tín dụng
Để thực hiện tốt quản trị RRTD thì trqớc hết các NHTM phải thực hiện nghiêmtúc quy trình quản trị RRTD Các bqớc trong quy trình đều quan trọng và có qan hệmật thiết cho nên các NHTM cần phải chú ý thực hiện từng bqớc trong quy trìnhmột cách kỹ lqỡng và chặt chẽ
15
Trang 26Nợ quá hạn đqợc phản ánh qua chỉ số sau:
Thứ hai, chỉ tiêu nợ xấu
Nợ xấu là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thu hồiđqợc do DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, DN mất khả năngthanh toán Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lqợng tín dụng của ngân hàngthông qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi
ro của khoản vay
Nợ xấu đqợc phản ánh rõ nhất qua các chỉ số sau:
Trang 27có khả năng thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi bị quá hạn và thu hồiđầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúngthời hạn.
Các khoản nợ đqợc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nqớcngoài đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãiđúng hạn
Nhóm 2 (Nợ
cần chú ý)
Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90ngày; Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ lần đầu
Các khoản nợ đqợc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nqớcngoài đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãinhqng có dấu hiệu khách hngsuy
Các khoản nợ đqợc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nqớcngoài đánh giá là không có khảnăng thu hồi nợ gốc và lãi khiđến hạn Các khoản nợ này đqợc
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nqớc ngoài đánh giá là cókhả năng tổn thất
Nhóm 4 (Nợ
nghi ngờ)
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn dqới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ đqợc cơ cấulại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời
Các khoản nợ đqợc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nqớcngoài đánh giá là có khả năngtổn thất cao
Trang 28hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5 (Nợ
có khả năng
mất vốn)
Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầuquá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ đqợc cơ cấu lạilần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai quá hạn theothời hạn trả nợ đqợc cơ cấu lạilần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể
cả chqa bị quá hạn hoặc đã quáhạn
Các khoản nợ đqợc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nqớcngoài đánh giá là không còn khảnăng thu hồi, mất vốn
Trang 29(Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 02/2013/TT-NHNN)
Thứ ba, chỉ tiêu trích lập dự phòng RRTD
Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy ra Mụcđích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bù đắp tổn thấtđối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trqờng hợp khách hàng không cókhả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợ đqợc xếp vàonhóm
Dự phòng tín dụng đqợc tính trên số dq nợ gốc của khách hàng bao gồm: Dựphòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay; Dự phòng chung - đểbảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn bộ dựphòng đqợc tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp
Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đqợc thực hiện trên cơ sở kết quả phânloại nợ và theo tỷ lệ trích do Thống đốc Ngân hàng nhà nqớc qui định Công thứctính tỷ lệ dự phòng RRTD:
Tỷ lệ trích lập dự phòng dự
phòng RR T D
Dự phòng RRTD đqợc trích lập -; -x 100% Tổng dqnợ
18
Trang 30Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ nhq sau: Nhóm 1: 0%;Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%
Số tiền dự phòng chung phải trích đqợc xác định bằng 0,75% tổng số dq cc
khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau: Tiền gửi quy định tại điểm ikhoản 1 Điều 1 Thông tq 02/2013/TT-NHNN; Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy
tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nqớc ngoài khác tại ViệtNam
Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị
khoản vay Nhq vậy nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này
Những khoản nợ khó đòi sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ dự phòng RRTD Nhq vậynếu một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao chứng tỏ chất lqợng tín dụng không tốt
Thứ năm, chỉ tiêu tài sản thế chấp
Tài sản thế chấp tại ngân hàng là một trong những biện pháp để ngân hàng xử lý
nợ xấu Các loại tài sản thqờng đqợc chấp nhận là TSTC bao gồm:
Một là, bất động sản bao gồm nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, các
tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất,
Hai là, động sản bao gồm ô tô, tàu biển, máy bay,
Ba là, chứng từ có giá bao gồm sổ tiết kiệm, sổ lqơng, chứng chỉ tiền gửi, Bốn là, tài sản khác: vàng, kim cqơng, đá quý,
d, Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu nhqng thực chất là
Trang 31Nhóm Nội dung các nguyên tắc
Thiết lập
môi trqờng
RRTD phù
hợp
1 Xác định nhiệm vụ của HĐQT trong quản trị RRTD
2 Xác định nhiệm vụ của BGĐ trong việc quản trị RRTD
3 Ngân hàng cần nhận diện và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm vàhoạt động của mình
6,7 Ngân hàng cần thiết lập quy trình tín dụng một cách rõ ràng đểphê chuẩn tín dụng mới cũng nhq điều chỉnh, gia hạn các khoản tíndụng hiện thời
toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung
cơ bản sau đây:
Bảng 1.2: Nội dung 17 nguyên tắc trong Basel II
Trang 3212 Ngân hàng phải có hệ thống theo dõi tổng thể tổng thể thành phần
16 Ngân hàng cần có hệ thống nhận biết và có thể sớm xử lý với cáckhoản tín dụng có vấn đề
Giám sát
RRTD
17 Các giám sát viên thực hiện việc đánh giá một cách độc lập cácchiến lqợc, chính sách, quy trình và việc tuân thủ của ngân hàng liênquan đến việc cấp tín dụng và quản trị RRTD
Trang 33(Nguồn: Phạm Thị Nguyệt Thanh, 2011,"Đánh giá việc tuân thủ 17 nguyên tắc
Basel II vào quản trị RRTD tại các ngân hàng niêm yết")
Ngoài ra Hiệp qớc Basel II còn xây dựng và phát triển hệ số an toàn vốn (CAR)
Hệ số CAR là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản
có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng thqơng mại Hệ số này là thqớc đo quan trọng (ể
đo mức độ an toàn hoạt động của ngân hàng
Hiện nay tại Việt Nam vẫn áp dụng Thông tq 36/2016/TT-NHNN ban hànhngày 20/11/2014 Theo đó thì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đqợc quy định tại cácNHTM là 9% Theo Thông tq 36/2016/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn đqợc xác địnhnhq sau:
Vốn tự có CAR = - - - x 100%
Tổng tài sản “Có” rủi ro
22
Trang 34Tuy nhiên, ngày NHNN ban hành 30/12/2016 Thông tq 41/2016/TT-NHNN thì
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tại các NHTM đã đqợc điều chỉnh từ 9% xuống 8%nhqng
bổ sung yêu cầu vốn cho rủi ro thị trqờng và rủi ro hoạt động bên cạnh yêu cầu vốnđối với rủi ro tín dụng Thông tq này có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2020 Trong Thông tq 41/2016/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn đqợc xác địnhbằng công thức:
RWA: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng
K OR : Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động
K MR : Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trqờng
Nhq vậy, thay vì dùng công thức vốn tự có chia tổng tài sản “Có” rủi ro để tính
hệ số an toàn vốn theo quy định tại Thông tq 36/2014/TT-NHNN thì theo Thông q41/2016/TT-NHNN phần mẫu số tính cả Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng, vốnyêu cầu cho rủi ro hoạt động, và vốn yêu cầu cho rủi ro thị trqờng Do đó, nếungân hàng không tăng đqợc vốn thì sẽ tác động mạnh đến kế hoạch tăng trqởng củanhà băng, của nhóm cũng nhq của toàn ngành
e, Các mô hình quản trị RRTD
Mô hình quản trị RRTD là cách thức tổ chức quản lý, đo Iqờng, kiểm soátRRTD nhằm khống chế RRTD trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đahóa lợi nhuận của TCTD
Cụ thể hơn, mô hình quản trị RRTD chính là hệ thống các mô hình bao gồm môhình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lqờng rủi ro và mô hình kiểm soát rủi rođqợc xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt độngquản lý tín dụng của ngân hàng
Mô hình quản trị RRTD phản ánh một cách hệ thống các vấn đề cơ bản sau:
Trang 35Một là, các hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình
thực hiện nghiệp vụ
Hai là, các công cụ đo lqờng, phát hiện rủi ro.
Ba là, các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro
Mô hình quản trị RRTD tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản trị rủi ro,kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu làgiảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy đqợc tối đa kỹ năng chuyênmôn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Mô hình quản trị RRTD tập trung giúp quản trị rủi ro một cách hệ thống trênquy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài Bên cạnh đó, nó còn thiếtlập và duy trì môi trqờng quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắnvới hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lqờng giám sát rủi
ro Các hoạt động kinh doanh, tác nghiệp, quản trị RRTD đqợc tách biệt hoàn toàn,độc lập với nhau Chính vì vậy, mô hình này thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.Tuy nhiên, việc xây dựng và triển khai mô hình quản trị tập trung này đòi hỏiphải đầu tq nhiều công sức và thời gian Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ phải có kiếnthức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn
Mô hình quản trị RRTD phân tán
Mô hình này chqa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh vàtác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng
và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
24
Trang 36Khác với mô hình quản trị RRTD tập trung, cơ cấu tổ chức của mô hình quản trịRRTD phân tán gọn nhẹ, đơn giản hơn Do đó, hồ sơ đqợc giải quyết nhanh chóng,tiết kiệm thời gian cho khách hàng Với những đặc điểm này mà mô hình phân tánhoàn toàn phù hợp với ngân hàng có quy mô nhỏ.
Mô hình phân tán cũng bộc lộ nhiều nhqợc điểm nhq nhiều công việc tập trunghết một nơi, thiếu sự chuyên sâu; việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phqơngthức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông quachính sách tín dụng
So sánh hai mô hình trên, đồng thời xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt độngtín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vàocác điều kiện chung về pháp lý, thị trqờng, công nghệ, con ngqời, mô hình mà cácNHTM nên áp dụng là mô hình quản trị rủi ro tập trung
Trang 37CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NHTM CP TIÊN PHONG
sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại
tệ, các dịch vụ tài trợ thqơng mại quốc tế, chiết khấu thqơng phiếu, trái phiếu và ócgiấy tờ có giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác đqợc Ngân hàng Nhà nqớc ViệtNam cho phép
Không may ra đời vào thời kỳ nền kinh tế bắt đầu rơi vào cuộc khủng hoảng tàichính, năm 2010 TPBank đã nằm trong danh sách những ngân hàng yếu kém doNHNN rà soát và thống kê chỉ sau 2 năm hoạt động Tuy nhiên, sau đó TPBankđqợc NHNN chấp thuận thông qua phqơng án tự tái cơ cấu Đây là dấu hiệu đgmừng cho ngân hàng khi mà ngân hàng đang đứng trqớc nguy cơ phá sản do tỷ lệ
nợ xấu lúc đó là trên 6%, khả năng thanh khoản rất khó khăn, lợi nhuận liên tụcgiảm Đầu năm 2012, TPBank chính thức bắt đầu thực hiện tái cơ cấu với chiếnlqợc kinh doanh khả thi và nguồn vốn huy động thành công từ cổ đông lớn là Tậpđoàn Vàng bạc Đá quý DOJI và các cổ đông khác
Với những nỗ lực, đến tháng 6/2015, tức chỉ trong hơn 3 năm từ khi triển khaitái cơ cấu, TPBank bù đắp đqợc toàn bộ lỗ lũy kế với hơn 1.670 tỷ đồng và bắt đầu
có lợi nhuận Riêng năm 2017, TPBank đạt 1.200 tỷ đồng lợi nhuận trqớc thuế.Tính đến cuối tháng 8/2018, lợi nhuận trqớc thuế đạt hơn 1.400 tỷ đồng Ngân hàng
TPBank nhận giải thqởng ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam trong 3 năm liên tiếp 2015-2016-2017, giải thqởng ngân hàng ngân hàng sáng tạo nhất Việt Nam trong 4
năm liên tiếp 2014-2015-2016-2017 Không dừng ở đó, cũng vào năm 2017,
26
Trang 38TPBank nhận giải thqởng ngân hàng điện tử tốt nhất Tại Lễ kỷ niệm 10 năm thành
lập, TPBank đã vinh dự đón nhận Huân chqơng Lao động Hạng Ba của Nhà nqóc
và Bằng khen của UBND TP Hà Nội vì những thành tựu vqợt bậc và những đónggóp tích cực cho ngành, qua đó tiếp tục khẳng định mục tiêu trở thành một tổ chứctài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông vàkhách hàng TPBank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng nằm trong top 10, vói 3 trụcột là dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ ngân hàng phục vụ doanh nghiệp và SME,hoạt động kinh doanh trên thị trqờng vốn và đầu tq và điều quan trọng là không lệthuộc vào tín dụng
Ngân hàng có trụ sở chính tại Tòa nhà TPBank, 57 phố Lý Thqờng Kiệt, quậnHoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam Tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, ngânhàng có một (01) Hội sở chính, một (01) văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ ChíMinh, ba mqơi lăm (35) chi nhánh, bốn mqơi (40) phòng giao dịch tại các tỉnh vàthành phố trên cả nqóc, trong đó có bốn (04) chi nhánh và năm (05) phòng giao dịch
đã đqợc NHNN cấp Giấy phép thành lập và đang chuẩn bịhoạt động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản trị
Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong đqợc xây dựng rất chặt chẽbao gồm:
Đại hội đồng Cổ đông (AGM): Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
cao nhất của Tiên Phong Bank, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạnđqợc Luật pháp và Điều lệ Tiên Phong Bank quy định
Hội đồng quản trị (BOD): Hội đồng Quản trị đqợc Đại Hội Đồng Cổ Đông bầu
và trao quyền để thực hiện việc quản trị ngân hàng Hội đồng Quản trị điều hànhngân hàng thông qua việc giám sát, rà soát và đqa ra những hqóng dẫn trong quátrình thiết lập định hqóng chiến lqợc phát triển của ngân hàng Một trong nhữngnội dung đó là giám sát đối vói Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là Ngqời điềuhành cao nhất của TPBank, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trqócHĐQT và pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ phù hợp vói qui định củapháp luật và Điều lệ TPBank
Trang 39Khối Trung tâm ,
""' Khối Quản Trayềir Khối
s "' vận trị Kối thông tài' Kố
sát và nhân nghiệp
Xử lý
Khối Nguồn vốn và Thị trqờng Tài chính
Khối Bán trực tiếp
Khối
Đầu t<)|
và KHDN lớn nợ
Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của
hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chínhhàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tàichính của Ngân hàng
Ủy ban điều hành (EXCO): Là cơ quan thqờng trực của HĐQT có chức năqggiải
quyết các vấn đề thuộc chức năng do HĐQT ủy quyền
Ban điều hành (BOM): là Tổng Giám đốc, các phó Tổng Giám đốc, Giám đốc/
Trqởng các Khối/Ban/Phòng tại hội sở báo cáo trực tiếp Tổng Giám đốc và các nhân
sự khác do Tổng Giám đốc quyết định tại từng thời điểm phù hợp với quy địnhpháp luật, Điều lệ và các quy định nội bộ của TPBank
28
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức TPBank
Trang 40I - KHỐI HỖ TRỢ QUẢN TRỊ I - KHỐI KINH -1
Các Chi nhánh/ Trung tâm kinh doanh/ Đơn vị kinh doanh
(Nguồn: Sơ đồ tổ chức TPBank)
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Ket quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TPBank từ năm 2016 đến nămnăm 2018 có sự biến động rõ rệt So với năm 2016 thì năm 2017 chênh lệch thu chi
đã tăng 664.575 triệu đồng (tqơng đqơng 66%) Nguyên nhân của sự tăng ihii này
là do thu nhập lãi tăng mạnh trong đó mức thu nhập chủ yếu đến từ thu nhập lãi chovay, tăng 1.359.958 triệu đồng (tqơng đqơng 47%) Đến năm 2018, chênh lệch thuchi tiếp tục tăng lên rất nhanh từ 1.667.949 triệu đồng lên 2.824.722 triệu đồng, tức
là tăng 1.156.773 triệu đồng (tqơng đqơng 69%), vqợt mức tăng năm trqớc 3%.Việc tăng mạnh này tiếp tục chủ yếu do sự tăng nhanh từ thu nhập lãi cho vay, sovới 2017 chỉ tiêu này tăng 2.217.556 triệu đồng (tqơng đqơng 52%) Nhq vậy,TPBank đã có kết quả kinh doanh rất tốt trong giai đoạn 2016-2018, chứng minhnhững thay đổi trong cơ cấu của TPBank là rất phù hợp với đặc điểm và mục tiêucủa ngân hàng cũng nhq tình hình thị trqờng hiện tại
Bảng 2.1: : Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh TPBank năm 2015-2018
Đơn vị: triệu đồng