Tính cấp thiết của đề tài:Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, các ngân hàng khôngngừng đầu tư, phát triển hạ tầng công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý vào quytrình ngh
Trang 2KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CẢI TIẾN PHÂN CẤP THẢM QUYỀN TRONG HỆ THỐNG KHỞI TẠO VÀ QUẢN LÝ KHOẢN VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Khóa
Hệ
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thị Vân Anh 20A4040007 K20HTTTA K20
Đại học chính quy ThS Nguyễn Thị Thùy Anh
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô giáo Học viện Ngân hàng, đặcbiệt là quý thầy cô khoa Hệ thống thông tin quản lý đã giảng dạy, truyền đạt chochúng em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Đồng thời,định hướng, tạo điều kiện giúp chúng em có cơ hội thực tập tại các ngân hàng,doanh nghiệp lớn, vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế làm việc, pháttriển kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp vô giá
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
và chân thành tới cô Nguyễn Thị Thùy Anh vì đã huớng dẫn tận tình trong suốt quátrình thực hiện đề tài của em Và em cũng xin cảm ơn tất cả anh/chị trong công tyTNHH Hệ thống thông tin FIS đã góp ý, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luậntốt nghiệp
Trong thời gian qua, em đã cố gắng tập trung, nỗ lực để hoàn thành tốt bàikhóa luận của mình, bên cạnh thực hiện tích cực vai trò thực tập tại công ty FIS.Tuy nhiên, thời gian và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh được những saisót trong quá trình thực hiện đề tài của mình Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý,
bổ sung của tất cả các thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Em xin cam đoan kết quả đạt được trong báo cáo khóa luận là sản phẩmnghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân em Trong toàn bộ nội dung của báo cáo,những điều được trình bày hoặc là của cá nhân em hoặc là được tổng hợp từ nhiềunguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được tríchdẫn hợp pháp.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quyđịnh cho lời cam đoan của mình
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LÊ THỊ VÂN ANH
11
Trang 5NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)
Hà Nội, ngày tháng năm 2021Người nhận xét
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 6Tính cấp thiết của đề tài:
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, các ngân hàng khôngngừng đầu tư, phát triển hạ tầng công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý vào quytrình nghiệp vụ của mình, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng nhằm tự động hóa quytrình thủ công, nâng cao khả năng lưu trữ bảo mật dữ liệu, rút ngắn thời gian thựchiện quy trình, cải tiến năng suất, tạo lợi thế cạnh tranh thu hút nhà đầu tư và kháchhàng Khóa luận "phân tích giải pháp cải tiến phân cấp thẩm quyền của hệ thốngkhởi tạo, quản lý khoản vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt NamBIDV" phát triển công nghệ nhằm đưa hệ thống tốt nhất đến với khách hàng, cảithiện chất lượng dịch vụ cũng như đáp ứng nhu cầu quản lý, hệ thống hóa quy trìnhtín dụng là một trong những ưu tiên của doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Về nội dung khóa luận: Sinh viên đã nêu được tổng quan hệ thống, phântích được thực trạng của hệ thống, nêu rõ được những tồn tại trong hệ thống Từ đóđưa ra giải pháp cải tiến cho hoạt động phân cấp thẩm quyền và đưa ra được nhữngđánh giá so sánh về kết quả sau khi cải tiến trong môi trường kiểm thử thực tế
- Về ý thức và thái độ: Sinh viên có tính chủ động cao trong việc tìm hiểu tàiliệu và phối hợp chặt chẽ với đon vị thực tập trong quá trình làm khóa luận Tiến độbáo cáo định kỳ với giảng viên hướng dẫn được thực hiện nghiêm túc và có cố gắngtrong việc chỉnh sửa nội dung theo sự hướng dẫn
Hạn chế:
Sinh viên có cố gắng vận dụng vốn kiến thức và nỗ lực bản thân để hoànthành tốt đề tài khóa luận nhưng với hiểu biết, kinh nghiệm và năng lực còn hạn chếnên không thể tránh khỏi những thiếu sót về mặt trình bày, lập luận và chứng minhquan điểm Mặt khác, do yếu tố khách quan về dịch bệnh trên cả nước và bảo mật
dữ liệu từ phía công ty nên đã ảnh hưởng đến sự tiếp cận thông tin, tài liệu trongquá trình làm khóa luận, tiến độ công việc vì thế cũng bị chậm lại Do đó, khóa luậnmới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu, phân tích, đánh giá cải tiến ở module phâncấp thẩm quyền trong hệ thống khởi tạo và quản lý khoản vay SmartLender của
iv
Trang 7công ty FIS và từ thực tế yêu cầu của ngân hàng TMCP Phát triển và Đầu tư ViệtNam BIDV.
Ket luận: Căn cứ vào tiêu chuẩn, yêu cầu của khóa luận và kết quả ứng dụng, tôi
đồng ý để sinh viên được bảo vệ khóa luận trước Hội đồng
Hà Nội, ngày tháng năm 2021Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 8LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM KẾT ii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH ẢNH xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ THỐNG BIDV-SMARTLANDER 4
1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập 4
1.1.1 Sự thành lập và phát triển 4
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 5
1.1.3 Những thành tựu đạt được 6
1.1.4 Bộ máy tổ chức của FIS 7
1.2 Tổng quan về hệ thống BIDV-SmartLender 8
1.2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
8 1.2.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng 8
1.2.3 Giới thiệu Hệ thống BIDV-SmartLender 10
1.3 Tổng quan hệ thống SMLC 12
1.3.1 Cấu hình hệ thống và nguyên tắc chung 12
1.3.2 Người dùng hệ thống 13
1.3.3 Luồng công việc hoàn chỉnh của hệ thống: 13
1.4 Quy trình phê duyệt CAS 18
1.4.1 Bảng mô tả tổng quát về quy trình thực hiện 18
1.4.2 Bảng mô tả chi tiết các bước thực hiện quy trình 19
1.4.3 Hình ảnh giao diện thuộc quy trình 21
1.5 Tổng quan yêu cầu người dùng 23
1.5.1 Nguyên nhân phát sinh yêu cầu 23
1.5.2 Nội dung yêu cầu và vai trò của đề tài 23
1.5.3 Nhận xét quy trình hiện tại 23
vi
Trang 9Từ viết tắt Mô tả
SMLC
SmartLender Commercial: Hệ thống khởi tạo và quản lý khoản vay
CLIMS
Collateral and Limits Management System: Hệ thống Quản lý Hạn mức và Tài sản đảm bảo
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 24
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN TRONG HỆ THỐNG SMLC 25
2.1 Mô hình quy trình phê duyệt hồ sơ tín dụng tại BIDV áp dụng trên SMLC 25 2.1.1 Các tác nhân tham gia vào quy trình 26
2.1.2 Các bước thực hiện phê duyệt hồ sơ tín dụng 27
2.2 Module phân cấp thẩm quyền trong hệ thống SMLC 32
2.2.1 Mô tả hoạt động 32
2.2.2 Nguyên tắc hoạt động 35
2.2.3 Vai trò 36
2.2.4 Đánh giá module phân cấp thẩm quyền 36
2.3 Đề xuất giải pháp 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 39
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN MODULE PHÂN CẤP THẨM QUYỀN 40
3.1 Tổng quát mô hình đề xuất 40
3.2 Xây dựng ma trận điều kiện 41
3.2.1 Các tiêu chí điều kiện đầu vào 42
3.2.2 Cấu trúc role và các mức phê duyệt 43
3.2.3 Thiết lập ma trận điều kiện 58
3.2.4 Kiểm soát ma trận 62
3.3 Đáp ứng của module đề xuất với yêu cầu người dùng 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
DANH MỤC CHỮ VIET TẮT
Trang 10Corp Corporate: doanh nghiệp
^^FI Financial institutions: khách hàng định chế tài chính
~ C C Credit Committee: ủy ban tín dụng
CA Credit Approver: người phê duyệt tín dụng
RM Relationship Manager: chuyên viên quan hệ khách hàng
RMTL Relationship Manager Team Lead: trưởng nhóm quản lýquan hệ khách hàng
Trang 11Từ viết tắt Mô tả
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng mô tả tổng quát quy trình phê duyệt CAS 18
Bảng 1.2: Bảng mô tả các bước thực hiện quy trình phê duyệt CAS 19
Bảng 2.1: Mô tả các bước lập báo cáo đề xuất, nhập liệu 27
Bảng 2.2: Bảng mô tả chi tiết Bước 2 28
Bảng 2.3: Bảng mô tả chi tiết Bước 3 28
Bảng 2.4: Bảng mô tả chi tiết Bước 3’ 29
Bảng 2.5: Bảng mô tả chi tiết Bước 4 29
Bảng 2.6: Bảng mô tả chi tiết Bước 5 30
Bảng 2.7: Bảng mô tả chi tiết Bước 6 31
Bảng 2.8: Bảng mô tả chi tiết Bước 7 32
Bảng 3.1: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 1 47
Bảng 3.2: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 2 48
Bảng 3.3: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 3 49
Bảng 3.3: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 4 50
Bảng 3.5: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 6 52
Bảng 3.6: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 7 53
Bảng 3.7: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 8 54
Bảng 3.8: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 9 55
Bảng 3.9: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 10 56
Bảng 3.10: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 11 57
Bảng 3.11: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 12 57
Bảng 3.12: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 13 58
Bảng 3.13: Danh sách cấp phê duyệt Bộ 14 58
Bảng 3.14: Các giá trị của Customer Type 61
Bảng 3.15: Bảng so sánh thời gian hệ thống load vào trang đệ trình ở hai trường hợp chạy ma trận và không chạy ma trận (đơn vị: s) 65
Trang 14Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy của FIS 7
Hình 1.2: Mô hình tổng quan hệ thống 10
Hình 1.3: Sơ đồ luồng công việc hoàn chỉnh của hệ thống SMLC 13
Hình 1.4: Quy trình xử lý hồ sơ khách hàng 13
Hình 1.5: Giao diện thanh tác vụ CAS Summary trong hệ thống 16
Hình 1.6: Giao diện thanh tác vụ các tab con của CAS 16
Hình 1.7: Màn hình giao diện trong trang đệ trình 22
Hình 1.8: Chọn cấp phê duyệt trong trang đệ trình 22
Hình 1.9: Các nút lựa chọn trên trang đệ trình 22
Hình 2.1: Quy trình phê duyệt hồ sơ tín dụng 25
Hình 2.2: Màn hình giao diện khi người dùng cập nhật cấp phê duyệt 33
Hình 2.3: Màn hình giao diện khi người dùng chọn cấp phê duyệt 34
Hình 2.4: Màn hình giao diện của Approver1 trong trang đệ trình 34
Hình 2.5: Màn hình phê duyệt của Approver3 35
Hình 3.1: Mô hình tổng quát đề xuất 40
Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc role 45
Hình 3.3: Mô hình ma trận tổng quát 59
Hình 3.4: Ví dụ về bảng ma trận phân cấp thẩm quyền phê duyệt của Bộ 1 với 30 tiêu chí 60
Hình 3.5: Màn hình form đệ trình sau khi áp dụng ma trận 64
Hình 3.6: Quá trình thêm và chọn cấp phê duyệt trong module ban đầu 66
Hình 3.7: Thời gian trễ của hệ thống ở chế độ chưa chạy ma trận khi load vào trang đệ trình 66
xi
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, tín dụng xuất hiện và tồn tại như một sự cần thiết khách quantrong nền kinh tế, được cung cấp bởi những thành phần và đối tượng khác nhau,trong đó không thể thiếu sự góp mặt của ngân hàng Đối với cá nhân, hộ gia đình,tín dụng ngân hàng giúp cho họ có cuộc sống ổn định, sung túc hơn bằng việc muatrả góp những thứ cần thiết, tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡngcon cái Đối với doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu về vốn
để mở rộng sản xuất, đẩy mạnh trao đổi, phân phối, kéo nhu cầu tương lai về hiệntại Đối với ngân hàng, lĩnh vực tín dụng luôn đóng vai trò then chốt trong hoạtđộng kinh doanh, là hoạt động truyền thống đem lại phần lớn thu nhập và thúc đẩytăng trưởng kinh tế của ngân hàng nói riêng và quốc gia nói chung
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin hiện nay, các ngân hàngkhông ngừng đầu tư, phát triển hạ tầng công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lývào quy trình nghiệp vụ của mình, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng nhằm tự động hóaquy trình thủ công, nâng cao khả năng lưu trữ bảo mật dữ liệu, rút ngắn thời gianthực hiện quy trình, cải tiến năng suất, tạo lợi thế cạnh tranh thu hút nhà đầu tư vàkhách hàng Tuy nhiên, các hệ thống thông tin quản lý không phải lúc nào cũng đápứng được hết các yêu cầu nghiệp vụ trong hoạt động tín dụng nói riêng và tất cả cácnghiệp vụ ngân hàng nói chung Cùng với đó là một số vấn đề trong hệ thống cầnđược cải tiến để phù hợp với nhu cầu thực tế đặt ra của ngân hàng, hạn chế rủi ro,nâng cao an toàn và chất lượng nghiệp vụ
Trải qua hơn 60 năm thành lập và phát triển, ngân hàng Thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành ngân hàng đứng đầu thị trường
về thị phần tín dụng cũng như về quy mô dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư
Do đó, quản lý hoạt động tín dụng luôn được các cấp lãnh đạo BIDV đặc biệt quantâm và chú trọng Năm 2017, ngân hàng BIDV và Công ty hệ thống thông tin quản
lý FIS đã chính thức ký kết hợp đồng xây dựng hệ thống hỗ trợ khởi tạo và quản lýkhoản vay Smartlender Đối với sự tin tưởng và kỳ vọng từ phía khách hàng, FISkhông ngừng nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi, phát triển công nghệ nhằm đưa hệ thống
Trang 16tôt nhất đến với khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như đáp ứng nhu cầuquản lý, hệ thống hóa quy trình tín dụng Tuy nhiên, trong quá trình kiểm thử hệthống, ngân hàng BIDV nhận thấy có điểm không phù hợp với quy trình thẩm định
và phê duyệt tín dụng thực tế tại ngân hàng Do đó, trong thời gian thực tập và tiếpxúc với môi trường kiểm thử hệ thống tại công ty FIS, em đã lựa chọn hướng
nghiên cứu: "PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CẢI TIẾN PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA HỆ THỐNG KHỞI TẠO, QUẢN LÝ KHOẢN VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV".
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu: phân tích hoạt động đệ trình phê duyệt tín dụng của hệ thống sau khi
khởi tạo, cập nhật dữ liệu khoản vay khách hàng, phân tích module phân cấp thẩmquyền, thấy được ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp cải tiến module phân cấpthẩm quyền
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập và hệ thống khởi tạo, phê duyệt khoảnvay
- Phân tích thực trạng triển khai của module phân cấp thẩm quyền phê duyệt tựđộng trong hệ thống Hiểu được luồng xử lý và thấy được điểm cần cải thiện, đápứng được yêu cầu của ngân hàng trong thực tiễn
-Phân tích, thiết kế nâng cấp module giúp hoàn thiện quá trình phê duyệt tíndụng, hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV
3 Ý nghĩa thực tiễn
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn tiềm tàng những rủi ro, nhất là khi ápdụng vào hệ thống quản lý quy trình tín dụng còn tồn tại một số lỗ hổng, nếu khôngphát hiện và khắc phục kịp thời sẽ gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thịtrường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản Nhất là trong thờiđại ngày nay, Ngân hàng càng phải bắt kịp xu thế công nghệ hóa, hiện đại hóa quytrình của mình để tạo lợi thế cạnh tranh trước đối thủ và uy tín trong mắt kháchhàng, nhà đầu tư
2
Trang 17Đối với hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay của ngân hàng BIDV, việccải tiến phân cấp thẩm quyền tự động trong hệ thống sẽ giúp hạn chế những sai sót,gian lận trong quá trình thẩm định, phê duyệt tín dụng, qua đó góp phần hoàn thiện
hệ thống, đem lại sự an tâm, hài lòng từ phía khách hàng
4 Ket cấu của đề tài:
Nội dung của khóa luận gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan đơn vị thực tập và hệ thống BIDV-Smartlander
Chương 1 trình bày về các nội dung: giới thiệu về đơn vị thực tập FIS và ngânhàng BIDV, đồng thời mô tả tổng quan hệ thống Hỗ trợ khởi tạo và phê duyệt khoảnvay SmartLender, tổng quan cấu hình SMLC, tổng quan quy trình phê duyệt hồ sơtín dụng và nêu lên yêu cầu người dùng
Chương 2: Phân tích thực trạng phân cấp thẩm quyền trong hệ thống SMLC
Chương 2 trình bày quy trình phê duyệt khoản vay của hệ thống, thực trạngmodule phân cấp thẩm quyền, nêu lên ưu nhợc điểm và đề xuất cải tiến
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải tiến module phân cấp thẩm quyền
Chương 3 tập trung vào giải pháp cải tiến thông qua phân tích xây dựng matrận thẩm quyền phê duyệt nhằm mục tiêu tự động quá trình khởi tạo danh sách cấpphê duyệt, so sánh được sự tối ưu của mô hình so với yêu cầu người dùng sau khicải tiến
Trang 18CHƯƠNG I: TỎNG QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ
có hơn 3000 nhân sự với 2 chi nhánh trong nước (Hà Nội, TP.HCM), văn phòng đạidiện ở các tỉnh và 4 chi nhánh ở nước ngoài (Bangladesh, Myanmar, Lào,Campuchia) Công ty có trụ sở chính ở Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72,E6 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
4
Trang 191.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Gần 30 năm hoạt động, FIS cung cấp các giải pháp phần mềm và dịch vụ côngnghệ thông tin trong các lĩnh vực như: khối lĩnh vực công, Tài chính - Ngân hàng,Giao thông vận tải, Y tế, Điện tử viễn thông,
Ở khối lĩnh vực công, FIS đã nghiên cứu hàng loạt các giải pháp công nghệthông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước tại 22 thànhphố và tỉnh thành trên khắp Việt Nam và là đối tác tận tụy lâu dài của nhiều bộ banngành thuộc chính phủ Hiện nay, FIS là đơn vị tiên phong trong cho công cuộc xâydựng các giải pháp cho thành phố thông minh Đặc biệt là giải pháp Chính Phủ số,
mở ra cách thức mới trong việc cung cấp các dịch vụ công, cho phép người dândoanh nghiệp và các cơ quan tổ chức tham gia vào quá trình đưa ra quyết định củachính phủ Trong lĩnh vực tài chính công, năm 2008, FIS là tổng thầu cho dự ánquản lý thuế thu nhập cá nhân cho ngành thuế Việt Nam Dấu mốc này mở ra mộtchặng đường mới đưa FIS vươn ra thế giới với các dự án lớn tại Campuchia,Bangladesh
Với lĩnh vực Tài chính-Ngân hàng, FIS tham gia quá trình tin học hóa từ năm
1995 với nhiều giải pháp lõi và tổng thể Hiện nay FIS là đơn vị cung cấp giải pháphàng đầu cho Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng sở giao dịch và Trung tâm Lưu
ký Chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty chứng khoán và tổchức tài chính trong và ngoài nước, cùng với đó tiếp tục tiên phong với các giảipháp ngân hàng số
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, với mục tiêu giải bài toán giao thông chocác đô thị bằng công nghệ thông tin, FIS đưa chiến lược giao thông thông minh vớicác giải pháp công nghệ tiết thực hiệu quả: hệ thống vé tàu điện tử, hệ thống giaothông thông minh cho Thành Phố Hà Nội, Thành Phố Chí Minh, hay tiên phongtrong các giải pháp giám sát giao thông thông minh thu phí tự động không dừng và
Trang 20trong bối cảnh của cách mạng công nghiệp lần thứ tư và cơ chế chế tự chủ bệnhviện FIS ứng dụng nhiều công nghệ 4.0 như trí tuệ nhân tạo AI, phân tích dữ liệulớn Big Data, điện toán đám mây Cloud, di động mobility, kết nối vạn vật IOT.Đối với viễn thông, FIS đã nghiên cứu xây dựng bộ danh mục sản phẩm, giảipháp hỗ trợ nghiệp vụ, vận hành dịch vụ giá trị gia tăng, tuân thủ các chuẩn mựcquốc tế ngặt nghèo nhất Đã có hơn 20 nhà mạng viễn thông trên thế giới và hơn50.000.000 thuê bao đã và đang thực hiện giải pháp của FIS trong hoạt động kinhdoanh.
Bên cạnh các giải pháp chuyên ngành, thành công của FIS còn được ghi dấu
ấn bởi các giải pháp đa ngành: quản trị nguồn lực chuyên nghiệp ERP, quản trị quan
hệ khách hàng EAM, quản trị nguồn lực HCM, hệ thống báo cáo quản trị thôngminh BI
1.1.3 Những thành tựu đạt được
Sứ mệnh của FIS là nỗ lực trở thành nhà cung cấp giải pháp phần mềm và dịch
vụ công nghệ thông tin có uy tín trên toàn cầu, sáng tạo các giá trị vì khách hàng,đem lại thành công cho các thành viên, đóng góp cho cộng đồng Những dự án nổibật của FIS:
1996: Triển khai dự án đưa Internet vào Việt Nam
2005: Triển khai Hệ thống kết nối Thuế - Kho bạc - Tài chính - Hải quan ViệtNam
2008: Dự án Quản lý thuế thu nhập cá nhân - Bộ Tài chính Việt Nam
2010: Liên doanh TELEHOUSE với Nhật Bản
2013: Triển khai Hệ thống thông tin quản lý Tài chính - Bộ Tài chính và Kinh
tế Campuchia
2015: Triển khai hệ thống ứng dụng quản lý thuế VAT (IVAS) cho cơ quanthuế Bangladesh
Ngoài ra, còn có các dự án lớn nhỏ trên khắp các tỉnh thành, một trong số đó
là dự án Trang bị giải pháp quản lý khoản vay mà FIS đang triển khai với Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
6
Trang 211.1.4 Bộ máy tổ chức của FIS
Bộ máy tổ chức của công ty FIS bao gồm: Hội đồng thành viên, Ban điềuhành, chi nhánh công ty FIS HCM, và các khối ngành như: khối phát triển kinhdoanh, khối sản xuất, khối kinh doanh độc lập, khối công nghệ và giải pháp, khốiđảm bảo, khôi tài chính Tương ứng với các khối là các công ty con: công ty Hệthống Thông tin ngân hàng (FIS Bank), công ty Hệ thống Thông tin Tài chính, Anninh, Giáo dục và Đào tạo (FIS FSE), công ty Hệ thống Thông tin Viễn thông -Chính phủ (FIS TEG), công ty Hệ thống thông tin Doanh Nghiệp (FIS ENT), công
ty Công nghệ thông tin(FIS INF), công ty phát triển thương mại toàn cầu (FISGlobal), công ty Dịch vụ (FIS Services), Trung tâm nghiên cứu và phát triển FIS
R&D;
Hình dưới đây mô tả bộ máy tổ chức của công ty FIS:
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy của FIS
Trang 221.2. Tổng quan về hệ thống BIDV-SmartLender
1.2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV hay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, là một trong bốn ngân hàng lớn nhất hiện nay, bên cạnh những cáitên như Agribank, Vietcombank, Vietinbank BIDV cung cấp nhiều loại sản phẩm
đa dạng cho các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp như: cho vay, tiền gửi, bảohiểm, chứng khoán, ngoại hối, ngân hàng số và dịch vụ thẻ Sản phẩm chất lượngtốt, ứng dụng công nghệ cao - BIDV thuộc Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớnnhất tại khu vực Đông Nam Á, "ngân hàng tốt nhất thế giới" do Tạp chí The Bankerbình chọn
1.2.2 Hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
a) Khái niệm
Tín dụng doanh nghiệp là những khoản cho vay tài chính doanh nghiệp phục
vụ cho sản xuất kinh doanh, mục đích đi vay của doanh nghiệp như vay vốn lưuđộng phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vay thấu chi, vay mua sắmmáy móc thiết bị mới, thanh toán công nợ, bảo trì cơ sở vật chất, bù đắp cho sự sụtgiảm hoặc tăng trưởng kinh doanh, vay đầu tư v.v mà không làm cạn kiệt tài sảnlưu động quan trọng
b) Các hình thức cấp tín dụng tại BIDV:
Cấp tín dụng cho doanh nghiệp là việc Ngân hàng thương mại, Tổ chức tíndụng thỏa thuận để doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàntrả Một số hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp tại Ngân hàng BIDV có thể kểđến như sau:
- Cấp tín dụng ngắn hạn theo món: doanh nghiệp sẽ định kỳ được cấp một hạnmức tín dụng tối đa 12 tháng Khách hàng sẽ được duyệt vay hạn mức tín dụng dựatheo tình hình tài chính, tài sản thế chấp, nhu cầu dùng vốn và phương án kinhdoanh cụ thể
- Cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn: doanh nghiệp sẽ được cấp một hạn mức tíndụng chung tổng thể cho các nhu cầu vay vốn ngắn hạn trong thời gian 01 năm.Trong quá trình vay vốn khách hàng sẽ được quyền rút vốn trong giới hạn tín dụng
8
Trang 23đã cấp, mỗi khoản rút vốn có thời hạn cụ thể nhưng không quá 12 tháng Khi sắphết thời hạn hiệu lực của hạn mức, khách hàng cần làm các thủ tục tái cấp một hạnmức vay mới
- Cấp hạn mức thấu chi: với hạn mức tín dụng theo hình thức này, các doanhnghiệp được phép chi tiêu vượt trên số tiền sẵn có trên tài khoản thanh toán, nhằmđáp ứng các nhu cầu cấp thiết trong hoạt động kinh
- Cấp tín dụng đầu tư cho vay dự án mới: là hạn mức tín dụng dài hạn, giúpdoanh nghiệp đầu tư vốn cho các dự án đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau.Doanh nghiệp có thể được tài trợ nguồn vốn dài hạn để đầu tư phát triển từ những
dự án qui mô nhỏ giá trị vài tỷ đồng như khách sạn mini, nhà hàng, xưởng sản xuấtcho đến những dự án qui mô rất lớn như khu đô thị mới, nhà máy sản xuất xi mănghay công trình nhiệt điện Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn được tư vấn, hỗ trợthẩm định dự án, lập phương án tài chính cũng như dòng tiền tương lai giúp các dự
án có tính khả thi cao trải trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: đầu tư dự án bất độngsản, đầu tư dự án xây dựng nhà xưởng và mua sắm thiết bị, đầu tư dự án mua sắmphương tiện vận tải, đầu tư theo các dự án đặc biệt, đầu tư các dự án khác như cáckhoản vay có hợp đồng tài trợ, theo đó nhiều ngân hàng sẽ hợp vốn cho vay vớinhững điều kiện tín dụng tương tự nhau cho một dự án cụ thể
- Cấp tín dụng cho vay dự án đã đầu tư: các dự án đã đầu tư có thể được cấptín dụng theo hình thức như cho doanh nghiệp vay theo dự án đầu tư mở rộng, haycải tạo, nâng cấp dự án hiện tại Theo đó các doanh nghiệp sẽ được tài trợ nhu cầuđầu tư mở rộng, nâng cấp các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của doanhnghiệp Cách khác là cho doanh nghiệp vay vốn để tái cấu trúc khoản vay cũ Theo
đó các khoản vay cũ của doanh nghiệp có thể được tài trợ bằng một gói vay mớitheo một trong các hình thức như sau: mua bán nợ; cấp lại tín dụng sau khi doanhnghiệp trả nợ trước hạn; cho vay để trả nợ các khoản vay nước ngoài
- Cấp tín dụng bằng hình thức cho thuê tài chính: là hình thức tài trợ tín dụngcho khách hàng doanh nghiệp thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phươngtiện vận chuyển và các động sản khác Doanh nghiệp vay vốn sẽ được sử dụng tàisản cần thiết cho hoạt động kinh doanh, và sẽ được thanh toán dần tiền thuê tàichính trong các năm tiếp theo
Trang 24Cũng như các ngân hàng hiện nay, BIDV triển khai các gói tín dụng cho doanhnghiệp đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu tài chính Các sản phẩm tín dụng ngân hàngcung cấp là: vay thông thường, vay đầu tư, vay thấu chi, chiết khấu giấy tờ có giá,cho vay khác Vì là doanh nghiệp nên những khoản cho vay tương đối lớn, tùytheo quy mô và mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, quá trình thẩmđịnh khoản vay sẽ kỹ càng hơn, quy trình và giấy tờ cần thiết nhiều hơn so với tíndụng cá nhân Với số lượng khách hàng và nhu cầu vay vốn ngày càng tăng, để đápứng tốt nhất về chất lượng dịch vụ và quản lý dữ liệu, ngân hàng cần có một hệthống hỗ trợ ngân hàng trong nghiệp vụ cấp tín dụng doanh nghiệp Hiện nay, BIDVđang hợp tác với FIS triển khai dự án phát triển hệ thống hỗ trợ khởi tạo và phêduyệt khoản vay SmartLender.
1.2.3 Giới thiệu Hệ thống BIDV-SmartLender
Tổng quan hệ thống
Hệ thống SmartLender là hệ thống đáp ứng nhu cầu tin học hóa nghiệp vụ tíndụng ngân hàng, đảm nhiệm các chức năng khởi tạo, đề xuất, phê duyệt tín dụng đốivới khách hàng tổ chức và khách hàng định chế tài chính, cho phép khai báo cácthông tin về khách hàng, nhóm khách hàng, khoản tín dụng, tài sản bảo đảm, hồ sơtín dụng; đồng thời có cơ chế luồng công việc để đệ trình, luân chuyển, phê duyệtqua các cấp như quy trình phê duyệt tín dụng hiện tại của BIDV
Mô hình tổng quan hệ thống
Hình 1.2: Mô hình tổng quan hệ thống
Tại kiến trúc trên, hệ thống SmartLender gồm 3 cấu phần chính:
10
Trang 25(1) SmartLender Commercial Loan Origination (SMLC)
(2) Manual Input (MI)
(3) Collateral and Limits Management System (CLIMS)
SmartLender Commercial Loan Origination (SMLC)
khoản vay thương mại, là hệ thống ghi nhận dữ liệu liên quan đến khách hàng vay,thẩm định chất lượng hồ sơ trước và sau phê duyệt, quản lý dư nợ nhóm Hệ thống
có cơ chế định tuyến giúp định tuyến hồ sơ phê duyệt tín dụng đến cấp phê duyệtthích hợp Bên cạnh đó, hệ thống được tích hợp để cung cấp dữ liệu tín dụng và baogồm nhiều biểu mẫu hồ sơ chứng từ
Các chức năng SMLC cung cấp: xử lý thông tin khách hàng; phân tích tàichính; đề xuất khoản cấp tín dụng; xếp hạng tín dụng; lập báo cáo đề xuất; phêduyệt; tạo thông báo cấp tín dụng
Manual Input (MI)
Manual Input (MI) là một module trong hệ thống CLIMS giúp ngân hàng quản
lý các khoản vay cá nhân Thông qua MI, cán bộ tín dụng có thể nhập các hồ sơ tíndụng của khách hàng cá nhân và khách hàng định chế từ hệ thống core banking củangân hàng, giúp tạo mới, chỉnh sửa các khoản tín dụng, tài sản đảm bảo ManualInput bao gồm các tác vụ: MI AA (xem/chinh sửa AA; thêm mới AA; xóa AA) và
MI Facility (thêm mới Facility; xem/Chinh sửa Facility; MI Colateral) MI AA Manual Input Application (Hồ sơ khách hàng cá nhân) cho phép tạo một hồ sơ duynhất cho một khách hàng MI Facility (tín dụng cá nhân) cho phép tạo các khoảnvay cho mỗi khách hàng và khởi tạo tài sản đảm bảo cho mỗi khoản vay MI chỉdành cho việc tạo mới AA và Facility trong khi Tài sản đảm bảo có thể là một bảnghi đã có sẵn hoặc mới Khi tạo mới một khoản vay cho khách hàng cá nhân, cán bộtín dụng sẽ tiến hàng tìm kiếm khách hàng đó dựa trên tiêu chí tìm kiếm Hệ thống
-sẽ tìm kiếm khách hàng từ cơ sở dữ liệu của CLIMS trước, nếu không tìm thấy, hệthống sẽ tìm kiếm trên Core banking để lấy thông tin khách hàng và lưu lại khi lựachọn, sau đó liệt kê tất cả các AA hiện có (nếu có) của khách hàng
Trang 26■ r M -i _
/rim kiểm hoặc khời
lạo ỉâĩ khoản Cho
Collateral and Limits Management System (CLIMS)
Collateral and Limits Management System (CLIMS) là Hệ thống Quản lý Hạnmức và Tài sản đảm bảo nhằm cung cấp giải pháp bán tự động hóa các nghiệp vụsau phê duyệt liên quan đến quản lý tín dụng, hạn mức/rủi ro và hồ sơ chứng từ Cụthể, CLIMS kết hợp các biện pháp giảm thiểu rủi ro từ nhiều nguồn, cho phép quản
lý tài sản đảm bảo; phân loại các tài sản đảm bảo và bảo lãnh hiện có của ngân hàngtheo các tiêu chí phù hợp với quy định nhằm tối đa hóa việc giảm vốn Cùng với đó
là cho phép ngân hàng định giá tài sản đảm bảo một cách tự động bằng các sử dụng
hệ thống dữ liệu tự động (automated feed system), cập nhật định giá nhận từ nguồnthứ cấp (ví dụ: báo cáo thị trường bất động sản) hoặc tự động khấu hao tài sản đểđáp ứng yêu cầu về định giá liên tục nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng Hệ thốngcũng cho phép định giá thủ công đối với một số loại tài sản đảm bảo Không nhữngthế, hệ thống chỉ ra nhiều rủi ro trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng như: các rủi ro
do hết hạn; hết hạn bảo hộ/ bảo hiểm; thanh toán các khoản phí cần thiết nhằm giảmthiểu rủi ro tín dụng; chức năng nhật ký để giám sát việc tuân thủ các điều khoản,điều kiện CLIMS cung cấp cái nhìn tổng quan với từng loại tài sản đảm bảo thôngqua các báo cáo tập trung Điều này tạo điều kiện cho việc ra quyết định trong quản
lý rủi ro dựa trên thông tin thời gian thực Hệ thống cũng tự đống tính giá trị đảmbảo - giá trị tài sản đảm bảo là bao nhiêu để giảm thiểu rủi ro và cung cấp các báocáo hoạt động liên quan đến tài sản đảm bảo, bảo lãnh
Các chức năng CLIMS cung cấp: quản lý, đánh giá mức độ rủi ro và kiểm soát
hồ sơ tín dụng, tài sản đảm bảo trước khi lưu trữ vào core của Ngân hàng,
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận sẽ đi sâu vào cấu phần SMLC.
1.3.1 Cấu hình hệ thống và nguyên tắc chung
Hệ thống khởi tạo khoản vay thương mại SMLC hoạt động trên trình duyệtWEB Người dùng chỉ có thể truy cập vào SMLC trên máy tính có kết nối với mạng
12
nội bộ của BIDV Hệ thống được thiết kế theo các tab thông tin Màn hình sẽ xuấthiện các tab tương ứng khi người dùng bấm vào các biểu tượng chức năng Khingười dùng bấm vào các tab thì các tab con tương ứng sẽ xuất hiện (là các nội dungnhỏ bên trong của tab)
1.3.2 Người dùng hệ thống
Các cán bộ liên quan đến nghiệp vụ tín dụng sẽ được cấp ID đăng nhập (trùngvới mã cán bộ) và mật khẩu để sử dụng SMLC Tùy thuộc vào vi trí và chức vụ, cán
bộ sẽ được cấp vai trò người dùng khác nhau
1.3.3 Luồng công việc hoàn chỉnh của hệ thống:
SMLC có đầy đủ các chức năng để hỗ trợ người dùng các cấp từ khâu thuthập, thẩm định, kiểm soát và phê duyệt tín dụng, thông báo cấp tín dụng theo quyđịnh của BIDV Sơ đồ sau biểu diễn trình tự các bước từ khởi tạo khách hàng đếnkhi đệ trình Hồ sơ đề xuất cấp tín dụng (CAS)
Hình 1.3: Sơ đồ luồng công việc hoàn chỉnh của hệ thống SMLC
Bước 1: Xử lý thông tin khách hàng
Trang 27Hình 1.4: Quy trình xử lý hồ sơ khách hàng
Trang 28Sau khi tiếp nhận yêu cầu cấp tín dụng của doanh nghiệp, Chuyên viên quan
hệ khách hàng sẽ thu thập các thông tin quan trọng của khách hàng Sau đó sẽ khởitạo khách hàng trên hệ thống, thiết lập nhóm nợ cho khách hàng, nhập đầy đủ thôngtin vào các tab chính: Demographic-Thông tin chung; C2C-khai báo thông tin vềcác mối quan hệ với các khách hàng khác (nếu có) Call Report - Báo cáo làm việcvới khách hàng: là các bản ghi đề xuất làm việc/ghi nhận lại quá trình làm việc giữaNgân hàng và khách hàng, bao gồm cả trước, trong và sau khi cấp tín dụng chokhách hàng Mục đích của Báo cáo làm việc với khách hàng có thể là đề xuất làmviệc với khách hàng hoặc báo cáo về tình hình tiếp cận khách hàng, ghi nhận về nhucầu cấp tín dụng cho khác hàng, các buổi làm việc đàm phán với khách hàng vềkhoản cấp tín dụng, kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra hoạt động kinh doanh,kiểm tra tài sản bảo đảm Báo cáo làm việc với khách hàng sẽ có quá trình khởitạo và phê duyệt Bên cạnh đó là các tab bổ sung thông tin như tab Business - Hoạtđộng kinh doanh của khách hàng là nơi người dùng khai báo các thông tin lên quanđến hoạt động kinh doanh của khách hàng, tab thông tin Other Bankers là nơi khaibáo, lưu trữ thông tin quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác
Bước 2: Phân tích Tài chính khách hàng
Sau khi đánh giá phưng án vay vốn ở bước 2 được các cấp có thẩm quyềnthông qua, chuyên viên quan hệ khách hàng tiến hành phân tích tài chính qua tabFinancial Statements Màn hình Báo cáo tài chính sẽ hiển thị thông tin tài chính chitiết lấy từ Optimist Optimist là hệ thống quản lý các số liệu báo cáo tài chính, xếphạng tín dụng, các tài liệu đính kèm về hoạt động kinh doanh của khách hàng,.được liên kết với hệ thống SMLC Chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ tiếng hànhtạo mới tài liệu tài chính của khách hàng trong Optimist bằng cách truy cậpOptimist qua hyperlink trong tab Financial Statements, sau đó sẽ tiến hành nhập liệubáo cáo tài chính, thẩm định số liệu, tạo báo cáo tài chính dự phòng, phân tích xuhướng tài chính khách hàng, tạo biểu đồ strategy tóm tắt về hoạt động tài chính củadoanh nghiệp dựa trên nhu cầu phân tích từng thời kỳ của BIDV, quản lý điều kiệnđối với khách hàng, tạo báo cáo phục vụ phê duyệt tín dụng, đánh giá định kỳ kháchhàng và tư vấn khách hàng Sau khi hoàn tất, có thể xem tất cả các thông tin vềtài chính của khách hàng qua tab Financial Statements của khách hàng Việc phân
14
Trang 29tích tài chính khách hàng góp phần giúp ngân hàng đưa ra quyết định có cấp tíndụng hay không Nếu tất cả điều kiện khách hàng đều đáp ứng thì sẽ chuyển quabước tiếp theo: đề xuất khoản cấp tín dụng
Bước 3: Đề xuất khoản cấp tín dụng
Đề xuất khoản cấp tín dụng hay được gọi là facility, trong đó, chuyên viênquan hệ khách hàng sẽ thiết lập và cấu trúc các khoản vay theo nhu cầu tín dụng củakhách hàng Trong hệ thống SMLC sẽ được thiết lập các loại facility theo chínhsách của BIDV theo từng thời kỳ, hiện nay các loại facility có sẵn trong hệ thống là:Cho vay, Tài trợ thương mại, Ngân quỹ, Thẻ tín dụng, Thấu chi Mỗi facility sẽ cócác trường và các khối dữ liệu đã được xác định trước trong mô đun Quản trị Hệthống Sau khi khởi tạo khoản cấp tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ tiếnhàng thiết lập Tài sản đảm bảo
Bước 4: Đề xuất Tài sản đảm bảo
Tài sản thế chấp và bảo lãnh có thể coi như yếu tố giảm thiểu rủi ro tín dụngcho ngân hàng khi tiếp nhận yêu cầu của người vay và là điều kiện đầu tiên củangân hàng khi phê duyệt một hồ so tín dụng Ví dụ, tài sản thế chấp là điều kiện đầutiên trong khoản vay, trong đó tài sản của doanh nghiệp là tài sản thế chấp hữu hình
và đảm bảo của giám đốc công ty, là khoản hỗ trợ bổ sung trong khoản vay Tất cảtài sản đảm bảo (tài sản, xe cộ, cầm cố hàng hoá ), bảo lãnh và các tài liệu hỗ trợphi vật thể sẽ được gọi là "Collateral" Tất cả các danh mục tài sản thế chấp, cácloại, các loại phụ được cung cấp trong SMLC là: bất động sản (đất công nghiệp, đất
ở, đất trống, đất nông nghiệp); động sản (máy bay, vàng, máy móc thiết bị, phưongtiện giao thông, tàu thuyền); tiền (tiền gửi, tiền mặt); bảo lãnh (bảo lãnh ngân hàng,bảo lãnh công ty, bảo lãnh chính phủ, bảo lãnh cá nhân thư tín dụng dự phòng);chứng khoán khả mại (Trái phiếu, Cổ phiếu, Quỹ );
Sau khi cập nhật tài sản đảm bảo, chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ chuyểnđến bước tiếp theo
Bước 5: Xep hạng tín dụng
Khi đã hoàn thiện các thủ tục cần thiết về thiết lập khoản vay và tài sản đảmbảo, chuyên viên quan hệ khách hàng tiến hành xếp hạng khoản vay của khách hàngdựa theo mô hình phù hợp Sau đó lựa chọn loại hồ so cấp tín dụng CAS độc lập là
Trang 30Bank (Local) hoặc Fully Cash Backed/0% Risk Facility CAS thuộc luồng FullyCash Backed/0% Risk Facility áp dụng đối với các khoản tín dụng được đảm bảo100% tiền gửi tại BIDV, sổ tiết kiệm, GTCG (trừ cổ phiếu) do BIDV phát hànhhoặc các khoản tín dụng được xác định là không có rủi ro (trọng số rủi ro = 0) CASthuộc luồng Bank (Local) áp dụng đối với các khoản tín dụng thông thường Saukhi đã khởi tạo xong Hồ sơ tín dụng, hệ thống sẽ chuyển đến màn hình CASSummary trong tab CAS, lập báo cáo đề xuất tín dụng.
Bước 6: Lập báo cáo đề xuất tín dụng
Sau khi hoàn tất bước tạo CAS tại bước 6, hệ thống điều hướng đến tab CASSummary:
Main Customer Facility Collateral Eligibility Rating
: - i _ 7 I
Hình 1.5: Giao diện thanh tác vụ CAS Summary trong hệ thống
Người dùng khai báo đầy đủ thông tin tại các khối thì tiến hành lưu thông tin.Sau khi lưu thành công thì hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ các tab con của CAS, đồngthời hiển thị số CAS và trạng thái CAS:
Main Customer Facility Collateral Eligibility Rating CAS
Fadlity Collateral Terms & Conditions Documentation Notes Comments Appendices Exec Summary
Hình 1.6: Giao diện thanh tác vụ các tab con của CAS
Chuyên viên soạn thảo CAS sẽ kiểm tra thông tin của Khoản vay tại tabFacility, Tài sản đảm bảo tại tab Collateral, cung cấp thông tin chi tiết tại các tabTerms & Conditions (điều khoản & điều kiện); Documentation (tài liệu tín dụng)cần áp dụng, sau đó, CAS sẵn sàng cho việc đệ trình phê duyệt Hệ thống SMLC hỗtrợ đầy đủ các chức năng cho quá trình đệ trình, kiểm soát, phê duyệt hồ sơ tíndụng, lưu trữ và đồng bộ dữ liệu vào Core banking
Bước 7: Quy trình phê duyệt CAS
Sau khi hoàn thiện các thủ tục cần thiết, người dùng tiến hành đệ trình CAS để
có được sự chấp thuận hay từ chối từ các cấp có thẩm quyền và giải pháp phân cấp
thẩm quyền sẽ nằm trong quy trình này Quy trình được mô tả cụ thể trong phần 1.4 Bước 8: Thông báo cấp tín dụng
16
Trang 311.1 Quy trình phê duyệt CAS
1.4.1 Bảng mô tả tổng quát về quy trình thực hiện
Bảng 1.1: Bảng mô tả tổng quát quy trình phê duyệt CAS
Đối tượng thực hiện: người dùng hệ thống
Điều kiện bắt đầu: CAS ở trạng thái draft/draft appeal
Thông tin đầu vào: nhân viên khởi tạo CAS nhấn nút “submit” CAS trong trang đệtrình
Ket quả đầu ra: CAS được các cấp thông qua chờ cập nhập vào Core Banking hoặc
- Trước khi nộp CAS, người sử dụng phải xác nhận CAS Sau khi xác nhận thànhcông, hệ thống nhắc nhở thông báo "Validation successfully!"
- Với mỗi thay đổi liên quan đến CAS đều phải refresh lại vào CAS
- Hệ thống sẽ kiểm tra rằng không có deactivated Facility/Collateral(Facility/Collateral dừng hoạt động) Nếu có bất kỳ một Facility ngừng hoạt độngnào mà vi phạm thời gian ân hạn cho phép, hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo và việcnộp hồ so sẽ không được cho phép
-Khi người dùng bấm vào nút “Submit” tại màn hình “Cas Submission” hệ thống
sẽ thực hiện các kiểm tra sau:
a) Đối với lần đệ trình CAS đầu tiên, thẩm quyền phê duyệt của tất cả Người phêduyệt tín dụng được liệt kê không thấp hon thẩm quyền phê duyệt của Người đệtrình CAS Người phê duyệt tín dụng sẽ được liệt kê dựa trên thẩm quyền phêduyệt xắp xếp theo thứ tự tăng dần (ví dụ: Người phê duyệt 1: Mức 10, Người phê
17
Thông báo cấp tín dụng (Letter of Offer - viết tắt là LO) là thông báo gửi chokhách hàng để lấy quyết định (khách hàng đồng ý hay từ chối) sau khi CAS đượccác cấp có thẩm quyền đồng ý phê duyệt Luồng này bao gồm: Tạo LO, đệ trình -phê duyệt LO và ghi nhận quyết định của khách hàng người dùng tiến hành thôngbáo cấp tín dụng qua tab Post approval trên màn hình thanh công cụ CAS > Postapproval > Letter of Offer (CAS > Sau phê duyệt > Thông báo cấp tín dụng)
18
Trang 32hìnhảnh liênquanHĐ1
Người soạn
thảo CAS
Nhấn nút “submit” trong trang đệ trình CAS
HĐ2
Hệ thống Hiển thị 1 cấp phê duyệt và một drop downlist
người dùng cùng chi nhánh với người doạn thảoCAS để lựa chọn bắt đầu luồng phê duyệt:
“”
.
18
duyệt 2: Mức 20, )b) Đối với CAS đã được đệ trình, thẩm quyền phê duyệt của người phê duyệt tiếptheo không thể thấp hơn người phê duyệt hiện tại
- Bất kỳ “thành viên nhóm nghiệp vụ” nào trong cùng cấu trúc nhóm với PrimaryOfficer hoặc Secondary Officer có thể cập nhật thông tin khách hàng và thực hiệncác giao dịch (giao dịch CAS, LO, Báo cáo cuộc gọi, v.v ) Quyền truy cập đểkhởi tạo CAS được điều chỉnh bởi sự kết hợp của các thuộc tính được quy đinhtrong văn bản hướng dẫn sử dụng hệ thống
1.4.1 Bảng mô tả chi tiết các bước thực hiện quy trình
Bảng 1.2: Bảng mô tả các bước thực hiện quy trình phê duyệt CAS
Trang 33-TH2: Nếu người dùng nhấn “-” để loại bỏApprover, thực hiện xóa Approver và dropdownlist tương ứng trên màn hình.
Chuyển HĐ5.
HĐ5 Người soạnthảo CAS
Lựa chọn 1 người dùng cụ thể ở mỗi cấp trongdanh sách dropdown list thả xuống trong trang đệ
-TH1: return CAS, lựa chọn lý do return và note
nội dung cần chỉnh sửa, chuyển HĐ9
-TH2: decline CAS, lựa chọn lý do decline vànote
chi tiết nội dung hủy bỏ CAS, chuyển HĐ9
-TH3: lựa chọn người phê duyệt khác cùng trong
cấp, submit CAS,chuyển HĐ9 -TH4: approval CAS, chuyển HĐ9
Hình1.10
HĐ9 Hệ thống
-TH1: nếu người phê duyệt cấp 1 return hoặcdecline CAS, hệ thống định tuyến CAS trở lại cho
người soạn thảo, chuyển HĐ10
-TH2: nếu người phê duyệt cấp 1 submit CAS, hệthống kiểm tra nếu trùng với user đang phê duyệt
sẽ báo lỗi, nếu không định tuyến CAS lên người
phê duyệt đã chọn, chuyển HĐ11
-TH3: nếu người phê duyệt cấp 1 approval CAS,
Trang 34lại CAS hoặc kháng nghị yêu cầu phê duyệt lại,
-TH1: lựa chọn lý do return và note nội dung cần
chỉnh sửa, nhấn nút “return” CAS, chuyển HĐ12.
-TH2: lựa chọn lý do decline và note chi tiết nộidung hủy bỏ CAS, nhấn nút “decline” CAS,
người soạn thảo, chuyển HĐ10.
-TH2: nếu người phê duyệt cấp 1+n submit CAS,
hệ thống kiểm tra nếu trùng với user đang phêduyệt sẽ báo lỗi, nếu không định tuyến CAS lênngười phê duyệt đã chọn
-TH3: nếu người phê duyệt cấp thứ 1+n approval
CAS, chuyển HĐ13.
HĐ1
Sau khi người phê duyệt nhấn “Approval”:
-TH1: Nếu còn cấp phê duyệt tiếp theo, hệ thốngđịnh tuyến CAS lên người phê duyệt đó, chuyển
HĐ11.
-TH2: Nếu người phê duyệt là cuối cùng trongdanh sách người phê duyệt, kết thúc quá trình phêduyệt CAS
20
Trang 351.4.3 Hình ảnh giao diện thuộc quy trình
Trang 36a) Màn hình giao diện trong trang đệ trình
Hình 1.7: Màn hình giao diện trong trang đệ trình
b) Lựa chọn 1 người dùng cụ thể ở mỗi cấp trong danh sách dropdown list thảxuống trong trang đệ trình
Submit for Credit Approval
I UrgentCAS
Approver 1 ∙ φ
(Credit Approver) Đặng Ngọc Linh Trang (155401) I Relationship manager (990)
Approver 2 •©
(Credit Approver) BÙỈ Minh Trang (41971) I Leaders of RM Division (Branch HO)∕Sub Branch (990)
Nguyên Xuân Duong (151274) I Board of Directors (990)
Approver 3 •©
(Credit Approver)
Hình 1.8: Chọn câp phê duyệt trong trang đệ trình
c) Các nút lựa chọn của người phê duyệt sau khi xem xét CAS
Hình 1.9 Các nút lựa chọn trên trang đệ trình
22
Trang 371.5 Tổng quan yêu cầu người dùng
1.5.1 Nguyên nhân phát sinh yêu cầu
Ngân hàng BIDV hiện đang sử dựng hệ thống khởi tạo và quản lý khoản vaycủa Công ty TNHH hệ thống thông tin FIS trong các nghiệp vụ tín dụng của mình.Các cán bộ của ngân hàng sử dụng hệ thống qua trình duyệt Web có kết nối vớimạng nội bộ của ngân hàng
Các bước từ khởi tạo, đệ trình, đánh giá và kiểm soát rủi ro, cán bộ ngânhàng đều có thể thưc hiện trên hệ thống Tuy nhiên, có một vấn đề là khi cán bộngân hàng muốn đệ trình hồ sơ lên các cấp kiểm soát và phê duyệt tín dụng thì sẽphải tự chọn số lượng cấp đệ trình Bên cạnh đó, ở mỗi cấp đệ trình, hệ thống hiểnthị toàn bộ người trong chi nhánh khiến việc lựa chọn các cấp gây khó khăn, mấtthời gian, dễ chọn sai người phê duyệt
Từ những khó khăn đó, BIDV đã liên hệ với công ty và gửi yêu cầu: “Khi đệtrình thì hệ thống phải tự đưa ra số cấp phê duyệt và những người có thẩm quỷềntương ứng” Từ yêu cầu đó, đề tài “Phân tích giải pháp cải tiến phân cấp thẩmquyền” trong hệ thống khởi tạo và quản lý khoản vay của ngân hàng BIDV ra đời
1.5.2 Nội dung yêu cầu và vai trò của đề tài
Nội dung: Hiện nay, hệ thống khởi tạo và quản lý tín dụng không tự đưa ra số
cấp phê duyệt và những cán bộ có thẩm quyền tương ứng Việc cải tiến phân cấpthẩm quyền của đề tài nhằm giải quyết vấn đề trên Khi đó, người dùng sẽ khôngthể tác động vào số lượng các cấp phê duyệt mà hệ thống đưa ra, những cấp ngườidùng liên quan sẽ được chọn lọc hiển thị tương ứng cấp phê duyệt phải đệ trình
Vai trò của đề tài: Nhằm giải quyết được những khó khăn của khách hàng khi
thao tác trên hệ thống, phòng ngừa rủi ro tín dụng khi người dùng có thể không nắmđược hết các bộ các cấp phê duyệt của ngân hàng hoặc xảy ra các gian lận tín dụng.Kèm với đó, người dùng sẽ thao tác đệ trình trên hệ thống nhanh hơn, tiết kiệm thaotác và thời gian
1.5.3 Nhận xét quy trình hiện tại
Hiện nay, hệ thống SMLC đã đáp ứng hầu hết tất cả các yêu cầu nghiệp vụphía Ngân hàng BIDV đề ra
Trang 38- Ưu điểm:
Hệ thống giao diện đơn giản, dễ dàng sử dụng, từ khâu xử lý thông tin kháchhàng, phân tích tài chính, đề xuất khoản tín dụng và tài sản bảo đảm, cho đến tạolập báo cáo đề xuất tín dụng, thiết lập điều kiện điều khoản, chứng từ, lập báo cáophân tích, giải chấp một phần khoản vay, tài sản bảo đảm, xử lý luồng phê duyệtCAS Do đó, hệ thống giúp Ngân hàng giảm tải những công việc cồng kềnh như tạolập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ khách hàng, chỉnh sửa điều khoản điều kiện liên quanđến khoản vay, tài sản đảm bảo, giảm số lượng hồ sơ giấy phải lưu trữ, bảo quản.Bên cạnh đó, thời gian xử lý các công đoạn cho vay sẽ được rút ngắn hơn, đây làđiều rất quan trọng vì liên quan đến nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp vàcũng tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng Bên cạnh đó, hệ thống giúp mình bạchhóa quy trình xử lý tín dụng, giảm thiểu mất mát hồ sơ, rút ngắn thời gian truy vấn
dữ liệu,
- Hạn chế:
Trong quá trình phê duyệt khoản vay, module phân cấp thẩm quyền còn đangkhông hợp lý, việc đệ trình lên cấp trên còn phụ thuộc vào người soạn thảo CAS.Trong khi, điều này phải được hệ thống kiểm tra điều kiện của Facilities, Collateralhay một số yếu tố trong hồ sơ khách hàng, để đưa ra số cấp phê duyệt và cấp phêduyệt có thẩm quyền một cách chính xác theo những quy tắc nghiệp vụ của BIDV.Nhận thấy hạn chế trên, chương tiếp theo tác giả sẽ đi làm rõ thực trạngmodule phân cấp thẩm quyền trong hệ thống SMLC và phân tích giải pháp đưa ra
KẾT LUẬN CHƯƠNG IChương 1 trình bày về các nội dung: giới thiệu về đơn vị thực tập FIS và ngânhàng BIDV, đồng thời mô tả tổng quan hệ thống Hỗ trợ khởi tạo và phê duyệt khoảnvay SmartLender, tổng quan cấu hình SMLC, tổng quan quy trình phê duyệt hồ sơtín dụng và nêu lên yêu cầu người dùng
24
Trang 39CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN CẤP
THẢM QUYỀN TRONG HỆ THÔNG SMLC
2.1 Mô hình quy trình phê duyệt hồ sơ tín dụng tại BIDV áp dụng trên
SMLC
Quy trình phê duyệt của hệ thống SMLC gồm 6 luồng và 3 giai đoạn chính:giai đoạn đề xuất, giai đoạn kiểm soát và cuối cùng là giai đoạn ra quyết định tíndụng Giai đoạn đề xuất gồm luồng đề xuất Giai đoạn kiểm soát gồm các luồng:luồng kiểm soát khâu đề xuất, luồng thẩm định rủi ro, luồng kiểm soát TĐRR Giaiđoạn ra quyết định tín dụng gồm các luồng: cấp phê duyệt là cá nhân, cấp phê duyệt
là hội đồng trong đó, cấp phê duyệt cuối cùng của hồ sơ tín dụng là 1 trong 2 cấpphê duyệt tùy theo tiêu chí điều kiện quy định về khoản tín dụng tại ngân hàng Mỗiluồng hệ thống sẽ tương ứng với từng cấp phê duyệt, số cấp mà hồ sơ tín dụng trìnhlên phụ thuộc vào quy định và chức năng nhiệm vụ của cán bộ ngân hàng trongluồng phê duyệt tín dụng thực tế
Quy trình phê duyệt của hệ thống SMLC được mô hình hóa ở hình dưới đây:
Hình 2.1: Quy trình phê duyệt hô sơ tín dụng
Trang 40Bước Nơi thực hiện
1.1 Khởi tạo/cập nhật thông tin KH/ nhóm
KHLQ
Customer, Group
a) Luồng Đề xuất:
1 Chuyên viên phòng Quản lý khách hàng(QLKH)_Chi nhánh
2 Lãnh đạo phòng QLKH_Chi nhánh
3 Chuyên viên phòng QLKH_Hội sở chính
4 Lãnh đạo phòng QLKH_Hội sở chính
b) Luồng Kiểm soát khâu đề xuất
1 Lãnh đạo Phòng QLKH_Chi nhánh
2 Phó giám đốc phụ trách QLKH
3 Giám đốc Chi nhánh
4 Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo ban QLKH_Hội sở chính
5 Phó Tổng giám đốc phụ trách Khách hàng doanh nghiệp(KHDN)
c) Luồng Thẩm định rủi ro
1 Chuyên viên Quản lý Rủi ro(QLRR)_Chi nhánh
2 Lãnh đạo Phòng QLRR_Chi nhánh
3 Chuyên viên Ban QLRR Tín dụng
4 Lãnh đạo phòng QLRR Tín dụng_Hội sở chính
d) Luồng kiểm soát khâu Thẩm định rủi ro
1 Lãnh đạo Phòng QLRR_Chi nhánh
2 Phó giám đốc QLRR_Chi nhánh
3 Giám đốc/Phó giám đốc Ban QLRR Tín dụng
e) Cấp phê duyêt là cá nhân
2 Hội đồng Cơ cấu nợ Cơ sở
3 Hội đồng tín dụng Trung Ương
4 Hội đồng Cơ cấu nợ Trung Ương
5 Hội đồng Quản trị
2.1.2 Các bước thực hiện phê duyệt hồ sơ tín dụng
Bước 1: Lập Báo cáo đề xuất, nhập liệu
Bảng 2.1: Mô tả các bước lập báo cáo đề xuất, nhập liêu