SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT 2 ĐÔNG SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH VẼ TRONG CHƯƠNG HALOGEN, CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT 2 ĐÔNG SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH VẼ TRONG CHƯƠNG
HALOGEN, CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH, CHƯƠNG NITƠ – PHOT PHO VÀ CHƯƠNG CACBON - SILIC
Người thực hiện: Lê Thị Hồng Vân Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2017
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ……… 3
1 Lý do chọn đề tài ……… 3
2 Mục đích nghiên cứu ……… 3
3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3
4 Phương pháp nghiên cứu ……… 3
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI ……… 4
1 Cơ sở lí luận của đề tài ………
2 Thực trạng của viêc sử dụng các bài tập bằn hình vẽ trong giảng môn hóa học trong trường phổ thông hiện nay……… 5
3 Giải quyết và tổ chức thực hiện ……… 5
3.2 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm về hình vẽ trong chương halogen, chương oxi-lưu huỳnh, chương nitơ-photpho và chương cacbon-silic ……… 8
3.2.1 Chương halogen ……… 8
3.2.2 Chương oxi-lưu huỳnh ……… 11
3.2.3 Chương nitơ-phot pho ……… 14
3.2.4 Chương cacbon- silic ……… 16
3.3 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm ……… 18
PHẦN 3: KẾT LUẬN ……… 19
Tài liệu tham khảo ……… 21
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập hóa học trắc nghiệm khách quan hiện nay đang có xu hướng phát triểnmạnh mẽ Bởi vì các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏinhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm tra nhiều nội dung kiến thức baotrùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tất cả các nội dung kiếnthức trong chương, tránh được tình trạng học tủ, học lệch của HS; Thời gian làmbài từ 1 cho đến 3 phút 1 câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụngtài liệu; Làm bài TNKQ học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ ,không tốn thời gian viết ra bài làm như TN tự luận, do vậy có tác dụng rèn luyện
kĩ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy cho HS
Hiện nay, các sách đều xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan theo hướngxuất phát từ những vấn đề lý thuyết hoặc bài tập liên quan đến chương trình học.Việc tham khảo sách trắc nghiệm khách quan trên thị trường cho thấy, hầu hết cácsách đều viết các vấn đề theo chương trình học THPT hoặc ôn luyện tốt nghiệp đạihọc với những kiến thức trọng tâm về lý thuyết và bài tập tính toán Các loại bài tậpnày có ưu điểm giúp cho học sinh có được lý thuyết vững chắc và các tính toán hóahọc, nhưng chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm Đây là đặc trưng của bộ mônhóa học Các sách trắc nghiệm hiện nay chưa có hoặc có rất ít các sách đề cập đếnloại bài tập trắc nghiệm bằng hình vẽ Với việc đổi mới phương pháp dạy học theohướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực nghiệm thì việccho người học tiếp xúc với các loại bài tập hình vẽ là rất quan trọng Điều này giúpcho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp rachúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần nhữngdụng cụ, hóa chất gì Hoặc có thể hình dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ.Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn hóa học được thể hiện rất rõ Trong mộtvài năm gần đây dạng bài này thường xuất hiện trong các kỳ thi đại học và caođẳng gây ra nhiều khó khăn trở ngại cho học sinh
Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình vẽ trong chương halogen, chương oxi-lưu huỳnh, chương nitơ-photpho và chương cacbon-silic”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình vẽ nhằm
làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học,nâng cao chất lượng dạy học hoá học phổ thông
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu chương trình hóa học 10, 11: Chương Halogen, Oxi-Lưu huỳnh,Nitơ-Photpho, cacbon-silic
- Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng hình vẽ liên quan đến chương trình hóa học 10, 11: Chương Halogen, Oxi-Lưu huỳnh, Nitơ-Photpho
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1.2 Đặc điểm về kiến thức của chương halogen, chương oxi-lưu huỳnh, chương nitơ-photpho và chương cacbon-silic
- Các kiến thức trong các chương này thuộc kiến thức về chất và các nguyên
tố hóa học, được học sau khi nghiên cứu lí thuyết chủ đạo về nguyên tử, cấu tạonguyên tử và liên kết hóa học
- Mục tiêu của các chương này là HS vận dụng lý thuyết chủ đạo đã được học
để dự đoán tính chất sau đó dùng thí nghiệm, phương trình hóa học để kiểmnghiệm lại lý thuyết Như vậy việc HS được làm các thí nghiệm thực hành là rấtquan trọng, song song với thực hành là làm các bài tập dưới dạng hình vẽ môphỏng thí nghiệm
1.3 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm bằng hình vẽ
Theo M.A Đanhilop, nhà lý luận dạy học Xô Viết : «Kiến thức sẽ được nắm
vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thànhnhững bài tập lý thuyết và thực hành »
Bài tập hoá học mô tả bằng hình vẽ có những tác dụng tích cực sau :
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực hành vàngược lại từ đó xác nhận những thao tác kĩ năng thực hành hợp lý
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phươngpháp thiết kế thí nghiệm
- Rèn luyện các thao tác, kỹ năng thí nghiệm cần thiết trong phòng thí nghiệm(cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh, chiết ) gópphần vào việc giáo dục kĩ thuật cho HS
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống : Giải thíchcác hiện tượng hoá học trong tự nhiên ; sự ảnh hưởng của hoá học đến kinh tế,
Trang 5sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất, tạo sự say mê hứng thú họctập hoá học cho HS
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động : rèn luyện tính kiên nhẫn,trung thực sáng tạo, chính xác, khoa học ; rèn luyện tác phong lao động có tổchức, có kế hoạch, có kỉ luật, , có văn hoá
2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP BẰNG HÌNH VẼ TRONG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG HIỆN NAY
2.1 Thực trạng về chương trình
Về hệ thống bài tập thực nghiệm trong sách giáo khoa còn rất ít, đặc biệt bàitập bằng hình vẽ mô phỏng chỉ xuất hiện trong một số ít bài thực hành Giáoviên muốn có những bài tập này thì phải tự xây dựng, muốn xây dựng được thìcần có kiến thức về tin học điều đó đã cản trở giáo viên rất nhiều trong việc sửdụng bài tập bằng hình vẽ
2.2 Thực trạng về giáo viên
Trước đây các bài tập thực hành thường được các giáo viên ít để ý, coi trọng,thậm chí có những giáo viên không sử dụng bao giờ vì trong các đề thi tốtnghiệp, đại học, cao đẳng loại bài tập này không thấy xuất hiện ( chỉ có đề thiHSG tỉnh mới có) Nhưng hiện nay trong đề thi các dạng bài tập hình vẽ đã đượccập nhật nên giáo viên bắt đầu quân tâm và xây dựng hệ thống bài tập hướngdẫn học sinh làm bài
2.3 Thực trạng về học sinh
Đối với học sinh các em được làm thí nghiệm ít vì nhiều lí do ( do giáo viênngại tổ chức tiết thực hành, hoặc do thiếu hóa chất dụng cụ hoặc do thiếu antoàn…) cho nên khi gặp bài tập dùng hình vẽ mô phỏng học sinh thường lúngtúng như: không biết tên các dụng cụ, không biết cách để lắp dụng cụ để tiếnhành khi cho sẵn các dụng cụ vì thế khi có điều kiện làm thực hành các emthường mắc lỗi Ngoài ra cũng do trong các câu hỏi và bài tập ở các kì thi tốtnghiệp, cao đẳng và đại học trước đây hầu như không có bài tập bằng hình vẽnên các em thường ít quan tâm đến loại bài tập này
Từ những thực trạng trên tôi thấy việc xây dựng và sử dụng các bài tập môphỏng bằng hình vẽ không những giúp học sinh thông hiểu kiến thức lí thuyết
mà còn làm cho học sinh có hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng thao tác thựchành, cho dù không được thực hành các em cũng có thể tưởng tượng được cácthao tác thực hành, khi có điều kiện thực hành các em không bị lúng túng
3 GIẢI QUYẾT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Lưu ý chung
3.1.1 Về dụng cụ và hóa chất
Trong bất kì hình vẽ nào ở SGK cần chú ý một số điểm sau:
- Hóa chất cần sử dụng là những chất gì? Hóa chất có tác dụng gì?
- Dụng cụ lắp đặt: Nằm nghiêng hay ngang? Vai trò của nó trong bộ thí
nghiệm? Phản ứng xảy ra trong dụng cụ chứa hóa chất là gì?
- Điều kiện phản ứng: Đặc, loãng, rắn, có cần đun nóng hay không?
5
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6H2SO4 + 2NaCl Na2SO4 + 2HCl
O2 Dd H2O2 MnO2 2 H2O2 2 H2O + O2
H2S Dd HCl FeS 2 HCl + FeS → FeCl2 + H2S
SO2 Dd H2SO4 Na2SO3 H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2OHNO3 H2SO4 đặc NaNO3 H2SO4 + NaNO3 HNO3 + NaHSO4
CO2 Dd HCl CaCO3 HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O
O2 KMnO4, 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3 MnO2(xt) 2 KClO3 2 KCl + 3 O2
- Thu theo phương pháp đẩy không khí :
+ Khí không phản ứng với oxi của không khí
+ Nặng hơn hoặc nhẹ hơn không khí ( CO2, SO2, Cl2 NH3 ) Úp ống thu? Ngửa ống thu?
- Thu theo phương pháp đẩy nước: Khí ít tan trong nước ( O2, CO2, N2 )
- Các khí tan nhiều trong nước ( khí NH3, khí HCl, khí SO2)
+ Ở 200C, 1 thể tích nước hòa tan tới gần 500 thể tích khí HCl
+ Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan khoảng 800 lít khí NH3
+ Ở 200C, 1 thể tích nước hòa tan được 40 thể tích khí
3.1.4 Làm khô khí
Trang 7Nguyên tắc chọn chất làm khô: giữ được nước mà không có phản ứng với chất cần làm khô.
- Các chất làm khô: H2SO4 đặc, P2O5, CaO, CuSO4 (khan), CaCl2 (khan), NaOH, KOH ( rắn hoặc dung dịch đậm đặc)
- Các chất lỏng không tan vào nhau thì tách được khỏi nhau
- Các chất rắn có kích thước khác nhau thì tách được khỏi nhau
- Các chất có khối lượng riêng khác nhau thì tách được khỏi nhau
Ngoài ra cong dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí ( có từ tính, thăng hoa, khả năng hấp thụ, hấp phụ, ), tính chất hóa học để tách chất
+ Phương pháp chiết
- Cơ sở của phương pháp: Dựa vào độ tan khác nhau trong nước hoặc trong dung môi khác của các chất lỏng, chất rắn Khi hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau chất lỏng nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên,chất lỏng nào có khối lượng riêng lớn hơn sẽ nằm ở phía dưới
- Nội dung của phương pháp: Dùng dụng cụ chiết ( phễu chiết) tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau ra khỏi nhau ( chiết lỏng – lỏng) Người ta còn thường dùng chất lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn ( chiết lỏng – rắn)
+ Phương pháp kết tinh
- Cơ sở phương pháp: Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theo nhiệt độ
- Nội dung phương pháp: Hòa tan chất rắn vào dung môi đến bão hòa, lọc tạp chất rồi cô cạn, chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch theo nhiệt
độ ( chất tách có thể gậm nước)
+ Phương pháp lọc
- Cơ sở của phương pháp: Dùng để tách các chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
+ Phương pháp từ tính
- Cơ sở của phương pháp: Dùng để tách chất bị nhiễm từ ( bị nam châm hút)
ra khỏi hỗn hợp rắn gồm chất bị nhiễm từ và chất không bị nhiễm từ
+ Phương pháp lắng gạn
7
download by : skknchat@gmail.com
Trang 8- Cơ sở của phương pháp: Dùng để tách các chất rắn có khối lượng riêng khác nhau ra khỏi nước hoặc dung dịch
Ghi chú: Ngoài các phương pháp trên còn nhiều phương pháp khác như:
phương pháp điện li, thẩm thấu, sắc ký, li tâm, hấp phụ, thăng hoa,
3.2 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm về hình vẽ trong chương halogen, chương oxi-lưu huỳnh, chương nitơ-photpho và chương cacbon-silic 3.2.1 Chương halogen Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau: Dd HCl đặc
1
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là: A.MnO2 B.KMnO4 C.KClO3 D.Cả 3 hóa chất trên đều được Câu 2: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau: Dd HCl đặc
MnO 2
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc Vai trò của dung dịch NaCl là: A.Hòa tan khí Clo B.Giữ lại khí hidroClorua C.Giữ lại hơi nước D.Cả 3 đáp án trên đều đúng Câu 3: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau: Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là:
A.Giữ lại khí Clo B.Giữ lại khí HCl
C.Giữ lại hơi nước D.Không có vai trò gì
Câu 4: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Trang 9Dd HCl đặc
MnO2
Eclen sạch để thu khí Clo
Dd NaCl dd H2SO4 đặc
Phát biểu nào sau đây không đúng :
A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô
C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3
D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl
Câu 5: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng thí nghiệm như sau:
Khí clo thu được trong bình eclen là
A Khí clo khô B Khí clo có lẫn H2O
C Khí clo có lẫn khí HCl D Cả B và C đều đúng
Câu 6: Khí hidro clorua là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch
axit clohdric.Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là:
A Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình
B Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình
C Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước
D Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng
Câu7: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí
Trang 10tạo thành dung dịch axit Clohidric.
Câu 8: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí
Câu 9: Cho thí nghiệm sau: Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:
A Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa DdHCl đặc
B Chỉ có khí màu vàng thoát ra
C Chất rắn MnO2 tan dần
Câu 10: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ Trong bình ban đầu
chứa khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A.Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏB.Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh C.Nước phun vào bình và vẫn có màu tím
D.Nước phun vào bình và chuyển thành không màu
Câu 11: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl
Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua Để thu được khí Cl2 khô thìbình (1) và bình (2) lần lượt đựng
A dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc
B dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl
C dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3
D dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc
Câu 12: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ Khí A trong bình có thế là khí nào
Trang 11Câu 13: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua
Hai hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo
B Do HCl là axit yếu nên phản ứng mới xảy ra
C Để thu được HCl người ta đun nóng dung dịch hỗn hợp NaCl và H2SO4
loãng
D Sơ đồ trên không thể dùng để điều chế HBr, HI và H2S
3.2.2 Chương oxi – lưu huỳnh
Câu 15: Cho hình vẽ dưới đây mô tả việc điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm
Khí Y có thể là khí nào dưới đây:
A O2
B Cl2
C NH3
D H2
Câu 16: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X
Khí Y có thể là khí nào dưới đây:
A HCl B Cl2 C O2 D NH3
Câu 17: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:
Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trê hình vẽ đã cho là:
A.1:KClO3 ; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí OxiB.1:KClO3 ; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí OxiC.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO3