Khităng trưởng tín dụng TTTD một cách phù hợp với mục tiều, định hướng của xã hội và phù hợp với hoạt động kinh doanh củà các NHTM, điều này sẽ có tác động tíchcực đối với NH từ đó làm c
Trang 1KHOA NGÂN HÀNG -o0o -
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CAC NHÂN TÓ TAC ĐÔNG ĐẾN
TĂNG TRỨỞNG TIN DUNG CUA CA C NGÂN HA NG
THỨỞNG MAI TAI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
: 2015 - 2019 : 18A4000853 : THS NGUYỄN THỊ THU TRANG
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Trang 2Em xin cam đoan rằng, đề tài khóa luận “Nghiên cưu cá c nhân tố tác động đến tăng trương tín dun g cu a cái c ngân hàng thương mái tái Việt Nam” là công
trình của bản thân em, không sao chép Em cam đoan về tính nghiêm túc, trung thựccủa số liệu và các thông tin trong khóa lu ận tốt nghiệp, trích dẫn đầy đủ và đúngquy định
Trang 3hàng, sau gần ba tháng triển khai và làm việc thì em cũng đã hoàn thành khóa luậntốt nghiệp cuối cấp của mình.
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơntới người hướng dẫn, ThS Nguyễn Thị Thu Trang đã luôn tận tình giúp đỡ, hướngdẫn, giải đáp các thắc mắc của em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bàikhóa luận tốt nghiệp này Một lần nữa em chân thành cảm ơn cô và chúc cô luôndồi dào sức khỏe
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáokhoa Ngân hàng; các thầy giáo, cô giáo trường Học viện Ngân hàng đã trang bị cho
em những kiến thức bổ ích, phục vụ cho việc viết khoá luận Em cũng cảm ơn bạn bèthân hữu đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình làm khóa luận và trong suốtthời gian học tập tại trường
Do thời gian và năng lực của bản thân có hạn nên khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để bàikhóa luận hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đặng Văn Trung
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ II
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tinh cấp thiềt cua đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiền cứu 2
5 Tinh mơi cua đề tà i 3
6 Kềt cấu khoa luấn 3
Cll U ONG 1: TÔNG QUAN NGHIÊN CtTu 5
1.1 Tăng trướng tin dun g 5
1.1.1 Khái niệm tin dụng ngân 5
1.1.2 Khcii niêm tăng trương tin dụng 5
1.1.3 Ccich tich tôc đô tăng trướng tin dụng 6
1.1.4 Vai trò của tăng trưởng tín dụng 7
1.2 Cà c yề u toi tàc đông đền tăng trướn g tin dun g 9
1.2.1 Nhom cáic nhân tố vi mô 9
1.2.2 Nhom cảc yêu tơ vĩ mô 12
1.3 Cà c công trin h nghiên cưu trong và ngoài nước 15
1.3.1 Caic công trình nghiên cưu nước ngoàii 15
1.3.2 Caic công tri.nh nghiên cưu trong nước 19
1.3.3 Khe hớ của cảc nghiên cưu, vài hướng tiếp cân đê tai của khoa luân 23
KẾ T LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 2.1 Phướng pháp nghiền cứu 25
2.2. Quy trinh nghiên cứu 25
2.3. Mô hinh nghiên cưu 26
2.4. Tông quan vê sơ liêu sư dụng nghiên cưưu và cách tính toán các biến 27
2.5. Phướng pháp ước lướng 28
2.6 Kết quả nghiên cứu 32
Trang 52.9. Kiếm đinh hiến tượng đá cống tuyến 35
2.10. Các kết quả hồi quy và kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp nhất 37
2.11. Kiểm tra phương sai sai số thay đổivàtự tương quan 40
2.12. Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quátGLS 41
2.13 Thảo luận về kết quả ước lượng 42
2.14. Nhóm các nhân tố vi mô 42
2.15. Nhóm các nhân tố vĩ mố 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 46
CllƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
3.1 Kết luận 47
3.2 Gợi ý, khuyến nghị cho các đơn vị có liên quan 47
3.3 Giới hạn đề tài và hướng gợi ý cho các đề tài sau này 49
3.3.1 Giới hạn của đề tài 49
3.3.2 Hướng gợi ý cho các đề tài sau này 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 55
Trang 62 BCTC Báo cáo tài chính
12 NHNNg Ngân hàng nước ngoài
15 OLS _ Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất
16 PSSS Phương sai sai số
22 VCSH _ Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TTTD của các NH TM
Bảng 2.1: Cách tính và tác động kỳ vọng của cách biến vi mô 27Bảng 2.2: Cách tính và tác động kỳ vọng của các biến vĩ mô 28
Bảng 2.5: Giá trị VIF của các biến độc lập trong mô hình (lần 1) 36Bảng 2.6: Giá trị của VIF của các biến độc lập trong mô hình (lần 2) 36Bảng 2.7: Kết quả chạy mô hình mô hình bình phương nhỏ nhất 37Bảng 2.8: Kết quả hồi quy bằng mô hình tác động cố định FEM 38Bảng 2.9: Kết quả lựa chọn giữa hai mô hình FEM và OLS 38Bảng 2.10: Kết quả hồi quy bằng mô hình tác động ngẫu nhiên REM 39Bảng 2.11: Kết quả lựa chọn giữa hai mô hình REM và OLS 39Bảng 2.12: Kết quả lựa chọn giữa hai mô hình FEM và REM 40Bảng 2.13: Kiểm định Modified Wald test - phương sai sai số thay đổi 40
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG:
DANH MỤC SƠ ĐÔ:
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cai p thiết cua đề tà i
Đố i vơ'i ngân hàng, tín dụng là hoạt: động truyền thố! ng, chủ yếu của ngânhàng
thương mại (NHTM) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sàn CCI và mang lạinguốn
thu nhấp chủ yều cho ngân hạng Thống kê từ 25 ngấn hàng (NH) đã cống bố báocáo tài chính (BCTC) năm 2018 cho thấy, tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng thunhập đã giảm từ mức 76,9% năm 2017 xuống còn 75,3% Tuy giảm nhưng tỷ lệ thunhập từ tín dụng (TD) vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của NH Mặt khác,thông qua tín dụng ngân hàng (TDNH) tiền nhàn rỗi trong xã hội được sử dụng hiệuquả hơn bằng cách: Thông qua tổ chức tài chính trung gian là NH tập trung lạinhững
nguồn tiền tạm thời chưà được sử dụng để hỗ trợ nguồn vốn cho những nhà đầu tư
để tái sản xuất mở rộng, và đẩy mạnh đầu tư phát triển với mục tiêu sinh lời Khităng trưởng tín dụng (TTTD) một cách phù hợp với mục tiều, định hướng của xã hội
và phù hợp với hoạt động kinh doanh củà các NHTM, điều này sẽ có tác động tíchcực đối với NH từ đó làm cơ sở, nền tảng để thúc đẩy tăng trưởng phát triển nềnkinh
tế Như vậy khi TTTD bị hạn chế thì cả NH, các nhà đầu tư và nền kinh tế sẽ bị ảnhhưởng nặng nề
Thực tề cho thấy, tư năm 2012 đến năm 2016 TTTD rất mành cu thề TTTDnăm 2012 là 8.9%, năm 2016 là 18,7%, nhưng sàu đó tốc độ TTTD trong nhưngnăm
gấn đấy rất thấp Theo đó, tốc độ TTTD năm 2018 dươi 14%, nhỏ hơn mức tăngtrưởng theo kế hoạch 17% mà Ngấn hàng Nhà nước (NHNN) đã cống bố Trongvòng
4 năm quà đấy là mức TTTD thấp nhất của ngành NH Việt Nam
Co rất nhiều càc nhân tố tác động đền TTTD trong đo co càc nhân tố vi mộ
như:
Quy mô NH, thanh khoản, lợi nhuận, vốn chu sơ' hữu (VCSH), ty lề nơ xấu, hính
Trang 9Xuất phát tư yêu cầu thực tiễn và ý nghĩa quan trọng đó, sinh viên quyết định
chạn đê tái: “Nghiên cưu các nhân tố tác động đến tăng trương tín dụng cua các ngân háng thương mại tái Viết: Nam” lám đề tái khóa luấn tốt nghiệp chuyên
ngánh
Tái chính - Ngân háng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả sẽ thực hiện 3 mục tiêu chính sáu đấy:
a) Tổng quan nghiên cứu các nhân tố tác động đến TTTD của các NHTM.b) Phân tích và đánh giá 9 nhân tố ảnh hưởng đên TTTD cua hê thốngNHTM
tư năm 2008 đên 2018 bao gồm các nhân tố vi mố liên quán đến thanh khoản, quy
mô NH, lợi nhuận, chất lượng tín dụng, VCSH; vá các nhân tố vĩ mô gồm: tăngtrưởng
kinh tế, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, cung tiền M2
c) Từ những kết quả nghiên cứu đưá rá các giá i pháp, kiên nghi đên cácNHTM, các cơ quán chức năng và các bên có liên quán để đảm bảo sao cho TTTDmột cách phù hợp và an toàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a)
Các nhân tố vi mố và các nhấn vĩ mố có tác động đến TTTD cua các NHTMtái Viêt Nam, trạng giái đoạn từ năm 2008 đến 2018
b)
27 NHTM hoạt động tại Việt Nam, mẫu dữ liệu thu thập trạng giái đoạn 2008
- 2018 Trong nghiên cứu này, mẫu dữ liệu được thu thập từ các công bố của các NHtheo tiêu chí sau: Các NHTM phải hoạt động liên tục từ năm 2008 đến 2018, khôngthu thập dữ liệu của các NHTM 100% vốn nước ngoài hoặc là chi nhánh của ngânhàng nước ngoài (NHNNg) tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp định lượng
Trang 10quan đến các chỉ tiêu tài chính của các NHTM này trong giai đoạn 2008 - 2018 Dữliệu nghiên cứu được trinh bay duo`i dạng dữ liệu bang (Panel data).
Thực hiện các bước phân tích trên dữ liệu thu thập được gồm: thống kê môtả,
sự tưong quan các biến, ước lượng hồi quy dữ liệu, kiểm định độ tin cậy (đa cộngtuyến, phưong sai sai số (PSSS) thay đổi, tự tưong quan)
Khóa luận sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng bằng mô hìnhpooled OLS, FEM, REM từ 3 mô hình trên lựa chọn mô hình hồi quy phù hợpnhất nếu có xảy ra các khuyết tật về phương sai sai số thay đổi và tự tương quan
sẽ sử dụng mô hình GLS để khắc phục Từ đó sẽ lựa chọn mô hình phù hợp nhất
để bàn lu ận
Từ các dữ liệu thu thập được được thống kê trên excel 2016, khóa luận sưdụng
phần mềm Stata 14 để hồi quy các mô hình nghiên cứu
5 Tính mới cua đề tài
Cung cấp thêm nhùng kết qua thực nghiệm cua cac nhân tô vi mô va vĩ môtac
dông đến TTTD Kết quả này có thể sẽ rất hữu ích cho các chủ thể có quan tâm đếnvấn đề TTTD như các cơ quan quản lý, các NHTM, các nhà đầu tư Khóa luận sẽnghiên cưu thếm tác động của nhân tố đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đến TTTDma
cac nghiên cứu khac chưa thực hiện
6 Kềt cấ u khói a luân
Khóa luận được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: To ng quan nghiên cưu
Chương này trình bày các lý thuyết liến quan đến TD: khái niệm TD, kháiniệm TTTD và vai trò TTTD Bên cạnh đó, xác định các nhân vi mô và các nhân tố
vĩ mô tác động đến TTTD Tác giả còn đưa ra những kết quả của các nghiên cứutrong và nước ngoài trước đây về các nhân tố tác động đến TTTD để tham khảo.Chương 1 này sẽ làm cơ sở, bước đệm cho chương 2 và chương 3
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Trong chương này, sẽ trình bày một cách cụ thể về nguồn gốc, đặc điểm của
Trang 11đưa ra quy trình khi nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng khi nghiên cứu.
Trình bày các kết quả, ý nghĩa của kết quả ước lượng được Từ những kết quảđó
đưa ra kêt luận, so sanh với cac nghiên cưu trươc từ chương 1, thực tế và ly thuyêtđã
được hạc
Chương 3: Ke t luận và kiế n nghị
Chương này sẽ kết luận tổng quát về những kết quả thực hiện được trongchương 2 Từ đó đưa ra các kiến nghị đến các chủ thể có liên quan đến vấn đề
Trang 12Cl I L ONG 1: TổNG QUAN NGHIÊN CtTu 1.1 Tăng trưủn g tín dun g
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân
Tín dụng nói chung được định nghĩa là quan hệ TD thể hiện sự vay mượn, là
sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sửdụng trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm (tin tưởng) người sửdụng tài sản hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu
Neu xem xét ở một góc độ hẹp hơn, “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch
về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa NH và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và cácchủ thể khác), trong đó, NH chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả theo thỏathuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho NH khiđến
hạn thanh toán” (Tô Ngọc Hưng, 2016)
Theo luật tổ chức TD năm 2010 sửa đổi năm 2017, “Cấp tín dụng là việcthỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấptín dụng khác” (Quốc hội, 2017)
Như vậy có thể hiểu ngắn gọn rằng TDNH là mối quan hệ kinh tế giữa 2 chủthể người cấp TD ở đây là NH và các chủ thể cần vốn Sau một thời gian sử dụngvốn
theo cam kết, người sử dụng vốn phải hoàn trả gốc và một phần giá trị nữa gọi là chiphí sử dụng vốn (lãi vay)
1.1.2 Khai niêm tăng trương tín dụng
Tăng trưởng là khái niệm đo lường sự tăng thêm về khối lượng trong mộtkhoảng thời gian nhất định Tăng trưởng tín dụng cua NHTM là sư gia tăng khôilương tín dụng cua NHTM đê đàp ưng nhu câu cua càc chu thê trong nên kinh têtrong
môt khoàng thơi gian nhât đinh (Nguyễn Thùy Dương, 2016)
Nếu xét trên phương diện tính toán về mặt toán học thì đó là tỷ lệ phần trămtăng lên hoặc giảm đi của lượng giá trị tiền tệ mà NH cung ứng ra nền kinh tế Nếu
Trang 13cung cấp TD cho các chủ thể trong nền kinh tế nhiều hơn Ngược lại, nếu dư nợ kỳsau thấp hơn kỳ trước làm cho tốc độ TTTD giảm (âm) thể hiện xu hướng thắt chặttrong việc cung ứng vốn ra cho nền kinh tế.
1.1.3 Cách tích tốc đô tăng trương tín dụng
Tốc đô tăng trương dư nơ tín dụng là chi tiêu dung đe tính tăng trương tíndụng Chí tiêu này được tính băng ty lê gi ưa mức đô tăng dư nơ tín dụng tại kỳ-được
so sành vơi dư nơ tín dụng tại kỳ gôc
Tốc độ TTTD có thể được tính theo một trong các cách tính sau tùy thuộc vàomục đích của chủ thể sử dụng:
a) TTTD so với cùng kỳ năm trước: Kỳ gốc là kỳ năm liền trước, có thể
tính
theo tháng hoặc quý Chỉ tiêu này cho thấy rằng, khi tỷ lệ này tăng cho thấy dư nợ
TD kỳ này tăng so với cùng kỳ năm trước và ngược lại khi tỷ lệ này giảm cho thấy
dư nợ kỳ này bị thu hẹp so với cùng kỳ năm trước Công thức tính toán TTTD so vớicùng kỳ năm trước như sau:
Trong đó:
ti: là d n kỳ i năm tư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm t
< (t — 1)i: là d n kỳ i năm (t — 1)ư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm t
i: tháng, quý
b) TTTD liên hoàn: là tỷ lệ phần trăm gia tăng thêm hoặc giảm đi của giá trị
TD tại thời điểm tính tăng trưởng t với giá trị TD tại thời điểm liền kề trước đó (t-1)
có thể theo năm, quý hoặc tháng Với cách tính này, tình hình biến động của TD sẽđược phản ánh liên tục qua các mốc thời gian liền kề nhau Công thức tính toánTTTD
liên hoàn như sau:
d n TD th i đi m tư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm t ời điểm t ểm t
T c đ TTTD =ốc độ TTTD = ộ TTTD = - -,, :, ʃ:,ɪ ɪ—TT—T- — 1 × 100%
d n th i đi m (t — 1)ỵdư nợ thời điểm (t — 1) ư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm t ời điểm t ểm t /
Trong đó:
t: Là d n kỳ tư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm t
• (t — 1): Là d n kỳ (t — 1)ư nợ kỳ i năm t ợ kỳ i năm tt: Tháng, quý ho c nămặc năm
Trang 14Do dư nợ TD có tính mùa vụ nên tốc độ tăng trưởng theo 2 cách tính trên (vớitần suất cao hơn hàng tháng, hàng quý) có thể được loại trừ yếu tố mùa vụ Cho nêntrong bài khóa luận này, sẽ thống nhất sử dụng cách tính toán tăng trưởng tín dụngliên hoán theo kỳ là năm để có thể tính toán một cách hiệu quả nhất, và có cái nhìn
rõ hơn về TTTD củá các ngân hàng qua các năm
1.1.4 Vai trò của tăng trưởng tín dụng
a) Đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, tăng trưởng tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm.
Trong
nền kinh tế thường xuyên xuất hiện những nguồn vốn dư thừa tạm thời từ cá nhân,
hộ giá đình, doanh nghiệp và chính phủ do chi tiêu ít hơn thu nhập Bên cạnh đócũng có những người thiếu hụt vốn tạm thời do chi tiêu vượt quá thu nhập Ngânhàng
có vai trò tập hợp các nguồn vốn dư thừa này từ các chủ thể trong nền kinh tế và hỗtrợ cho các chủ thể khác có nhu cầu sử dụng vốn Như vậy không có ngân hàng thìviệc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc, vốn “nằm chết”trong dân Chính vì vậy, tăng trưởng tín dụng có ý nghĩá hết sức quan trọng trongviệc thúc đẩy tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng không chỉ làm tăng vốn mà còn đồng thời giúp phân bổhiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Bởi vì, những người thừa vốnthường không đồng thời là những người có cơ hội đầu tư Thông quá TDNH mànguồn vốn dư thừá này được luân chuyển đến những người có cơ hội đầu tư nhưngthiếu vốn Người vay và cả ngân hàng đều cố gắng sử dụng vốn một cách có hiệuquả
để tránh không trả được nợ dẫn đến bị phát mại tài sản, giải thể hoặc phá sản Kếtquả
là tăng trưởng kinh tế, giải quyết được việc làm cho những người láo động, và năngsuất láo động cáo hơn
Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước Thông qua việc đầu
tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sựphát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tếhiệu
Trang 15giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội Thông qua công cụ lãi suất, TDNH góp phầnlưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền.
Thứ hai, tăng trưởng tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp So với việc sử dụng VCSH thì TDNH ràng buộc trách nhiệm
khách
hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó,buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vayhiệu quả đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được chọn lọc và có chất lượng tốt Điều này làm cho thương hiệu của khách hàng
trên thương trường được tăng cường, tăng uy tín và giúp khách hàng mở rộng đượckinh doanh
c) Đối với ngân hàng
Thứ nhất, tăng trưởng tín dụng đem lại lợi nhuận quan trọng cho ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có (khoảng69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70 đến 90%) Mặc dù tỷtrọng hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưngtín dụng ngân hàng vẫn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất đối vớingân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác: như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn Từ đó
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngânhàng
trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
Trang 161.2 Cáic yếu tố tác động đến tăng trương tín đụng
1.2.1 Nhóm các nhân tố vi mô
Thứ nhất, về khả năng thanh khoan của NH:
Thanh khoản NH là khả năng NH đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tàichính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay,thanh toán, và các giao dịch tài chính khác NH có khả năng thanh khoản tốt có thểdễ
dàng chuyển đổi tài sản thanh khoản thành tiền mặt vì vậy sẽ có khả năng cấp TD tốthơn các NH có thanh khoản thấp Mặt khác, nếu NH ở trạng thái thặng dư thanhkhoản
quá mức, nghĩa là đã duy trì một lượng vốn không sinh lời Nếu để nguồn vốn đótrong
NH mà không đầu tư thì NH vẫn phải mất một khoản phí trả cho người gửi tiền Khi
đó áp lực phải tạo ra lợi nhuận mà NH đã đặt ra trong kế hoạch hoạt động, và chi trảchi phí cho khách hàng gửi tiền buộc NH phải sử dụng nguồn vốn dư thừa này đểđầu
tư các kênh khác nhau với mục đích sinh lời Các NH thông thường lựa chọn TTTDlà
một biện pháp thông dụng nhất để sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi này để tạo ra lợinhuận
Theo nghiên cứu của Laidroo (2015), tác giả đã tìm thấy mối quan hệ tích cựcgiữa thanh khoản của NH với TTTD ở các nước Trung và Đông Âu trong giai đoạnkhủng hoảng, theo đó khi tỷ lệ thanh khoản tăng lên 1% thì TTTD tăng theo với mức1,378% Tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra rằng trong thời kỳ không khủng hoảng ýnghĩa
của thanh khoản không còn Cũng theo Tamirisa & Igan (2007) nghiên cứu 217NHTM ở các quốc gia mới nổi ở châu Âu cho rằng thanh khoản có mối liên hệ cùngchiều với TTTD, khi tỷ lệ thanh khoản tăng lên 1% thì TTTD tăng lên 0,092% Mộtnghiên cứu nữa của Nguyên Thuy Dương & Trần Hải yên (2011) về TTTD 3 quýđầu năm 2011 của các NHTM tại Việt Nam, cũng cho kết luận rằng khả năng thanhkhoan tăng 1% sẽ co xu hương cho vay nhiêu hơn lần lượt là quý 1 tăng 0,0063%,quý 2 tăng 0,0016%, quý 3 0,012%
Trang 17khách hàng của NH càng cao, khả năng cho vay càng dễ hơn sẽ làm tăng khối lượngtín dụng của NH.
Nghiên cứu của Meral (2015) khảo sát kênh tín dụng cho vay ở Thổ Nhĩ Kỳ
đã chứng minh rằng các NH có quy mô nhỏ có ảnh hưởng xấu đến TTTD, ngược lạicác NH có quy mô lớn có tác động cùng chiều đến TTTD Aydín (2008) cũng cóquản
điểm rằng quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều đến TTTD
Ngược lại, trong khi đó nghiên cứu của Tamirisa & Igan (2007) chỉ ra rằngkhi
quy mô của NH tăng lên 1% thì sẽ làm TTTD giảm đi 0,091% Ngoài ra, nghiên cứucủa Phan Quynh Linh (2017) nghiên cứu 20 NHTMCP tại Việt Nam từ 2007-2016kết luận rằng khi quy mô tổng tài sản tăng lên 1% thí TTTD giảm khoảng0,00057%,
tác giả giải thích rằng ở một góc độ nào đó các NHTMCP nhỏ thường có xu hướngchấp nhận cho các khoản vay có mức độ rủi ro cao hơn so với các NH lớn Cácnghiên
cứu của Laidroo (2015) và Phạm Xuân Quynh (2016) cũng có kết luận quy mô NH
có ảnh hưởng ngược chiều đến TTTD
Thứ ba, về hiệu quả hoạt động:
Trong khóa luận này hiệu quả hoạt động của ngân hàng được thể hiện thôngqua lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), nó cho biết mức lợi nhuận làm ra là baonhiêu trên mỗi đồng tài sản có bình quân ROA cao cho thấy việc quản lý thành côngtài sản của NH Thông thường ROA có tác động tích cực đối với TTTD, khi ROAtăng có nghĩa là NH đã đầu tư tài sản của mình một cách có hiệu quả Lợi nhuận chủyếu của NH chủ yếu đến từ hoạt động cho vay, vì vậy khi ROA tăng nó cũng là độnglực để cho NH tiếp tục TTTD nhằm mục đích thu được lợi nhuận nhiều hơn
Nghiên cứu của Chen & Wu (2014) và nghiên cứu của Aydín (2008) cho thấymột tác động cùng chiều giữa ROA và TTTD Tamirisa & Igan (2007) cũng đã tìmthấy mối quan hệ giữa lợi nhuận và TTTD, lợi nhuận của NH được đo bằng tỷ lệ lãiròng (NIM= thu nhập lãi thuần/tài sản sinh lãi), là động lực TTTD đáng kể với tác
Trang 18Thứ tư, về chất lương tin dung:
Chất lượng TD của NH thể hiện ở quy mô và tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu Lượngvốn cho vay không thu hồi được khi nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh khiến cho lượngvốn để tiếp tục quay vòng cho vay giảm xuống Ngoài ra, chất lượng TD của NHthấp
đồng nghĩa với việc NH sẽ phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn, làm giảm lợinhuận
của NH, thậm chí gây lỗ Trước tình hình này, đa phần các NH lựa chọn việc củngcố
tình hình thanh khoản, điều chỉnh lại cơ cấu TD, tập trung xử lý nợ xấu, giám sát cáckhoản TD đang còn dư nợ thay vì cấp khoản TD mới
Theo nghiên cứu của Tracey (2011) bài viết đánh giá tác động của các khoản
nợ xấu đối với tăng trưởng cho vay của hệ thống NHTM Jamaica và Trinidad vàTobago, thì tác giả nhận thấy rằng tỷ lệ nợ xấu quá cao so với một ngưỡng nào đóthì
NH có xu hướng xem xét, thu hẹp TTTD: Ở Jamaica, khi nợ xấu dưới ngưỡng 5,6%,thì các ngân hàng có xu hướng gia tăng các khoản vay được cung cấp, còn đôi vơiTrinidad và Tobago thì tỷ- lệ này là 2,7% Điêu này cho thây các NH ở Trinidad vàTobago rất thận trọng trong việc giải ngân các khoản vay Mối quan hệ ngược chiềunày cũng được chứng minh trong các nghiên cứu: Vu Sy Cươ'ng (2015), khi nợ xấutăng lên 1% thì làm cho TTTD giảm 0,028%; Hà Hoàng Như & các cộng sự (2017),tỷ- lệ nơ xâu gây ành hưởng tiêu cực đến TTTD cua ngân hàng vơi mức tàc đông9,11%; và Dương Minh Thông (2018), khi tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1% thì các NHTM
sẽ có xu hướng giảm tỷ lệ TTTD của mình xuống 2,0% Nguyễn Thanh Nhàn và cáccộng sự (2014) cũng chứng minh chất lượng TD có ảnh hưởng xấu đến TTTD
Thứ năm, về VCSH của NH:
VCSH hay còn gọi là vốn tự có của một NHTM VCSH thường có giá trị lớnnhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh của NH song nó thể hiệntiềm lực tài chính, và sự phát triển của một NH VCSH không chỉ biểu hiện khảnăng
tài chính mà nó còn là nguồn vốn rất quan trọng trong NH: VCSH phòng ngừa sựphá
sản của NH, là tấm đệm chống đỡ các rủi ro, tổn thất không dự tính được trong hoạt
Trang 19Mặt khác theo một khía cạnh khác, VCSH là căn cứ để tính toán các hệ sốđảm
bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh NH, theo quy địnhcủa NHNN thì tỷ lệ an toàn vốn bằng vốn tự có/tổng tài sản có rủi ro, các NH phảiduy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9% Từ đó, có thể thấy rằng để đảm bảo tỷ lệ antoàn vốn các NH cần tăng VCSH lên mà VCSH không phải lúc nào cũng tăng lênđược bằng cách tăng vốn từ bên ngoài (chi phí cao, gây ra tình trạng “loãng quyềnsở
hữu” của cổ đông) hay tăng lên từ nội bộ - lợi nhuận để lại (nguồn lợi nhuận có thểkhông ổn định do phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của NH trong từng giai đoạn
cụ thể và nó hạn chế về quy mô tăng vốn) Vì vậy cách đơn giản nhất để đảm bảo tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu là giảm tài sản có xuống bằng cách giảm dư nợ TD ở cáclĩnh
vực có nhiều rủi ro xuống sao cho đảm bảo yêu cầu từ NHNN Như vậy để đảm bảo
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu dư nợ TD của các NH có thể bị thu hẹp
Theo nguyên cứu của Chen & Wu (2014) xem xét TTTD của các ngân hàngtại các thị trường mới nổi của hơn 900 NH tại 24 quốc gia, 2008-2009 Nghiên cứu
đã tìm ra mối quan hệ cùng chiều giữa VCSH với TTTD Cũng theo nghiên cứu củaTracey (2011), VCSH có tac đông tích cực đôi vơi tăng trưởng cho vay ơ caJamaica,
1.2.2 Nhom các yếu to vĩ mô
Thứ nhất, về tăng trương kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, sựphát
Trang 20lên Ngược lại khi nền kinh tế trong thời gian tăng trưởng chậm và trì trệ, các cơ hộiđầu tư sinh lợi trong tương lai giảm xuống kéo theo nhu cầu vay vốn của nền kinh tếgiảm xuống tác động trực tiếp đến TTTD của các NH.
Nghiên cứu của Imran & Nishat (2013) nghiên cứu các NHTM ở Pakistan tưnăm 1971 đến năm 2010 đã đưa ra kết luận rằng tăng trưởng kinh tế có ảnh hươngtích
cực đáng kể với TD tư nhân ơ Pakistan Chứng minh cho lập luận này, nghiên cứucủa
Guo & Stepanyan (2011) cũng nhận định rằng tăng trưởng GDP cao hơn dẫn đếnTTTD
cao hơn, khi GDP tăng lên 1% thì tăng trương tín dụng tăng lên 0,763% Các nghiêncứu của Aydìn (2008); Chen & Wu (2014); Tamirisa & Igan (2007); Imran & Nishat(2013); Pouw & Kakes (2013); Lane & McQuade (2013); Vũ Sy Cường (2015);Phạm
Xuân Quynh (2016); Nguyên Đức Trung & Nguyên Hoang Chung (2018) cũng nhậnđịnh tăng trưởng kinh tế là nhân tố ảnh hưởng cùng chiều với TTTD
Thứ hai, về cung tiền (M2):
Tác động của chính sách tiền vào TTTD của NH là khi ngân hàng Trungương
(NHTW) thực thi CSTT nới lỏng hay thắt chặt sẽ làm thay đổi mức cung tiền tệ, dẫntới sự thay đổi về khối lượng TD có thể cung ứng ra nền kinh tế của hệ thống NH.CSTT nới lỏng sẽ làm tăng cung tiền, các NH sẽ có nhiều vốn hơn để có thể cho vay
ra nền kinh tế thông qua các hình thức mở rộng điều kiện cho vay vốn sản xuất đầu
tư, đồng thời do yếu tố cung vốn tăng làm cho lãi suất thị trường có xu hướng giảmxuống, khi đó nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ tăng lên, kết hợp với khả năng chovay của NH theo hướng mở rộng sẽ làm tăng quy mô TD cho nền kinh tế, kích thíchsản xuất, đầu tư tăng tổng cầu và sản lượng cho nền kinh tế
Nghiên cứu của Aydìn (2008) đã chứng minh lập luận trên rằng cung tiền cótác động cùng chiều đến TTTD của các NH Nghiên cứu của Nguyên Thanh Nhan &các cộng sự (2014) cũng cho rằng diễn biến TTTD khá phù hợp với định hướng điềuhành CSTT của NHNN, khi M2 gia tăng sẽ thúc đẩy khối lượng TD tăng lên
Thứ ba, về lam phút:
Trang 21theo giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên, chi phí cơ hội của việc giữ tiền tăng lên, nhucầu tiền mặt giảm xuống và dân cư cũng như các doanh nghiệp sẽ có xu hướng tìmđến các kênh đầu tư hiệu quả hơn gửi tiết kiệm NH Điều này dẫn đến lãi suất huyđộng được đẩy lên cao để thu hút tiền gửi, lãi suất huy động tăng làm lãi suất chovay
cũng tăng theo làm cho cầu TD giảm vì vậy tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với kiềmchế lạm phát thì mới có những tác động tích cực đến nền kinh tế, phát triển kinh tếmới bền vững Như vậy, ta có thể nhìn nhận ra rằng lạm phát có ảnh hưởng ngượcchiều với TTTD
Theo nghiên cứu của Guo & Stepanyan (2011); Pouw & Kakes (2013) cũng
đã đề cập trong nghiên cứu của mình rằng lạm phát trong thực tế làm giảm tốc độTTTD tư nhân Nghiên cứu của Dương Minh Thông (2018) nhận định rằng lạm phátgia tăng 1% khiến tốc độ TTTD giảm 0,63% Phạm Xuân Quynh (2017) chứng minhrằng tỷ lê lạm phát cỏ tạc đông ngược chiêu TTTD vơi mức đô 0,88% Phan QuynhLinh (2017) cũng kết luận khi tỷ- lê lạm phạt tăng lên 1% sẽ lạm cho tôc đô tăngtrương tín dụng của cạc ngân hạng giạm 0,008%
Tuy nghiên, theo nghiên cứu của Vũ Sỹ Cường năm 2015 chứng minh rằnglạm phát có quan hệ cùng chiêu với giữa lạm phạt 0,014% Lạm phạt tăng nguyênnhân do câu tiêu dùng nôi dỊa tăng (cầu kẽo) thí nhu cầu tín dụng tăng Biên sô lạmphát rât nhỏ so vơi 1, nên TTTD chủ yêu lạ do cầu tiên danh nghĩa tăng theo lạmphạt
Thứ tư, về đau tư trưc tiếp nước ngoài (FDI):
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốnsản
xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư,đồng
thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn,trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý nhằm mục đích thu lợi nhuận Nguồn vốnFDI có vai trò quan trọng bổ sung vốn cho nước được đầu tư, giúp cho các nước sởtại
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm thấtnghiệp Mặt khác, thu hút FDI sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí
Trang 221.3 Cà c công trɪn h nghiên cưu trong và ngoài nước
1.3.1 Cắc công trình nghiên cưu nươc ngoài
Aydin (2008) thực hiện nghiên cứu tìm kiếm các yếu tố góp phần dẫn đếnđến
hiện tượng bùng nổ TD "credit booms" tại các quố c gia Trung và Đông Âu Tác giảnghiên cứu trên mẫu dữ liệu 72 ngân hàng của 10 nước Trung Âu và Đống Âu từ
1988 đến 2005 Tác giả sử dụng phương pháp định lượng, áp dụng 3 mô hinh: OLS,FEM, REM đế phân tích Nghiên cứu chỉ ra rằng, các NH thuộc sở hữu nước ngoàitrung bình có tốc độ tăng trưởng cho vay cao hơn hơn các NH thuộc sở hữu trongnước Tuy nhiên, đến thập niến 2000, kết quả ước tính chỉ ra rằng tốc độ TTTD củacác NH nước ngoài cao hơn các NH quốc doanh, nhưng thấp hơn so với các NH tưnhân trong nước Tác giả cũng chỉ ra quy mô NH, tỷ lệ tiền gửi, các khoản nợ liên
NH và lợi nhuận có tác động cùng chiều với TTTD của các NH Đối với các nhân tố
vĩ mố của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng cung tiền và tăng trưởng kinh tế cũng đều
có tác động cùng chiều đến TTTD của các NH Trong khi đó, lãi suất nội địa và mức
độ chênh lệch lãi suất sẽ có mối quan hệ ngược chiều với TTTD
Tracey (2011) nghiến cứu hệ thống NHTM Jamaica tư quy 1 năm 1996 đếnquý 2 năm 2011, và Trinidad và Tobago tư quý 3 năm 1995 đến quý 4 năm 2010.Kết
quả cho thấy phạm vi ngưỡng đối với nợ xấu khi xác định cho vay là khác biệt giữacác các NH ở Jamaica, Trinidad và Tobago Tỷ lệ nợ xấu cạo hơn ngưỡng nãy sẽ cótác động xấu đến TTTD Bên cạnh đo, tác giả cung kết luân răng: tỷ lệ tăng trươngtiền gửi, vốn chủ sơ hưu co tác động tich cực dối vơi tăng trương cho vay ở cáJamaica, Trinidad và Tobago Tuy nhiên, biến đại diện cho tái sản thu nhâp khác cotác đống âm đối vo`i tăng trương cho vay cua các NH
Pouw & Kakes (2013) đã nghiến cứu các NH tại 28 quốc gia tư năm 1980đến
năm 2009 để xem xét tác động của các nhân tố vĩ mố cua nền kinh tế đến hoạt độngcủa những NH đó Bài nghiến cứu áp dụng mô hình thống kế chi phí Statistical CostAccounting, FEM Tác giả thấy rằng cả hai nhân tố GDP và thất nghiệp có ảnhhưởng
chu kỳ và phản ánh một dấu hiệu tích cực cho GDP và tiếu cực cho thất nghiệp đối
Trang 23Carlson & các cộng sự (2013) đã thực hiện nghiên cứu kiểm tra xem tỷ lệ vốn
có ảnh hưởng đến tăng trưởng cho vay hay không trong giai đoạn từ năm 2001 đếnnăm 2011 sử dụng phương pháp Fixed Effects Các tác giả nhận thấy rằng tác độngcủa tỷ lệ VCSH sẽ có thay đổi trong từng giai đoạn nhất định: Tỷ lệ VCSH có tácđộng lớn đến TTTD NH trong thời kỳ khủng hoảng tài chính (2008 - 2010) nhưnggần như như không tác động trong các thời kỳ không xảy ra khủng hoảng tài chính(giai đoạn từ năm 2001 - 2007 và năm 2011) Khi phân tích sâu TTTD theo từngloại,
TTTD cho khu vực bất động sản (BĐS) thương mại và công nghiệp thương mại sẽnhạy cảm với tỉ lệ VCSH hơn so với các loại TD khác
Laidroo (2015) đã tiến hành nghiên cứu 247 NHTM tại 11 quô c gia Trung vàĐông Âu trong giai đoạn từ 2004 đến năm 2012 để kiểm tra sự khác biệt trong tăngtrưởng cho vay của các NH nước ngoài và các yếu tố quyết định so với NH tư nhântrong nước, cũng như càc yếu tô tác yếu tô tàc đông đến tăng trương cho vay tài các
NH này (11 quốc gia bao gồm: Bulgaria, Croatia, Cộng hòa Séc, Estonia, Hungary,Latvia, Litva, Ba Lan, Romania, Slovenia và Slovakia) Kết quả cho ta thấy rằng,không có sự khác biệt đáng kể nào giữa các loại sở hữu NH vơi tỷ lệ tăng trưởng chovay giai đoạn khủng hoảng/không khủng hoảng Bên cạnh đó, quy mô NH, rủi ro tíndụng, tỷ lế dư phòng nơ xâu cò ành hương tiêu cực tới tăng trưởng cho vay Ngoài
ra, tầm quan trọng của tỷ lệ thanh khoản của các NH tư nhân trong nước biến mấttrong giai đoạn không khủng hoảng Tuy nhiến, trong thời kỳ khủng hoảng, tỷ lệthanh khoản thể hiện mối liên hệ tích cực mạnh mẽ với sự phát triển càc khoản vay
Meral (2015) khào sàt kênh tín dụng cho vay ở Thổ Nhĩ Kỳ từ quý 4 năm2002
đến quý 4 năm 2008 Tác giả sử dụng phương pháp OLS, FEM để hồi quy mẫu dữliệu Qua kết quả hồi quy tác giả cho kết luận rằng, càc NH nhỏ, có vôn ít nhạy càmhơn với nhưng thay đôi trong CSTT so vơi các NH lơn, cò vôn hòa tôt Các NH nhò,thiếu vốn rất khó tăng tiền gửi có kỳ hạn so với các NH lớn, có vốn hóa tốt Nói cáchkhác, quy mô tài sản của các NHTM sẽ có xu hướng cùng chiều với TTTD Tác giàcung kết luân rằng không cò mối quan hế đáng kể nào giữa sự thay đổi CSTT (lãisuất qua đếm của NH Trung ương) vơi tốc độ tăng trưởng các khoản vay NH
Trang 24Kupiec & các cộng sự (2017) xem xét ảnh hưởng của xếp hạng CAMELS đốivới tăng trưởng cho vay trong giai đoạn 1994 - 2001 Trong đó, NH đánh giá là khỏemạnh và được quản lý tốt sẽ nhận được xếp hạng CAMELS 1 hoặc 2, các NH có bấtcập nhận xếp hạng CAMELS là 3, 4 hoặc 5 xếp hạng CAMELS 5 được dành chocác NH nghiêm trọng nhất vấn đề an toàn và lành mạnh Qua phân tích tác giả cho rakết luận rằng, xếp hạng CAMELS tăng có một tác động mạnh mẽ và tiêu cực đếntăng trưởng cho vay ngay cả sau khi kiểm soát tác động của CSTT, vốn NH và điềukiện thanh khoản Nói cách khác, các quy trình kiểm soát NH càng chặt chẽ sẽ cànglàm giảm tốc độ tăng trưởng cho vay ở các NHTM.
Imran & Nishat (2013) xem xét các yếu tố tác động đến TDNH, đăc biệt:trọng
tâm lá các nhân tố thuộc vế phía cung cho các NHTM tại Pakistan tư năm 1971 đếnnăm 2010, sử dụng phương pháp kinh tế lượng ARDL Các kết quả thực nghiệm chỉ
ra các khoản nợ nước ngoài, tiền gửi trong nước, tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái
và các điếu kiện tiền tệ cọ ảnh hương đáng kể với TD tư nhân ơ Pakistan, đặc biệt là
về lâu dài Trong khi lạm phát và tỷ giá thị trường tiền tệ không ảnh hưởng đến TD
tư nhân Hơn nữa, trong ngắn hạn tiền gửi không ảnh hưởng đến TD tư nhân Kếtquả
cũng suy ra rằng năng lực tài chính và thanh khoản của các NH đóng một vai tròquan
trọng trong việc xác định cho vay
Guo & Stepanyan (2011) kiểm tra các thay đổi trong TDNH trến một loạt cácnền kinh tế thị trường mới nổi tại 38 quộ c gia trong giai đoạn từ qúy 1 năm 2001đến
quỷ 2 năm 2010 Kết quả nghiên cưu thây rằng, cả tiền gửi trong nước và nợ phải trảcho người khộng cư trú đóng góp tích cực vào TTTD tư nhân Lạm phát trong thực
tế làm giảm tốc độ TTTD tư nhân Tăng trưởng GDP cao hơn dẫn đến nhu cầu TDnhiều hơn và do đó TTTD cao hơn, trong khi lãi suất tiền gửi cao hơn báo hiệuCSTT
chặt chẽ hơn và do đó TTTD ít hơn Tình hình tài chính thế giơi cọ vân đế, CSTT ở
Mỹ càng lỏng lẻo thì tỷ lệ quỹ liên bang Hoa Ky cang thâp làm chọ điều kiện thanh
Trang 25mưc TTTD của cac NH thuộc sơ hưu nươc ngoai đa giam nhiêu so vơi cac NH tưnhân
trong nươc Năm 2010, cac NH nươc ngoai ơ châu My Latinh va châu Âu mơi nội
có
TTTD thâp hơn cac NH trong nươc Ngược lai cac NH nha nươc đóng vai tró quan
trọng trong cuộc khung hoang kinh tê ơ châu My latinh, châu Âu va một sộ băng
chưng
ơ châu Ái, va TD cua cac NH nha nươc cung tăng nhanh hơn so vơi cac NH tư nhân
trong cuộc khung hoang Ở My latinh trươc khung hoang, TD nha nươc tăng trươngIt
hơn TD tư nhân trong nươc khoảng 12%, tuy nhiên 2008-2009 NH nha nươc có tacđộng tich cực vơi TTTD vơi mưc độ 30% Ở châu A, TTTD cua cac NH nươc ngoaithâp hơn 18% so vơi NH tư nhân trong nươc năm 2009 Ngoai ra, tăng trương GDPmạnh, cac NH có vốn va lơi nhuân cao (ROA), tai san lưu động cao sẽ TTTD caohơn
Lane & McQuade (2013) điều tra các mối quan hệ giữa TTTD trong nước vàdòng vốn quốc tế trong giai đoạn 1993-2008, với trọng tâm đặc biệt là giai đoạnbùng
nổ 2003-2008 tại các quốc gia thuộc nhóm E30 (bao gồm 27 quốc gia thành viên củaLiên minh châu Âu, cộng với Iceland, Na Uy và Thụy Sĩ Ba nước sau là tất cả cácthành viên của Khu vực kinh tế châu Âu và tuân thủ các quy tắc của EU) Nghiêncứu
chỉ ra rằng các quốc gia có tăng trưởng kinh tê cao sẽ lam TTTD tăng manh trong
giai đoạn 2003 -2008 Hai biên tư do hóa thi trương TD va ty lê sơ hưu đêu có y
nghĩa
tich cực: TTTD là nhanh hơn dưới chế độ điều tiết tự do hơn và ở các nước có tỷ lệquyền sở hữu nhà nước cao Ngoài ra các dòng vốn nươc ngoài có thê tac động trựctiếp đến tăng trương tin dụng thông qua tai trơ cho các ngân hang trong nươc, ngoai
ra nó có thê tac động đến tăng trương tin dullg thông qua cac biên vĩ mô Nó có anhhưởng tích cực hay tiêu cực cón phụ thuộc vao chât lượng dóng vộn va kha năng hâpthu cua nên kinh tê
Trang 26cao hơn, được đo bằng tỷ lệ chi phí trên thu nhập, khi tỷ lệ này thấp tức là chi phíthấp và lợi nhuận cao điều này sẽ thúc đẩy TTTD Hệ số âm trên phần vốn NHthuộc sở hữu của nhà nước, ngụ ý rằng cải cách khu vực tài chính đã giúp khu vực
tư nhân tiếp cận nhiều hơn đến TD Lợi nhuận của NH, sở hữu nước ngoài, thanhkhoản là động lực TTTD đáng kể Ngoài ra, quy mô ngân hàng có tác đỏng âmđên tăng trương tín dụn g
1.3.2 Cắc công trình nghiên cưu trong nước
Vu Sy Cương (2015) sử dụng các mô hình hồi quy FEM, REM, FGLS, GMM
để nghiên cứu 14 ngân hàng lớn tại Việt Nam, trong giai đoạn 2007 - 2013 nhăm tràlời câu hỏi ví sao TTTD trong giai đoạn 2007 - 2013 có xu hương châm lài, phântích
ánh hưởng của các nhân tố vĩ mô và vi mô đên TTTD Tác giả chỉ ra rằng, các biếntăng trương kinh tế, thi trương chứng khoán, tác động cua thi trương bất dông sàn,khá năng huy đông có ành hương tích cực đến TTTD Biến làm phát cho dâu dươngcho thây quan hê cung chiều giữa làm phàt và TTTD Lạm phàt tăng nguyên nhândo
cầu tiêu dùng nội địa tăng (câu keo) thí nhu câu tín dụng tăng Ngoài ra tác giả cũngchứng minh được rằng chất lượng các khoản vay có ảnh hương ngược chiêu vớiTTTD, ty lê chi phí hoàt đông cao cho thấy hiêu quà hoàt đông của NH kem, sẽ cóành hưởng xâu đên TTTD Ngoài ra, nghiên cứu không tìm thấy tác động của biếntăng trương tín dụng kỳ trươc, ROE, quy mô ngân hàng đến TTTD
Phàm Xuân Quỳnh (2017) nghiên cứu 25 NHTM Viêt Nam giai đoàn 2007
-2014 nhằm phân tích càc yêu tô tác đông đên TTTD cua càc NHTM Viêt Nam bằng
ba mô hình hồi quy FEM, REM, GMM Tác giả chỉ ra rằng: vốn huy đông, biên tăngtrương kinh tê GDP có ảnh hưởng tích cực với TTTD; nơ xấu, quy mô hoàt đông, tỷ
lệ làm phát có tàc động ngươc chiêu đôi vơi TTTD Ty lê thanh khoàn và tỷ lê làicân
biên không có ý nghía thô ng kê
Hà Hoàng Như & các cộng sự (2017) đành già, phân tích càc yêu tô tàc đôngđên TTTD cua 20 NHTMCP tài Viêt Nam giai đoạn 2008 - 2015 tại Việt Nam, tácgiả đã sử dụng ba mô hình ước lượng FEM, REM, GMM để nghiên cứu Kết quả hồi
Trang 27các biến tăng trưởng vốn huy động, tỷ- lê vốn chu sơ hùn và ty lê thanh khoản vớiTTTD ngân hảng Ngoài ra tác giả kết luận rằng, tỷ- lê lải cận biên, chênh lêch lảisuất
cho vay và huy động, quy mô ngân hang không co ý- nghĩa thố!ng kê
Nguyên Đưc Trung & Nguyễn Hoàng Chung (2018) đánh gia cảc nhân tố tảcđộng đên TTTD cua 21 NHTM tải Việt Nam tư năm 2008 đên năm 2015 Kết quảcho thấy tăng trương kinh tê GDP, tỷ lê dư nợ cho vay so với tống tiên gùi, dư trù:thanh khoản và tỷ- lệ lạm phảt CPI có tảc đống cung chiều đên TTTD Ty- lê dư trữ:bắt buốc, lải suất chiết khấu co tảc đống ngược chiêu đối vơi TTTD Ngoài ra hê số
an toản vốn không co ý nghĩa thố!ng kê vơi TTTD
Nguyên Thuy Dương & Trần Hải yến (2011) phân tích, đảnh giá ảnh hươngcủa các nhân tố: hình thứ:c sở hưu, tốc đố tăng trương vốn huy đống, tĩnh thanhkhoản,
lơi nhuận rong/VCSH (ROE), chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lải suất huy đốngđên TTTD bằng phương pháp định lượng trong giai đoạn 9 tháng đấu năm 2011 của
84 NH tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu cuối cùng cho kết luận rằng cho dù thuốchĩnh thưc sơ hưu nảo đi chăng nữa đều phải chiu nhưng tảc đống như nhau Cảc yêu
tố co tảc đống cung chiêu vơi TTTD: tốc đố huy đống vốn, khả năng thanh khoản.Bên cạnh đó tác giả cung cho ra kêt luấn răng: Khi chênh lêch giữa đấu ra vả lải suấthuy đống tăng thĩ làm giảm tốc đố cho vay của NH Viêc đưa ROE vảo mô hĩnhkhông co ý- nghĩa
Nguyên Thanh Nhản & các cộng sự (2014) bài viêt tấpr trung phân tĩch nhấndạng vả ước lương tảc đống cua cảc nhân tố đến TTTD cua hê thống NH Viêt Namgiai đoạn 2001 đến 2012 Tảc giả sử dụng mô hĩnh VAR đê phân tĩch vả co nhưngkêt luấn sau: tăng trương kinh tê, cung tiền M2 vả chênh lêch lãi suất (ký- hản 6thảng)
lảm thúc dấy TTTD Nơ xấu, lải suất chiêt khấu, đố la hoa vả thâm hut ngân sách cótác động ngược chiều với TTTD Kết quả phân rã con cho thấy cung tiên vả lải suấtchiêt khấu có tảc động lơn nhất đên TTTD, chĩnh vì vấy khả năng kiêm soảt tĩn dungphu thuộc nhiêu vảo nhưng công cụ NHNN đang co hơn lả cảc yêu tố thuốc môitrương vĩ mô
Trang 281 Tỷ lệ thanh
khoản
+ (2017); Tamirisa & Igan (2007);Nguyện Thuy Dương & Trấn Hái yến
(2011)Khồng tác động
Phạm Xuân Quỳnh (2016); PhanQuỳnh Linh (2017); Dương MinhThông (2018)
+ Aydìn (2008); Meral (2015)-
Laidroo (2015); Tamirisa & Igan(2007); Phạm Xuân Quynh (2016);
Phan Quynh Linh (2017)
phương pháp đinh lượng thông qua việc hồ i quy dư liệu bảng theo cá c phươngpháp
OLS, FEM vá REM Tư 3 mô hình trên tác giải thấy rằng mô hình REM lá mô hình
hồ i quy phù hợp nhất Ket quả cho ra thấy rằng các nhân tố tác động cùng chiều vớiTTTD: chì sồ thi trương chưng khoán, tỷ- suất sinh lơi trên tồng tái sản; các nhân tốtác động ngược chiều với TTTD: tằng trương kinh tệ GDP, tỷ- lệ lạm phát, tỷ- lệ antoán vồn cấp 1, quy mô tồng tái sán Tác giá chưa thệ kệt luận vệ sư tác đồng giùatình thanh khoán vá TTTD vá vơi tỷ- lệ thất nghiệpr cùng như vấy
Dương Minh Thồng (2018) sử dụng mô hình hồi quy FEM, REM và GMMđể
nghiên cứu các nhân tốc tác động đến TTTD của 28 NHTMCP tái Việt: Nam tư giaiđoán 2010 - 2017 với những biến số cơ bản sau: tốc độ tằng trưởng quy mô vốn huyđộng, tái sán thanh khoán, lái suất cơ bán, tỷ lệ nợ xấu, lạm phát, VSCH, quy mô táisán, hình thưc sơ hưu, tằng trương kinh tệ, mức độ tự do hóa kinh tế Tác giả đúc kếtrằng, lãi suất cơ bản được NHNN công bố, tằng trưởng nguồn vốn hùy động, tỷ lệtài
sản thanh khoản có tác động cùng chiều với TTTD Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu, lạmphát,
Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TTTD của các NH TM trong
các nghiên cứu trước đây
Trang 29Không tác động
Vũ Sỹ Cường (2015); Pham XuânQuỳnh (2016); Hà Hoàng Như(2017); Nguyễn Thuy Dương &Trần Hai yến (2011)
-Tracey (2011); Vũ Sỹ Cường (2015);Pha m Xuân Quỳnh (2016); HàHoàng Như (2017); Nguyễn ThanhNha n & các cộng sự (2014); DươngMinh Thông (2018)
+
Tracey (2011); Carlson & các cộng sự(2013); Chen & Wu (2014); HàHoàng
Như (2017)
- Phan Quỳnh Linh (2017); DươngMinh Thông (2018)
Không tác động
Carlson & các cộng sự (2013);Nguyễn Đức Trung & NguyễnHoang Chung (2018)
6 Tăng trưởng kinh
tế
+
Aydin (2008); Pouw & Kakes (2013);Imran & Nishat (2013); Guo &Stepanyan (2011); Chen & Wu(2014);
Lane & McQuade (2013); Tamirisa &Igan (2007); Vũ Sỹ Cương (2015);Phạm Xuân Quynh (2016); NguyễnĐức Trung & Nguyễn Hoang Chung(2018)
Không tác động Dương Minh Thông (2018)
7 Cung tiền + Aydin (2008); Nguyễn Thanh Nhan &các cộng sự (2014)
Trang 30Lạm phát
(2018)-
Pouw & Kakes (2013); Guo &
Stepanyan (2011); Phạm Xuân Quỳnh(2016); Phan Quỳnh Linh (2017);
Dương Minh Thông (2018)Không tác động Imran & Nishat (2013)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
1.3.3 Khe hơ Ciia các nghiên cưu, vá hướng tiếp cân đề tai Ciia khoa luân
Đề tài khá phổ biến cho nên có khá nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng
đến TTTD cả trong và ngoài nước với cách tiếp cận đa dạng cả về quy mô nghiêncứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu Các nghiên cứu ngoài nhữngđiểm mạnh, điểm nổi bật khác nhau, tuy nhiên cũng có một số hạn chế, nhược điểmtrong các đề tài nghiên cứu đó
Đối với các nghiên cứu nước ngoài: Quy mô nghiên cứu, mẫu dữ liệu lớn,
phương pháp nghiên cứu đa dạng, hiện đại Tuy nhiên môi trường pháp lý, đặc điểm
và tính chất hoạt động của các NH quốc tế khác với Việt Nam, mặt khác một sốnghiên
cứu chỉ nghiên cứu về mảng cho vay trong khi đó tín dụng của các NHTM Việt Namcòn gồm rất nhiều nghiệp vụ khác như: chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
Đối với các nghiên cứu trong nước: Tuy sát với tình hình hoạt động kinh
doanhthực tế của các NHTM tại Việt Nam, nhưng quy mô của một vài nghiên còn khánhỏ,
thậm chí có đề tài nghiên cứu có thời gian nghiên cứu ngắn; các nhân tố tác động khinghiên cứu còn ít, chưa đa dạng, phương pháp nghiên cứu còn đơn giản
Vì vậy, trong khóa luận này tác giả sẽ nghiên cứu các nhân tố tác động đếnTTTD của 27 NHTM hoạt động tại Việt Nam, mẫu dữ liệu thu thập trong giai đoạn
2008 - 2018 Mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tô ảnh hươn g đên TTTD bao gồm
Trang 31KE T LUÂN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan những lý luận cơ bản nhất về tín dụng ngânhàng và TTTD bao gồm khái niệm TDNH, khái niệm của TTTD, vai trò của TTTD,cách tính toán TTTD Xác định các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến TTTD.Khảo
sát các nghiên cứu liên quan đến TTTD cả trong và quốc tế Nhận xét ưu điểm vànhược điểm của các nghiên cứu trước và cho tìm ra hướng đi cho bài nghiên cứu.Trên cơ sở các vấn đề lý luận cơ bản, chương 2 sẽ xây dựng quy trình, lập mô hình
và thiết lập các thao tác để nghiên cứu về các nhân tố tác động đến TTTD
Trang 32CHL ONG 2: PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CtTu VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Quy trình nghiên cưu
Bước 1: Chọn đề tài cho khóa luận: Đây là bước đầu tiên của khóa luận, sinh
viên tìm hiểu thực trạng và đánh giá mức độ quan trọng của vấn đề TTTD để lựachọn
làm chủ đề nghiên cứu cho khóa luận, sinh viên xác định mục tiêu nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan nghiên cứu: Sau khi chọn được đề tài sinh viên tiếp tục
nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến TTTD Bước 2 được nêutrong chương 1 bao gồm: lý thuyết liên quan đến TTTD, phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến TTTD Sinh viên còn tìm hiểu những nghiên cứu trong và ngoài nước đểdựa vào đó để làm cơ sở nghiên cứu cho khóa luận mặt khác rút kinh nghiệm từnhững
hạn chế của các nghiên cứu trước để xác định hướng nghiên cứu cho khóa luận
Bước 3: Xây dựng mô hình; chọn mẫu, đo lường và thu thập, xử lý dữ liệu; lựa
chọn phương pháp ước lượng: Dựa vào các nghiên cứu đi trước và sự tìm hiểu của
sinh viên, sinh viên xây dựng mô hình với biến phụ thuộc là TTTD của các NHTMtại Việt Nam biến giải thích là các nhân tố vi mô và vĩ mô có tác động đến TTTD.Từ
đó, chọn thời gian nghiên cứu và số lượng NH để tổng hợp, xử lý dữ liệu Tiếp theo,chọn phương pháp ước lượng phù hợp, để có thể cho ra kết quả phù hợp và đáng tincậy nhất
Bước 4: Kết quả thực nghiệm nghiên cứu: Từ dữ liệu và phương pháp đã lựa
chọn tiến hành các bước ước lượng và kiểm định để đưa ra kết quả tốt nhất để bàn
Trang 33Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp từ tác giả
2.1.2 Mô hinh nghiên cưu
Theo như phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến TTTD của các NHTM,
và các nghiên cứu đi trước cả trong và ngoài nước Bài nghiên cứu này sẽ kế thừanhững nghiên cứu trước đây và phát huy chúng bằng cách lựa chọn biến mới vào môhình để phân tích
Dựa theo chương 1, các yếu tố vi mô được sử dụng trong mô hình là: khảnăng
thanh khoản của NH; quy mô của NH; lợi nhuận ròng trên tổng tài sản; chất lượngTD; tỷ lệ VCSH của NH Các yếu tố vĩ mô được lựa chọn sử dụng trong mô hình là:tốc độ tăng trưởng kinh tế; cung tiền; tỷ lệ lạm phát; đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mô hình đầy đủ sẽ được nghiên cứu có 9 biến giải thích và biến phụ thuộc làTTTD của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2018 sẽ có dạng như sau:
CG it = β 0 + β 1 * LIQ it + β2 * SIZEit + β3 * ROAit + β i * NPLit + β5 * CAPit
+ β6 * GDP it + β7 * M2 it + β8 * CPI it + β9 * FDI it + Uit
Trang 34n tin
1 LIQ T i s n ng n h n ằi sản ngắn hạn ản ngắn hạn ắn hạn ạn
T ng t i s n ổng tằi sản ằi sản ngắn hạn ản ngắn hạn +
BCTN,BCTC
TSNH: tiền mặt, kim loạiquý tại NH và gửi tại các
TCTD khác; cho các TCTDkhác vay; CKKD; tiền gửitại NHNN _
Trong đó:
CG: Tốc độ TTTD hàng năm LIQ: Tỷ lệ TSTK trên tổng tài sản SIZE: Logarit cơ số e của giá trị tổng tài sản.
ROA: Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản NPL: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ TD CAP: Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản.
GDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm CPI: Tỷ lệ lạm phát
FDI: Logarit tự nhiên giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài M2: Logarit tự nhiên giá trị tổng cung tiền
i = 1÷27 và t = 2008÷2018
2.1.3 Tong quan vể số liệu sư dung nghiên cưu và cách tính toán các biến
Đối số liệu nghiên cứu của các biến vi mô, khóa luận sẽ thu thập số liệu trêncác BCTC đã được kiểm toán, các báo cáo quản trị, các BCTN của các NH vào cuốimỗi năm từ giai đoạn 2008 - 2018 Thông qua các nguồn thu thập khóa luận sẽ sửdụng dữ liệu của 27 NH tại Việt Nam trong thời gian từ 2008 - 2018 (11 năm) nênnghiên cứu sẽ có tổng 297 quan sát
Các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến TTTD cần thu thập là: khả năng thanhkhoản
của NH (LIQ), quy mô của NH (SIZE), LNST trên tổng tài sản (ROA), chất lượng
TD (NPL), tỷ lệ VCSH của NH (CAP) Cách đo lường và kỳ vọng dấu của tác giả vềbiến giải thích đó như sau:
Bảng 2.1: Cách tính và tác động kỳ vọng của cách biến vi mô