1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cho vay cá nhân tại NH quân đội MB chi nhánh tây hà nội khoá luận tốt nghiệp 587

105 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Cho Vay Cá Nhân Tại Ngân Hàng Quân Đội MB- Chi Nhánh Tây Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Tĩnh
Người hướng dẫn ThS. Lê Quý Tài
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và chính đây làyếu tố tạo nên sự cạnh tranh trong thực tế mỗi ngân hàng, buộc các ngân hàng cầnđẩy mạnh và tăng cường hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin với quy trìnhtín dụng nhằm

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN

ĐỘI MB- CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TĨNH

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN

ĐỘI MB- CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ QUÝ TÀI

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TĨNH

Lớp: HTTTB- K12

Khóa: 12 (2009- 2013) Hệ: CHÍNH QUY

HÀ NỘI, THÁNG 06/2013

Trang 4

NHẬN XÉT (Của giáo viên hướng dẫn)

Kết luận :

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên)

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT v

LỜI CẢM ƠN vi

LỜI CAM KẾT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI MB - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 3

1.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Tây Hà Nội3 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 4

1.1.3 Ket quả kinh doanh của chi nhánh MB Tây Hà Nội trong năm từ 7

1.2.Giới thiệu về cho vay khách hàng cá nhân tại MB 8

1.2.1 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất 8

1.2.2 Cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án 8

1.2.3 Cho vay mua ô tô 9

1.2.4 Cho vay sản xuất kinh doanh 10

1.2.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 10

1.2.6 Cho vay thấu chi tài khoản 11

1.2.7 Cho vay tín chấp 11

1.2.8 Cho vay ứng tiền bán chứng khoán 12

1.2.9 Cho vay cổ phần hóa 12

1.3.Mô tả bài toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng 13

1.3.1 Mô tả bài toán 13

1.3.2 Lưu đồ mô phỏng quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng MB 17

1.3.4 Nhận xét về quy trình cho vay ở ngân hàng Quân đội MB chi nhánh Tây Hà Nội 18

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO VAY 19

2.1 Bảng phân tích, xác định Chức năng, Tác nhân, Hồ sơ 19

2.2 Phân tích tương tác để xác định tác nhân 20

2.3 Mô tả mô hình nghiệp vụ của hệ thống 21

2.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 21

2.3.2 Nhóm dần các chức năng 22

2.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng 23

2.3.4 Mô tả chi tiết các chức năng lá 23

2.3.5 Liệt kê các hồ sơ sử dụng 27

2.3.6 Ma trận thực thể chức năng 28

2.3.7 Biểu đồ hoạt động 30

2.4 Các mô hình xử lý nghiệp vụ 33

2.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 33

2.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng 35

2.5 Mô hình dữ liệu quan niệm

40

2.5.1 Lập bảng liệt kê các thuộc tính của các hồ sơ, tài liệu .40

2.5.2 Xác định các thực thể .46

2.5.3 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể

46

2.5.4 Biểu đồ của mô hình dữ liệu quan niệm .50

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHO VAY 51 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 51

3.1.1 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 51

3.1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình thực thể dữ liệu 53

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 53

3.3 Xác định các luồng hệ thống 58

3.3.1 Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống cho chức năng “Cấp tín dụng” 58

Trang 7

3.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống cho chức năng “Thu nợ và thanh lý hợp đồng

tín dụng” 61

3.3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống cho chức năng “Xử lý phát sinh” 62

3.4 Xác định các giao diện 63

3.4.1 Các giao diện cập nhật 63

3.4.2 Các giao diện xử lý 65

3.4.3 Tích hợp các giao diện 66

3.4.4 Giao diện chọn 67

3.5 Thiết kế và đặc tả giao diện 69

3.5.1 Giao diện chính của hệ thống 69

3.5.3 Giao diệncậpnhật Nhân viên 71

3.5.4 Giao diệncậpnhật Loại tài sản đảmbảo 72

3.5.5 Giao diệncậpnhật Tài sản đảm bảo 73

3.5.6 Giao diệncậpnhật hồ sơ 74

3.5.7 Giao diệncậpnhật Phiếu nhận hồ sơ 75

3.5.10 GiaodiệnLập hợp đồng thế chấp 79

3.5.11 Giaodiệnlập tờ trình giải ngân 80

3.5.12 Giaodiệnlập Khế ước nhận nợ 81

3.5.13 Giaodiệnlập Biên bản kiểm trasử dụng vốn vay 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ tổ chức HTMCP Quân đội- chi nhánhTây Hà Nội 5

Hình 2: Lưu đồ mô phỏng quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng Quân đội MB 17

Hình 3: Phân tích tương tác để xác định tác nhân 20

Hình 4: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 21

Hình 5: Biểu đồ phân rã chức năng 23

Hình 6: Ma trận thực thể chức năng 29

Hình 7: Biểu đồ hoạtđộngtiến trình “Cấp tín dụng” 30

Hình 8: Biểu đồ hoạtđộngtiến trình “Giải ngân” 31

Hình 9: Biểu đồ hoạtđộngtiến trình “Xử lý phátsinh” 32

Hình 10: Biểu đồ luồng dữliệu mức 0 34

Hình 11: Biểu đồ luồng dữ liệu chứcnăng1.0- Cấp tín dụng 35

Hình 12: Biểu đồ luồng dữ liệu chứcnăng2.0- Giải ngân 36

Hình 13: Biểu đồ luồng dữ liệu chứcnăng3.0- Giám sát 37

Hình 14: Biểu đồ luồng dữ liệu chứcnăng4.0- Thu nợ và thanh lý 38

Hình 15: Biểu đồ luồng dữ liệu chứcnăng5.0- Xử lý phát sinh 39

Hình 16: Biểu đồ của mô hình dữ liệu quan niệm 50

Hình 17: Biểu đồ quan hệ của mô hình thực thể dữ liệu 53

Hình 18: Sơđồ luồngdữ liệu hệ thốngcho chức năng“Cấp tín dụng” 59

Hình 19: Sơđồ luồngdữ liệu hệ thốngcho chức năng“Giải ngân” 60

Hình 20: Sơđồ luồngdữ liệu hệ thốngcho chức năng“Giám sát” 61

Hình 21: Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống cho chức năng “Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng” 62

Hình 22: Sơ đồ luồng dữ liệu hệ thống chochức năng “Xử lý phát sinh” 63

Hình 23: Sơ đồ hệ thống kiến trúc 68

Hình 24: Nhóm giao diện chính của hệ thống 70

Hình 25: Giao diện cập nhật khách hàng 70

Hình 26: Giao diện cập nhật Nhân viên 71

Trang 9

Hình 27: Giao diện cập nhật Loại tài sản đảm bảo 72

Hình 28: Giao diện cập nhật Tài sản đảm bảo 73

Hình 29: Giao diện cập nhật hồ sơ 74

Hình 30: Giao diện cập nhật Phiếu nhận hồ sơ 75

Hình 31: Giao diện lập tờ trình tín dụng 76

Hình 32: Giao diện lập Hợp đồng tín dụng 77

Hình 33: Giao diện Lập hợp đồng thế chấp 79

Hình 34: Giao diện lập tờ trình giải ngân 80

Hình 35: Giao diện lập Khế ước nhận nợ 81

Hình 36: Giao diện lập Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay 82

ii

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Ket quả kinh doanh của chi nhánh MB Tây Hà Nội trong những năm gần

đây 7

Bảng 2: Bảng phân tích, xác định Chức năng, Tác nhân, Hồ sơ 20

Bảng 3: Nhóm dần các chức năng 22

Bảng 4: Các hồ sơ dữ liệu sử dụng 33

Bảng 5: Bảng liệt kêcác thuộctính của Phiếu tiếp nhận hồsơ 40

Bảng 6: Bảng liệt kêcác thuộctính của Tờ trình tín dụng 41

Bảng 7: Bảng liệt kêcác thuộctính của HĐTD 43

Bảng 8: Bảng liệt kêcác thuộctính của HĐ thế chấp TSĐB 43

Bảng 9: Bảng liệt kêcác thuộctính của Tờ trình giải ngân 44

Bảng 10: Bảng liệt kê các thuộc tính của Khế ước nhận nợ 45

Bảng 11: Bảng liệt kê các thuộc tính của Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay 45

Bảng 12: Bảng xác định các thực thể 46

Bảng 13: Xác định mối quan hệ với động từ Nhận 47

Bảng 14: Xác định mối quan hệ với động từ Lập Tờ trình tín dụng 47

Bảng 15: Xác định mối quan hệ với động từ Lập Tờ trình giải ngân 48

Bảng 16: Xác định mối quan hệ với động từ Lập Khế ước nhận nợ 48

Bảng 17: Xác định mối quan hệ với động từ Ký HĐ tín dụng 49

Bảng 18: Xác định mối quan hệ với động từ Ký HĐ thế chấp TSĐB 49

Bảng 19: Xác định mối quan hệ với động từ Kiểm tra 49 Bảng 20: Cơsở dữ liệu bảng Khách hàng

54

Bảng 21: Cơsở dữ liệu bảng Nhân viên

54

Bảng 22: Cơsở dữ liệu bảng Hồ sơ

54

Bảng 23: Cơsở dữ liệu bảng TSĐB

54

Trang 11

Ký hiệu/ Chữ viết tắt Ý nghĩa

Bảng 26: Cơ sởdữ liệubảng Dòng phiếu nhận 55

Bảng 27: Cơ sởdữ liệubảng Tờ trình tín dụng 55

Bảng 28: Cơ sởdữ liệubảng Hợp đồng tín dụng 56

Bảng 29: Cơ sởdữ liệubảng Hợp đồng TSĐB 56

Bảng 30: Cơ sởdữ liệubảng Dòng HĐTSĐB 57

Bảng 31: Cơ sởdữ liệubảng Tờ trình giải ngân 57

Bảng 32: Cơ sởdữ liệubảng Khế ước nhận nợ 58

Bảng 33: Cơ sởdữ liệubảng Biên bản kiểm tra 58

Bảng 34: Bảng các giao diện cập nhập 64

Bảng 35: Tích hợp giao diện 66

Bảng 36: Bảng giao diện chọn 67

iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

v

Trang 14

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc của mình tới thầy giáo ThS.Lê Quý Tài làngười đã trực tiếp hướng dẫn em, các anh chị trong phòng Quan hệ khách hàng MBTây Hà Nội đã giúp đỡ và chỉ bảo em tận tình trong quá trình thực tập và làm khóaluận Do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ lý luận còn hạn chế nên khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáoviên hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa, trường, cùng các anh chị phòng Quan

hệ khách hàng MB Tây Hà Nội để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 15

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan những kết quả đạt được trong khóa luận này là do tôi nghiêncứu, tổng hợp và thực hiện, không sao chép lại bất kỳ điều gì của người khác.Những nội dung được trình bày trong khóa luận hoặc là của cá nhân, hoặc đượctham khảo và tổng hợp từ các nguồn tài liệu khác nhau Tất cả tài liệu tham khảo,tổng hợp đều được trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình Nếu có điều gìsai trái, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định

Hà Nội, ngày 27 tháng05 năm 2013

Sinh viênNguyễn Thị Tĩnh

vii

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính đem lại phần lớn lợinhuận cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Với cách thức hoạt động “vay đểcho vay” nên các Ngân hàng phải tìm mọi cách để cho vay với khả năng tối đa Tìmkiếm đối tượng để cho vay, vận dụng các loại hình tín dụng, trong đó cho vay cánhân luôn là mục tiêu quan trọng của các Ngân hàng thương mại

Nghiệp vụ tín dụng cá nhân hiện nay có thể xem là một trong những nghiệp vụ

cơ bản của phần lớn các tổ chức tín dụng Đây cũng là xu hướng đang tăng lên tronggần 2 thập kỷ qua, nó có thể so sánh với các nghiệp vụ tài sản có khác của một ngânhàng Với những đối tượng là các cá nhân riêng lẻ, các ngân hàng lớn nhỏ liên tụcđưa ra những sản phẩm phong phú và có tính cạnh tranh cao Tuy nhiên, chỉ sảnphẩm tốt thôi chưa đủ để thu hút khách hàng trong môi trường mà nhu cầu và sự đòihỏi ở chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tăng Có thể nói, hiện tại yếu tố màcác ngân hàng cũng như chính khách hàng quan tâm đến trong vấn đề cho vay cánhân chính là quy trình cho vay Một ngân hàng có quy trình cho vay vừa đơn giản

mà lại chặt chẽ sẽ tạo sự dễ dàng và thoải mái cho khách hàng Khách hàng sẽ cảmthấy hài lòng hơn nếu thủ tục đơn giản và mất ít thời gian chờ đợi Và chính đây làyếu tố tạo nên sự cạnh tranh trong thực tế mỗi ngân hàng, buộc các ngân hàng cầnđẩy mạnh và tăng cường hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin với quy trìnhtín dụng nhằm rút ngắn thời gian thực hiện quy trình mà vẫn đảm bảo tính an toàn,chắc chắn cho khoản vay.Xuất phát từ những thực tiễn trên và sau một thời gianthực tập tại ngân hàng Quân đội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội, có điều kiện được tìmhiểu về các hoạt động kinh doanh ngân hàng đặc biệt là nghiệp vụ cho vay cá nhânnên tôi đã chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cho vay khách hàng cánhân tại ngân hàng Quân đội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội”

2 Phương pháp và đối tượng nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu hoạt động cho vay cá nhân của Ngân hàng Quân đội

MB tại chi nhánh Tây Hà Nội

Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướngcấu trúc

Trang 17

3 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận này gồm 3 phần chính:

Chương 1: Mô hình nghiệp vụ của hệ thống quản lý cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Quân đội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội

Chương này giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MB- Chinhánh Tây Hà Nội và các sản phẩm cho vay cá nhân của Ngân hàng đồng thời đềcập tới mô hình nghiệp vụ của hệ thống quản lý cho vay cá nhân và đưa ra nhữngnhận xét về mô hình nghiệp vụ hiện tại của hệ thống cho vay cá nhân tại Ngân hàngQuân đội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội

Chương 2: Phân tích hệ thống quản lý cho vay

Chương này đi sâu vào phân tích hệ thống quản lý cho vay bằng việc đưa racác phần cấu thành của mô hình nghiệp vụ tiếp đó là việc mô hình hóa các tiến trìnhnghiệp vụ, đưa ra mô hình thực thể mối quan hệ, mô hình dữ liệu logic

Chương 3: Thiết kế hệ thống chương trình quản lý cho vay

Chương này trình bày về việc thiết kế hệ thống vậy lý của quy trình quản lýcho vay

2

Trang 18

CHƯƠNG 1

MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI MB -

CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Chương này giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội MB- Chinhánh Tây Hà Nội và các sản phẩm cho vay cá nhân ở Ngân hàng đồng thời đề cậptới mô hình nghiệp vụ của hệ thống quản lý cho vay cá nhân và đưa ra những nhậnxét về mô hình nghiệp vụ hiện tại của hệ thống cho vay cá nhân tại Ngân hàng Quânđội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội

Hà Nội Thời gian hoạt động theo giấy phép là 50 năm và ngân hàng chính thức đivào hoạt động ngày 04/11/1994 Thương hiệu uy tín của ngân hàng Quân đội đượchình thành từ vốn góp của 6 cổ đông chính là: Công ty vật tư công nghệ Bộ quốcphòng, Tổng công ty bay du lịch Việt Nam, Tổng công ty xây dựng Trường sơn,Công ty Tân Cảng, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và cổ đông mới nhất là Tậpđoàn viễn thông quân đội Viettel

Ngân hàng Quân đội được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàngbao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và

cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thực hiện giaodịch ngoại tệ các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN chophép Ngân hàng Quân đội là một pháp nhân, hoạch toán kinh doanh độc lập, đượcquyền tự chủ về tài chính và chủ động kinh doanh, có tài khoản mở tại Ngân hàngNhà nước Hội sở chính của ngân hàng đặt tại số 3 Liễu Giai- Hà Nội

Trong 18 năm qua, nền kinh tế tài chính Việt Nam đã có những biến đổi tolớn Việt Nam có những tăng trưởng mạnh mẽ, đồng thời cũng có những giai đoạnkhó khăn do ảnh hưởng từ nền tài chính quốc tế, mà đặc biệt gần đây nhất là cuộc

Trang 19

đó Ngân hàng Quân đội luôn vững vàng trong top 5 ngân hàng có lợi nhuận trướcthuế cao nhất trong hệ thống NHTM tại Việt Nam Do đó từ một ngân hàng nhỏ có

số vốn 20 tỷ đồng thì đến 2012 đã nâng lên trên 15.000 tỷ đồng

Ngoài ra, Ngân hàng Quân đội đã hình thành một loạt các đơn vị thành viêntrong nhiều lĩnh vực như: Công ty chứng khoán Thăng Long, công ty cổ phần quản

lý quỹ đầu tư MB, công ty cổ phần Việt R.E.M.A.X, công ty cổ phần địa ốc MBLand, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản AMC, bảo hiểm Quân đội MIC, nhằm hướng tới một mô hình tập đoàn tài chính mạnh

Với những bề dày thành tích trong cả hoạt động kinh doanh lẫn thành tích xãhội, Ngân hàng Quân đội luôn được NHNN đánh giá và xếp loại A Đặc biệt Ngânhàng Quân đội đã vinh dự được Thủ tướng Chính phủ trao tặng bằng khen vì thànhtích xuất sắc, được nhận giải thưởng “Nhân ái Việt Nam” vì những hoạt động đónggóp cho cộng đồng và được bình chọn là “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011”.Những giải thưởng tiêu biểu của Ngân hàng Quân đội phải kể đến là giải thưởng

“Quả cầu vàng 2008”, giải thưởng “Trí tuệ Việt Nam 2008”, giải thưởng “Sao vàngĐất Việt 2010”, giải thưởng “Tin và dùng 2011”,

Chi nhánh Tây Hà Nội được thành lập vào tháng 4 năm 2008 Chi nhánh Tây

Hà Nội đặt tại Km4 - Đường Lê Văn Lương kéo dài- Khu đô thị Nam Cường thuộcquận Hà Đông

Trong 5 năm hoạt động kể từ khi thành lập đến nay, tuy phải đương đầu vớinền kinh tế khó khăn, thị trường cạnh tranh gay gắt, MB Tây Hà Nội không tránhkhỏi những khó khăn trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh- tiền tệ nhưng bằng ý chívươn lên từ nội lực của gần 100 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặtchẽ của Ngân hàng TMCP Quân đội, NHNN thành phố Hà Nội, của các cấp, cácngành chính quyền địa phương, từng bước MB Tây Hà Nội đã lập lại thế chủ động,hòa nhập với cơ chế thị trường mở cửa, nâng cao năng lực canh tranh, đứng vững vàngày càng phát triển, góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, luôn giữ vững là đơn vị kinh doanh xuất sắc trong hệ thống NHTMCP Quânđội [5][6]

1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Tây Hà Nội có 4 phòngban, 4 phòng giao dịch và gần 100 cán bộ công nhân viên Về cơ cấu tổ chức, banlãnh đạo MB Tây Hà Nội bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và các trưởng phòngban trực thuộc

4

Trang 20

S Giám đốc: Lê Đình Luật.

S Phó giám đốc: Nguyễn Phương Loan.

S Các phòng ban bao gồm: Phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán, phòng

kinh doanh, phòng quản lý tín dụng Các phòng ban thực hiện nhiệm vụ dưới

sự quản lý, điều hành của ban giám đốc

Hình 1: Sơ đồ tổ chức NHTMCP Quân đợi- chi nhánh Tây Hà Nội

❖ Ban Giám đốc

Bao gồm một Giám đốc và một Phó giám đốc Ban giám đốc có chức năngđiều hành sự hoạt động của chi nhánh Ban giám đốc là nơi xét duyệt cuối cùng mọivấn đề tại chi nhánh, là đại diện cho chi nhánh để đề xuất các ý kiến lên Hội sởchính Ban giám đốc có quyền khen thưởng đối với mọi cá nhân xuất sắc và kỷ luậtđối với các cá nhân mắc khuyết điểm

Trang 21

S Hạch toán bù trừ, báo Có tài khoản khách hàng, theo dõi thu chi nội bộ.

S Lập và kiểm tra bảng cân đối, các báo cáo hàng tháng, hàng năm gửi về hội

sở và các cơ quan có liên quan như NHNH, Cục thuế, Cục thông tin

S Tổng hợp báo cáo số liệu hàng ngày cho Giám đốc

S Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính

S Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của MB

S Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hoạch toán, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo theo quy định

S Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quyđịnh

S Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

S Thực hiện các nhiệm vụ các do giám đốc giao cho

❖ Phòng kinh doanh

S Nghiên cứu và xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, đềxuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng, mở rộng tín dụng theo

kế hoạch đã đề ra, lựa chọn biện pháp cho vay có hiệu quả và an toàn

S Thẩm định và đề xuất cho vay đối với các dự án tín dụng theo ủy quyền,thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình giám đốc ngân hàng theo phâncấp

S Tiếp nhận các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước

S Xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm, theo dõi, đánh giá, tổng kết, rútkinh nghiệm

S Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và cóbiện pháp đề xuất, giúp lãnh đạo kiểm tra, đôn đốc các hoạt động tín dung

S Tổng hợp, báo cáo, kiểm tra chuyên đề theo quy định và các nhiệm vụ khác

6

Trang 22

\^Năm 9 Chênh

lệch(+/-)

lệch(+/-)

Tỷ lệ(%)

S Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh.

S Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định.

S Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

❖ Phòng giao dịch

S Huy động vốn VNĐ, ngoại tệ có kỳ hạn và không kỳ hạn của tổ chức, cánhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiếp kiện

S Các hình thức huy động khác được tổng giám đốc và NHNN cho phép

S Cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của kháchhàng, xác nhận số dư tài khoản, xác nhận chữ ký, xác nhận năng lực tàichính, liệt kê giao dịch tài khoản, sao lục chứng từ và các dịch vụ khác

S Cung cấp các phương tiện thanh toán, chuyển tiền, thu hộ- chi hộ,chi trả kiềuhối, chuyển tiền trong nước và ngoài nước, thanh toán trong nước, dịch vụngân hàng điện tử, thẻ, phát hành và thanh toán thẻ thanh toán, thẻ tín dụng

S Quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng thẻ

S Kinh doanh ngoại tệ

Trang 23

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh MB Tây Hà Nội trong năm 2009- 2011

(Nguồn: Phòng kế toán MB Tây Hà Nội)

7

Trang 24

1.2 Giới thiệu về cho vay khách hàng cá nhân tại MB

1.2.1 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất

❖ Tiện ích

S Mức cho vay tối đa: 80% nhu cầu tài chính của khách hàng.

S Thời hạn cho vay tối đa: 180 tháng.

S Thủ tục đơn giản.

S Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: từ 1 đến 3 ngày làm việc

S Phương thức trả nợ linh hoạt, khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn: trả góp/trả gốc cuối kỳ, trả lãi định kỳ trên dư nợ giảm dần

> Chấp nhận nhiều loại tài sản đảm bảo: bất động sản, giấy tờ có giá,phương tiện vận tải

> Khách hàng có thể được ân hạn trả gốc trong thời hạn 12 tháng

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự

S Khách hàng có độ tuổi từ 20 đến dưới 55 tuổi (đối với nữ) và 60 tuổi (đối vớinam)

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo ngồn trả nợ cho khoản vay

S Khách hàng thực hiện các thủ tục đảm bảo tiền vay theo quy định của MB

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của MB)

S Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu

S Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

S Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo/ bảo lãnh

1.2.2 Cho vay mua căn hộ, nhà đất dự án

❖ Tiện ích

S Mức cho vay tối đa: 80% nhu cầu tài chính của khách hàng

S Thời hạn cho vay tối đa: 240 tháng

S Thủ tục đơn giản

S Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: từ 1 đến 3 ngày làm việc

S Phương thức trả nợ linh hoạt, Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn: trả góp/trả gốc cuối kỳ, trả lãi định kỳ trên dư nợ giảm dần

S Chấp nhận nhiều loại tài sản đảm bảo: quyền tài sản từ Hợp đồng mua bán,Hợp đồng thuê dài hạn, Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng chuyển nhượng vàHợp đồng nhận chuyển nhượng lại căn hộ, nhà, đất dự án Ngoài ra, MB

Trang 25

còn nhận các tài sản độc lập với khoản vay như: bất động sản, giấy tờ có giá,phương tiện vận tải.

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự.

S Khách hàng có độ tuổi từ 20 đến dưới 55 tuổi (đối với nữ) và 60 tuổi (đối

với nam)

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo ngồn trả nợ cho khoản vay

S Khách hàng thực hiện các thủ tục đảm bảo tiền vay theo quy định của MB

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của MB)

S Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu

S Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

S Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo/ bảo lãnh

S Các giấy tờ liên quan đến việc mua căn hộ, nhà đất dự án [3][7]

1.2.3 Cho vay mua ô tô

❖ Tiện ích

S Mức cho vay tối đa: 95% nhu cầu vốn ( tiền mua xe+ tiền bảo hiểm vật

chất+ lệ phí trước bạ) của khách hàng

S Thời hạn cho vay tối đa 60 tháng

S Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: 1-2 ngày làm việc

S Phương thức trả nợ linh hoạt, có nhiều lựa chọn cho khách hàng: trả góp, trảgốc cuối kỳ, trả lãi trên dư nợ giảm dần

S Tài sản đảm bảo đa dạng: chính chiếc xe mua hoặc bất động sản, giấy tờ cógiá, phương tiện vận tải độc lập với vốn vay

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo ngồn trả nợ cho khoản vay

S Khách hàng thực hiện các thủ tục đảm bảo tiền vay theo quy định của MB

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của MB)

S Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu

S Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

S Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo/ bảo lãnh

S Các giấy tờ liên quan đến việc mua xe [3][7]

9

Trang 26

1.2.4 Cho vay sản xuất kinh doanh

❖ Tiện ích

S Mức cho vay tối đa: 80% nhu cầu tài chính của khách hàng

S Thời hạn cho vay tối đa: 120 tháng

S Thủ tục đơn giản.

S Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: từ 1 đến 3 ngày làm việc

S Phương thức vay vốn đa dạng, phù hợp với mọi loại hình kinh doanh củakhách hàng: vay theo món, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo hạn mứcthấu chi

S Phương thức trả nợ linh hoạt, có nhiều chọn lựa cho khách hàng: trả góp, trảgốc cuối kỳ, trả lãi trên dư nợ giảm dần

S Chấp nhận nhiều loại tài sản đảm bảo: quyền phát sinh từ Hợp đồng thuêgian hàng, quầy hàng , giấy tờ có giá, phương tiện vận tải, bất động sản độclập với vốn vay

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng có giấy phép đăng ký kinh doanh còn hiệu lực đối với nhữngngành nghề bắt buộc phải đăng ký kinh doanh

S Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo ngồn trả nợ cho khoản vay

S Khách hàng thực hiện các thủ tục đảm bảo tiền vay theo quy định của MB

❖ Hồ sơ vay vốn:

S Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của MB)

S Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu

S Đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

S Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

S Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo/ bảo lãnh

S Phương án kinh doanh/Dự án đầu tư [3][7]

1.2.5 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

❖ Tiện ích

S Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: trong vòng

30 phút khách hàng sẽ nhận được tiền vay

S Mức cho vay lên tới 97% giá trị của GTCG

S Thời hạn cho vay linh hoạt phù hợp với nhu cầu của khách hàng

S Lãi suất ưu đãi và cạnh tranh

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự

S Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay không vi phạm pháp luật

Trang 27

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị vay vốn (Theo mẫu của MB)

S CMND/Hộ chiếu của khách hàng hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

S Giấy tờ có giá và các giấy tờ uỷ quyền hợp pháp (nếu có) [3][7].

1.2.6 Cho vay thấu chi tài khoản

❖ Tiện ích

S Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng

S Hạn mức thấu chi lớn, tối đa lên tới 5 tỷ đồng

S Phương thức thấu chi đa dạng: rút tiền mặt/chuyển khoản tại quầy, ATM,POS, eMB

S Lãi suất cạnh tranh, lãi chỉ phát sinh trên số dư thấu chi thực tế của kháchhàng

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại MB

S Khách hàng được trả lương qua tài khoản tại MB, thời gian làm việc tại Đơn

vị quản lý tối thiểu là 01 năm (đối với khách hàng không có TSBĐ)

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị cấp hạn mức thấu chi (theo mẫu của MB)

S Giấy CMND/Hộ chiếu và Hộ khẩu/Sổ tạm trú (KT3)

S Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (Đối với trường hợp TSBĐ không phải

là sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi do MB phát hành)

S Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

S Hồ sơ tài sản bảo đảm (nếu có) [3][7]

1.2.7 Cho vay tín chấp

❖ Tiện ích:

S Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng

S Mức cho vay tối đa lên tới 500 triệu đồng

S Thời hạn cho vay tối đa lên tới 48 tháng

S Phương thức trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng tiền của khách hàng: trả gốc,lãi theo niên kim cố định, trả gốc lãi add-on, trả gốc, lãi theo dư nợ giảm dần

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có độ tuổi không quá 55 đối với nữ và 60 đối với nam tại thờiđiểm kết thúc khoản vay

S Khách hàng có hộ khẩu tại Tỉnh/thành phố nơi MB có trụ sở

S Khách hàng được trả lương qua tài khoản tại MB, thời gian làm việc tại Đơn

vị quản lý tối thiểu là 01 năm

11

Trang 28

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đơn đề nghị vay vốn kiêm cam kết trả nợ (theo mẫu của MB).

S Giấy CMND/Hộ chiếu và Hộ khẩu/Sổ tạm trú (KT3).

S Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hàng tháng.

S Giấy xác nhân tình trạng hôn nhân.

S Giấy tờ chứng minh địa chỉ nơi ở hiện tại [3][7]

1.2.8 Cho vay ứng tiền bán chứng khoán

❖ Tiện ích

S Thời gian cho vay tối đa: 03 ngày làm việc

S Mức cho vay: Tối đa bằng số tiền bán chứng khoán (sau khi đã trừ phí giaodịch và lãi tiền vay)

S Lãi suất cho vay cạnh tranh

S Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, giải ngân ngay trongngày

❖ Điều kiện vay vốn

S Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

S Khách hàng là chủ tài khoản giao dịch chứng khoán hoặc là người được ủyquyền hợp pháp từ chủ tài khoản

S Khách hàng cam kết sử dụng vốn không vi phạm pháp luật

❖ Hồ sơ vay vốn

S Đề nghị vay ứng trước tiền bán chứng khoán (theo mẫu MB)

S Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu

S Giấy ủy quyền của chủ tài khoản (nếu có)

S Thông báo giao dịch khớp lệnh bán chứng khoán

S Xác nhận và cam kết của Công ty chứng khoán [3][7]

1.2.9 Cho vay cổ phần hóa

❖ Tiện ích

S Mức cho vay tối đa

> Đối với cổ phiếu ưu đãi: tối đa 100% tổng giá trị cổ phần theo giá bán

ưu đãi

> Đối với cổ phiếu đăng ký tự do: tối đa 50% tổng giá trị cổ phần theogiá đấu thực tế

> Thời hạn cho vay tối đa: 36 tháng

S Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng: 2 - 3 ngày làm việc

S Tài sản đảm bảo đa dạng: cổ phiếu hình thành từ vốn vay hoặc giấy tờ cógiá, bất động sản, ô tô độc lập với vốn vay

❖ Điều kiện vay vốn

Trang 29

V Nếu Khách hàng là CBCNV của DN cổ phần hóa

> Khách hàng có hợp đồng lao động không xác định thời hạn/Hợp đồnglao động có thời hạn từ 01 năm trở lên

> Có xác nhận của Doanh nghiệp cổ phần hóa về mức thu nhập và thâmniên công tác

V Nếu Khách hàng là Nhà đầu tư cá nhân

> Khách hàng có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại Tỉnh/Thành phố nơi

MB thực hiện cho vay vốn có trụ sở

> Không quá 60 tuổi tại thời điểm vay vốn

❖ Hồ sơ vay vốn

V Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của MB)

V Giấy tờ nhân thân: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3

V Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ

V Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm/bảo lãnh

V Các giấy tờ liên quan đến việc mua cổ phần phát hành lần đầu [3][7]

ngân hàng

1.3.1 Mô tả bài toán

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ cho các mục đích như tiêudùng, sản xuất kinh doanh, mua chung cư, sửa chữa nhà cửa Khách hàng sẽ đếnngân hàng làm thủ tục vay vốn

V Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CV QHKH kiểm tra sơ bộ cácđiều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.Khi đã hoàn thiện hồ sơ vay vốn khách hàng nộp hồ sơ vay vốn cho CVQHKH

Về cơ bản một bộ hồ sơ vay gồm có: Hồ sơ khách hàng, Hồ sơ khoản vay, Hồ

sơ bảo đảm tiền vay

CV QHKH là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ cần thiết đểcho vay

13

Trang 30

Sau khi kiểm tra giấy tờ đầy đủ, CV QHKH báo cáo TPTD hoặc người được

ủy quyền và tiếp tục tiến hành các bước trong quy trình Neu hồ sơ của khách hàngchưa đầy đủ, CV QHKH yêu cầu khách hàng hoàn thiện hồ sơ CV QHKH lậpphiếu tiếp nhận hồ sơ khách hàng

Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng để xác minh tính chínhxác của giấy tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời là căn cứ cho quyếtđịnh về việc cho phép vay vốn hay không, và quyết định đó có chính xác haykhông

❖ Thẩm định tài sản đảm bảo

CV QHKH chuyển Hồ sơ tài sản đảm bảo cho HT QHKH HT QHKH chịutrách nhiệm thẩm định tài sản đảm bảo Kết quả thẩm định chuyển cho TĐTD đểhoàn thiện báo cáo thẩm định tín dụng

TSĐB là cơ sở để ngân hàng có thể tiến hành thu hồi nợ đã cho khách hàngvay trong trường hợp khách hàng không trả nợ được, nâng cao trách nhiệm thựchiện cam kết trả nợ của khách hàng, phòng ngừa hành vi gian lận của khách hàng.Ngân hàng chủ yếu nhận những tài sản có tính thanh khoản cao, có giá trị và ítmất giá theo thời gian

❖ Xét duyệt

TĐTD gửi tờ trình tín dụng, Báo cáo Thẩm định tín dụng và hồ sơ tới cấp cóthẩm quyền tại chi nhánh để phê duyệt

1.3.1.2 Hoàn thiện hồ sơ, ký hợp đồng

❖ Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo phê duyệt

TĐTD nhận lại quyết định phê duyệt tín dụng từ cấp có thẩm quyền( kèm theo

hồ sơ) và chuyển đến HTQHKH, QHKH để thực hiện các bước tiếp theo

Trang 31

QHKH, TĐTD, HTQHKH họp để thống nhất các điều kiện, điều khoản củacác văn kiện tín dụng theo phê duyệt( nếu cần).

QHKH thông báo cho khách hàng các nội dung được phê duyệt liên quan đếnkhoản vay, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo phê duyệt( nếu có)

Nếu khách hàng không đồng ý với các điều kiện vay vốn mà MB đưa ra,QHKH cân nhắc và xin ý kiến của cấp có thẩm quyền để xem xét lại các điều kiệnđưa ra nhằm nâng cao lợi ích trong mối quan hệ với khách hàng Trong trường hợpnày thì quy trình được bắt đầu lại từ đầu

❖ Ký các văn kiện tín dụng

HTQHKH soạn thảo Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp theo quy định của

MB phù hợp với các nội dung được phê duyệt

QHKH giới thiệu khách hàng với HT QHKH để phối hợp ký các văn kiện tíndụng và hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật và của MB

Sau khi khách hàng hoàn thành ký các văn kiện tín dụng có liên quan,HTQHKH trình ký cấp có thẩm quyền

HTQHKH hoàn thiện các thủ tục liên quan đến TSĐB theo quy định của phápluật, quy định của MB

Trường hợp khách hàng không đồng ý với một số điều khoản tại các văn kiệntín dụng mà không làm thay đổi các điều kiện vay vốn mà MB đưa ra tại phê duyệt,CVQHKH, CV HTQHKH trao đổi, thống nhất và trình cấp có thẩm quyền ký hợpđồng xem xét, chỉ đạo

1.3.1.3 Giải ngân

❖ Nhận và lập hồ sơ

Khi khách hàng có nhu cầu giải ngân thì khách hàng sẽ nộp hồ sơ giải ngân

CV HTQHKH sẽ tiếp nhận hồ sơ giải ngân, kiểm tra điều kiện giải ngân( nếuQHKH nhận hồ sơ từ khách hàng sẽ thực hiện chuyển lại cho HT QHKH)

Trong trường hợp điều kiện giải ngân được đáp ứng, CV HTQHKH lập tờtrình giải ngân và chuyển cho phụ trách phòng/ bộ phận ký kiểm soát trình lãnh đạophê duyệt giải ngân

Nếu cấp có thẩm quyền tại chi nhánh là Giám đốc chi nhánh hoặc người được

ủy quyền duyệt giải ngân CV HTQHKH sẽ lập khế ước nhận nợ cho khách hàng vàchuyển tiền vào tài khoản của khách hàng

15

Trang 32

Trường hợp điều kiện giải ngân không được đáp ứng CV HTQHKH sẽ thôngbáo từ chối giải ngân đến khách hàng.

1.3.1.4 Quản lý, kiểm tra và thu hồi tín dụng

CV HTQHKH thường xuyên theo dõi, quản lý tài khoản/ giao dịch của kháchhàng, thông tin cho QHKH các diễn biến của tài khoản

CV QHKH thực hiện kiểm tra sau giải ngân: sử dụng vốn vay, tình hình khoảnvay, tình hình khách hang CV QHKH lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn

Trường hợp phát hiện có dấu hiệu rủi ro trong quá trình điều tra, CV QHKHchủ động báo cáo, đề xuất các biện pháp xử lý và trình lãnh đạo phòng, lãnh đạo chinhánh xem xét, chỉ đạo

CV HTQHKH theo dõi các điều kiện, điều khoản của hợp đồng, thông báocho khách hàng, CV QHKH về việc thực hiện các điều kiện của hợp đồng

Căn cứ vào lịch trả nợ CV HTQHKH lập thông báo trả nợ để thông báo choQHKH đôn đốc khách hàng trả tiền

Trong thời hạn vay, HTQHKH phải đánh giá lại TSĐB theo định kỳ hoặc nếunhư có biến động nhiều về giá trị tài sản đảm bảo

Khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với MB được thỏa thuận tronghợp đồng, phòng HT QHKH sẽ tiến hành giải chấp tài sản

Trong thời hạn vay, nếu khách hàng gặp phải những khó khăn khách quan,khách hàng gửi công văn xin sửa đổi hợp đồng tín dụng, nêu rõ nguyên nhân và đềnghị thay đổi lãi suất, gia hạn nợ hoặc thay đổi tài sản đảm bảo, CV QHKH lập tờtrình sửa đổi tín dụng và trình cấp có thẩm quyền đưa ra phê duyệt Những thay đổinày sẽ được cập nhập vào văn kiện tín dụng và các dữ liệu khác có liên quan, nếukhông sẽ gửi thông báo từ chối đến khách hàng

Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, CV QHKH tiến hành tất toán khoảnvay trước hạn và cũng tiến hành giải chấp TSĐB

Trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến hạn HTQHKH gửi thôngbáo nợ quá hạn đến khách hàng

Trang 33

1.3.2 Lưu đồ mô phỏng quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng MB

Lưu đồ này sẽ khái quát lại quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng MB đãđược mô tả ở trên, sẽ giúp nắm bắt dễ dàng quy trình cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng Quân đội MB- Chi nhánh Tây Hà Nội

Hình 2: Lưu đồ mô phỏng quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng Quân đội MB

17

Trang 34

Cụm động từ và bổ ngữ Cụm danh từ Nhận xét

hàng

Hồ sơ dữ liệu

đồng thế chấp TSĐB

Hồ sơ dữ liệu

Gửi báo cáo đánh giá khách hàng,

1.3.4 Nhận xét về quy trình cho vay ở ngân hàng Quân đội MB chi nhánh Tây

Hà Nội

❖ Ưu điểm

S Quy trình đã tách biệt được rõ ràng các chức năng kinh doanh, chức năng

quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp

S Quy trình được kiểm soát chặt chẽ từng khâu, từng bộ phận phòng ban thực

hiện từng chức năng khác nhau vì vậy quy trình được kiểm soát một cách chặtchẽ, chất lượng tín dụng được nâng cao, đối với mỗi món vay không phải mộtngười thực hiện mà là cả một đội ngũ chuyên viên đảm nhiệm

Chương này trình bày việc phân tích hệ thống quản lý cho vay, đưa ra cácphần cấu thành của mô hình nghiệp vụ tiếp đó là việc mô hình hóa các tiến trìnhnghiệp vụ, đưa ra mô hình thực thể mối quan hệ, mô hình dữ liệu logic

Từ dữ liệu mô tả bài toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân độiMB- Chi nhánh Tây Hà Nội ta lấy ra các “Cụm động từ và bổ ngữ”, “Cụm danh từ”

để lập bảng phân tích, từ bảng này ta dễ dàng xác định được các chức năng của hệthống và đưa ra nhận xét về tác nhân, hồ sơ dữ liệu Bảng này sẽ là đầu vào để xácđịnh các thành phần của mô hình nghiệp vụ

Trang 35

Lập khế ước nhận nợ Tờ trình sửa đổi hợp đồng

tín dụng

Hồ sơ dữ liệu

Trang 36

Cụm động từ và bổ ngữ Cụm danh từ Nhận xét

Tất toán tài khoản vay trước hạn

Lập báo cáo nợ quá hạn

Lập và gửi báo cáo

Bảng 2: Bảng phân tích, xác định Chức năng, Tác nhân, Hồ sơ

Trang 37

2.2 Phân tích tương tác để xác định tác nhân

20

Trang 38

Các chức năng chi tiết(lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2

8 Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

- Hợp đồng tín dụng

— Hợp đồng tài sản đảm bảo

- Hồ sơ giải ngân

Khách hàng ◄ -Từ chối giải ngân

-Khế ước nhận nợ

1

Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay —

I Công văn để nghị sửa đổi HĐTD -►

I Thông báo điều chỉnh hợp đồng

Thông báo từ chối điều chỉnh

Trang 40

Bảng 3: Nhóm dần các chức năng

Ngày đăng: 29/03/2022, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w