1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của NHTMCP đầu tư và phát triển việt nam thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2015 2017 khoá luận tốt nghiệp 598

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 865,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài ii Phan tích đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua các báo cáo t

Trang 1

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HƯƠNG

CHÍNH GIAI ĐOẠN 2015-2017

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Trang 2

Lớp : K17CLC-NH

Giảng viên hướng

dẫn NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM : TS NGUYỄN HỒNG YẾN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHÍNH GIAI ĐOẠN 2015-2017

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc trường Học viện Ngân hàng,đặc biệt là các thầy cô trong khoa Ngân hàng đã tạo điều kiện và hỗ trợ khi em thamgia vào đợt thực tập, giúp em có cơ hội tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm cũngnhư kiến thức trong thực tế Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viênhướng

dẫn - TS Nguyễn Hồng Yến, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực hiện khóa luận Cảm ơn cô đã luôn tận tình chỉ dạy, đưa ra những lời khuyên bổích giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời, em cũng xin gửi lờicảm ơn đến các thầy cô đang giảng dạy tại trường Học viện Ngân hàng đã truyền đạtcho em những kiến thức làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận

Cuối cùng, em xin kính chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiềuthành công tốt đẹp trong sự nghiệp và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài ii Phan tích đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2015-2017” là do bản thân thực hiện và

có sự hướng dẫn từ giáo viên hướng dẫn Em xin cam đoan về tính nghiêm túc, trungthực của số liệu và các thông tin trong khóa luận tốt nghiệp Các trích dẫn đã đượcđầy đủ, rõ ràng và đúng quy định từ các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã đượccông bố

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 5

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý BIDV 25

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng Tổng tài sản của BIDV (2015-2017) 26

Biểu đồ 2.2 Quy mô tổng tài sản của một số ngân hàng (2015-2017) 27

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của một số ngân hàng (2015-2017) 29

Biểu đồ 2.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng của BIDV (2015-2017) 30

Biểu đồ2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay của BIDV (2015-2017) 31

Biểu đồ2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề của BIDV (2015-2017) 33

Biểu đồ2.7 Cơ cấu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của BIDV (2015-2017) 35

Biểu đồ2.8 Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng (2015-2017) 37

Biểu đồ2.9 Cơ cấu Tổng nguồn vốn của BIDV (2015-2017) 42

Biểu đồ 2.10 Cơ cấu nợ phải trả của BIDV (2015-2017) 43

Biểu đồ 2.11 Quy mô và tốc độ tăng trưởng VCSH của một số ngân hàng (2015-2017) 46

Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ LDR của một số ngân hàng và TB ngành (2015-2017) 48

Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của một số NHTM (2015-2017) 49

Biểu đồ 2.14 Hệ số NIM của một số ngân hàng (2014 - T9/2017) 56

Biểu đồ 2.15 Chỉ tiêu ROA của một số ngân hàng (2015-2017) 59

Biểu đồ 2.16 Chỉ số ROE của một số ngân hàng (2015-2017) 60

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản BIDV (2015-2017) 27

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp BIDV (2015-2017) 32 Bảng 2.3 Phân tích chất lượng nợ cho vay của BIDV (2015-2017) 34

Bảng 2.4 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro của BIDV (2015-2017) 37

Bảng 2.5 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng của BIDV (2015-2017) 38

Bảng 2.6 Cơ cấu danh mục đầu tư của BIDV (2015-2017) 39

Bảng 2.7 Tỷ suất đầu tư của BIDV (2015-2017) 40

Bảng 2.8 Hiệu suất tài sản cố định của BIDV (2015-2017) 41

Trang 7

Bảng 2.9 Cơ cấu tiền gửi của KH theo loại hình tiền gửi của BIDV (2015-2017) 44

Bảng 2.10 Cơ cấu tiền gửi của KH theo loại hình DN của BIDV (2015-2017) 45

Bảng 2.11 Các hệ số đánh giá tương quan giữa tài sản và nguồn vốn của BIDV (2015-2017) 47

Bảng 2.12 Xu hướng biến động của thu nhập và chi phí của BIDV (2015-2017) 51

Bảng 2.13 Cơ cấu thu nhập của BIDV (2015-2017) 52

Bảng 2.14 Cơ cấu chi phí của BIDV (2015-2017) 53

Bảng 2.15 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thu nhập của BIDV (2015-2017) 55

Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh hiệu quả quản lý chi phí của BIDV (2015-2017) 57

Bảng 2.17 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) của BIDV giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 2.18 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) của BIDV giai đoạn 2015-2017 59

Bảng 2.19 Mối quan hệ giữa ROA, ROE, EM của BIDV (2015-2017) 61 Bảng 2.20 Phân tích ROE của BIDV dựa trên các yếu tố hoạt động (2015-2017) 61 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu trong năm 2018 của BIDV 70

Trang 8

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÔNG QUA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 5

1.1.4 Khái niệm báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của NHTM 7

1.2 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 10

1.2.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại 10

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM 13

1.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại thông qua phân tích báo cáo tài chính 15

1.3.1 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tàisản 15

1.3.2 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn 18

1.3.3 Phân tích tương quan giữa tài sản và nguồnvốn 19

1.3.4 Phân tích thu nhập và chi phí 20

1.3.5 Phân tích khả năng sinh lời 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THÔNG QUA BCTC GIAI ĐOẠN 2015-2017 23

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 24

2.2 Phân tích kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua BCTC giai đoạn 2015-2017 26

2.2.1 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng, và cơ cấu tài sản 26

Trang 9

2.2.3 Phân tích tương quan giữa tài sản và nguồn vốn 47

2.2.4 Phân tích thu nhập và chi phí 51

2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời 58

2.3 Đánh giá chung về kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua phân tích BCTC giai đoạn 2015-2017 63

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 63

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn tới 69

3.2 Một số đề xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 70

3.2.1 Các đề xuất chung 70

3.2.2 Giải pháp cụ thể đối với các hạn chế hiện tại 71

3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 73

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 73

3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 10

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nen kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến rõ rêt, hội nhập quốc tế và tự

do hóa tài chính đang ngày càng sâu rộng Là một trong những bộ phận quan trọngcủa nền kinh tế quốc gia, đây là cơ hội lớn giúp các NHTM Việt Nam phát triểnnhưng đồng thời cũng tạo ra không ít thách thức cho hoạt động kinh doanh của cácngân hàng Sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng gay gắt Trong bốicảnh này, các NHTM phải luôn không ngừng cải thiện, phát triển, khẳng định vị thếcủa mình Do đó, việc phân tích và đánh giá kết quả hoạt động của NHTM là rất cầnthiết để thấy được tình hình tài chính, những điểm mạnh - yếu, nguyên nhân để từ đóđưa ra những kiến nghị, giải pháp phù hợp và kịp thời Phân tích báo cáo tài chính làviệc không thể thiếu trong công tác quản trị ngân hàng Việc phân tích này có ýnghĩa

quan trọng không những đối với ban quản trị ngân hàng mà còn đối với nhiều chủthể

khác như cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hay các ngân hàng khác

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là mộttrong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam với hơn 60 năm bề dày lịch sử, tuy nhiênviệc phân tích báo cáo tài chính nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh là việckhông thể thiếu

Xuất phát từ nội dung trên, em xin chọn đề tài “Phân tích đánh giá kết quả hoạt

động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2015-2017” làm đề tài nghiên cứu khóa luận.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại, cáctiêu chí để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng thông qua cácbáo

cáo tài chính

- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Ket quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến kết quả hoạt động của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoan 2015-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương phápthống

kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp toán tàichính, dựa trên các số liệu thứ cấp thu thập được từ các báo cáo tài chính

5 Ket cấu của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận gồm 3 chương chính sau:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích kết quả hoạt động của ngân hàng thương

mại thông qua phân tích báo cáo tài chính

Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam thông qua báo cáo tài chính giai đoạn 2015-2017

Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao kết quả hoạt động của Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÔNG QUA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

ii Phan tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các số liệu từ báo cáo tài chính của

tổ chức, của ngân hàng để tính toán những tỷ số khác nhau nhằm phản ảnh tình hình

hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của NHTM từ đó đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của ngân hàng, là cơ sở để đưa ra các quyết định điều chỉnh.”1

Như vậy, có thể nói phân tích báo cáo tài chính là việc chuyển các dữ liệu tàichính

trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích thông qua quá trình kiểm tra,đối chiếu và so sánh Phân tích BCTC sẽ giúp người sử dụng thông tin có thể đánhgiá được tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như dự báo những rủi rotiềm ẩn có thể xảy ra trong tương lai

1.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp nhữngthông tin cần thiết, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan vềtình hình tài chính, khả năng sinh lời và xu hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ củangân hàng, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định tài chính phù hợp Bởi vậy, phân tíchbáo cáo tài chính là vấn đề được nhiều đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoàingân hàng quan tâm, như: các nhà quản trị, giám đốc ngân hàng, các nhà đầu tư, cơquan thống kê, cơ quan quản lý Nhà nước Mỗi đối tượng sử dụng thông tin củangân hàng lại quan tâm đến những vấn đề khác nhau, do đó họ tập trung vào nhữngkhía cạnh khác nhau

Đối với nội bộ NHTM: các nhà quản trị ngân hàng là người trực tiếp quản trị và

Trang 13

phát triển bền vững Do đó, mục đích của việc phân tích BCTC đối với các nhà quảntrị ngân hàng là để:

- Đánh giá tình hình tài chính đã qua, khả năng sinh lời, khả năng đạt được cácmục

tiêu đã đề ra trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Thông qua các số liệu và biến động của các khoản mục trong báo cáo tài chính,xác định được điểm mạnh - yếu và phát hiện kịp thời những thiếu sót; tìm hiểunhững nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của những nhân tố làm giảm kết quảhoạt

động kinh doanh để có biện pháp chủ động xử lý

- Nhận biết và dự đoán trước các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động

để từ đó có những biện pháp phòng ngừa và tăng cường tình hình tài chính củangân hàng

- Trên cơ sở đó, định hướng các quyết định của ban lãnh đạo ngân hàng nhằm đảmbảo mối quan hệ hài hòa giữa các mục tiêu lợi nhuận, rủi ro và an toàn

Đối với các nhà đầu tư: Các cổ đông hiện tại và các cổ đông tương lai đầu tư

vào

ngân hàng với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm hàng đầu là mức sinhlời, mức độ rủi ro, thời gian hoàn vốn Họ phân tích tình hình tài chính, kết quảhoạt

động kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của ngân hàng nhằm đánh giá hoạt độngcủa ngân hàng và giám sát hiệu quả nguồn vốn đầu tư của mình, đảm bảo sự an toàn

để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Các cơ quan quản lý cần các thông tin từ

phân tích BCTC để thực hiện việc giám sát, kiểm tra liên tục tình hình tài chính,hoạt

động của hệ thống các tổ chức tín dụng Trên cơ sở đó, đảm bảo sự an toàn và ổnđịnh

của hệ thống tài chính, ngăn chặn ảnh hưởng lây lan trong rủi ro hoạt động hệ thốngtài chính, đảm bảo quyển lợi của người đầu tư, nhà tài trợ; đồng thời làm cơ sở đểxây dựng các kế hoạch vĩ mô

Trang 14

1.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Để tiến hành phân tích báo cáo tài chính của một ngân hàng, ta cần sử dụng kếthợp các phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so sánh, phương phápliên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thì, biểu đồ,phương pháp toán tài chính, phương pháp Dupont Dưới đây là một số phươngpháp

phân tích được sử dụng chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính

1.1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng nhằm mục đích đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch, tốc độ, xu hướng phát triển, mức độ tiên tiến hay lạc hậu của đơn vị bằngcách so sánh với kết quả trung bình của ngành, so sánh với đơn vị khác, so sánh vớimức chuẩn,

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏamãn các điều kiện khi so sánh, đó là phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tếcủa

chỉ tiêu, thống nhất về phương pháp tính, cùng một đơn vị đo lường, được thu thậptrong cùng một độ dài thời gian, quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.Ngoài ra, khi so sánh với các đơn vị kinh doanh khác nhau, cần đảm bảo các điềukiện khác như có cùng phương hướng kinh doanh, có điều kiện kinh doanh tương tựnhau

Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh thường được sử dụngdưới các dạng so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng

số bình quân; được thực hiện bằng cách so sánh theo hàng ngang và so sánh theochiều dọc

- So sánh theo hàng ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động của từngchỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính cả về số tuyệt đối và số tương đối Việc phântích này cho thấy sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên báo cáo tàichính của ngân hàng

- So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ (%), các hệ số thể hiện mốitương

quan giữa các chỉ tiêu có liên quan trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo

Trang 15

Việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu có ý nghĩa khi được đặt trong một bối cảnh

cụ thể Cần so sánh với các thành tích đạt được trong quá khứ, so sánh với những chỉtiêu kế hoạch đã đặt ra hay với chỉ tiêu bình quân của ngành, với nhóm đối thủ đồnghạng

1.1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính

Phân tích tỷ số tài chính là công cụ hữu hiệu trong phân tích báo cáo tài chính đểthấy được mối quan hệ giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác Các tỷ số được thiết lậpdựa trên những thông tin trên báo cáo tài chính, bằng cách lấy chỉ tiêu này chia chochỉ tiêu khác, hoặc lấy số liệu này chia cho số liệu khác Bản chất của phương phápnày là thực hiện so sánh giữa các tỷ lệ

Tỷ số tài chính chứa đựng nhiều thông tin hơn số liệu kế toán đơn lẻ, giúp quyđổi

những thông tin kế toán về cùng một thước đo Bởi vậy, thông qua việc phân tích, sosánh các chỉ tiêu, tỷ số tài chính đặc trưng, các nhà phân tích có thể thấy được rấtnhiều điều về tiềm năng, sự yếu kém, xu hướng phát triển, hiệu quả hoạt động, quátrình sinh lời của tổ chức tín dụng để đưa ra các quyết định tài chính, quản lý mộtcách chính xác

Việc phân tích các chỉ số tài chính có hiệu quả cao nhất khi sử dụng đồng bộ các

tỷ số tài chính để tạo ra bức tranh toàn cảnh rõ ràng nhất về NHTM và gắn với môitrường kinh tế vĩ mô, vi mô

1.1.3.3 Phương pháp Dupont

Trong phân tích tài chính, phương pháp Dupont thường được sử dụng để phântích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Dupont là phương pháp phân tích một chỉtiêu sơ cấp (phản ánh hiện tượng) thành các chỉ tiêu thứ cấp (phản ánh nhân tố ảnhhưởng)2, nghĩa là ta biến đổi một chỉ tiêu phân tích thành một hàm số của một chuỗicác chỉ tiêu khác, từ đó phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến sự biến độngcủa chỉ tiêu phân tích một cách logic

Trang 16

Mô hình này giúp các nhà quản trị ngân hàng có cái nhìn đầy đủ và toàn diện vềnhững nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, từ đó đề ra nhữngbiện pháp cụ thể tác động vào từng nhân tố một cách hợp lý.

1.1.3.4 Phương pháp đồ thị

Phương pháp đồ thị là việc biểu diễn các số liệu phân tích dưới dạng các biểu đồhoặc đồ thị, giúp số liệu được thể hiện một cách trực quan và rõ ràng hơn Thôngqua

các biểu đồ, đồ thị để thấy được xu hướng, sự biến động, tốc độ tăng trường, hay cơcấu của các chỉ tiêu tài chính cần quan tâm

1.1.4 Khái niệm báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của NHTM

Theo văn bản hợp nhất 04/VBHN-NHNN năm 2018, "Báo cáo tài chính của TCTD: Là báo cáo tài chính được TCTD lập trên cơ sở tổng hợp số liệu trong toàn

hệ thống TCTD (bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của TCTDT 3

Báo cáo tài chính của NHTM được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam,Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan để phản ánh các thông tinkinh tế, tài chính chủ yếu của tổ chức tín dụng Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, được trình bày dưới dạng cânđối, phản ánh một cách khái quát về tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn hoạt độngcủa một ngân hàng tại một thời điểm nhất định

Bảng cân đối kế toán gồm hai phần, Tài sản và Nguồn vốn (còn gọi là Nợ phảitrả

và Vốn chủ sở hữu) Tài sản phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng thương mại

nước Việt Nam về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.

Trang 17

phản ánh nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm những khoảnngân hàng nợ thị trường và vốn của ngân hàng Các khoản nợ thị trường là cácnguồn

vốn huy động từ khách hàng, các TCTD khác, hay Ngân hàng Nhà nước

Bất kỳ khoản mục sử dụng vốn nào của ngân hàng thương mại cũng có nguồnvốn

hình thành tương ứng Do đó, tính chất quan trọng của bảng cân đối kế toán là tổngtài sản phải bằng tổng nguồn vốn:

Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng để nghiên cứu, đánh giá mộtcách

tổng quát quy mô hoạt động, cơ cấu nguồn vốn và tài sản, mức độ an toàn vốn, hiệuquả sử dụng vốn, mức độ huy động vốn cũng như những tiềm năng về kinh tế tàichính của ngân hàng

1.1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động kinh doanh, tình hình thu nhập, chi phí, lãi/lỗ trong một kỳ kế toánnhất định

Thông qua báo cáo tài chính này, các nhà phân tích có thể đánh giá hiệu quả sửdụng các tiềm năng về vốn, trình độ quản lý, mức độ kiểm soát chi phí, và khả năngsinh lời của ngân hàng theo từng nhóm hoạt động, từ đó tạo cơ sở phân tích triểnvọng

kinh doanh trong tương lai

Thu nhập của ngân hàng gồm thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi Thu nhập lãi làcác khoản phải thu được tạo ra bởi các tài sản sinh lời như thu lãi cho vay, thu lãitiền

gửi, thu lãi từ kinh doanh, đầu tư vào chứng khoán nợ, thu nhập lãi từ cho thuê tàichính Thu nhập ngoài lãi bao gồm các khoản thu ngoài lãi như thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, lãi thuần từ mua bánchứng

khoán, thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần, và thu từ hoạt động khác

Trang 18

Thu nhập lãi thuần = Thu nhập lãi — Chiphí lãi

Thu nhập ngoài lãi thuần = Thu nhập ngoài lãi — Chi phí ngoài lãi

Lợi nhuận trước thuế = Thu nhập lãi thuần + Thu nhập ngoài lãi thuần

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

1.1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh các luồng tiềnvào và ra khỏi ngân hàng trong kỳ báo cáo theo các nhóm luồng tiền từ hoạt độngkinh doanh, luồng tiền từ hoạt động đầu tư, và luồng tiền từ hoạt động tài chính.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các nhà phân tích thấy được NHTM đã cótiền thu được từ đâu và tiền được sử dụng cho mục đích gì; giải thích được nhữngnguyên nhân gây thay đổi về tài sản và nguồn vốn hay khả năng thanh toán củaNHTM, đồng thời cũng là cơ sở để hoạch định ngân sách, kế hoạch tiền mặt trongtương lai của ngân hàng

1.1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tài chính nhằm cung cấp chongười

sử dụng các thông tin về cơ sở để lập BCTC và các chính sách kế toán cụ thể đượcchọn và áp dụng đối với các giao dịch và sự kiện quan trọng, các thông tin chưađược

a) Đặc điểm hoạt động của TCTD

b) Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

c) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

d) Chính sách kế toán áp dụng tại TCTD

e) Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 19

1.2 Khái quát về hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính đã được hình thành

từ rất lâu đời và có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế

Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) định nghĩa, ngân hàng là bất kỳ một tổ chức nàocung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằngcách

viết séc hay bằng việc rút tiền điện từ) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh haycho

vay thương mại.4 5

Ngân hàng thương mại là một loại hình ngân hàng mà thực hiện cung cấp tàikhoản tiền gửi và cho vay đối với các tổ chức và cá nhân

Theo Luật các Tổ chức tín dung số 47/2010/QH12, ii Ngan hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động

kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận"".

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một

số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi

b) Cấp tín dụng

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”6

Như vậy, có thể khái quát rằng: NHTM là một tổ chức kinh tế hoạt động kinhdoanh tiền tệ, thực hiện các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng vì mục đíchlợi nhuận

1.2.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong

tháng 06 năm 2010 ʌ

tháng 06 năm 2010

Trang 20

Hoạt động huy động vốn:

Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng đối với NHTM Ngân hàng sử dụng cácbiện pháp mà pháp luật cho phép để huy động vốn từ các nguồn tiền nhàn rỗi tạmthời trong xã hội để tạo lập nguồn vốn hoạt động kinh doanh Ngân hàng huy độngvốn dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác Đây là nguồn vốnchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, lànguồn

vốn chủ yếu để ngân hàng kinh doanh

- Phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi đượcNHNN chấp thuận

- Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng, vay vốnngắn

hạn từ Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của LuậtNgân hàng Nhà nước Việt Nam

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Hoạt động tín dụng: Là hoạt động quan trọng và chủ yếu cấu thành nên tài sản

có của ngân hàng thương mại, tuy nhiên cũng chứa đựng nhiều rủi ro Theo Luật cácTCTD 2010, NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: chovay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức cấp tín dụngkhác được NHNN chấp thuận.7 Trong đó, cho vay là hoạt động sinh lời và chiếm tỷtrọng lớn nhất

- Cho vay: Là việc cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất

kinh doanh, tiêu dùng trong một thời gian nhất định trên cơ sở thỏa mãn các điềukiện vay vốn của ngân hàng NHTM cho vay dưới các hình thức cho vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân trên cơ sở tính chất và khảnăng nguồn vốn của ngân hàng; theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc

Trang 21

- Chiết khấu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, là việc ngân hàng

mua

có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy

tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng

bằng việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc khoản phảitrả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.8

- Bảo lãnh ngân hàng: NHTM dùng uy tín và sức mạnh tài chính của mình để

đầu tư vào chứng khoán, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty; hay góp vốn, mua

cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác nhằm mục đích mang lạithu nhập Đồng thời, nghiệp vụ này còn làm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh củangân hàng, phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Dịch vụ thanh toán của ngân hàng

thương mại bao gồm các hoạt động:

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cung cấp các phương tiện thanh toáncho khách hàng

- Thực hiện cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước như séc, lệnh chi, ủynhiệm

chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộcho các tổ chức và cá nhân; dịch vụ ngân hàng điện tử; các dịch vụ thanh toánquốc tế và các dịch vụ thanh toán khác được NHNN cho phép

- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc

Trang 22

trường trong nước và quốc tế khi được NHNN cho phép, thực hiện nghiệp vụ ủythác

và đại lý, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM

Các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của NHTM có thể được chia ralàm hai nhóm, đó là các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong

Các nhân tố bên ngoài:

- Môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội: NHTM là một tổ chức kinh tế

hoạt

động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, do đó bất kỳ biến động đáng kể nào củacác yếu tố về môi trường kinh tế, chính trị và xã hội đều trực tiếp hay gián tiếpảnh hưởng đến thị trường tài chính và hoạt động của ngân hàng Với nền kinh tếphát triển tốt, chính trị ổn định, thu nhập của các tổ chức và cá nhân tăng cao,nhu

cầu mở rộng sản xuất kinh doanh tăng, khả năng trả nợ được đảm bảo sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho NHTM phát triển hoạt động tín dụng, tăng khả năng sinh lời,tăng khả năng huy động vốn Với sự bất ổn, suy thoái của nền kinh tế, chính trịcăng thẳng sẽ là môi trường không thuận lợi cho hoạt động kinh doanh củaNHTM Bên cạnh đó, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng sâurông, sự ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường kinh tế, chính trị quốc tế cũngkhông

hề nhỏ Môi trường văn hóa, xã hội với biểu hiện là trình độ dân trí, thói quentiêu

dùng, tiết kiệm, thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng cũng tác động khôngnhỏ đến tiềm năng phát triển của các ngân hàng thương mại

- Hệ thống pháp luật, các quy định, chính sách: Ngân hàng hoạt động trong lĩnh

vực được kiểm soát rất chặt chẽ về mặt pháp luật Một hệ thống pháp luật đầy đủ,đồng bộ và phù hợp với nền kinh tế sẽ tạo ra một môi trường pháp lý hoàn chỉnh,

là cơ sở, phương hướng cho các NHTM hoạt động ổn định và phát triển Cácchính

sách tiền tệ, chính sách tài chính, các quy định về cho vay cũng có những tác

Trang 23

cũng đặt ra không ít những thách thức cho ngân hàng về sự đổi mới trong môhình

tổ chức, kinh doanh, những rủi ro về công nghệ thông tin Ngân hàng cần nắmbắt được xu hướng và làm chủ công nghệ mới để tạo ra lợi thế cạnh tranh choriêng mình

- Môi trường cạnh tranh: Cạnh tranh giữa các định chế tài chính là ngân hàng hay

phi ngân hàng trong việc chiếm lĩnh thị trường cung ứng các sản phẩm, dịch vụngân hàng đang ngày càng gay gắt cả trong nước và nước ngoài Mức độ cạnhtranh càng khốc liệt thì ảnh hưởng càng lớn đến sự ổn định và phát triển của mỗingân hàng Đặc biệt, các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cólợi thế rất lớn về vốn, trình độ quản lý cũng như trình độ công nghệ Điều nàyđòi

hỏi các NHTM cần có biện pháp cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh củamình

Các nhân tố bên trong:

- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của NHTM thể hiện ở quy mô vốn, chất

lượng tài sản có, khả năng sinh lời, và khả năng đối phó với các rủi ro Năng lựctài chính lành mạnh, quy mô hoạt động lớn sẽ giúp ngân hàng tận dụng đượcnhững lợi thế nhờ quy mô, tạo được uy tín trên thị trường, từ đó nâng cao kết quảhoạt động

- Trình độ, chất lượng nguồn nhân lực: Con người là yếu tố rất quan trọng đối với

bất kì hoạt động kinh doanh nào Với nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng tốt,

có đạo đức nghề nghiệp, có năng lực chuyên môn, ngân hàng có thể mở rộng cáchoạt động kinh doanh, gia tăng quy mô nguồn vốn cho ngân hàng, đồng thời tạonên chất lượng cho các sản phẩm dịch vụ, ngăn ngừa được những rủi ro có thểxảy ra

- Năng lực quản trị: Năng lực quản trị, điều hành thể hiện ở cơ cấu tổ chức, bộ

máy

quản lý của ngân hàng, trình độ của ban quản trị; cơ chế điều hành, quản lý nhânsự; tầm nhìn, khả năng dự đoán và hoạch định chiến lược kinh doanh, các chínhsách đối phó với những diễn biến của thị trường Năng lực quản trị hiệu quả sẽ

Trang 24

- Chất lượng sản phẩm dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, yêu

cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng cao Do đó, nếu danhmục

sản phẩm dịch vụ cung cấp đa dạng, có lợi thế khác biệt về tính năng, chất lượng,thỏa mãn nhu cầu của thị trường, ngân hàng sẽ có được lợi thế cạnh tranh, từ đónâng cao lợi nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh

- Năng lực công nghệ thông tin: Năng lực công nghệ là việc ứng dụng các đổi mới

công nghệ vào hoạt động của ngân hàng, thể hiện ở khả năng nâng cấp và đổimới

các phương tiện và thiết bị công nghệ hiện đại, các chiến lược đầu tư nhằm pháttriển hệ thống thông tin quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng mạnh

mẽ đến sự phát triển bền vững của ngân hàng, giúp ngân hàng mang lại nhữngdịch vụ độc đáo và tiện ích hơn, giảm thời gian và chi phí, đặc biệt nâng caonăng

lực cạnh tranh

1.3 Đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại thông qua phân

tích báo cáo tài chính

1.3.1 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tài sản

Mỗi tài sản có khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và mức độ rủi ro khác nhau

Do đó, cần phân tích quy mô, cơ cấu tài sản để đánh giá tính hiệu quả, an toàn củasử

dụng tài sản của ngân hàng

> Phân tích đánh giá khái quát quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản:

- Phân tích quy mô tài sản của ngân hàng:

Quy mô tổng tài sản = Giá trị tài sản của ngân hàng

- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và của từng loại tài sản i:

,, , ,Ẵ , T ng tài ổng tài s n ản (t) - Tổng tài n g tài S n ản (t-1)

+ Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

= -—-b b b T ng tài s n( ổng tài ản t-1)

+ Tốc độ tăng trưởng của từng loại tài sản = -τ ¾ is ⅞n i - -—~

- Phân tích cơ cấu tài sản: Tài sản có của ngân hàng bao gồm các tài sản có sinh

Trang 25

, rττ,, , ,, , ' 1 T ng tài s ncó ổng tài ản inhl i ời

+ Tỷ trọng tài sản có sinh lời

= -' -T ng tài s n ổng tài ản , τ, ʌ 1 ,λ , T ng giá trτ tài s n i ổng tài ị tài sản i ản

> Đánh giá hoạt động tín dụng: Tín dụng là bộ phận tài sản sinh lời chủ yếu của

ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất Bởi vậy, danh mục tín dụng cầnđược giám sát chặt chẽ bởi các nhà quản trị, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý

- Phân tích quy mô, tăng trưởng tín dụng:

, ∙l∙ ʌ Λ _ i r J _T ng d n tín d ngổng tài ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng

T ng tài s n ổng tài ản ' D n tín d nga)- D n tín d ng(^ ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng 1) _

+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng = - -o o —ɑ l ∖ ʊ ʊ - —■—- x 100%

’° D n tín d ng( ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng t-1)

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá năng lực mở rộng hoạt động tín dụng mang lại nguồnthu nhập của ngân hàng Tốc độ tăng trưởng tín dụng càng cao thì mức độ hoạtđộng tín dụng của ngân hàng càng ổn định và hiệu quả Tuy nhiên, nếu tỷ lệ nàytăng trưởng quá nhanh có thể khiến ngân hàng gặp phải những rủi ro về thanhkhoản và rủi ro tín dụng

thông tư 49/2004/TT-BTC9, tỷ lệ này nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì thể hiện NHTM

Trang 26

Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại là Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ vàNợ

có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng trong phản ánh chấtlượng tín dụng và khả năng thu lãi của ngân hàng Tỷ lệ này phản ánh các khoảncho vay của khách hàng được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần hoặctoàn

bộ gốc và lãi Do đó, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

, T IA Λ IA Λ U ‰ -1- À - - Λ ; _Chi phí d phòng rτ i rτo ự phòng rủi ro ủi ro

+ Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro = ''5' ~∙ '' '° ' x 100%

T ng d n bình quân ổng tài ư nợ tín dụng ợ tín dụng

- Phân tích khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng:

, 1-1' 1 IXJ ■ 1 IXJ X' J Thu nh p t lãi ập từ lãi ừ lãi

+ Tỷ lệ Sinh lời của tín dụng = —— -——l————

T ng d n tín d ng bình quân ổng tài ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng

> Đánh giá hoạt động đầu tư:

- Phân tích tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng khoản mục đầu tư:

, rτrτ, 1, , _ Giá trτ đ u t ị tài sản i ầu tư ư nợ tín dụng

+ Tỷ trọng khoản mục đầu tư = ,ŋ ^Λ~ ^ '

T ng tài s n có ổng tài ản

rτ Λ IA ,X - , Giá trτ đ u t GTCG( ị tài sản i ầu tư ư nợ tín dụng t)- Giá trτ đ u t GTCG( ị tài sản i ầu tư ư nợ tín dụng t-1)

+ Tốc độ tăng trưởng ĐT GTCG = ———o ư ɪ -— x 100%

° Giá trτ đ u t GTCG( ị tài sản i ầu tư ư nợ tín dụng t-1)

+ Tốc độ tăng trưởng đầu tư góp vốn, mua cổ phần

Giá trτ góp v n, mua CP( ị tài sản i ốn, mua CP( t)- Giá trτ góp v n, mua CP( ị tài sản i ốn, mua CP( t-1)

Giá trτ góp v n, mua CP( ị tài sản i ốn, mua CP( t-1) x 100%

Đánh giá năng lực mở rộng hoạt động đầu tư, đa dạng hóa hoạt động kinhdoanh,

đồng thời đánh giá mức độ tham gia trên thị trường tiền tệ nhằm tăng khảthanh khoản của ngân hàng

- Phân tích chất lượng các khoản đầu tư:

_LT.’,„.,^4k* „AxrτTrτrτ- L i t c đ u t vào GTCG ợ tín dụng ức đầu tư vào GTCG ầu tư ư nợ tín dụng

T ng v n đ u t vào GTCG ổng tài ốn, mua CP( ầu tư ư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả các khoản đầu tư vào GTCG, khả năng đa dạnghóa hoạt động kinh doanh, đồng thời đánh giá mức độ tham gia trên thị trườngtiền tệ nhằm tăng khả năng thanh khoản của ngân hàng

, rττ,, , * , Ắ, *λ , λ , ^ Ẵ -1 λ L i t c t đ u t góp v n,mua c ph n ợ tín dụng ức đầu tư vào GTCG ừ lãi ầu tư ư nợ tín dụng ốn, mua CP( ổng tài ầu tư ,λλλ,

+ Tỷ suất đầu tư góp vốn, mua cổ phần = -7 -——— ^ -^ , „ x 100%

T ng v n đ u t góp v n,mua c ph n ổng tài ốn, mua CP( ầu tư ư nợ tín dụng ốn, mua CP( ổng tài ầu tư

Tỷ lệ này nhằm đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn, liên kết, liêndoanh, mua cổ phần của NHTM

Trang 27

> Đánh giá tài sản cố định:

- Phân tích tỷ trọng TSCĐ:

rτ v _ , ,., _ T ng giá trτ TSCĐ ɪʌ ổng tài ị tài sản i

j ° ■ 1 IXJ T ng tài s n có ổng tài ản

- Đánh giá hiệu suất TSCĐ:

, T ,⅛ ∣Λ ,⅛λΛ IA λ TCrτn _ Giá trτ còn l i c a TSCĐ ị tài sản i ạn ủi ro

+ Tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ = „7 , -x 100%

■ 1 IXJ b Nguyên giá c a TSCĐ ủi ro

φ Thông qua phân tích chất lượng tín dung, chất lượng các khoản đầu tư, tốc độ tăngtrưởng tài sản tài chính, và hiệu suất TSCĐ để đánh giá tổng quát chất lượng tàisản của ngân hàng Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ bền vững về mặt tài chính,khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần lớn rủi ro của ngân hàng; đồng thờichất lượng tài sản cũng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng thương mại

1.3.2 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn

Mỗi loại nguồn vốn lại có đặc điểm khác nhau về chi phí, thời hạn, mức độ rủiro

khác nhau Do đó, ngân hàng cần phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn để đánh giátính hợp lý và hiệu quả của nghiệp vụ nguồn vốn và sử dụng vốn

+ Quy mô tổng nguồn vốn = Giá trị nguồn vốn của ngân hàng

r< „ Ằ r T ng ngu n von∩-)- T ng ngu n V n(t-I) ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP(

+ Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn = -^^ _ _ 'o 00

" -—-T ng ngu n von( ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) t-1) , rτrτ, λ _Á 1 _,ɪʌ T ng ngu n v n huy đ ng ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ộng

+ Tỷ trọng nguồn vốn huy đông = -——-—7—-—

T ng ngu n v n ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP(

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá tỷ trọng của nguồn vốn huy động trong tổng nguồnvốn của ngân hàng Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm vốn huy động

từ tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và vốn vay NHNN và các tổ chức tín dụngkhác

, rr,j ,, _ T ng n ph i trτ ổng tài ợ tín dụng ản ản

+ Tỷ trọng nợ phải trả = PP -P P

T ng ngu n v n ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP(

Trang 28

> Phân tích hoạt động huy động vốn:

, _ _ Ạ_ i , ʌ . _, _ , Λ IA I, _T ng v n huy đ ng(t)-T ng v n huy đ ng(t-i) ổng tài ốn, mua CP( ộng ổng tài ốn, mua CP( ộng

+ Toc độ tăng trưởng vôn huy động = -⅛ y -T -—-b b j

∙ b T ng v n huy đ ng( ổng tài ốn, mua CP( ộng t-1)

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ phát triển của nguồn vôn huy động củangân hàng TÔc độ tăng trưởng của nguồn vôn càng cao, càng cho thấy hoạt động

huy động vôn của ngân hàng đạt được hiệu quả

+ Tỷ trọng từng loại tiền gửi của khách hàng = S d ti n g iiốn, mua CP( ư nợ tín dụng ền gửii ửii

T ng ti n g i c a khách hàng ổng tài ền gửii ửii ủi ro

1.3.3 Phân tích tương quan giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích tương quan nhằm đánh giá tính hợp lý, cân đôi giữa tài sản và nguồnvôn, qua đó đánh giá hiệu quả, an toàn trong quản lý tài sản có (sử dụng vôn) vàquản

lý tài sản nợ (nguồn vôn)., rττ. X X , ʌʌ T ng tài s nsinh l i ổng tài ản ời

+ Tương quan giữa tài sản sinh lãi và nguồn vôn huy động = —- - -—

-7—— -& b b J &■ 1 IXJ T ng ngu n v n huy đ ng ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ộng , ∙l∙ _J A _λ Xi >■ 1 IXJ T ng d n tín d ngổng tài ư nợ tín dụng ợ tín dụng ụng

+ Tương quan tín dụng và nguồn vôn huy động =

ɪ-——ɪ-T ng ngu n v n huy đ ng ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ộng

Chỉ tiêu đánh giá tương quan giữa sử dụng nguồn vôn huy động để đầu tư vàohoạt động tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng sử dụng bao nhiêu nguồnvôn huy động được để thực hiện hoạt động tín dụng, đồng thời đánh giá khảnăng

huy động vôn của ngân hàng

+ Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vôn huy động

LDR = L x 100% = Dư '' cl '∙' vay x 100%

D T ng ti n g i ổng tài ền gửii ửii

+ Tỷ lệ an toàn vôn tôi thiểu (CAR) = .,.,.^ mi √ ,có i x 100%

T ng tài s n có rτ i rτo ổng tài ản ủi ro

Hệ sô CAR là thước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của ngânrủi ro của ngân hàng thương mại Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN, các NHTMphải duy trì tỷ lệ an toàn vôn tôi thiểu là 9%.10

-1

, X Ngu n v n ng n h n dùng cho vay,đ u t trτung và dài h n ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ắn hạn dùng cho vay,đầu tư trung và dài hạn ạn ầu tư ư nợ tín dụng ạn

+ Tỷ lệ chuyển hoán vôn = -r ^^D _ ' ^ -—

T ng ngu n v n ng n h n ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ắn hạn dùng cho vay,đầu tư trung và dài hạn ạn

quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 29

1.3.4 Phân tích thu nhập và chi phí

1.3.5. Phân tích quy mô, xu hướng thu nhập, chi phí

+ Tốc độ tăng thu nhập = τ hu -~ p ^~~^^ nhập(t 1 x 100%

Thu nh p( ập từ lãi t_1)

+ Tốc độ tăng chi phí = fc t chl ph *(t) C hl phl(t 1 Chl phí(t-i) x 100%

1.3.4.1 Phân tích cơ cấu thu nhập, chi phí

+ Tỷ trọng từng khoản thu nhập = Gia t JJ khoan ,ɪnɪ^p i x 100%

j v & & t T ng thu nh p ổng tài ập từ lãi

+ Tỷ trọng từng khoản chi phí = Gia tri , khθaa

ιn chιphl i x 100%

1.3.4.2 Phân tích chất lượng thu nhập, chi phí

> Phân tích chất lượng thu nhập:

+ Thu nhập lãi thuần / Tổng thu nhập lãi

+ Thu nhập lãi thuần / Tài sản có bình quân

, Γ T ,, 1 Λ , 1 1 ʌ 1~ -I ∙ Z-KTTA ʌ Λ IA τ∖ ʊ Thu nh p lãl thu n ập từ lãi ầu tư

+ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) = ɪ ^ ð

Tàl s n có slnh l l bình quân ản ời

Thu nh p ngoàl lãl thu n ập từ lãi ầu tư

Tàl s n có slnh l l bình quân ản ời

+ Chênh lệch lãi suất = Lãi suất đầu ra bình quân - Lãi suất đầu vào bình quân

Thu nh p lãl ập từ lãi Chl phl lãl Tàl s n có slnh l l bình quân ản ời -Ngu n v n ch u lãl bình quân ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ị tài sản i

Tỷ số chênh lệch lãi suất càng lớn càng tốt Tỷ số này cho thấy chất lượng điềuhành chính sách lãi suất của ngân hàng để tạo ra nguồn thu từ lãi có hiệu quả

> Phân tích khả năng kiểm soát chi phí:

+ Chi phí huy động vốn trên nguồn VHĐ = chlph ° tra ɪaɪ ■

Ngu n v n huy đ ng bình quân ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP( ộng

+ Chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn = — -chl phl lra lãl ——

T ng ngu n v n bình quân ổng tài ồn von∩-)- Tổng nguồn Vốn(t-I) ốn, mua CP(

+ Chi phí huy động vốn trên TSC sinh lời = l , c , lπ phi jɪʌɪaɪ ʌ

i j ■ 1 IXJ b T ng TSCslnhl l bình quân ổng tài ời

+ Chi phí phi lãi so với tổng TSC = T ng chl phl phl lãlổng tài

T ng TSC bình quân ổng tài Chl phl phl lãl

+ Mức độ hiệu quả = —— /"NTNNN -, i , gi

Thu nh p rτòng t lãl+Thu nh p phl lãl ập từ lãi ừ lãi ập từ lãi

+ Chi phí / Thu nhập

Trang 30

L i nhu n sau thu ợ tín dụng ập từ lãi ế

V n ch s h u bình quân ốn, mua CP( ủi ro ở hữu bình quân ữu bình quân

+ Lợi nhuận trước thuế / Thu nhập

1.3.6 Phân tích khả năng sinh lời

1.3.5.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

ROA = T ng tài s n bình quânổng tài L i nhu n sau thuợ tín dụng ập từ lãiản ế

Đây là chỉ tiêu cơ bản đo lường tính hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụngtài sản để tạo ra lợi nhuận, cho thấy hiệu quả và năng lực quản lý tài sản Tỷ suất nàycho biết trên 1 đồng tài sản ngân hàng tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế

1.3.5.2.ROE =Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này là thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi của ngân hàng, cho biếtlợi nhuận thuần trên một đồng vốn đầu tư vào ngân hàng ROE là chỉ tiêu được cácnhà đầu tư quan tâm hàng đầu, nó có ảnh hưởng quan trọng đến nhà đầu tư trongviệc

quyết định đầu tư vào ngân hàng hay không Do đó, cần phân tích sâu hơn về nhữngnhân tố tác động đến ROE theo phương pháp Dupont, để từ đó nhận diện một cáchtoàn diện các nguyên nhân nhằm đưa ra các biện pháp phù hợp

ROE = ROA xT ng tài s n BQ L i nhu n sau thu T ng thu nh p - = — -x — xổng tài VCSH BQản ợ tín dụng ập từ lãiT ng thu nh pổng tài ế ổng tài ập từ lãi T ng tài s n BQập từ lãiổng tài ản T ngổng tài tài s nVCSH BQản BQ

ROE = ROA x EM = NPM x AU x EM

Trong đó:

+ Tỷ lệ sinh lời (NPM) phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí và chính sáchđịnh giá dịch vụ của ngân hàng Nó cho biết cứ một đồng thu nhập mà ngân hànglàm

ra thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

+ Hiệu suất sử dụng tài sản (AU) phản ánh năng lực sử dụng tài sản để tạo ra doanhthu của ngân hàng AU càng lớn chứng tỏ ngân hàng quản lý danh mục đầu tư cóhiệu

quả và tài sản có khả năng sinh lời cao

+ Hệ số nhân vốn (EM) phản ánh chính sách tài chính của ngân hàng, dùng đòn bẩytài chính nhằm tăng lợi nhuận EM càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận càng lớn,

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã nêu ra lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính, cung cấp cáinhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng.Đồng thời, những lý luận trên cũng tập trung chỉ ra các phương pháp và chỉ tiêu giúpphân tích, đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại thông qua báo cáotài chính Đó là những lý luận cần thiết và quan trọng, cung cấp nền tảng và địnhhướng cho việc phân tích, đánh giá trong các chương tiếp theo

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THÔNG QUA BCTC GIAI ĐOẠN 2015-2017 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triền Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàngthương mại có bề dày lịch sử lâu đời nhất tại Việt Nam Quá trình xây dựng và pháttriển của Ngân hàng trải qua các thời kỳ gắn liền với lịch sử bảo vệ và xây dựng đấtnước của dân tộc Việt Nam

Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 - 1981): Tiền thân của BIDV làNgân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập ngày26/4/1957 theo Nghị định số 177-TTg của Thủ tướng phủ với nhiệm vụ cung ứng vàquản lý vốn Ngân sách Nhà nước cho các công tác kiến thiết cơ bản Sau khi đượcthành lập, Ngân hàng có 11 chi nhánh với 200 cán bộ

Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 - 1989): ngày24/6/1981,

Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 259-CP về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiếtViệt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam,trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam

có nhiệm vụ vẫn là cho vay, cấp vốn và quản lý nguồn vốn dành cho đầu tư xâydựng

cơ bản

Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 - 27/04/2012): theoquyết định số 401-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng,Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là Ngân hàng quốc doanh cóchức năng huy động vốn và nhận vốn từ ngân sách Nhà nước cho vay cho các dự ánphát triển kinh tế - kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, chủyếu trong lĩnh vực đầu tư phát triển với các khách hàng Vào ngày 18/11/1994 ngânhàng chuyển đổi hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu

Trang 33

Thời kỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (27/04/2012 - nay):ngày 27/04/2012 đánh dấu một bước chuyển lớn, có ý nghĩa quyết định khi BIDVthực hiện thành công cổ phần hóa và chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) Tháng 1/2014, BIDV chính thức giao dịch cổ phiếuvới

mã chứng khoán BID niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh

Trải qua chặng đường lịch sử hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đãkhông ngừng lớn mạnh, có nhiều đóng góp to lớn vào công cuộc đấu tranh giảiphóng

dân tộc, sự nghiệp đổi mới, hội nhập và phát triển đất nước BIDV đã đạt nhiềuthành

tích xuất sắc, hoàn thành cơ bản và toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, vươnlên trở thành ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam với quy mô tổng tàisản trên 1,2 triệu tỷ đồng, có trên 1.000 chi nhánh, phòng giao dịch và hơn 25.000cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam hiện là mộtngân

hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hànghiện đại và tiện ích

Sự phấn đấu và đóng góp của BIDV đã được Đảng, Nhà nước Việt Nam, Nhànước Lào, Campuchia, các tổ chức trong nước và quốc tế ghi nhận, vinh danh bằngnhững giải thưởng cao quý như “Top 1.000 ngân hàng toàn cầu” (The Banker),

“Ngân

hàng thương mại có giá trị thương hiệu trong Top 500 toàn cầu và đứng đầu ViệtNam” (Brand Finance), “Ngân hàng đối tác hàng đầu tại Việt Nam” (ADB),

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam bao gồmbốn khối:

- Khối công ty con: Công ty TNHH Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản BIDV(BAMC), Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), Tổng Công ty Cổ phầnBảo hiểm BIDV (BIC), Công ty TNHH BIDV Quốc tế (BIDVI), Công ty Liên

Trang 34

Qsn Kiem trτa và giám

sát — - úy ba n CL & to ch LPC

BanTtiu ký HDQT - Lly ban QLRR

ĩ Ván phòng

B.

kho quỹphía Nam

B Cõrg nghệ

B-I B.QLDAI

P.Bac

B.QLDA P.Narr

— — 1

- Khối ngân hàng: Các Ban/Trung tâm tại Hội sở chính, các Chi nhánh (trong vàngoài nước), các văn phòng đại diện (trong và ngoài nước), Trung tâm Công nghệ

Thông tin, Trường Đào tạo cán bộ BIDV, Ban Xử lý nợ Nam Đô

- Khối liên doanh: Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty Liên doanhTháp BIDV (BIDV Tower), Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV Metlife

- Khối góp vốn: Công ty Cổ phần Cho thuê máy bay Việt Nam (VALC)

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý BIDV

Ban Tong giám (J DC

Trang 35

2.2 Phân tích kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam thông qua BCTC giai đoạn 2015-2017

2.2.1 Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng, và cơ cấu tài sản

> Phân tích đánh giá khái quát quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản:

- Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

Biểu đồ 2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng Tổng tài sản của BIDV (2015-2017)

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV2015-2017)

Quy mô tổng tài sản của BIDV có xu hướng tăng đều với tốc độ tăng trưởng caotrong giai đoạn 2015-2017 Cụ thể, tổng tài sản tăng mạnh vào năm 2015 với tốc độtăng 30,82%, nguyên nhân của sự tăng trưởng lớn như vậy là do thương vụ sáp nhậpvới Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) vào tháng5/2015 Trong năm 2016, tổng tài sản đã tăng thêm 155.735 tỷ đồng (tăng 18,31%)đạt hơn 1 triệu tỷ đồng vào năm cuối 2016 Tiếp tục, cuối năm 2017, tổng tài sản đạt1.202.284 tỷ đồng, tăng trưởng 19,46% so với năm 2016, chiếm 12,5% tổng tài sảntoàn ngành ngân hàng11

Xét trong khối các ngân hàng TMCP khác, BIDV vẫn khẳng định được vị thếdẫn

đầu trong tổng tài sản của mình, theo sau là Vietinbank và Vietcombank với tổng tàisản đều vượt mốc 1 triệu tỷ đồng

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV, Vietinbank, Vietcombank 2015-2017)

- Phân tích cơ cấu tài sản:

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản BIDV (2015-2017)

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV2015-2017 và tính toán của tác giả)

Nhìn chung, cơ cấu tài sản của BIDV qua các năm khá ổn định, việc thay đổi tỷtrọng của các khoản mục không đáng kể

Trang 37

Trong cơ cấu tài sản, đúng như đặc trưng của ngành, tài sản có sinh lời luônchiếm

tỷ trọng cao trong tổng tài sản của BIDV (trên 91%) với tỷ trọng ngày càng tăngtrong

giai đoạn 2015-2017 Ve mặt số tuyệt đối, trong năm 2017, tài sản sinh lời tăng206.711 tỷ đồng (tương ứng với 22,36%)

Trong cơ cấu tài sản sinh lời, ngân hàng vẫn đang tập trung mạnh vào tín dụng,hoạt động kinh doanh chủ chốt của các ngân hàng, với chỉ tiêu cho vay khách hàngchiếm tỷ trọng cao nhất, luôn ở mức trên 69% tổng tài sản Đây cũng là chỉ tiêuđóng

góp không hề nhỏ vào sự tăng trưởng của tổng tài sản, với tốc độ tăng cho vay kháchhàng năm 2017 là 19.88% Chứng khoán đầu tư, Tiền gửi tại các TCTD khác và chovay các TCTD khác cũng là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản

Tài sản ngân quỹ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, khoảng 10-13% với mụcđích đáp ứng quy định dự trữ bắt buộc của NHNN, và khả năng thanh khoản củangân

hàng Việc gửi tiền tại NHNN là một công cụ giúp NHNN kiểm soát lượng cungtiền,

nhằm điều tiết và kiểm soát lạm phát Năm 2017, lạm phát đã được kiểm soát ở mứcthấp dưới 4%, ở mức 3,53% Đặc biệt khoản mục Tiền gửi tại các TCTD khác vàcho

vay các TCTD khác tăng mạnh trong năm 2017, với tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi tạiTCTD khác và cho vay các TCTD khác lần lượt là 93,21% và 87,63% Nguyên nhân

là do lãi suất thị trường liên ngân hàng được duy trì ở mức khá thấp12 kể từ năm2015,

thanh khoản dồi dào trên thị trường tập trung chủ yếu ở các tổ chức tín dụng lớn.Đáng chú ý, dự phòng rủi ro cũng tăng mạnh trong giai đoạn 2015-2017, với

Trang 38

tỷ đồng năm 2016 và 4.948 tỷ đồng năm 2017, đẩy số dư dự phòng trái phiếu đặcbiệt

cuối năm 2017 lên tới 9.581 tỷ đồng

Có thể thấy, BIDV đang tập trung vào đầu tư vào những loại tài sản sinh lời cao,

đa dạng hóa tài sản, nhưng vẫn đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu thanh khoảncủa

ngân hàng

> Đánh giá hoạt động tín dụng:

- Phân tích quy mô, tăng trưởng tín dụng:

Là hoạt động quan trọng và chủ yếu của ngân hàng, hoạt động tín dụng củaBIDV

luôn chiếm tỷ trọng lớn, trên 73% tổng tài sản Có thể thấy, hoạt động tín dụng củangân hàng khá ổn định và hiệu quả Tuy nhiên, đi cùng với đó là những vấn đề về40%

BIDV Vietinbank Vietcombank

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV, Vietinbank, Vietcombank 2015-2017)

Qua biểu đồ trên có thể thấy BIDV dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng tín dụng vàonăm 2015 (với 34,3%) nhưng đến cuối năm 2016 và 2017, tốc độ tăng trưởng chậmlại, chỉ ở mức tương đương với hai ngân hàng còn lại Điều này phản ánh năng lực

mở rộng hoạt động tín dụng của BIDV đang bị suy giảm Tuy với sự sụt giảm này vềtốc độ tăng trưởng, nhưng với những kế hoạch Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) đó

Trang 39

là dư nợ tín dụng kế hoạch năm 2016 tăng trưởng 18-20% và kế hoạch năm 2017tăng

trưởng 16%, BIDV đã hoàn thành tốt, vượt trên chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra

- Đánh giá khoản mục cho vay khách hàng:

Biểu đồ 2.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng của BIDV

1.000.000 - 40% 900.000

Cho vay khách hàng — •— Tốc độ tăng trưởng CVKH

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV2015-2017 và tính toán của tác giả)

Cho vay khách hàng là khoản mục tín dụng chủ yếu của ngân hàng Dư nợ chovay chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản (trên 70%) với tốc độ tăng trưởng khácao Cụ thể, năm 2015 dư nợ cho vay đạt 598.434 tỷ đồng, tăng trưởng 34,3% so vớinăm trước, trong đó tăng tới 6,6% là do sáp nhập Tiếp đó, dư nợ cho vay tăng20,93%

đạt 723.697 tỷ đồng vào cuối năm 2016; tăng thêm 143.188 tỷ đồng (19,79%) và đạt866.885 tỷ đồng vào 31/12/2017 Dư nợ cho vay của BIDV chủ yếu ở nghiệp vụ chovay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, với hơn 95% tổng dư nợ

Trang 40

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay của BIDV (2015-2017)

Nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) Nợ trung hạn (1-5 năm) Nợ dài hạn (trên 5 năm)

(Nguồn: Báo cáo tài chính BIDV2015-2017 và tính toán của tác giả)

Qua biểu đồ trên có thể thấy, BIDV tập trung vào cho vay đối với các khoản nợngắn hạn với hơn nửa tổng dư nợ là các khoản nợ ngắn hạn, đạt 58,01% vào cuốinăm

2017 Việc tập trung vào cho vay ngắn hạn giúp ngân hàng thu hồi vốn nhanh so vớicho vay trung và dài hạn, đồng thời có thể giảm thiểu được một số rủi ro do tác độngcủa thị trường như lạm phát, biến động kinh tế Bên cạnh đó, BIDV cũng phát triểntín dụng đầu tư với những dư án lớn có thời hạn vay dài, thể hiện ở mức dư nợ dàihạn cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng dư nợ, với 29,4% vào năm 2015 vàtăng lên thành 32,56% vào cuối năm 2017 Còn lại là dư nợ trung hạn, chỉ chiếm 9%đến 13% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Ve mặt số tuyệt đối, với quy mô tín dụng tăng, dư nợ cho vay đối với mỗi loạikhoản vay cũng đều có xu hướng tăng qua các năm, chỉ có nợ trung hạn giảm nhẹ5,39% trong năm 2017 Dư nợ ngắn hạn tăng 16,44% vào năm 2016, tiếp tục tăngmạnh 26,71% và đạt 502.853 tỷ đồng vào cuối năm 2017 Cùng với đó, dư nợ dàihạn

của BIDV cũng tăng lên đáng kể từ 175.947 tỷ đồng năm 2015 lên thành 282.287 tỷ

Ngày đăng: 29/03/2022, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo thường niên 2015, 2016, 2017 của BIDV, Vietinbank, Vietcombank 3. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB ThốngKê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Báo cáo thường niên 2015, 2016, 2017 của BIDV, Vietinbank, Vietcombank 3. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB ThốngKê
Năm: 2015
5. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXBĐại học Kinh tế Quốc dân, trang 8-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
6. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 6-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
Năm: 2010
7. PGS.TS. Tô Kim Ngọc (2016), Giáo trình Tiền tệ ngân hàng, NXB Lao động, tr.86-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Tô Kim Ngọc
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2016
8. PGS.TS. Tô Ngọc Hưng (2014), Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Lao độngxã hội
Năm: 2014
9. TS. Mai Văn Bạn (2009), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, trang 263-268 Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Mai Văn Bạn
Năm: 2009
1. Perter S.Rose (2008), Bank Management &amp; Financial Services, 7 th Ed, McGraw- Hill Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management & Financial Services
Tác giả: Perter S.Rose
Năm: 2008
2. Robinson, T., Van Greuning, H., Henry, E., and Broihahn, M.A. (2012), International Financial Statement Analysis, 2 nd ed., Charlottesville, VA: CFA Institute. Chap 7Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Financial Statement Analysis
Tác giả: Robinson, T., Van Greuning, H., Henry, E., and Broihahn, M.A
Năm: 2012
2017, &lt; http://www.nfsc.gov.vn/sites/default/fìles/bao cao tong quan thi truong Link
1. Báo cáo tài chính hợp nhất 2015, 2016, 2017 của BIDV, Vietinbank, Vietcombank Khác
4. Học viện Ngân hàng (2013), Tài liệu học tập Lập và phân tích báo cáo tài chính NHTM Khác
1. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 của Quốc hội Khác
2. Nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về về thí điểmxử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Khác
3. Thông tư 06/2016/TT-NHNN ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT- NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Khác
6. Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
7. Thông tư 49/2004/TT-BTC ngày 03 tháng 06 năm 2004 của Bộ tài chính về Hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụngNhà nước Khác
8. Văn bản hợp nhất 04/VBHN-NHNN ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng.Tài liệu Tiếng anh Khác
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam &lt;https://www.sbv.gov.vn/&gt Khác
4. Ủy ban giám sát tài chính quốc gia (2016), Báo cáo tổng quan thị trường tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w