1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam AGRIBANK - Thực trạng và Giải pháp - Khoá luận tốt nghiệp 259

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Kinh Doanh Ngoại Tệ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Agribank - Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Hoàng Vũ Hà
Người hướng dẫn NGƯT.PGS.TS Tô Kim Ngọc
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 466,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 1.1 Quy trình kinh doanh ngoại tệ của NHTM 13Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Sơ đồ 2.2 Quy trình mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng tại S

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

AGRIBANK - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Họ và tên sinh viên: HOÀNG VŨ HÀ Lớp: TTQTA

Khóa: 14 Khoa: NGÂN HÀNG

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

AGRIBANK - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Họ và tên sinh viên: HOÀNG VŨ HÀ Lớp: TTQTA

Khóa: 14 Khoa: NGÂN HÀNG GVHD: NGƯT.PGS.TS TÔ KIM NGỌC

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 3

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em, dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ từgiảng viên hướng dẫn NGƯT.PGS.TS Tô Kim Ngọc Những nội dung nghiên cứu trong

đề tài này là trung thực, số liệu phục vụ việc phân tích được tổng hợp từ nhiều nguồnkhác nhau có ghi trích dẫn nguồn hoặc ở phần phụ lục

Neu phát hiện có bất kỳ gian lận nào em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồngnhà trường

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Hoàng Vũ Hà

Trang 4

Được sự phân công của khoa Ngân hàng, Học viên Ngân hàng cùng với sự đồng ý củagiáo viên hướng dẫn NGƯT.PGS.TS Tô Kim Ngọc, em đã thực hiện nghiên cứu đề tài

khóa luận “Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam Agribank: Thực trạng và giải pháp” Để hoàn thành khóa luận

này, em đã nhận được những sự hỗ trợ vô cùng đáng quý, sự quan tâm giúp đỡ tận tìnhcủa nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng viên, cán bộ khoaNgân hàng nói riêng và Học viện Ngân hàng nói chung đã dành tất cả tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng quý báu trong thờigian được học tập tại trường Và đặc biệt, em sẽ không thể hoàn thành khóa luận này nếukhông có sự hướng dẫn tận tâm của giáo viên hướng dẫn - NGƯT.PGS.TS Tô Kim Ngọc

Em xin chân thành cảm ơn Cô, bởi vì mặc dù vô cùng bận rộn với công tác của nhàtrường, Cô vẫn dành thời gian định hướng, chỉnh sửa những khuyết điểm còn hạn chế vàkhuyến khích em hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin cảm ơn các anh chị phòng Thanh toán quốc tế - Sở giao dịch Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho emtrong quá trình tìm hiểu thực tế tại ngân hàng

Sinh viên

Hoàng Vũ Hà

Trang 5

1 NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

8 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

9 Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam

10 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

KÝ TỰ VIẾT TẮT

Trang 6

Sơ đồ 1.1 Quy trình kinh doanh ngoại tệ của NHTM 13

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT

Sơ đồ 2.2 Quy trình mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng tại

Sơ đồ 2.3 Quy trình mua bán ngoại tệ nội bộ tại NHNo & PTNT Việt

Biểu đồ 1.1 Khối lượng giao dịch hàng ngày trên thị trường ngoại hối

Biểu đồ 2.1 Diễn biến tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng giai

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng khách hàng tham gia dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

Biểu đồ 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT

Việt Nam giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 44

Bảng 1.1 Phương pháp yết tỷ giá và giá trị chuẩn của mỗi hợp đồng

Bảng 2.3 Quy định về những hoạt động KDNT mà NHNo&PTNT

Bảng 2.4 Doanh số kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT giai đoạn

HỆ THỐNG BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Trang 7

Bảng 2.6 Thị phần tương đối của một số NHTM so với NHNo &

PTNT Việt Nam giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 46Bảng 2.7 Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo & PTNT

Việt Nam giai đoạn 2011 - 6 tháng đầu năm 2014 50

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN KINH

DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 3

1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ 3

1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ 3

1.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM 4

1.1.4 Quy trình kinh doanh ngoại tệ của NHTM 12

1.2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM 16

1.2.1 Điều kiện về môi trường kinh doanh 16

1.2.2 Điều kiện về phía bản thân ngân hàng 18

1.3 KINH NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHN O & PTNT VIỆT NAM 21

1.3.1 Kinh nghiệm kinh doanh ngoại tệ của một số NHTM 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho NHNo & PTNT Việt Nam 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHN O & PTNT VIỆT NAM 27

11.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 27

11.1.1 Những nghiệp vụ chủ yếu 27

11.1.2 Mức độ rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và hệ thống quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ 27

11.1.3 Vị trí của hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng 28

11.1.4 Cơ cấu thị phần hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM hiện nay 28

11.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHN O & PTNT VIỆT NAM 29

II.2.1 Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam 29

Trang 9

II 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI

NHN O & PTNT VIỆT NAM 48

11.3.1 Những kết quả đạt được 48

11.3.2 Những tồn tại cần tháo gỡ 50

11.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 55

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHN O & PTNT VIỆT NAM 56

III 1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHN O & PTNT VIỆT NAM 56

111.1.1 Bối cảnh chung 56

111.1.2 Định hướng kinh doanh chung của NHNo & PTNT Việt Nam 57

111.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh ngoại tệ 58

111.2 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHN O & PTNT VIỆT NAM 60

111.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 70

111.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 70

111.3.2 Kiến nghị với NHNN 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 74

KẾT LUẬN 75

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Hòa mình vào xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nước ta, hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa Bên cạnh các nghiệp

vụ truyền thống như huy động, cho vay thì kinh doanh ngoại tệ cũng là hoạt động manglại lợi nhuận không nhỏ, đóng góp vào sự phát triển chung của ngân hàng Chính vì thế,hoạt động này đã và đang được các ngân hàng rất quan tâm chú trọng

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam Agribank (sau đây gọi tắt

là NHNo & PTNT) với lợi thế là ngân hàng dẫn đầu hệ thống các ngân hàng Việt Nam vềvốn, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng có đầy đủ tiềm năng và cơ sở để trởthành ngân hàng đi đầu về lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ Tuy nhiên các số liệu được công

bố cho thấy NHNo & PTNT chưa thực sự tận dụng được những lợi thế sẵn có này: kếtquả kinh doanh ngoại tệ những năm vừa qua tuy có tăng trưởng nhưng không đáng kể,chiếm thị phần không lớn như các ngân hàng khác có quy mô tương đương nhưVietcombank, Vietinbank trong khi đó nhu cầu ngoại tệ phục vụ cho các mục đích cánhân và thanh toán của khách hàng ngày càng lớn Xuất phát từ những lý do trên, em đã

lựa chọn đề tài “Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam Agribank: Thực trạng và giải pháp” để thực hiện nghiên

cứu nhằm tìm ra những nguyên nhân tồn tại và đưa ra một vài giải pháp với hy vọng gópphần hoàn thiện hơn hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNo & PTNT, nâng cao vị thếcủa ngân hàng về lĩnh vực này trong tương lai

II Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ ởchương I và đánh giá thực trạng hoạt động này tại NHNo & PTNT Việt Nam ở chương II,mục đích cuối cùng của đề tài là đóng góp một vài giải pháp, kiến nghị góp phần nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo

& PTNT Việt Nam, những tồn tại và nguyên nhân của chúng

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT ViệtNam trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.

IV Phương pháp nghiên cứu

Ngoài sử dụng phương pháp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tàicòn sử dụng các phương pháp khác như khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích & tổng hợp

để xử lý các số liệu Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng các sơ đồ, bảng biểu và đồ thị đểtăng thêm tính trực quan và tính thuyết phục cho những lập luận của mình

V Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần chính của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm kinh doanh ngoại tệ và điều kiện kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam Chương III: Giải pháp cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNGI ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

NGOẠI TỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh ngoại tệ là hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ của ngân hàng thươngmại (sau đây gọi tắt là NHTM) nhằm mục tiêu kinh doanh cho khách hàng và kiếm lờiqua chênh lệch tỷ giá, phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt độngcủa chính NHTM đó

1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Trong xu thế phát triển hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, hoạt động kinh doanhngoại tệ ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng

- Đối với nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạo động lực thúc đẩy thị trường ngoại hối ngày cànghoàn thiện và phát triển, góp phần thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước (sauđây gọi tắt là NHNN) từ đó thực hiện được các mục tiêu vĩ mô là ổn định tỷ giá, lãi suất

và giá cả trong toàn bộ nền kinh tế

Hoạt động này, thông qua việc cung cấp ngoại tệ thực hiện các hợp đồng xuất nhậpkhẩu và mua bán quốc tế, còn góp phần phát triển thương mại quốc tế, mở rộng mối quan

hệ với các nước khác trên thế giới, dần dần khẳng định được hình ảnh nước Việt Namtrên trường quốc tế

- Đối với bản thân ngân hàng

Thứ nhất, kinh doanh ngoại tệ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Thông qua các hoạt

động mua bán để hưởng chênh lệch giá hay đầu cơ trên cơ sở dự báo được các biến độngtrong tương lai, kinh doanh ngoại tệ đem lại nguồn lợi nhuận không hề nhỏ, cùng vớikhoản phí và lệ phí khi ngân hàng thực hiện dịch vụ hộ khách hàng, đã đóng góp phầnđáng kể vào kết quả kinh doanh chung của ngân hàng

Trang 13

Thứ hai, kinh doanh ngoại tệ hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác của ngân hàng

như thanh toán quốc tế, tín dụng - là những hoạt động có nguồn thu quan trọng và ổnđịnh Chẳng hạn như khách hàng có thể mua ngoại tệ của ngân hàng để trả nợ vay, thanhtoán các hợp đồng xuất nhập khẩu từ đó tăng nguồn thu của ngân hàng, thu hút thêmnhiều khách hàng sử dụng dịch vụ, làm tăng quy mô và uy tín của ngân hàng

Thứ ba, kinh doanh ngoại tệ là một kênh phân tán rủi ro của ngân hàng Việc đa dạng

hóa các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và danh mục các loại ngoại tệ mua bán giúp ngânhàng đã hạn chế được những rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lý linh động hơntrước những biến động của nội tệ

- Đối với khách hàng

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ giúp đáp ứng nhu cầu của các tổ chức cá nhân trongnền kinh tế để thực hiện các mục đích chi trả cho các hợp đồng kinh tế với đối tác nướcngoài hay phục vụ các mục đích cá nhân như du học, du lịch, chữa bệnh

Ngoài ra các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ phái sinh còn giúp các doanh nghiệpgiảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư hay đi vay quốc tế

I.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của NHTM

Căn cứ vào tính chất giao dịch trên thị trường ngoại hối và nội dung kinh doanh, cácnghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ được phân chia như sau:

- Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot)

- Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forward)

- Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (Swap)

- Nghiệp vụ giao dịch tương lai (Future)

- Nghiệp vụ giao dịch quyền chọn (Option)

I.1.3.1 Nghiệp vụ mua bán giao ngay

Nghiệp vụ giao ngay (Spot) là thỏa thuận mua bán ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá

giao dịch ngay tại thời điểm giao dịch và thực hiện thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc

Trang 14

tiếp theo kể từ sau ngày cam kết mua bán (Spot date value: SDV = T+2) Tuy nhiên đốivới một vài cặp ngoại tệ trong đó đáng chú ý nhất là cặp USD/CAD thì ngày giá trị lại làmột ngày làm việc tiếp theo kể từ sau ngày cam kết mua bán (SDV = T+1).

Nghiệp vụ giao ngay được xem là nghiệp vụ cơ sở và truyền thống trong hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của các NHTM Đây cũng là nghiệp vụ chủ yếu đang được cácNHTM thực hiện xét cả về số lượng lẫn khối lượng Theo số liệu được công bố 3 nămmột lần của Bank for International Settlements, khối lượng giao ngay trung bình hằngngày trên toàn thế giới tăng từ 1.5 nghìn tỷ USD năm 2010 (chiếm 37% tổng khối lượnggiao dịch) lên đến 2 nghìn tỉ USD năm 2013 (chiếm 38% tổng khối lượng giao dịch)

Biểu đồ 1.1: Khối lượng giao dịch hàng ngày trên thị trường ngoại hối toàn cầu

phân theo từng loại nghiệp vụ

Nguồn: Bankfor International Settlements: Triennial Central Bank Survey 2013, Sep

2013 (Phụ lục 1)

Tỷ giá giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu trên thị trường và là

cơ sở để xác định các loại tỷ giá phái sinh khác Do đó, tỷ giá giao ngay rất nhạy cảm vớinhững biến động của thị trường Thị trường giao ngay gồm thị trường bán buôn và thịtrường bán lẻ:

- Thị trường bán lẻ: giao dịch thực hiện giữa NHTM với các khách hàng lẻ, nhằm đáp

ứng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng để phục vụ các mục đích cá nhân như du lịch, chữabệnh, du học hay để thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh số chiếm một phần khánhỏ so với thị trường bán buôn

Trang 15

- Trong khi đó, thị trường bán buôn: giao dịch thực hiện giữa các NHTM với nhau Thị

trường này được biết đến như là một thị trường rất sôi động, liên tục, giao dịch với sốlượng tiền cực lớn và tốc độ cực nhanh Vì thế, người ta còn gọi thị trường giao ngay là

thị trường bán buôn hay thị trường liên ngân hàng (Interbank).

Do nghiệp vụ này có thời gian xử lý nhanh (trong vòng tối đa 2 ngày làm việc), thủtục đơn giản, áp dụng cho bất cứ cặp tiền tệ nào, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ ngay chokhách hàng, do đó nghiệp vụ này phù hợp với các khách hàng cá nhân, tổ chức có nhu cầungay về ngoại tệ, có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ và không ổn định

Tuy nhiên nhược điểm của giao dịch giao ngay là dễ gặp rủi ro phát sinh do sự biếnđộng bất thường của tỷ giá ngoại tệ trên thị trường Có thể nhận thấy trong giao dịch này,

tỷ giá được chốt tại thời điểm mua hoặc bán nên ngân hàng khó có thể chủ động đưa ranhững giải pháp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá có thể gặp phải

I.1.3.2 Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn

Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một

lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại ngày giao dịch và việc thanh toán sẽ đượcthực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai (tối thiểu là 3 ngày làm việc tiếp theo kể

từ sau ngày cam kết mua bán) Tức là tại thời điểm ký kết hợp đồng không xảy ra sự traođổi các đồng tiền, mà việc này chỉ xảy ra tại ngày giá trị của hợp đồng

Công thức xác định tỷ giá kỳ hạn một cách gần đúng như sau:

F = S + S.(rT - Γe).t (1)

Trong đó:

F: Tỷ giá kỳ hạn

S: Tỷ giá giao ngay

rT: Mức lãi suất/năm của đồng tiền định giá

1 Công thức trích từ GS.TS Nguyễn Văn Tiến: Giáo trình Tài chính quốc tế; NXB Thống

kê, 2012

Trang 16

rC: Mức lãi suất/năm của đồng tiền yết giá

t: thời hạn hợp đồng, tính theo năm

Tuy nhiên giao dịch kỳ hạn cũng có nhược điểm là chỉ đáp ứng được nhu cầu củanhững khách hàng có nhu cầu mua bán ngoại tệ trong tương lai mà không có nhu cầutrong hiện tại Thực tế đôi khi vẫn có những khách hàng vừa có nhu cầu ở hiện tại vừa cónhu cầu trong tương lai

Mặt khác, giao dịch kỳ hạn là bắt buộc cho nên đến ngày giá trị hai bên phải tiến hànhthực hiện hợp đồng Thế nhưng tại thời điểm đó, chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay tại thờiđiểm thanh toán và tỷ giá kỳ hạn càng lớn thì giá thị trường khi thực hiện hợp đồng càngkhác xa so với giá thỏa thuận trong hợp đồng, càng gây rủi ro về việc một trong hai bênphá vỡ hợp đồng do không đủ khả năng thanh toán Để giảm thiểu rủi ro phá vỡ hợp đồng

có thể xảy ra, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng đặt cọc, ký quỹ một khoản bằng một

số phần trăm giá trị hợp đồng tùy thuộc vào thỏa thuận của ngân hàng với khách hàng vàhoàn trả cho khách hàng khi thực hiện xong hợp đồng Vi phạm hợp đồng kỳ hạn cũng sẽ

Trang 17

kinh doanh chênh lệch giá trên cơ sở khai thác sự không nhất quán về lãi suất và điểm kỳhạn, đầu tư và đi vay quốc tế.

I.1.3.3 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi

Giao dịch hoán đổi ngoại hối (Swap) là việc thực hiện đồng thời cả hai giao dịch:

mua và bán cùng một số lượng đồng tiền này với một số lượng đồng tiền khác (chỉ có haiđồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịchkhác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

Giao dịch hoán đổi có hai dạng gồm:

- Spot - Forward Swap: bao gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn.

- Forward - Forward Swap: bao gồm hai giao dịch kỳ hạn được ký kết ngày hôm nay,

nhưng có ngày giá trị là khác nhau

Do loại giao dịch Forward - Forward Swap ít được sử dụng cho nên thực tế thườnggặp loại giao dịch Spot - Forward Swap Loại này cũng tiếp tục được chia làm hai dạng là:Mua Spot - Bán Forward hoặc Bán Spot - Mua Forward

Tỷ giá hoán đổi thường được yết là số điểm kỳ hạn (P), phản ánh mức chênh lệch lãisuất của hai đồng tiền tham gia giao dịch, cách tính hoàn toàn tương tự như cách tínhđiểm kỳ hạn trong giao dịch kỳ hạn:

PB = F BW - S

Po = F OW - S(3)

Trong đó:

PB , Po: Điểm kỳ hạn mua vào, bán ra trong giao dịch hoán đổi (còn được gọi là tỷ lệ

hoán đổi - Swap rate)

FB W, FO W: Tỷ giá kỳ hạn mua vào, bán ra trong giao dịch hoán đổi

3 Công thức trích từ GS.TSNguyễn Văn Tiến: Giáo trình Tài chính quốc tế; NXB Thống

kê, 2012

Trang 18

S: Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi, thường là trung bình giữa tỷ giá giao

,,λ UA^ „„ ẽ — s B + s Ongay mua vào và bán ra S = —

Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ giúp cho khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu quản lý dòng tiền hiệu quả hơn Thay vì việc quan sát theo dõi sự biến độngcủa tỷ giá thì các doanh nghiệp này ký kết hợp đồng hoán đổi với mức tỷ giá đã được xácđịnh từ lúc ký hợp đồng Do việc thực hiện đồng thời hai vế mua bán: một giao dịch giaongay và một giao dịch kỳ hạn theo hướng ngược lại với một số lượng đồng tiền nhất địnhcho nên giao dịch này không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, do đó tránh được rủi ro tỷgiá làm ảnh hưởng xấu tới thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong tương lai

Đồng thời khách hàng có thể lựa chọn mua Spot - Bán Forward hoặc Bán Spot - MuaForward, từ đó thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của mình tại những thời điểm thích hợp màkhông cần đi vay trên thị trường tiền tệ

Ngoài ra, các hợp đồng hoán đổi ngoại tệ còn có giá trị chứng minh quyền sở hữumột lượng tiền nhất định trong tương lai, từ đó khách hàng sở hữu có quyền sử dụng nhưmột nguồn tiền, hợp đồng sẽ được coi như là cam kết chắc chắn việc có nguồn tiền đó.Trong trường hợp có những thời điểm đang tạm thời thừa dư thừa đồng tiền này,nhưng lại thiếu đồng tiền khác, ngân hàng có thể thông qua giao dịch hoán đổi để cân đốilại nguồn vốn ngoại tệ

Tuy nhiên giao dịch hoán đổi ngoại tệ cũng có những nhược điểm đó là do ngày giátrị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau tạo ra độ lệch thời gian và các luồng tiềnkhác nhau gây ra rủi ro lãi suất cho NHTM khi ngân hàng huy động hay cho vay nguồnngoại tệ đó Thêm nữa, các bên tham gia trong hợp đồng đều phải bắt buộc thực hiện hợpđồng khi đến các kỳ hạn thanh toán mà không quan tâm tỷ giá trên thị trường vào thờiđiểm đó Điều này có lợi là tránh được rủi ro tỷ giá nhưng cũng có thể đánh mất cơ hộikinh doanh nếu tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng

Từ những đặc điểm trên, hợp đồng hoán đổi được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá,kéo dài hay rút ngắn trạng thái tiền tệ, kinh doanh chênh lệch giá hay đầu tư quốc tế

Trang 19

I.1.3.4 Nghiệp vụ giao dịch tương lai

Giao dịch tương lai (Future) là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau ngoại

tệ theo tỷ giá được xác định vào ngày giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện vàomột thời điểm trong tương lai theo thoả thuận

Không như hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC), hợp đồngtương lai là hợp đồng được chuẩn hóa được thực hiện trên sàn giao dịch tiền tệ tương lai -future exchanges và giới hạn một số ít ngày giá trị nhất định Ví dụ tại Sàn giao dịch hàng

hóa Chicago (Chicago Mercantile Exchange - CME): ngày giá trị là vào thứ Tư của tuần

thứ 3 trong các tháng 3, 6, 9, 12 Người mua/bán có nhu cầu sẽ đặt lệnh mua/bán trên sàn

và giá của hợp đồng tương lai sẽ được xác định qua đấu giá công khai Như vậy hợp đồngtương lai ít rủi ro hơn khi mà nó được giao dịch thông qua các sàn giao dịch với các thànhviên sàn đã được sàng lọc để đảm bảo về uy tín, chất lượng Ngược lại trong hợp đồng kỳhạn người tham gia phải đối mặt với rủi ro phía đối tác sẽ không thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ của hợp đồng

Một điểm khác biệt nữa là, hợp đồng kỳ hạn chỉ được thanh toán khi đáo hạn còn hợpđồng tương lai được thanh toán hằng ngày Sau khi đã mua bán thì hợp đồng tương lai ítkhi được duy trì cho đến ngày đáo hạn Để thoát khỏi hợp đồng trước khi đáo hạn, cácbên tham gia hợp đồng có thể chuyển nhượng hợp đồng cho một bên khác theo giá thịtrường, kết thúc một hợp đồng tương lai và các nghĩa vụ kèm theo của nó Những hợpđồng được duy trì đến ngày đáo hạn sẽ được thanh toán như một hợp đồng kỳ hạn

Ngoài ra, cách yết tỷ giá trên thị trường tương lai cũng ngược với cách yết tỷ giá trênthị trường ngoại hối kỳ hạn, trong đó 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu USD (trừ trườnghợp của GBP do tỷ giá GBP/USD > 1 và đồng JPY có đơn vị là 100 JPY)

Số tiền trong mỗi hợp đồng tương lai là cố định đối với từng đồng tiền, do đó sốlượng mua bán phải là bội số của số lượng tiêu chuẩn đó Chẳng hạn:

Trang 20

Japanese Yen JPY 100 JPY/USD 12,500,000 JPY

Bảng 1.1: Phương pháp yết tỷ giá và giá trị chuẩn của mỗi hợp đồng tương lai

Nguồn: http://tfc-charts.w2d.eom/specs/# (Phụ lục 2)Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là người mua và người bán phải có một khoản

ký quỹ tại sàn giao dịch và phải trả phí giao dịch, khoản ký quỹ này sẽ được yêu cầu bổsung khi số dư tài khoản ký quỹ của họ giảm xuống một mức nào đó Trong khi đó, không

có quy định bắt buộc tất cả các hợp đồng kỳ hạn phải ký quỹ

Từ những điểm khác nhau trên, thông thường các công ty xuất nhập khẩu không ưachuộng hợp đồng tương lai do tính linh hoạt không cao Tuy nhiên nó lại được các nhàđầu cơ ưa chuộng do chi phí giao dịch thấp và các khoản lãi phát sinh được nhận ngaytrong ngày

I.1.3.5 Nghiệp vụ giao dịch quyền chọn

Giao dịch quyền chọn (Option) là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền,

trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượngngoại tệ nhất định ở một mức tỷ giá xác định tại một thời gian xác định trong tương lai.Neu bên mua quyền thực hiện quyền chọn của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặcmua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước

Có hai loại quyền chọn:

- Quyền chọn mua (Call option): Là quyền được mua một lượng ngoại tệ tại tỷ giá thỏa

thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm xác định

- Quyền chọn bán (Put option): Là quyền được bán một lượng ngoại tệ với tỷ giá thỏa

thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm xác định

Trang 21

Người mua quyền chọn có quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện “quyềnchọn” của mình tuy nhiên luôn phải trả một khoản phí gọi là phí quyền chọn Người bánsau khi thu phí bán quyền chọn, có nghĩa vụ luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch Như vậy,người mua quyền chọn chỉ lỗ giới hạn bằng với khoản phí quyền chọn và có lãi vô hạnkhi quyết định chính xác Ngược lại, người bán quyền chọn chỉ thu về có giới hạn bằngvới phí bán quyền chọn hoặc sẽ gánh chịu một khoản lỗ vô hạn.

Tỷ giá khi người mua thực hiện quyền gọi là tỷ giá quyền chọn Khác với tỷ giá tronghợp đồng giao ngay, kỳ hạn hay tương lai, tỷ giá quyền chọn là do người mua tự lựa chọn.Điều này có nghĩa là ngoài yếu tố cung cầu, tỷ giá quyền chọn còn phụ thuộc vào mức phíquyền chọn là cao hay thấp Bởi vì tỷ giá quyền chọn và phí quyền chọn luôn có mối quan

hệ với nhau, do đó người bán luôn sẵn sàng chấp nhận mọi tỷ giá quyền chọn mà ngườimua đề nghị và đưa ra mức phí quyền chọn tương ứng

Một điểm nữa là khi nhận thấy việc nắm giữ hợp đồng quyền chọn không có lợi chomình, người sở hữu hợp đồng có thể tận dụng các cơ hội trên thị trường để chuyểnnhượng hợp đồng quyền chọn khi chưa đến hạn để cố định khoản lãi nhận được

Như vậy, hợp đồng quyền chọn là một công cụ phòng chống rủi ro, giúp nhà kinhdoanh có thêm cơ hội lựa chọn quyền giao dịch hối đoái phù hợp với một chi phí (phíquyền chọn) tương đối thấp Từ đó nhà kinh doanh có thể phòng ngừa rủi ro dòng vốntrước sự biến động của tỷ giá hoặc có cơ hội đầu tư hiệu quả dựa trên những phán đoán về

xu hướng tỷ giá

I 1.4 Quy trình kinh doanh ngoại tệ của NHTM

Quy trình kinh doanh ngoại tệ của các NHTM đều có sự khác biệt do việc lựa chọntiêu chí xây dựng quy trình, cơ cấu tổ chức bộ phận kinh doanh ngoại tệ hay mục tiêukinh doanh của mỗi ngân hàng là khác nhau Tuy nhiên tóm gọn lại, ta có thể xác địnhđược quy trình kinh doanh ngoại tệ của một NHTM về cơ bản gồm 7 bước như sau:

1) Chuẩn bị trước khi giao dịch, 2) Ghi nhận giao dịch, 3) Xác nhận giao dịch, 4) Bùtrừ, 5) Thanh toán, 6) Đối chiếu tài khoản Nostro, và 7) Tra soát tài khoản

Trang 22

Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh ngoại tệ của NHTM

Nguồn: The Forex Exchange Committee: Management of Operational Risk in Foreign

Exchange, Nov 2004, revised Nov 2010

- Chuẩn bị trước khi giao dịch

Trong bước này, ngân hàng cần có sự hiểu biết nhất định về khách hàng, những rủi ro

có thể xảy ra và biện pháp giảm nhẹ tổn thất trong giao dịch Những chứng từ và thỏathuận liên quan nên được xác định và nếu có thể, nên được chuẩn bị trước khi tiến hànhgiao dịch Bước này liên quan đến sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh ngoại tệ trực tiếp(Front office) và các bộ phận hỗ trợ để xây dựng được các thông số và điều kiện giao dịchphù hợp Nó đặc biệt quan trọng khi yêu cầu giao dịch của khách hàng là khá đặc biệt vàđòi hỏi kiểm soát kỹ càng

- Ghi nhận giao dịch

Ghi nhận giao dịch đóng vai trò là bước thứ hai trong quá trình kinh doanh ngoại tệcủa NHTM Giao dịch có thể được thực hiện trực tiếp thông qua đường dây điện thoạiđược ghi âm, voice broker (là các giao dịch được thực hiện với nhà môi giới ngoại tệ chỉ

sử dụng điện thoại), hệ thống môi giới điện tử (ví dụ như EBS, Reuters) hay thông qua hệthống giao dịch điện tử kết nối mạng internet Sau khi giao dịch được thực hiện, giao dịch

Trang 23

viên sẽ nhập thông tin giao dịch vào hệ thống quản trị hoạt động kinh doanh ngoại tệ tạiFront office Những thông tin này thường gồm: ngày giao dịch, thời gian giao dịch, ngàythanh toán, đối tác, phương tiện thanh toán, lượng tiền cần thanh toán, tỷ giá và có thểkèm theo cả những chỉ dẫn thanh toán.

Thông tin giao dịch được ghi nhận tại hệ thống Front office sẽ được chuyển đến hệthống của bộ phận hỗ trợ để ghi nhận lên các tài khoản chi tiết, từ đó tài khoản chungđược cập nhật khi giao dịch đã được xử lý Các nhân viên bộ phận hỗ trợ có nhiệm vụđảm bảo rằng các chỉ dẫn thanh toán phù hợp được ghi nhận, tạo cơ sở phát hành các tinnhắn xác nhận yêu cầu giao dịch

Trong trường hợp những xác nhận giao dịch đặc biệt cần được kiểm tra và phê duyệtbởi kiểm soát viên hay lãnh đạo bộ phận

Nhân viên bộ phận hỗ trợ có trách nhiệm báo lại cho bộ phận kinh doanh trực tiếp tất

cả các giao dịch không được xác nhận hay không khớp đầu vào xác nhận Nếu cần thiết,những cuộc điện thoại được ghi âm hay nhật ký xử lý giao dịch điện tử có thể được sửdụng để giải quyết sự không thống nhất này Một khi vấn đề được xác định, giao dịchviên tiến hành sửa lỗi và phát hành xác nhận đúng cho khách hàng

- Bù trừ

Bù trừ thanh toán là việc gộp tất cả các giao dịch của một khách hàng trong một ngàythanh toán cụ thể và tính toán giá trị thanh toán ròng cho từng đồng tiền Ngân hàng và

Trang 24

khách hàng tiến hành xác nhận tất cả các giao dịch tại ngày thanh toán đó bằng cả cáchtrực tiếp và thông qua hệ thống hỗ trợ bù trừ thanh toán.

- Thanh toán

Sau khi hoàn thành những bước trên, chỉ thị thanh toán sẽ được gửi đến cho ngânhàng Nostro Chỉ thị này bao gồm tên đại lý Nostro của khách hàng, địa chỉ SWIFT và sốtài khoản Ngân hàng Nostro dựa vào chỉ thị thanh toán để thực hiện chuyển tiền đi hoặcnhận tiền về tài khoản Chỉ thị thanh toán sẽ được gửi đi vào một ngày trước ngày thanhtoán hoặc vào ngày thanh toán tùy thuộc vào các chỉ dẫn thanh toán giữa ngân hàng vàkhách hàng

- Đối chiếu tài khoản Nostro

Việc đối chiếu được bắt đầu từ việc bộ phận hỗ trợ xác định tất cả những giao dịch cógiá trị thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo, bù trừ thanh toán và xác định dòng tiền dựkiến của mỗi tài khoản Nostro

Ngay khi nhận được thông báo từ ngân hàng Nostro của mình rằng tài khoản thanhtoán đã được ghi nhận, bộ phận hỗ trợ cần tiến hành đối chiếu dòng tiền dự kiến với dòngtiền đích thực đã trả hay nhận về tài khoản Nostro Nếu có sự khác biệt thì cần phải liênlạc lại với ngân hàng Nostro và khách hàng để giải quyết Việc khác biệt có thể do việcthanh toán sai hoặc thông tin giao dịch được ghi nhận bị lỗi hoặc do ngân hàng Nostrothao tác sai

- Tra soát tài khoản

Khi giao dịch xảy ra, sau khi được ghi nhận tại hệ thống Front office, thông tin giaodịch sẽ được chuyển cho bộ phận hỗ trợ để ghi nhận lên những tài khoản tạm thời Cuốimỗi ngày giao dịch tất cả những tài khoản tạm thời này sẽ được ghi nhận lên tài khoảngốc Nhân viên hỗ trợ có trách nhiệm đối chiếu những tài khoản ghi tạm với sổ gốc Thêmvào đó, thường thì cuối mỗi tháng phải có sự kiểm tra độc lập để đảm bảo tất cả các tàikhoản ghi tạm đã được đối chiếu

Tại một số ngân hàng, hệ thống Front office sẽ tính toán mức lãi lỗ mỗi ngày và bộphận hỗ trợ có trách nhiệm kiểm tra lại Một số ngân hàng khác tính toán 2 mức lãi lỗ độclập: một được tính ở bộ phận kinh doanh ngoại tệ trực tiếp, một được tính bởi hệ thống hỗ

Trang 25

trợ; và sẽ có một bộ phận độc lập khác ví dụ bộ phận quản lý rủi ro kiểm tra hai con sốnày.

Mọi sự sai khác phải được xác định và tra soát sớm nhất có thể để đảm bảo tài khoản

và chứng từ được khớp đúng, ngoài ra những sai khác ảnh hưởng đến lãi lỗ phải được báocáo cho kiểm soát viên và lãnh đạo

I.2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHTM

1.2.1 Điều kiện về môi trường kinh doanh

Kinh doanh ngoại tệ là hoạt động không những gắn liền với thương mại quốc tế màcòn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân, do đó nó chịu ảnhhưởng của rất nhiều nhân tố từ môi trường Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến điềukiện thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM là:

1.2.1.1 Tình hình kinh tế đối ngoại

Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là tổng thể mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật,công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia hoặc tổ chức kinh tế quốc tế khác

Ở vị thế của Việt Nam, kinh tế đối ngoại là một nhân tố vô cùng quan trọng trong tiếntrình đổi mới kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế hiện nay Nó là độnglực thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển Các hoạt động thương mại và đầu

tư quốc tế làm nảy sinh nhu cầu mua bán trao đổi ngoại tệ, nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷgiá hay cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá, đầu cơ của các nhà kinh doanh

1.2.1.2 Mức độ thị trường hóa của thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ mà trung tâm là thịtrường liên ngân hàng Đây là nền tảng cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh ngoại

tệ Một thị trường ngoại hối còn sơ khai sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ khôngkhởi sắc, không thực sự mang lại hiệu quả cho những thành viên tham gia thị trường vàngược lại

Tại Việt Nam, từ khi thành lập vào năm 1991 cho đến nay, thị trường ngoại hối đã cónhững bước phát triển đáng kể về quy mô, thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp,ngân hàng trong và ngoài nước và dần đi vào ổn định Tuy nhiên so với các nước kháctrên thế giới thì trình độ phát triển thị trường ngoại hối ở Việt Nam vẫn còn non trẻ, biểu

Trang 26

hiện ở doanh số giao dịch thấp, các nghiệp vụ phái sinh vẫn còn sơ khai, một số ngânhàng đã triển khai nghiệp vụ quyền chọn nhưng không phát sinh giao dịch

Nguyên nhân của vấn đề này là do tính hiệu quả về mặt thông tin như sự minh bạchcác thông tin thị trường, sự thông suốt và nhanh chóng của các kênh dẫn truyền thôngtin chưa tốt Các thông tin đưa ra thị trường luôn có một độ trễ nhất định dẫn đến thịtrường phải ánh chậm, sai Mặt khác, thị trường ngoại hối Việt Nam vẫn còn chịu sự canthiệp rất lớn từ Chính phủ, là nơi để Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế theo chiềuhướng Chính phủ cho là có lợi, do đó giảm tính “thị trường” của thị trường ngoại hối

I.2.1.3 Chính sách quản lý ngoại hối quốc gia

Mục đích của chính sách ngoại hối là kiểm soát có hiệu quả nguồn ngoại hối quốc gia,làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế bằng cách quản lý và kiểm soát các luồng vậnđộng của ngoại tệ từ nước ngoài vào trong nước và ngược lại, có liên quan tới hoạt độngngoại thương và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác bằng ngoại tệ Đồng thời quản lý vàkiểm soát sự lưu thông của ngoại hối trong phạm vi quốc gia

Việc thực hiện chính sách ngoại hối có ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường ngoại hối từ

đó tác động đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ, do nó quy định tính pháp lý về mua, bán,chuyển nhượng, đầu tư cho mỗi pháp nhân kinh tế và phạm vi hoạt động của NHTM, quyđịnh tính biệt lập hay thông suốt của thị trường quốc gia này với thị trường ngoại hối quốctế

Kết quả rõ rệt nhất của một chính sách ngoại hối đúng đắn là hoạt động ngoại thươngphát triển, hợp tác quốc tế được mở rộng, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ổn định nền tàichính và giá trị tiền tệ quốc gia Trong trường hợp NHNN thực thi một chính sách quáchặt chẽ sẽ làm cản trở sự phát triển của thị trường ngoại hối cũng như sự tăng trưởngkinh tế của quốc gia đó

Trong giai đoạn từ năm 2011 trở về đây, cán cân thương mại và tài khoản vốn đềuthặng dư thêm trên dưới 10 tỷ USD kiều hối hàng năm nên cán cân thanh toán của ViệtNam đã được cải thiện mạnh từ mức thâm hụt lớn giai đoạn 2007 - 2009 sang trạng tháithặng dư, thậm chí là thặng dư lớn, tạo ra cơ hội tăng mạnh dự trữ ngoại hối (từ 23 tỷUSD năm 2012 tăng vọt lên 32 tỷ USD năm 2013 và 35 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm2014), qua đó tạo cơ sở vững chắc để duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, tạo nguồn lực tài

Trang 27

chính để sẵn sàng đối phó với khả năng rủi ro từ việc rút vốn, đầu cơ tiền tệ hay những áplực về phá giá đồng Việt Nam Đồng thời vào tháng 5 năm 2014, Chính phủ cũng vừa banhành Nghị định 50/2014/NĐ-CP thay thế Nghị định 86/1999/NĐ-CP về quản lý dự trữngoại hối nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước theochuẩn mực quốc tế, bổ sung, cập nhật các nội dung mới phù hợp với yêu cầu thực tế trongcông tác quản lý, điều hành tại NHNN để nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư dự trữ ngoạihối.

I.2.1.4 Sự minh bạch trong chính sách điều hành tỷ giá của NHNN

Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia.NHNN điều hành chính sách tỷ giá bao gồm việc lựa chọn chế độ tỷ giá, các công cụ canthiệp và điều tiết tỷ giá để tác động đến cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối và đạtđược mục tiêu của chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền,khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và góp phần tăng trưởng kinh tế Ở Việt Nam,chính sách tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu, cán cân thương mại,

nợ quốc gia, thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tincủa người dân Sự minh bạch rõ ràng trong việc điều hành chính sách tỷ giá là yếu tố quantrọng giúp nền kinh tế đón nhận được các tín hiệu từ Chính phủ một cách chuẩn xác vànhanh chóng từ đó có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với định hướng từ Chính phủ

Cụ thể NHNN Việt Nam đã lựa chọn chế độ tỷ giá của nước ta là neo cố định theoUSD với biên độ dao động nhỏ Điều này phù hợp với các quốc gia nhỏ chưa mở cửahoàn toàn thị trường và thương mại quốc tế còn phụ thuộc vào một số đối tác chính nhưViệt Nam NHNN cũng đã chủ động hơn trong việc định hướng điều hành tỷ giá, điềuhành thanh khoản ngoại tệ và can thiệp tích cực vào thị trường vàng qua các thông tư,nghị định được ban hành, qua các kênh thông tin đại chúng hay qua các tín hiệu được đưavào thị trường

I.2.2 Điều kiện về phía bản thân ngân hàng

Ngoài ảnh hưởng của những nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh, hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của các NHTM còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố chủ quan, nội tạitrong chính bản thân ngân hàng đó Do mỗi một ngân hàng trong mỗi một thời kỳ khácnhau, tùy theo mục tiêu và phương châm hoạt động sẽ có chính sách phát triển hoạt độngkinh doanh ngoại tệ khác nhau Từ đó đưa ra những quy trình, bố trí nhân lực, công nghệ,

Trang 28

cơ sở vật chất cho hoạt động này là khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh ngoại tệ của từng ngân hàng.

Trong thời đại thừa thông tin thiếu tri thức hiện nay, các thông tin mà ngân hàng tiếpnhận được là từ nhiều nguồn với độ tin cậy và độ trễ khác nhau Tùy vào phương pháp dựbáo và năng lực dự báo của nhóm chuyên gia phân tích mà dự báo đưa ra có chính xáchay không Đây là một công việc hết sức khó khăn và đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp,

kỹ thuật chuyên nghiệp

1.2.2.2 Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá

Trong kinh doanh ngoại tệ có một loại rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro tỷ giá Trong bốicảnh nền kinh tế thị trường của nước ta và kinh tế thế giới luôn biến động, thì rủi ro nàycàng trở nên khó lường, do đó cần được các ngân hàng quan tâm và có biện pháp quản trịhiệu quả

Hiện nay có hai mô hình quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ bao gồm: quản lýrủi ro tập trung và quản lý rủi ro phân tán Quản lý rủi ro tập trung là các giao dịch kinhdoanh ngoại tệ được tập trung về một đầu não chính, có sự phân công tách bạch giữa hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ và hoạt động quản lý rủi ro Mô hình này hạn chế được rủi ro tạicác chi nhánh được phép kinh doanh ngoại tệ, quản lý rủi ro một cách tập trung và chuyênmôn hơn Quản lý rủi ro phân tán là mô hình trong đó hoạt động kinh doanh ngoại tệ đượctiến hành tại nhiều chi nhánh, rủi ro không có sự tập trung quản lý và không có sự phânchia tách bạch giữa hoạt động kinh doanh ngoại tệ và hoạt động quản lý rủi ro Mỗi ngânhàng tùy vào đặc điểm và mục tiêu kinh doanh mà lựa chọn một cách quản trị rủi ro tỷ giáriêng sao cho phù hợp nhất, đồng thời giảm thiểu được rủi ro không mong muốn

Trang 29

1.2.2.3 Nguồn nhân lực

Một yếu tố nữa cần phải nhắc đến đó là con người Là người tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng và là người sử dụng các công cụ máy móc hỗ trợ công việc, đội ngũ cán bộnhân viên là yếu tố quyết định sự thành bại của hoạt động kinh doanh ngoại tệ Trong thời

kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉcần có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, nhạy bén, trung thực mà còn cần phải cóngoại ngữ và khả năng sử dụng công nghệ thông tin tốt để phục vụ cho nhiều đối tượngkhách hàng không chỉ trong phạm vi biên giới quốc gia mà còn trên thế giới một cáchnhanh chóng và hiệu quả

1.2.2.4 Quy trình và mức độ tuân thủ quy trình

Để nâng cao chất lượng hoạt động và giảm thiểu tối đa rủi ro, đòi hỏi các hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại tệ nói riêng phải được thông suốt vàhiệu quả Bằng cách xây dựng các bước tác nghiệp và tiêu chuẩn hóa thành các văn bản,quy trình, ngân hàng đã tạo ra một bộ khung chuẩn cho hoạt động của mình, tạo điều kiệncho các nhân viên thực hiện đúng và nhanh chóng công việc của mình Quy trình phải phùhợp với chính sách phát triển của từng ngân hàng trong từng thời kỳ, phải chặt chẽ rõ ràngtuy nhiên cũng phải thuận tiện cho nhân viên và khách hàng trong giao dịch, khiến kháchhàng không cảm thấy rườm rà và phức tạp

Bên cạnh đó, mức độ tuân thủ quy trình của các cán bộ nhân viên cũng là yếu tố quantrọng Bởi lẽ nhân viên là cầu nối đưa sản phẩm của ngân hàng đến với khách hàng Nếunhân viên tuân thủ các bước của quy trình thì nguy cơ xảy ra sai sót sẽ được giảm thiểu,nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ và ngược lại

1.2.2.5 Các nghiệp vụ khác của ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Đối với ngân hàng, ngoài các nghiệp vụ liên quan đến nội tệ còn có các nghiệp vụliên quan đến ngoại tệ như huy động, cho vay, thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ Cácnghiệp vụ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và với hoạt động kinh doanh ngoại tệ Nghiệp

vụ này hỗ trợ nghiệp vụ khác, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng đượccùng lúc nhiều dịch vụ của cùng một ngân hàng

Trang 30

I.3 KINH NGHIỆM KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHNo & PTNT VIỆT NAM

I.3.1 Kinh nghiệm kinh doanh ngoại tệ của một số NHTM

* Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC Việt Nam

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam là ngân hàng con thuộc sở hữu

100% của ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải (The Hongkong and Shanghai Banking

Corporation Limited) Năm 1870, HSBC mở văn phòng đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh.

Đến năm 1995, chi nhánh này được cấp phép hoạt động và cung cấp đầy đủ các dịch vụtài chính ngân hàng Dù đã có mặt ở thị trường Việt Nam được hơn 140 năm nhưng mãiđến tận Ngày 1/1/2009, HSBC mới được cấp phép trở thành ngân hàng nước ngoài đầutiên thành lập ngân hàng con tại Việt Nam Hiện tại, HSBC là một trong những ngân hàngnước ngoài lớn nhất tại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, sốlượng nhân viên và khách hàng Ngân hàng có Sở giao dịch chính tại TP Hồ Chí Minh,các chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nằng, Đồng Nai và

2 văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Vũng Tàu

Theo đánh giá của các chuyên gia, khối ngân hàng nước ngoài nói chung và HSBCnói riêng có lợi nhuận rất khá so với các ngân hàng trong nước dù vốn điều lệ là khônglớn, chủ yếu đến từ kinh doanh ngoại tệ, trái phiếu, thu các loại phí Cụ thể, lĩnh vựckinh doanh ngoại tệ chiếm khoảng 30% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng nước ngoài,các loại phí chiếm khoảng 20%, thu nhập từ tín dụng chỉ chiếm 20%, còn lại là thu nhậpđến từ các lĩnh vực khác Trong khi đó, tại các ngân hàng nội địa, tín dụng vẫn chiếm tới70-80% thu nhập, còn hoạt động kinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng không nhiều Từ đó

dễ dàng nhận thấy thị phần hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam nghiêng hẳn vềphía các ngân hàng nước ngoài, trong đó nổi bật là HSBC Việt Nam Trong bốn năm liên

tiếp từ 2010 đến 2013 HSBC Việt Nam đã được trao tặng giải thưởng “Ngân hàng có thị

phần ngoại hối Tốt nhất Việt Nam ” bởi Euromoney FX Survey.

HSBC là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam trong việc cung cấp các giải pháp pháisinh cho khách hàng doanh nghiệp và các định chế tài chính Cụ thể, HSBC là ngân hàngđầu tiên thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất liên quan đến VND, đặt nền tảng cho sựphát triển xa hơn của thị trường phái sinh tại Việt Nam Ngân hàng cũng thực hiện giaodịch hoán đổi lãi suất tiền Đồng liên ngân hàng và hoán đổi USD/VND đầu tiên trên thị

Trang 31

trường Hiện nay, HSBC là ngân hàng hàng đầu trong việc cung cấp các giao dịch quyềnchọn, sản phẩm phái sinh kim loại quý, hoán đổi lãi suất.

Sở dĩ HSBC có thế mạnh về kinh doanh ngoại tệ là bởi tập hợp được những yếu tốnhư:

- Là thương hiệu tốt với mạng lưới rộng khắp 73 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu.Đây là một yếu tố rất quan trọng bởi lẽ để tránh rủi ro và thuận tiện trong quá trình thanhtoán các hợp đồng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp thường yêu cầu bên đối tác lựa chọnnhững ngân hàng có uy tín, mạng lưới rộng để làm ngân hàng phát hành, thông báo L/C,nhờ thu hay chuyển tiền Xu hướng lựa chọn những ngân hàng này của các doanhnghiệp sẽ tạo ra nguồn khách hàng tiềm năng cho ngân hàng

- Có nguồn vốn ngoại tệ mạnh, ổn định từ công ty mẹ Bản chất là một ngân hàng đa quốcgia, HSBC Việt Nam có thể dễ dàng huy động nguồn ngoại tệ đa dạng với số lượng lớn từkhắp các chi nhánh HSBC trên thế giới Do đó, ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầuchuyển đổi ngoại tệ lớn phục vụ việc thanh toán của khách hàng

- Công nghệ tốt và kinh nghiệm lâu đời và đội ngũ cán bộ có trình độ và chuyên môn hóacao Đây là sự vượt trội hơn hẳn của HSBC so với các ngân hàng nội địa do các ngânhàng nội địa thường chậm trễ trong tiếp nhận thông tin thị trường, đi sau về công nghệ, sốlượng cán bộ trình độ cao còn hạn chế

- Am hiểu thị trường khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng do đã có bề dày hoạt độnglâu năm tại nước ta

Nhờ những lợi thế trên ngân hàng HSBC có điều kiện tiếp cận dễ dàng với các doanhnghiệp FDI - khối doanh nghiệp đang dần trở thành trụ cột kinh tế của nước ta ở hiện tại

và tương lai - hơn so với các ngân hàng nội địa Ngân hàng cũng có đủ khả năng để cungcấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng như hoán đổi, quyền chọn tạo điều kiệncho khách hàng tiếp cận một kênh bảo hiểm rủi ro tỷ giá hiệu quả Mặt khác, trong khicác ngân hàng trong nước chỉ kinh doanh ngoại tệ ở một số nghiệp vụ cơ bản, thì HSBC

đã rất linh hoạt trong việc đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng bằng cách đưa ranhiều sản phẩm mới lạ như tiền gửi cấu trúc, FX Plus phục vụ các khách hàng có nhucầu đầu tư trên thị trường ngoại hối

Trang 32

Một yếu tố nữa là do không bị kiểm soát chặt bởi hàng loạt các quy định hành chínhliên quan đến kinh doanh ngoại tệ, không thể lách luật như các ngân hàng nội địa, nênngân hàng có thể mua bán ngoại tệ lòng vòng để kiếm lãi nhờ chênh lệch tỷ giá.

*Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập ngày01/4/1963 Sau khi được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá,Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày02/6/2008 Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đónggóp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò củamột ngân hàng đối ngoại chủ lực

Hiện nay Vietcombank là ngân hàng hàng đầu trong khối các ngân hàng nội địa vềhoạt động ngân hàng nói chung và kinh doanh ngoại tệ nói riêng Doanh số và lợi nhuậnkinh doanh ngoại tệ của ngân hàng này luôn đi đầu thị trường, đóng góp không nhỏ vàotổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng Theo báo cáo tài chính được công bố củaVietcombank qua các năm, tỷ trọng lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ trên tổng lợi nhuậntrước thuế luôn nằm trong khoảng từ 20-25% - cao hơn nhiều lần so với các ngân hàngnội địa khác và gần đuổi kịp các ngân hàng nước ngoài Ngân hàng đã được trao tặng rấtnhiều giải thưởng liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế -một lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh ngoại tệ - có thể kể đến như: giải

thưởng “Nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh ngoại tệ tốt nhất Việt Nam” năm 2013 của tạp chí Global Finace, giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam

năm 2014 cho các doanh nghiệp và định chế tài chính” của Best FX Bank for Corporates

and Fis

Những thành công của Vietcombank có thể là do những đóng góp đến từ:

- Mạng lưới hoạt động rộng khắp Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường,Vietcombank hiện nay có hơn 400 chi nhánh/ phòng giao dịch/ văn phòng đại diện/ đơn vịthành viên trong và ngoài nước Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn1,800 ngân hàng đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ Điều này giúp cho ngânhàng dễ dàng được chấp nhận hơn trong việc lựa chọn ngân hàng phục vụ hợp đồng thanhtoán xuất nhập khẩu, hệ quả là hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng phát triển theo Đồngthời các ngân hàng đối tác còn trợ giúp Vietcombank mở các khóa đào tạo nâng cao trình

Trang 33

độ cũng như kỹ năng xử lý nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên Nhờ đó Vietcombank cóthể học hỏi được các kinh nghiệm của đối tác trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

- Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc

ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao

- Ngân hàng hiện có gần 14,000 cán bộ nhân viên với bề dày kinh nghiệm hoạt động

trong

lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tínhhội nhập cao Các nhân viên thường xuyên được cử đi đào tạo và học tập ở nước ngoàinhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ

- Ngân hàng còn sở hữu lượng khách hàng truyền thống và khách hàng mục tiêu là nhiều

tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước uy tín và trung thành với ngân hàng

- Cùng với sự hỗ trợ từ đối tác chiến lược - tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản),

Vietcombank cũng đã bước đầu tiếp cận được nhóm khách hàng tiềm năng FDI trong bốicảnh hoạt động giao dịch với các doanh nghiệp FDI từ trước đến nay nằm trọn trong taycác ngân hàng nước ngoài

I.3.2 Bài học kinh nghiệm cho NHNo & PTNT Việt Nam

Từ những kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở ngân hàng HSBC ViệtNam và ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam như trên có thể rút ra được một số bàihọc cho NHNo & PTNT Việt Nam trong quá trình triển khai nghiệp vụ này như sau:

Thứ nhất, mở rộng mạng lưới hoạt động ở thị trường nước ngoài, thiết lập quan hệ đại

lý với nhiều ngân hàng ở các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới nhiều hơn nữa

Thứ hai, mở rộng và củng cố mối quan hệ với khách hàng, đặc biệt là các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu lớn, các khách hàng dự án có nhu cầu cao về ngoại tệ Thườngxuyên xây dựng các báo cáo đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của các kháchhàng chiến lược, các đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ phù hợp trong từng thời kỳ

Thứ ba, phát triển hạ tầng công nghệ và trình độ đội ngũ nhân viên có trình độ, đáp

ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng và theo kịp, đón đầu được các diễn biến phứctạp trên thị trường ngoại hối

Trang 34

Thứ tư, phát triển các sản phẩm ngoại hối phái sinh bên cạnh nghiệp vụ giao ngay

truyền thống Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho NHNo & PTNT khi mà thị trườngcác sản phẩm phái sinh hiện nay còn đang đơn giản và nhỏ lẻ Đồng thời nghiên cứu vàđưa ra những sản phẩm mới phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày càng trởnên quan trọng và đóng góp không nhỏ vào lợi nhuận của các ngân hàng hiện nay Vì vậy,việc hiểu rõ được những lý luận cơ bản về hoạt động này là điều cần thiết Chương I đãtập trung làm rõ các vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại tệ và những nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM, cụ thể như sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kinh doanh ngoại tệ, vai trò của nó đối

với nền kinh tế và bản thân ngân hàng, phân loại các nghiệp vụ ngoại tệ theo tính chấtgiao dịch trên thị trường và nội dung kinh doanh

Thứ hai, tìm hiểu những điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của

các NHTM, bao gồm những nhân tố khách quan của nền kinh tế và những nhân tố chủquan nội tại trong hoạt động ngân hàng

Thứ ba, tìm hiểu kinh nghiệm kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng HSBC Việt Nam và

ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombank từ đó rút ra được một số bài họckinh nghiệm cho NHNo & PTNT Việt Nam

Phần lý thuyết cơ bản ở chương I chính là tiền đề để đi sâu vào nghiên cứu thực trạngkinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT ở chương II

Trang 36

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ

TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM 11.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

11.1.1 Những nghiệp vụ chủ yếu

Cho đến nay, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM Việt Nam chủ yếu đượcthực hiện qua các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi Nghiệp vụ quyền chọn tuy cóđược một số ngân hàng đưa vào quy trình nhưng không phát sinh giao dịch hoặc phát sinhnhưng không đáng kể

Nghiệp vụ giao ngay được coi là nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng, được ápdụng sớm nhất so với các nghiệp vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế Hiệnnay nghiệp vụ giao ngay vẫn phát triển mạnh và chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh

số mua bán ngoại tệ trên thị trường (khoảng 90%)

Khác với nghiệp vụ giao ngay, các nghiệp vụ phái sinh khác được sử dụng chủ yếunhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Ngoài ra cácnghiệp vụ này còn được tận đụng để đầu cơ hay kinh doanh chênh lệch giá Nghiệp vụ kỳhạn và hoán đổi chiếm tỉ trọng khoảng 10% doanh số mua bán ngoại tệ, tuy nhiên chỉ tậptrung thực hiện chủ yếu ở hội sở chính của các ngân hàng Điều này là do các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá,

sự thiếu hiểu biết và kinh nghiệm của các cán bộ ngân hàng ở các chi nhánh nhỏ - nhữngnơi phát sinh hoạt động kinh doanh ngoại tệ không thường xuyên

11.1.2 Mức độ rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và hệ thống quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ

Như đã trình bày ở chương I, ngoài các rủi ro thông thường, hoạt động kinh doanhngoại tệ luôn phải đối mặt với một rủi ro đặc trưng và khó lường là rủi ro tỷ giá Mặc dùNHNN đã xác định chế độ tỷ giá của nước ta là neo cố định theo USD với biên độ daođộng nhỏ thì vẫn không tránh khỏi những biến động do sự tăng/giảm giá thất thường củađồng USD và một số đồng tiền chính Tỷ giá biến động với biên độ ngày càng mạnh như

Trang 37

hiện nay càng làm phát sinh nhu cầu cấp thiết hiểu biết bản chất của sự biến động và kỹnăng quản trị rủi ro tỷ giá.

Hiện nay đa số các NHTM Việt Nam đều lựa chọn mô hình quản lý rủi ro tỷ giá theohướng tập trung, hoạt động kinh doanh ngoại hối có sự phân chia tách bạch thành bộ phận

kinh doanh trực tiếp (Front office), bộ phận kế toán thanh toán (Back office) và bộ phận trung gian quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ (Middle office) Mô hình này nhằm giảm

thiểu rủi ro và phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của mỗi bộ phận

11.1.3 Vị trí của hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiện nay hoạt động kinh doanh ngoại tệ đang chiếm một vị trí đáng kể trong toàn bộhoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với các ngân hàng nội địa hoạt động này chiếmkhoảng 10-15% tổng lợi nhuận trước thuế, còn đối với các ngân hàng nước ngoài, đâyđược xem là hoạt động kinh doanh chính mang lại lợi nhuận cho khối các ngân hàng này,với tỷ trọng lợi nhuận lên đến khoảng 30% tổng lợi nhuận trước thuế

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tỏ ra hiệu quả trong việc hỗ trợ các hoạt động kinhdoanh khác như tín dụng, thanh toán quốc tế Nguồn ngoại tệ sẵn có từ hoạt động kinhdoanh ngoại tệ có thể được ngân hàng sử dụng để cho vay trong hoạt động tín dụng haycho phép khách hàng mua bán để thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu Việc này giúp chokhách hàng sử dụng được dịch vụ một cách toàn diện tại ngân hàng qua đó mở rộng đốitượng khách hàng mới và duy trì lòng trung thành của các khách hàng cũ

11.1.4 Cơ cấu thị phần hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM hiện nay

Thị phần hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiện nay tại Việt Nam nghiêng hẳn về phíacác ngân hàng nước ngoài với thị phần lên đến hơn một nửa trong bối cảnh tổng tài sảnngoại tệ của các ngân hàng này thấp hơn rất nhiều lần so với các ngân hàng nội địa Như

đã phân tích ở trên, nguyên nhân của vấn đề này là do các ngân hàng nước ngoài có lợithế hơn so với ngân hàng trong nước về hành lang pháp lý, mạng lưới hoạt động, nguồnvốn dồi dào và ổn định, kinh nghiệm lâu năm, cán bộ nhân viên có năng lực Mộtnguyên nhân nữa đến từ tâm lý của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp nước ngoài khihoạt động tại nước ta, hay các doanh nghiệp trong nước khi ký kết hợp đồng với nướcngoài đa số gặp phải trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài yêu cầu sử dụng dịch vụ

Trang 38

của ngân hàng nước họ hoặc ngân hàng quốc tế có chi nhánh tại nhiều quốc gia Điều nàycàng gây khó khăn hơn cho các ngân hàng nội địa khi muốn tiếp cận với các doanhnghiệp này.

Như vậy, thị phần của các ngân hàng nội địa tuy chiếm khoảng gần một nửa doanh sốtoàn thị trường nhưng đang có xu hướng bị thu hẹp dần Trong số đó, một số ngân hàng

có truyền thống kinh doanh đối ngoại, có phân khúc khách hàng chủ yếu là các doanhnghiệp như Vietcombank, Vietinbank, BIDV nắm vị trí dẫn đầu thị trường nhómNHTM trong nước, chiếm tới 20% thị phần Các ngân hàng khác dù rất nỗ lực phát triểnhoạt động kinh doanh ngoại tệ nhưng vẫn chiếm thị phần không đáng kể

II.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM

11.2.1 Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam

11.2.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có tên giao dịch quốc tế

là Vietnam Bank For Agricultural And Rural Development, gọi tắt là ngân hàng Agribank.

Kể từ khi được thành lập vào ngày 26/03/1988 đến nay, NHNo & PTNT luôn là NHTMhàng đầu giữ vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụngcông nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triểnmạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến NHNo & PTNT đã hoàn thành giai đoạn hai của

Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàngThế giới tài trợ và đang tích cực triển khai các giai đoạn tiếp theo Việc sử dụng hệ thốngIPCAS giúp ngân hàng có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ hiện đại, với độ

an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nayNHNo & PTNT có gần 2,300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh ởCampuchia và là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất ViệtNam với trên 1,000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

11.2.1.2 Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ

Tại NHNo & PTNT Việt Nam, hoạt động kinh doanh ngoại tệ được quản lý và điềuhành thông qua Ban Quan hệ quốc tế dưới sự chỉ đạo chung của Phó Tổng giám đốc phụ

Trang 39

trách kinh doanh đối ngoại theo ủy quyền của Tổng giám đốc Hoạt động được phân táchthành hai khối có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau Một là Sở giao dịch - là đơn vị đầumối và duy nhất thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như luật định, hai làcác chi nhánh được phép hoạt động kinh doanh ngoại tệ - hiện nay chỉ đơn thuần là muabán theo nhu cầu của khách hàng sau đó mua bán lại với Sở giao dịch để cân đối.

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam

II.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo & PTNT Việt Nam

Trải qua chặng đường hơn 25 năm hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch

vụ ngân hàng, NHNo & PTNT không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động và

mở rộng dịch vụ để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng trong vàngoài nước Hiện nay, ngân hàng đã và đang thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ,tín dụng và các dịch vụ ngân hàng của NHTM theo luật định

Sau đây là tình hình của một số mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo &PTNT trong giai đoạn 2011 - 2014:

II.2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh chung tại NHNo & PTNT Việt Nam

Giai đoạn 2011- 2014 là một giai đoạn đầy khó khăn và thách thức do hậu quả củacuộc suy thoái kinh tế toàn cầu tác động đến Việt Nam Thị trường chứng khoán sụt giảmchưa từng thấy, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường vàng biến động mạnh,

Trang 40

Tốc độ tăng trưởng

nguồn vốndoanh nghiệp thiếu vốn và đóng cửa hàng loạt Bối cảnh trên ảnh hưởng không nhỏ đến10.02% 14.76% 10.18%

hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và NHNo & PTNT nói riêng:

Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNo & PTNT, website NHNo & PTNT (Phụ lục 3)

Từ những số liệu trên có thể thấy, vốn huy động của NHNo & PTNT tăng trưởng ổnđịnh qua các năm, từ 506.3 tỷ VND năm 2011 tăng lên đến 690.19 tỷ VND năm 2014,đáp ứng đủ, kịp thời, phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh Thêm vào đó, cơ cấuvốn được chuyển dịch theo hướng tích cực, biểu hiện ở tỷ trọng tiền gửi dân cư vẫn chiếm

tỷ lệ cao, khoảng 75%, tăng dần tỷ trọng vốn ổn định, vốn trung dài hạn theo Đề án tái cơcấu, lãi suất đầu vào giảm dần, tăng hiệu quả kinh doanh

Nguồn vốn huy động tăng trưởng đã góp phần quan trọng để NHNo & PTNT đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn mở rộng kinh doanh và đảm bảo an toàn thanh khoản của hệ thống

Ngày đăng: 29/03/2022, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w